HỒ CHÍ MINHKHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG Giáo v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN
BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Huy Vũ
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hoàng Phi Long
Chuyên ngành :Quản Lý Môi Trường
Tháng 06/2021
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN
BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả
NGUYỄN HOÀNG PHI LONG
Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN HUY VŨ
Tháng 06
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa : Môi trường và Tài nguyên
Ngành: Quản lý môi trường
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hoàng Phi Long MSSV: 17149080
1 Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng”.
2 Nội dung:
- Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Bảo Lâm: Nguồn gốc
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 03/2021 kết thúc tháng 06/2021
4 Họ và tên GVHD: Th.S Nguyễn Huy Vũ
Nội dung và yêu cầu của TLTN đã được thông qua Khoa và Bộ Môn
Ngày … tháng … năm 2021 Ngày … tháng … năm 2021
Th.S Nguyễn Huy Vũ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, xã hộiphát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người, tuy nhiên cũng dẫntới những vấn đề nan giải như gây ra sự ô nhễm môi trường ngày càng tăng cao.Lượng rác thải ra từ sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất của con người ngàycàng nhiều
Nhận thấy hiện trạng của vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt, sau 3 tháng thựctập tại Phòng quản lý Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, vớinhững kiến thức tích luỹ được trên giảng đường cùng những kinh nghiệm thực tế, tôixin chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinhhoạt tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
Để có thể hoàn thành bài báo cáo này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắcđến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Trưởng khoa Tài nguyên vàMôi trường cùng các thầy cô giáo Với những kiến thức quý báu trong suốt thời gianhọc tập tại trường đã giúp tôi hiểu biết và có cái nhìn tổng thể để tôi không bị bỡ ngỡ
và nhanh chóng nắm bắt được công việc thực tế khi thực tập Đặc biệt tôi xin gửi lờicảm ơn đến thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, côchú đang làm việc tại Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lâm, đặcbiệt là chị Trịnh Thị Tình, chú Nguyễn Văn Năm đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điềukiện để tôi có thể học hỏi trong thời gian thực tập
Mặc dù báo cáo đã hoàn thành nhưng do thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chếnên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm bài Kính mong quý thầy
cô thông cảm, bỏ qua và đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáo của tôi được hoàn thiệnhơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Phi Long
Trang 6TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, nằm giữa thị xã BảoLộc và huyện Di Linh Huyện Bảo Lâm được thành lập theo Quyết định số 65/QĐ-CPngày 11-7-1994 của Chính phủ, từ huyện Bảo Lộc được chia ra thành 2 đơn vị mới làthị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm
Huyện Bảo Lâm có 14 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Lộc Thắng và 12 xã:Lộc Quảng, Lộc Tân, Lộc Bắc, Lộc Bảo, Lộc Lâm, Lộc Phú, Lộc Ngãi, Lộc Đức, Lộc
An, Lộc Thành, Lộc Nam, Tân Lạc và B’Lá Những xã này hầu hết thuộc vùng sâu,vùng xa của huyện Bảo Lộc cũ Việc thành lập huyện Bảo Lâm tạo ra cơ cấu tổ chứcphù hợp để thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở vùng này cùngvới các địa phương khác trong toàn tỉnh bước vào thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá
Với diện tích 1.456,6 km2 và hơn 109.236 người dân đang sinh sống Song songvới tình hình kinh tế, xã hội trong khu vực ngày càng phát triển, kèm theo đó là sự giatăng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Nếu không được quản
lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường và cảnh quan khu vực Vì vậy, nghiêncứu “Đánh giá hiện trường và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tạiđịa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện để tìm hiểu hiện trạng phátsinh chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng quản lý, công tác thu gom và vận chuyển chấtthải rắn sinh hoạt tại địa bàn Từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nhằm đề xuất giảipháp cải tiến nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Trang 7MỤC LỤC
NGUYỄN HOÀNG PHI LONG I PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP II LỜI CẢM ƠN III TÓM TẮT ĐỀ TÀI V MỤC LỤC VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X DANH MỤC BẢNG XI
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN 3
2.1.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3
2.1.3 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3
2.1.4 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4
2.1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 5
2.1.5.1 ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT 5
2.1.5.2 ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 5
2.1.5.3 ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 6
2.1.5.4 ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI 6
Trang 82.1.5.5 ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỸ QUAN ĐÔ THỊ 7
2.1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH 7 2.1.6.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NHIỆT 7
2.1.6.2 PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH 8
2.1.6.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC 9
2.1.6.4 PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG 10
2.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG 11
2.2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 11
2.2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 13 2.2.2.1 DÂN SỐ 13
2.2.2.2 KINH TẾ 14
2.2.2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG 16
CHƯƠNG 3 17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
3.2.1 ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG 17
3.2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG 17
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ TỔNG HỢP THÔNG TIN 17
3.3.2 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN ĐIỀU TRA 18
3.3.3 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 21
3.3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, THỐNG KÊ 22
CHƯƠNG 4 24
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 24
4.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG 24
Trang 94.1.1 NGUỒN PHÁT SINH TRÊN ĐỊA BÀN 24
4.1.2 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 24
4.1.2.1 ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH 24
4.1.2.2 ĐỐI VỚI RÁC THẢI Y TẾ 27
4.1.2.3 ĐỐI VỚI RÁC THẢI NÔNG NGHIỆP 29
4.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG 30
4.2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÍ CTRSH TẠI HUYỆN BẢO LÂM 30
