1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ BÌNH NINH – HUYỆN CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN GIANG

112 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Xã Bình Ninh – Huyện Chợ Gạo – Tỉnh Tiền Giang
Tác giả Lê Thị Kim Xuân
Người hướng dẫn Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 9,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo Nguyễn Văn Phước 2008: “Chất thải rắn bao gồm các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúngkhông còn hữu ích hay khi con n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ BÌNH NINH – HUYỆN CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN GIANG

Trang 2

GẠO – TỈNH TIỀN GIANG

Tác giả

LÊ THỊ KIM XUÂN Tiểu luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn Th.S BÙI THỊ CẨM NHI

TP.HCM, Tháng 8 năm 2021

Trang 3

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

********

********

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khoa: Môi trường và Tài nguyên

Ngành: Quản lý Môi Trường

Họ và tên sinh viên: Lê Thị Kim Xuân MSSV: 17149204

1 Tên đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải

rắn sinh hoạt tại xã Bình Ninh - huyện Chợ Gạo - tỉnh Tiền Giang”

2 Nội dung:

- Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải sinh hoạt tại xã Bình Ninh: Hiện

trạng công tác thu gom, vận chuyển, thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá hiệu quản công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn

xã Bình Ninh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh

hoạt trên địa bàn xã Bình Ninh

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 3/2021 kết thúc tháng 8/2021

4 Họ và tên GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi

Nội dung và yêu cầu của TLTN đã được thông qua Khoa và Bộ Môn

Ngày tháng năm 2021 Ngày tháng năm 2021

Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi

Trang 4

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường và Ban chủ nhiệmkhoa Môi Trường và Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Cô Bùi Thị Cẩm Nhi – người đã định hướng đềtài và hướng dẫn tận tình cho em suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nông Lâm, nhất là thầy côkhoa Môi trường và Tài nguyên đã chỉ dạy em suốt 4 năm học tại trường

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân xã Bình Ninh đã tiếp nhận vàhướng dẫn em thực tập Em xin cảm ơn các anh chị trong Ủy Ban đã tận tình chỉ bảo,cung cấp tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tiểu luận tốtnghiệp này

Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn chân thành đến ba mẹ - người đã nuôi dạy, chỉbảo, động viên, an ủi, con yên tâm học tập và làm việc Và gửi lời cảm ơn đến tập thểlớp DH17QM – những người bạn đã ở bên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình họctập

Xin chân thành cảm ơn mọi người Chúc mọi người thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn

Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2021

Lê Thị Kim Xuân

Trang 5

Xã Bình Ninh là địa phương có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn

có tiềm năng về sản xuất công nghiệp Tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triểncùng với đó lượng rác thải từ các hộ dân, cơ quan, trường học, dịch vụ ngày càng tăng.Năm 2019, xã Bình Ninh được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để xây dựng xãngày càng tốt đẹp hơn thì công tác môi trường cũng là một vấn đề đang được quan tâm

sâu sắc Vì vậy đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Ninh – huyện Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang” được thực

hiện để giải quyết các vấn đề nêu trên

Đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Ninh – huyện Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang” được tiến hành từ

tháng 03/2021 đến tháng 08/2021 tại xã Bình Ninh – huyện Chợ Gạo – tỉnh TiềnGiang

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát, thu thập số liệu về tình trạng phát sinh rácthải, hiện trạng thu gom, vận chuyển, hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRthông thường) trên địa bàn Thông qua đề tài biết được:

- Lượng rác thải phát sinh trên địa bàn xã Bình Ninh một ngày khoảng 7,87tấn rác bao gồm chất thải rắn sinh hoạt của người dân và hoạt động kinh doanhbuôn bán và hệ số phát thải là 0,645 kg/người/ngày

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đạt 10,16% với 337 hộ giađình trên tổng số 3318 hộ trên địa bàn xã được thu gom

- Phương tiện thu gom rác hiện tại gồm có 1 xe thu gom rác chuyên dụng 5tấn Lực lượng thu gom gồm có 1 tài xế và 1 công nhân thu gom Hệ thống thu của

xã thuộc sự quản lý của Ban Quản Lý Công Trình Công Cộng huyện Chợ Gạo

Qua đó, đánh giá những điểm mạnh và những vấn đề còn tồn đọng trong công tácquản lý chất thải rắn sinh hoạt Nguyên nhân dẫn xuất hiện các bãi rác tự phát là do sựthiếu hiểu biết của người dân, hệ thống quản lý chưa chặt chẽ, trình độ chuyên mônquản lý chưa cao Cuối cùng, đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công

Trang 6

sinh hoạt ngày càng tăng ở xã Công tác vệ sinh môi trường là việc làm quan trọng thểhiện nếp sống văn minh, đồng thời cũng mang tính thời sự được toàn xã hội quan tâm.