4.3 HIỆN TRẠNG LƯU TRỮ CTRSH TẠI ĐỊA BÀN 30
4.3.1 HIỆN TRẠNG LƯU TRỮ CTRSH TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH 30
4.3.2 HIỆN TRẠNG LƯU TRỮ CTRSH TRÊN CÁC CƠ QUAN,ĐƠN VỊ TỔ CHỨC, TRƯỜNG HỌC 31
4.3.3 QUY TRÌNH THU GOM 31
4.3.4 PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 32
4.3.5 TRANG THIẾT BỊ CÔNG TÁC THU GOM 33
4.3.6 CÔNG TÁC XỬ LÝ CHÔN LẤP 34
CHƯƠNG 5 35
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 35
5.1 KẾT LUẬN 35
5.2 KIẾN NGHỊ 37
5.3 GIẢI PHÁP 39
5.3.1 PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 39
5.3.2 GIẢI PHÁP TRONG KHÂU THU GOM, VẬN CHUYỂN 39
5.4 CÔNG CỤ KINH TẾ 40
5.4.1 HỆ THỐNG KÝ QUỸ HOÀN TRẢ 40
5.4.2 PHÍ SẢN PHẨM 41
5.5 SỰ HỖ TRỢ CỦA CỘNG ĐỒNG 41
5.5.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG 42
5.6 GIẢI PHÁP CHÍNH 43
5.6.1 PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 43
5.6.2 GIẢI PHÁP TRONG KHÂU THU GOM, VẬN CHUYỂN 44
Trang 105.6.3 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT 44
5.6.4 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ 45
5.6.5 GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH 45
5.6.6 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ 45
PHỤ LỤC 1 46
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT 46
PHỤ LỤC 2 50
PHỤ LỤC 3 68
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phòng TN&MT Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số phiếu điều tra ở những hộ dân tham gia tuyến thu gom CTRSH 20 Bảng 2: Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn _24 Bảng 3: Thành phần CTRSH _25 Bảng 4: Lượng rác thải trung bình 01 ngày đêm _26 Bảng 5: Bảng tổng hợp chất thải công nghiệp _29 Bảng 6: Ý kiến phân rác tại nguồn 32
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo Lâm Với đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý thì huyện Bảo Lâm có nhiều tiềmnăng và lợi thế to lớn về phát triển kinh tế xã hội với tốc độ cao của tỉnh Lâm Đồng.Huyện có vị trí địa lý thuận lợi là nằm trong khu vực trung tâm phát triển công nghiệpcủa tỉnh, có vị trí và vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vàđặc biệt là ngành công nghiệp nặng Qua hơn 14 năm thành lập, huyện đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội và được công nhận
là 1 trong 4 địa phương có tiềm năng phát triển nhất của tỉnh Lâm Đồng
Sự phát triển về mặt kinh tế và xã hội cũng kèm theo việc gia tăng rác thải sinhhoạt Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn trung bình khoảng 21,6tấn/ngày và sẽ tiếp tục tăng trong tương lai Nếu không đề ra các biện pháp quản lý, xử
lý thích hợp sẽ gây ra nhiều hậu quả cho môi trường khu vực như phá vỡ cân bằngsinh thái, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí gây bệnh cho conngười, cây cối, vật nuôi, mất vẻ mỹ quan
Hiện nay trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng công tác thu gom, vậnchuyễn và xử lý CTRSH vẫn còn nhiều vấn đề tồn đọng, một số khu vực dân cư vẫnchưa được thu gom triệt để, công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt vẫn còn gặp
nhiều khó khăn Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng” đã được tiến
hành nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực
1.2 Phạm vi nghiên cứu, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Không gian: địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Trang 14- Thời gian: tháng 3/2021 đến tháng 6/2021
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý và xử lý chất tải rắn trong địabàn huyện Bảo Lâm
- Xác định những thực trạng nhức nhói, bất hợp lý còn tồn đọng
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong địa bàn
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu đưa ra phải chi tiết, cặn kẽ, trung thực, khách quan, có độ chính xác cao
- Mẫu nghiên cứu phải đại diện được cho khu vực nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng thu gom, quản lý xử lý CTRSH của khu vực
- Giải pháp đưa ra phải thực tế, phù hợp với tình hình của địa phương
1.2.4 Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm để phục vụ khi đi làm và trong cuộc sống
- Đánh giá được những hạn chế còn tồn đọng trong hệ thống của địa phương từ
đó đề xuất được các biện pháp phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trongtương lai gần
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Theo Tchobanoglous và các cộng sự (1993): “Chất thải rắn được hiểu là tất cảcác chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, đượcthải bỏ khi chúng không còn hữu dụng hay khi con người không muốn sử dụng nữa”
Theo nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015: “Chất thải rắn là chất thải ởthể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc các hoạt động khác”
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời
+ Từ các hoạt động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, kháchsạn…
+ Từ các cơ quan, công sở : Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…
+ Từ khu công cộng: trạm xe, công viên, khu vui chơi, đường phố…
+ Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏcác công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch
vỡ, cát sỏi, bê tông, các vôi vữa xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
+ Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường phố, phát quang, chỉnh tucác công viên…
2.1.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Trang 16Các loại CTRSH được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theonhiều cách:
+ Theo vị trí hình thành: CTR gồm chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trênđường phố, chợ
- Phân loại theo biện pháp xử lý CTRSH:
+ Biện pháp tái chế gồm có: giấy, kim loại, nhựa…
+ Biện pháp chôn lấp gồm có: sành sứ, thủy tinh, chất trơ, chất hữu cơ dễ phânhủy…
+ Biện pháp thiêu đốt gồm có: chất hữu cơ dễ phân hủy, vải vụn, cao su, thuộcda…
- Phân loại CTRSH theo quan điểm thông thương:
+ Rác thải thực phẩm: bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trongquá trình lưu trữ, chế biến thức ăn, nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác thải này
là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thường gây ramùi hôi khó chịu
+ Tro và các chất dư thàu thải bỏ khác nhau bao gồm vật chất còn lại trong quátrỉnh đốt củi, than, rơm, rạ, lá… Ở các gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xínghiệp,…
+ Chất thải xây dựng: đây là CTR từ quá trình xây dựng, sửa chữa, đập phácông trình xây dựng tạo ra rác, xà bần, bê tông
+ Rác thải đường phố: gồm các loại rác được thu gom từ việc quét đường, rác
từ thùng rác công cộng, xác động vật…
2.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trang 17Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ởnơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước phân bố về không gian Chất thảisinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xãhội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy xínghiệp.
- Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt bao gồm:
+ Các chất dễ phận hủy sinh học: Thực phẩm thừa, lá rau, lá cây, xác động vậtchết, vỏ hoa quả…
+ Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon
+ Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnhsành, gạch ngói, vôi, đá, sỏi, vỏ ốc…
- Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt, thànhphần hóa học của chúng chủ yếu là C, H, O, N, S và các chất trơ
2.1.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
2.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Trong thành phần CTRSH có chứa nhiều các chất độc, do vậy khi rác thải đượcđưa vào môi trường các chất độc sẽ xâm nhập vào đất và tiêu diệt nhiều loại sinh vật
có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch,nhái… làm giảm tính đa dạng sinh học và phát triển nhiều sâu bọ, phá hoại cây trồng
Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống,khi xâm nhập vào đất cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết, do đó chúng tạo thànhcác “bức tường ngăn cách” trong đất, hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy, tổng hợpcác chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua, năng suất cây trồnggiảm sút
2.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước.
Trang 18Theo thói quen nhiều ngưởi thường đổ rác ra bờ sông, hồ, ao, cống, rãnh Rác bịphân hủy đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước chảy làm nguồn nước bị ônhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầmtrong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh,rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn.
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khảnăng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậuquả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễmcác nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêuchảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng
2.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỉ lệ caotrong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ta là điền kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy hiếu khí và kị khí, thúcđẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa tạo nên mùi độc hại gây khó chịu cho con người
Việc đốt rác không được kiểm soát ở những bãi chứa rác có thể gây ra ô nhiễmkhông khí nghiêm trọng và cũng sẽ gây ảnh hưởng đến những sinh vật sống
Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và khí độc hại như: CH4, CO2, NH3…gây ônhiễm môi trường không khí
2.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý,hóa hoc, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng, khí mà chủ yếu là cácchất độc hại gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người Yếu tố liên quan đến sứckhỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn trùng sâu hại mang mầmbệnh tại khu vực chứa chất thải Đặc biệt, các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâmnhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua thức ăn,
Trang 19nước uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nướcngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sưc khỏe người dân.
Một số vi khuẩn, siêu vi trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con ngườinhư sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán
2.1.5.5 Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
Chất thải rắn hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố.Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi rađường gây ra các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp
Bên cạnh đó, việc thu gom vận chuyển trong từng khu vực chưa chuẩn xác vềthời gian, nhiều khi diễn ra vào lúc mật độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽngiao thông, ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị
2.1.6 Các phương pháp xử lý CTRSH
- Việc lựa chọn phương pháp xử lý CTR dựa trên các yếu tố sau:
+ Thành phần, tính chất của CTR
+ Tổng lượng CTR cần xử lý
+ Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
+ Yếu tố bảo vệ môi trường
2.1.6.1 Phương pháp xử lý nhiệt
- Thiêu đốt rác: là phương pháp xử lý rác phổ biến nhất ngày nay, được nhiềuquốc gia trên thế giới áp dụng Đây là quá trình oxy hóa CTR ở nhiệt độ cao để tạothành CO2 và hơi nước theo phản ứng:
CxHyOz + (X+4Y+Z
2 ¿ O2 X CO2 + Y2 H2O
Trang 20• Ưu điểm: Xử lý triệt để rác thải, tiêu diệt các VSV gây bệnh và các chất gây ônhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành nhỏ, có thể xử lý CTR có chu kỳ phân hủylâu dài.
• Nhược điểm: Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO2, HCl, NOX,CO… cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải
Ở Việt Nam, công nghệ thiêu đốt thích hợp cho việc xử lý chất thải bệnh viện,chất thải nguy hại, các loại chất thải có thời gian phân hủy dài
2.1.6.2 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Đổ rác thành đống hay bãi hở: đây là phương pháp xử lý rác cổ điển đã được ápdụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang ápdụng
Phương pháp này có nhiều nhược điểm như: làm mất cảnh quan, là môi trườngthuận lợi cho các động vật gậm nhấm, các loài côn trùng, vi trùng gây bệnh sinh sôinảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường nước vàkhông khí
Đây là phương pháp xử lý rác đô thị rẻ nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho công việcthu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên, phương pháp nàyđòi hỏi diện tích bãi thải lớn, không phù hợp với những thành phố đông dân
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: đây là phương pháp xử lý rác thích hợp nhất trong điềukiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có một mặt bằng đủ lớn và nguy cơ ô nhiễmmôi trường ít
Trong các bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chốngthấm, có đặt hệ thống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước rò rỉ sẽđược thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định
Trang 21Bãi chôn rác hoạt động bằng cách: mỗi ngày trải một lớp rác mỏng, sau đó nén
ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên một lớp đất mỏng khoảng 15cm.Công việc lặp đi lặp lại đến khi bãi rác đầy
+ Góp phần hạn chế ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
+ Chi phí vận hành không quá cao
- Xử lý CTRSH bằng phương pháp sinh học tạo phân compost vừa góp phần bảo
vệ môi trường, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị
- Xử lý hiếu khí: Là quá trình phân giải chất hữu cơ có sự hiện diện của oxy cho
ra CO2, H2O và năng lượng Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu
cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườncủa mình
Trang 22- Xử lý kỵ khí: Là qúa trình phân giải các hợp chất hữu cơ không có mặt của oxy
để tạo ra CO2, CH4
• Ưu điểm: Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với xử lý phân hầm cầu và phângia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao
• Nhược điểm:
+ Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiếu khí (từ 4 – 12 tháng)
+ Các khí sinh ra là: H2S, NH3 gây mùi hôi khó chịu
- Xử lý kỵ khí kết hợp với hiếu khí: Công nghệ này xử dụng cả hai phương pháp
xử lý hiếu khí và kỵ khí
• Ưu điểm
+ Không có lượng nước thải ra từ quá trình phân hủy hiếu khí, sử dụng nước rò
rỉ trong quá trình ủ để lên men kỵ khí, vừa tạo được lượng phân bón phục vụ nôngnghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt
2.1.6.4 Phương pháp tái chế, tái sử dụng
- Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt: thu hồi chất thải rắn sinh hoạt để dùng lạicho cùng một mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác Ví dụ tận dụng các chai lọsau khi sử dụng để đựng các chất lỏng khác
- Tái chế: tái chế chất thải để trở thành nguyên liệu ban đầu hoặc dùng làmnguyên liệu có giá trị hơn Các phế liệu thường được tái chế: giấy, kim loại, thủy tinh,nhựa…
- Thu hồi năng lượng: nhiều chất thải có giá trị nhiệt cao (gỗ, trấu, cao su…) cóthể sử dụng làm nhiên liệu Tận dụng được giá trị nhiệt lượng của chất thải rắn sinhhoạt sẽ có lợi hơn việc thải bỏ đi
Trang 23- Các vật liệu có thể thu hồi từ các chất thải rắn sinh hoạt cho hoạt động tái chếhoặc thu hồi năng lượng:
- Giấy và giấy báo: tái sinh bằng cách tẩy mực và in ấn thành giấy mới hoặccarton mới
- Giấy hỗn hợp: gồm tất cả các loại giấy, được tái chế để tạo ra một sản phẩmtương thích
- Thùng Carton: là một trong những nguồn giấy phế liệu riêng biệt để tái chế.Nguồn phát sinh chủ yếu ở khu thương mại (cơ quan, trường học, cửa hàng…)
- Lon nhôm, thiếc: việc tái sinh lon nhôm, thiếc hiện nay rất thành công ở ViệtNam Nếu tái chế triệt để sẽ mang lại hiệu quả kinh tế vì nó tạo ra nguông nhiên liệutrong nước ổn định
- Rác thực phẩm: một số loại rác như thực phẩm dư, lá cây, rau quả… nên phânloại để sản xuất phân compost theo phương pháp kỵ khí hoặc hiếu khí Nếu áp dụngphương pháp kỵ khí hoặc chôn lấp vệ sinh thì cần thu gom khí sinh học và tận dụngsản xuất điện hoặc sản xuất khí hóa lỏng
2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: huyện bảo lâm tỉnh lâm đồng
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí
Với diện tích tự nhiên 146.344 ha, Bảo Lâm là một trong những huyện có diệntích lớn của tỉnh (chiếm 19%) Bảo Lâm là vành đai bao quanh 3 phía: Bắc, động vàtây thị xã Bảo Lộc, khiến cho chu vi của huyện Bảo Lâm rất dài và Bảo Lâm có ranhgiới giáp với nhiều địa phương khác: phía bắc giáp với tỉnh Đắk Nông, phía nam giáptỉnh Bình Thuận, phía đông giáp huyện Di Linh, phía tây giáp thị xã Bảo Lộc và cáchuyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh và Đạ Huoại Ở vị trí này, Bảo Lâm có điều kiện giao lưu kháthuận lợi với các địa bàn ở trong và ngoài tỉnh
Trang 24Quốc lộ 20, cùng với tuyến đường liên tỉnh từ Bảo Lộc đến công trình thuỷ điệnHàm Thuận - Đạ Mi tạo cho Bảo Lâm nhanh chóng tiếp cận được với Thành phố HồChí Minh, các tỉnh miền Đông và vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng Độcao trung bình 900m so với mặt biển Mặc dù không có nhiều núi cao (Tieu Hoan1.444m, BNom Quanh 1.131m, BNom RLa 1.271m), nhưng nơi đây lại là vùng phátsinh của nhiều dòng suối lớn và là đầu nguồn sông La Ngà Các dòng sông suối chínhnhư: Đa Riam Đa Bình, tập hợp nhiều nguồn suối nhỏ để đổ vào sông La Ngà Ởphía bắc huyện Bảo Lâm cũng có nhiều dòng suối lớn như: Đại Pou, Đạ Siat, Đạ Kôi,
Đạ Sau với rất nhiều nhánh suối nhỏ tập trung đổ vào sông Đa Dâng là ranh giới tựnhiên của huyện với tỉnh Đắc Nông
Lượng mưa hàng năm rất lớn, bình quân 2.000 – 2.500mm Trữ lượng nước dồidào (từ 8-10 tỷ mỷ/năm), có khả năng đáp ứng cho sinh hoạt, nông nghiệp và côngnghiệp ngay mùa khô Năng lượng thủy điện dồi dào như ĐaNhim, Hàm Thuận – Đa
Mi, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, nên rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp luyệnnhôm cũng như phát triển kinh tế – xã hội của huyện Bước đầu huyện đã xây dựngđược hồ chứa nước Tân Rai ở Lộc Thắng và cụm công trình thuỷ điện phục vụ chođồng bào dân tộc ở xã Lộc Lâm Thác nước Bảy Tầng ở Lộc Thành và hệ thống thácnước ở Lộc Bắc không chỉ là những thắng cảnh đẹp, hùng vĩ mà còn có thể xây dựngđược các công trình thuỷ điện phục vụ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa ở phía bắc vàphía nam của huyện Mùa khô ở vùng Bảo Lâm do độ ẩm không khí cao và hầu nhưtháng nào trong mùa này cũng có ít nhất một cơn mưa Vì vậy, các loại cây trồng, đặcbiệt là cây công nghiệp dài ngày, phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao
Huyện là nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản giàu nhất tỉnh, chiếm 10% tổng giá
tr tài nguyên khoáng sản của vùng Đông Nam Bộ, trong đó thì nguồn tài nguyên Bauxichiếm tỷ lệ lớn nhất Hiện tại tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam đã đầu
tư xây dựng nhà máy Alumin phục vụ công nghiệp khai thác Bauxit với trữ lượng 630ngàn tấn / năm Bên cạnh đó thì với một số cảnh quan tự nhiên và nguồn tài nguyênnhân văn khá đa dạng là nơi hội tụ của nhiều nền văn hóa của nhiều dân tộc anh em
Trang 25nên có tiềm năng mạnh để phát triển ngành du lịch – dịch vụ nghỉ dưỡng trong tươnglai.
Hình 1: Địa bàn huyện Bảo Lâm
2.2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội
2.2.2.1 Dân số
Trang 26Bảo Lâm thuộc vùng đất rộng, người thưa, dân số toàn huyện có 116.122 người,mật độ dân số: 75 người/km2 Hiện trên địa bàn huyện có 19 dân tộc thiểu số đangsinh sống với 7.442 hộ, gồm 31.458 nhân khẩu (chiếm tỷ lệ 30% dân số) Trong đó:dân tộc Châu mạ, K'ho có 5.747 hộ, với 26.058 khẩu, chiếm 78,5% trong tổng số khẩuđồng bào dân tộc thiểu số Ngoài ra còn có một số dân tộc từ các tỉnh miền Bắc đếnsinh cơ lập nghiệp Đồng bào dân tộc tại chỗ có quá trình sinh sống ở đây từ rất lâuđời Ở xã Lộc Bắc đã phát hiện được 2 bộ đàn đá Các nhà khảo cổ học xác địnhnhững hiện vật này có niên đại cách đây trên 2.000 năm Đồng bào dân tộc ở xã LộcBảo, Lộc Bắc còn lưu giữ nếp sống trong các nhà dài bao gồm nhiều thế hệ đồng tộccùng chung sống trong một gia đình lớn.
Bổ sung vào thành phần cư dân sau này là các đợt di dân đến vào nhiều thời kỳkhác nhau Đợt dân đến đông đảo đầu tiên là vào đầu thế kỷ XX, khi thực dân Phápkhai thông quốc lộ 20, tiến hành lập các đồn điền trồng chè, cà phê Toàn vùng caonguyên Di Linh – Bảo Lộc thời kỳ đó có đến 400 đồn điền với gần 20.000ha chè, càphê Công cuộc khai hoang lớn đầu tiên đã đưa lên đây hàng chục ngàn lao động chođến nay đã trải qua nhiều thế hệ gắn bó với vùng đất này Trong những năm đầu củathập kỷ 80, khi mở ra các nông trường thuộc Liên hiệp các xí nghiệp dâu tằm tơ ViệtNam, đã có nhiều đợt lao động và các hộ dân đi khai hoang xây dựng kinh tế mới đượcchuyển đến vùng Bảo Lâm
Cùng với sự hình thành, phát triển của cộng đồng dân cư, đời sống văn hoá tinhthần của nhân dân các dân tộc trong huyện cũng rất đa dạng, phong phú Nét đẹptruyền thống của mỗi dân tộc luôn được trân trọng, giữ gìn và phát huy Mặt khác,trong quá trình giao lưu chung sống, những tinh hoa quý báu của các dân tộc anh emđược tiếp thu và trở thành tài sản chung của cả cộng đồng Các thế hệ cư dân đến vùngBảo Lâm đều là những người lao động cần cù, không quản ngại khó khăn, gian khổ,mong muốn xây dựng cuộc sống ổn định và tương lai tốt đẹp cho con cháu Kẻ trước,người sau gắn bó chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, cùng đoàn kết chống áp bức, bóc lột,chống ách thống trị của thực dân, đế quốc
2.2.2.2 Kinh tế
Trang 27Hiện trạng cơ cấu kinh tế của huyện là Nông Lâm nghiệp – Công nghiệp - Dịch
vụ, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế được xác định là Công nghiệp - Dịch vụ - Nông lâmnghiệp Thế mạnh phát triển nông nghiệp của huyện là cây chè, cà phê (đây là vùngchuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của tỉnh) Ngoài ra huyện còn có mỏ BauxitNhôm với trữ lượng lớn là điều kiện tốt cho việc phát triển ngành công nghiệp khaikhoáng của địa phương Các công trình thủy điện lớn như Thủy điện Đồng Nai 3,Đồng Nai 4 và một số Công trình Thủy điện như ĐamBri, Đại Nga đã được khởicông xây dựng và dự kiến sẽ phát điện trong năm 2010 Diện tích đất có khả năngnông nghiệp toàn huyện là 53.000ha, đến nay đã trồng được 43.709,5 ha cây lâu năm,trong đó có gần 39.242,6 ha đã cho thu hoạch
Diện tích chè có 13.187,5 ha với hơn 12.457,3 ha đã cho thu hoạch, huyện làvùng nguyên liệu chè lớn nhất của tỉnh với sản lượng chè búp tươi hàng năm đạtkhoang 98.500 tấn Nhân dân trong huyện đang tích cực áp dụng tiến bộ kỹ thuật mớitrong việc trồng chè, đưa những giống mới và sử dụng kỹ thuật giâm cành để nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm Diện tích cà phê có 26.692,2 ha, diện tích đã chothu hoạch là 25.395,2 ha Hiện nay huyện đang thực hiện công tác ghép cải tạo vườn
cà phê kém chất lượng bằng các giống đầu dòng để nâng cao năng suất Do ngành dâutằm tơ gặp khó khăn nên diện tích dâu năm 1995 là 781ha đến nay chỉ còn lại khoảng200ha
Toàn huyện trồng được trên 800 ha cây ăn quả, chủ yếu là trồng xen trong đất thổ
cư và vườn cà phê, trong đó chiếm ưu thế là sầu riêng với tổng số 150.000 cây Hiệnnay nhân dân chủ yếu trồng loại sầu riêng ghép giống ngoại nhanh thu hoạch, giá trịkinh tế cao Tài nguyên rừng phong phú, địa hình cho phép có thể chuyển một phầndiện tích rừng phòng hộ sang rừng sản xuất góp phần vào sự phát triển của huyện.Diện tích đất lâm nghiệp là 93.351ha Huyện Bảo Lâm đang tích cực thực hiện trồngrừng và giao khoán quản lý, bảo vệ chăm sóc rừng Phát triển kinh tế rừng, xây dựngvườn rừng đang được gắn kết chặt chẽ với công tác định canh, định cư, phát triển kinh
tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc Mỗi hộ dân nhận chăm sóc bảo vệ rừng được tạođiều kiện để trồng 1,5 - 2ha cây công nhiệp nhằm ổn định, phát triển kinh tế
Trang 28Bảo Lâm là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của tỉnh, mỗi năm huyện BảoLâm thực hiện ghép cải tạo hàng ngàn hecta cà phê, chè chất lượng cao, diện tích đượcthu hoạch hàng năm cũng tăng thêm tương ứng Tuy vậy, do công nghiệp chế biến,thương nghiệp, dịch vụ chưa phát triển nên giá trị tổng sản phẩm thu nhập đạt chưacao Thu nhập bình quân đầu người mới đạt 11 triệu đồng/năm (bằng mặt bằng chungcủa tỉnh) Hằng năm, huyện Bảo Lâm đầu tư cho các xã vùng đồng bào dân tộc từ 8-10
tỷ đồng để phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân các dân tộc huyện Bảo Lâm đang nỗ lực phấn đấu nhằm hoàn thànhcuộc vận động định canh, định cư, phát triển nông nghiệp toàn diện cả chiều rộng lẫnchiều sâu, gắn kết với công nghiệp chế biến và phục vụ xuất khẩu nhằm tạo tiền đề đểhuyện Bảo Lâm bước vào thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa cácvùng nông thôn, miền núi phát triển nhanh chóng, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúccho đồng bào các dân tộc trong huyện
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường giao thông nội bộ những năm gần đây phát triển khá nhanh.Đường ô tô đã đến tất cả các xã trong huyện, toàn huyện có 69 km đường nhựa Cáctuyến đường lâm nghiệp, đường đến các đồn điền chè, cà phê trước đây đang đượcnâng cấp, cải tạo Đến nay đã có trên 1.000km đường cấp phối, đường nông thôn được
tu sửa để phục vụ cho việc vận chuyển, lưu thông đến tất cả các xã trên địa bàn Cácchương trình mục tiêu quốc gia, định canh, định cư đã góp phần đầu tư xây dựng cáctuyến đường về các xã vùng sâu, vùng xa của huyện Nhân dân các địa phương cũngtham gia đóng góp công sức, tiền của để làm đường đến các vùng nông thôn và khuvực dân cư Từ khi thành lập đến nay, huyện Bảo Lâm đã tạo được bước phát triểnnhanh và hướng đi lên rõ rệt Điều dễ nhận thấy là hệ thống giao thông và các côngtrình kiến trúc được xây dựng ngày càng nhiều Bộ mặt của thị trấn Lộc Thắng - trungtâm của huyện và các vùng nông thôn có sự thay đổi nhanh chóng
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình thu gom, xử lý, quản lý CTRSH trên địa bànhuyện Bảo Lâm
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
+ Khối lượng rác thải
- Lệ phí cho hoạt động thu gom CTRSH
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và tổng hợp thông tin
Mục đích:
Trang 30- Thu thập thông tin số liệu tổng quan về khu vực nghiên cứu ( điều kiện tựnhiên, kinh tế – xã hội, văn hóa).
- Nắm bắt được tình hình thu gom, vận chuyển, quản lý CTRSH của địa bànnghiên cứu
- Những thuận lợi khó khăn trong quá trình quản lý CTRSH
- Tìm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu gom, vậnchuyển và quản lý
- Phương thức thực hiện: thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau:
- Thu thập số liệu thông tin trong báo cáo, tài liệu về CTRSH tại huyện Bảo Lâm– tỉnh Lâm Đồng của UBND huyện Bảo Lâm, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng vàCông trình công cộng
- Thu thập số liệu thông tin về tổng dân số hộ dân của huyện Bảo Lâm, tổng số
hộ dân có tham gia tuyến gom CTRSH của doanh nghiệp môi trường đô thị trong khuvực
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn điều tra
Mục đích:
- Điều tra khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ
- Đánh giá công tác thu gom CTRSH của địa phương
- Đánh giá công tác quản lí CTRSH của địa phương
Cách thức thực hiện:
Khảo sát bằng phiếu điều tra
Trang 31
e : Mức độ sai số của cuộc điều tra.
Dùng công thức Yamane để tính số phiếu khảo sát phát ra.Dựa theo công thức: Những hộ tham gia tuyến thu gom có tổng là 28634 hộ dân ( sốliệu từ UBND huyện Bảo Lâm) với độ sai số e =0,1 (Do đề tài mang tính xã hội nênkhông cần độ chính xác cao, mặt khác do thời gian có hạn với tác giả) nên ta sẽ tiếnhành khảo sát 150 phiếu
Tên xã, thị trấn Số hộ dân Số phiếu
Trang 32Lộc Nam 1045 10
Bảng 1: Số phiếu điều tra ở những hộ dân tham gia tuyến thu gom CTRSHMẫu phiếu điều tra: PHỤ LỤC 1
Khảo sát bằng cách phỏng vấn cán bộ quản lý, công nhân thu gom
Mục đích: Tìm hiểu các nội dung cần thiết liên quan đến đề tài tốt nghiệp
- Cách thực hiện: Phỏng vấn trực tiếp đối với 1 cán bộ quản lý chất thải sinh hoạt
và 1 công nhân thu gom, vận chuyển
- Cán bộ quản lý chất thải rắn sinh hoạt: chị Tình, chuyên viên tổ môi trườngUBND huyện Bảo Lâm
Câu hỏi phỏng vấn:
+ Số lượng công nhân thu gom
+ Số lượng và loại phương tiện thu gom
+ Thời gian thu gom
+ Tuyến thu gom trên địa bàn xã
+ Trang bị bảo hộ lao động của công nhân
+ Đơn vị phụ trách thu gom
+ Tỷ lệ các hộ tham gia thu gom
- Đối với công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Phỏng vấntrực tiếp cô Phương – công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Ngoài
ra còn phỏng vấn chú Hải, cộng tác viên thu gom hợp đồng vs doanh nghiệp
Câu hỏi phỏng vấn:
Trang 33+ Thời gian làm việc.
+ Phương tiện làm việc
+ Trang bị bảo hộ lao động
+ Lương, phụ cấp hàng tháng cho từng nhân viên
+ Số lượng công nhân, tài xế và cộng tác viên
3.3.3 Phương pháp dự báo
Mục đích: dự báo khối lượng, tốc độ phát sinh CTRSH đến năm 2025.Nhằm đảm bảo việc thu gom – vận chuyển và quản lý CTRSH luôn đượcthực hiện, nhằm tránh việc tồn đọng, gây ảnh hưởng đến môi trường vàmất mỹ quan đô thị Từ đó đưa ra được giải pháp phù hợp để nâng caohiệu quả thu gom quản lý và xử lý CTRSH của khu vực Luận văn sửdụng 2 phương pháp dự báo để dự báo tốc độ gia tăng dân số (phươngpháp Euler) và dự báo tốc độ phát sinh CTRSH có thể phát sinh ở huyệnBảo Lâm trong 5 năm tới
- Sử dụng công thực Euler để dự báo dân số tăng trong 5 năm tới:
Mục đích: dự báo dân số phường tam hiệp trong năm 2025
- Cách thực hiện: sử dụng công thức Euler để dự báo số dân:
Nt = N0 * (1+r)nTrong đó:
Nt : Dân số năm cần tính
N0 : Dân số năm được lấy làm gốc
r : tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
n : Hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc
Trang 34 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải
Mục đích: Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH đến năm 2025, để đảm bảoviệc thu gom- vận chuyển và xử lý rác thải luôn được thực hiện, tránh tồnđọng, gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị
- Cách thực hiện: sử dụng kết quả của dự báo dân số để dự báo lượng CTRSHphát sinh trong năm 2025 và tính toán theo công thức sau:
Mt = Nt * m/1000 + RTrong đó:
Mt: Khối lượng CTRSH năm thứ t (tấn/ngày)
Nt : Dân số năm cần tính (người)
- Xử lý số liệu được thu thập và thống kê dưới dạng sơ đồ, bảng biểu và hình ảnh
để minh hoạ cho kết quả thu thập
Trang 35- Xử dụng exel để tính toán và vẽ sơ đồ bảng biểu
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng phát sinh ctrsh trên địa bàn huyện bảo lâm tỉnh lâm đồng
4.1.1 Nguồn phát sinh trên địa bàn
STT Nguồn phát sinh Thành phần chủ yếu
1 Hộ gia đình Thực phẩm thừa, túi nilon, rác vườn, chai nhựa, hộp
xốp…
2 Trường học Giấy, bìa kiếng, chai, ly nhựa, hộp xốp…
3 Cơ quan Giấy, đồ dùng văn phòng, chai nhựa, hộp xốp…
4 Khu công nghiệp Thực phẩm thừa, đồ nhựa, túi nilon, carton, thuỷ tinh, kim
loại…
5 Khu trọ Thực phẩm thừa, túi nilon, chai lọ, hộp xốp…
6 Y tế Giấy, carton, nilon, thực phẩm, nhựa, thuỷ tinh
7 Chợ Thực phẩm, bao nilon, giấy, carton, chai nhựa…
Bảng 2: Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn
4.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
4.1.2.1 Đối với hộ gia đình
1 Giấy Sách, báo, bìa các loại, bao bì giấy 5.8-7.2
2 Thủy tinh Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn 0.4-1.3
3 Kim loại Lon sắt, nhôm, dao,hàng rào, lõi dây điện 1.1-2.4
4 Nhựa Chai nhựa, ống nước, dây điện 3.4-6.2
5 Chất hữu cơ Thực phẩm thừa:thức ăn, rau,củ , quả 60.3-85.4
6 Các chất độc hại Pin ắc quy,sơn,bệnh phẩm 0.2-0.3
Trang 379 Các chất khác Cành cây, vải vụn, lông gia súc,tóc 4.2-8.4
Bảng 3: Thành phần CTRSH
a) Về thu gom, vận chuyển
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện BảoLâm do Trung tâm QL&KT CTCC huyện thực hiện
Đến nay,Trung tâm QL&KT CTCC đã tổ chức thu gom tại TT Lộc Thắng, xãLộc Ngãi và trung tâm xã Lộc An Tại các xã còn lại, UBND xã xây dựng phương án,
kế hoạch thu gom rác về bãi tập kết và được Trung tâm QL&KT CTCC vận chuyểntheo từng tháng như: xã Lộc Tân 08 chuyến/tháng, xã B’Lá và Lộc Phú 04chuyến/tháng, xã Lộc Lâm, Lộc Quảng 05 chuyến/tháng, các xã Lộc Bắc, Lộc Bảo,Tân Lạc thực hiện khi xã có nhu cầu Ở các tuyến đường nhánh, đường hẻm, rác đượcthu gom vào các xe đẩy tay hoặc xe máy thu gom rác và tập kết dọc theo tuyến đườngchính để thu gom vận chuyển về bãi rác Lộc Phú
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn trung bình khoảng 27,5tấn/ngày tính từ đầu năm 2020 đến tháng 6/2021 Lượng CTR phát sinh hằng ngày tínhtrung bình người/ngày ở mức:
- Đô thị (TT Lộc Thắng): 0,7 kg/người/ngày
- Nông thôn (các xã): 0,3 kg/người/ngày
Lượng rác thải trung bình thu gom 01 ngày đêm của thị trấn và một số xã tínhđến hết tháng 6/2021:
Trang 38Lượng rác thải trung bình thu gom 01 ngày đêm của thị trấn và một số xã
Bảng 4: Lượng rác thải trung bình 01 ngày đêm
- Thị trấn Lộc Thắng: 12 tấn/ngày đêm
- Trung tâ xã Lộc An: 5,5 tấn/ngày đêm
- Trung tâm xã Lộc Nam, Lộc Thành: 3 tấn/ngày đêm
- Trung tâm các xã khác: 1,1 tấn/ ngày đêm
b) Về xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Năm 2020, khối lượng rác thải phải xử lý trên địa bàn huyện khoảng 9000 tấn đãđược Trung tâm QL&KT CTCC chia thành 02 đợt và xử lý bằng hình thức chôn lấp
Từ đầu năm đến tháng 6/2021 lượng rác thải thu gom khoảng hơn 5000 tấn HiệnTrung tâm QL&KTCCC đã xử lý hơn 3000 tấn, còn tồn hơn 2000 tấn rác trong bãi đãđược gom, ủ thành đống và phun chế phẩm sinh học nhằm hạn chế ô nhiễm môitrường
- Quy trình cơ bản được thực hiện trong quá trình sử dụng bãi rác:
Trang 391) Chuẩn bị nơi chôn lấp;
2) Xe vận chuyển rác đến, đổ rác xuống;
3) Che phủ chất thải và đầm nén
- Mô tả công nghệ xử lý: ô chôn lấp được chuẩn bị sẵn, đặt lớp lót đáy bằng vảibạt 2 da để giảm thiểu khả năng ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt do hiện tượngthấm của nước rỉ rác Trong quá trình hoạt động, rác được chuyển vào ô chôn lấp và
đổ theo từng lớp, được san ủi, đầm nén theo đúng quy trình kỹ thuật và phủ lớp phủtrung gian nhằm giảm thiểu mùi hôi, tránh phát sinh ruồi, côn trùng và tách nước mưa.Khi thực hiện che phủ, máy trải vật liệu chỉ di chuyển phía trên lớp che phủ, không dichuyển xuyên qua rác Dùng đất làm vật liệu che phủ, bề dày lớp che phủ đã được đầmnén là 25 cm
- Phương tiện sử dụng: những thiết bị được sử dụng nhiều nhất cho việc thựchiện chôn lấp và che phủ là: máy đào, máy xúc, máy ủi
4.1.2.2 Đối với rác thải y tế
Trên địa bàn huyện có khoảng 15 cơ sở y tế, trong đó có 1 Trung tâm y tế huyện,
12 trạm y tế các xã/thị trấn và 02 phòng khám đa khoa khu vực Tổng lượng rác thải y
tế phát sinh khoảng 82,5 kg/ ngày bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn
y tế nguy hại Chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 46% tổng lượng rác thải y tếphát sinh là các loại chất thải rắn lây nhiễm như: chất lây nhiễm sắc nhọn, chất lâynhiễm không sắc nhọn, chất thải giải phẫu, chất thải nguy hại không lây nhiễm
Đối với Trung tâm y tế huyện:
+ Rác thải phát sinh tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, các phòng ban khốihành chính và các đơn vị y tế cơ sở của Trung tâm y tế Bảo Lâm được phân loại ngaytại nguồn và thu gom, xử lý theo quy định
Trang 40+ Trung tâm y tế đã xây dựng hố xử lý chất thải lây nhiễm sắc nhọn, lây nhiễmkhông sắc nhọn đưa vào thực hiện từ tháng 01 năm 2012 đến nay và nhà lưu trữ chấtthải nguy hại không lây nhiễm đưa vào thực hiện từ tháng 01 năm 2017 đến nay Tớinay vẫn thực hiện theo quy định.
+ Thực hiện thu gom,xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho các cở y tế chưa cócác công trình xử lý chất thải y tế nguy hại gồm: phòng khám đa khoa Lộc An, phòngkhám đa khoa Lộc Thành, trạm y tế xã Lộc Bắc, trạm y tế xã Lộc Lâm, trạm y tế xãLộc Nam
+ Khối lượng chất thải rắn y tế thông thường: 970.55 kg
+ Khối lượng chất thải rắn lây nhiễm: 45553.22 kg
+ Không phát sinh loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vì chưa có phòngxét nghiệm an toàn sinh học cấp III
- Các cơ sở y tế còn lại: thực hiện thu gom và xử lý tại trạm
Biện pháp xử lý chất thải y tế:
- Tại Trung tâm y tế huyện Bảo Lâm:
+ Đối với chất thải y tế thông thường: Hợp đồng với Trung tâm quản lý và khaithác công trình công cộng huyện Bảo Lâm xử lý
+ Đối với chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Chôn trong hố xi măng có nắp bê tông
+ Chất thải giải phẫu: Gia đình xin đem về chôn theo phong tục địa phương
+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm: 1939 kg, đã thuê Công ty TNHHTM&XD An sinh xử lý 442 kg, hiện đang lưu tại kho1497 kg
- Các cơ sở y tế còn lại:
+ Đối với chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Chôn trong hố xi măng có nắp bê tông