Trang 7

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục tiêu của đề tài 2

1.3.Nội dung đề tài 2

1.4.Yêu cầu của đề tài 2

1.5.Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1.Khái quát về chất thải rắn 4

2.1.1.Chất thải 4

2.1.2.Chất thải rắn 4

2.1.3.Chất thải rắn sinh hoạt 4

2.1.4.Hoạt động quản lý chất thải rắn 4

2.1.5.Thu gom chất thải rắn 5

2.1.6.Điểm hẹn 5

2.1.7.Phương tiện và phương pháp vận chuyển 5

2.1.8.Vận chuyển chất thải rắn 5

2.1.9.Xử lý chất thải 5

2.2.Cơ sở pháp lý 5

2.3.Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6

2.3.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6

2.3.2.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 7

2.3.3.Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 8

Trang 8

2.4.2.Ảnh hưởng đến môi trường nước 9

2.4.3.Ảnh hưởng đến môi trường không khí 10

2.4.4.Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng 10

2.4.5.Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường 11

2.5.Hệ thống quản lý và thu gom chất thải sinh hoạt 12

2.5.1.Nguyên tắc quản lý chất thải 12

2.5.2.Hệ thống quản lý ở Việt Nam 12

2.5.3.Mục đích của quản lý chất thải rắn 14

2.5.4.Thứ bậc ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải rắn 15

2.6.Các phương pháp xử lý chất thải rắn 17

2.6.1.Phương pháp xử lý nhiệt 17

2.6.2.Phương pháp xử lý sinh học 18

2.6.3.Chôn lấp rác 19

2.6.4.Phương pháp xử lý hóa học 20

2.6.5.Các nguyên tắc lựa chọn phương pháp 20

2.7.Tổng quan về địa bàn xã Bình Ninh 21

2.7.1.Điều kiện tự nhiên 21

2.7.1.1.Vị trí địa lý 21

2.7.1.2.Khí hậu 23

2.7.1.3.Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 24

2.7.2.Điều kiện kinh tế xã hội 24

2.7.2.1.Về kinh tế 24

2.7.2.2.Về văn hóa xã hội 25

2.7.2.3.Cơ sở hạ tầng 26

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1.Đối tượng, phạm vi, không gian và thời gian thực hiện 27

3.1.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

Trang 9

3.2.1.Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của xã Bình Ninh 27

3.2.2.Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 27

3.2.3.Đề xuất và đưa ra giải pháp trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 28

3.3.Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1.Phương pháp thu nhập số liệu, tổng hợp thông tin 28

3.3.2.Phương pháp phỏng vấn, điều tra 29

3.3.2.1.Đối với những hộ dân không thuộc tuyến thu gom CTRSH 29

3.3.2.2.Đối với những hộ dân nằm trong tuyến thu gom CTRSH 30

3.3.2.3.Đối với cán bộ quản lý, công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 31

3.3.3.Phương pháp phân tích số liệu 32

3.3.4.Phương pháp dự báo 33

3.3.5.Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 34

4.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Bình Ninh - huyện Chợ Gạo - tỉnh Tiền Giang 34

4.1.1.Nguồn gốc và thành phần CTRSH 34

4.1.1.1.Nguồn phát sinh 34

4.1.1.2.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 35

4.1.1.3.Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 37

4.1.2.Hiện trạng hệ thống thu gom ở xã Bình Ninh 39

4.1.2.1.Lưu trữ tại nguồn 39

4.1.2.2.Tổ chức thu gom 41

4.2.Hiện trạng quản lý CTRSH tại xã Bình Ninh 42

4.2.1.Cơ cấu tổ chức 42

4.2.2.Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH 44

Trang 10

4.2.2.3.Tuyến thu gom 45

4.2.2.4.Phí dịch vụ môi trường 48

4.2.2.5.Xử lý chất thải rắn 50

4.3.Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Bình Ninh 52

4.3.1.Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý CTRSH 52

4.3.2.Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTRSH 53

4.3.3.Đánh giá hiệu quả công tác xử lý CTRSH 55

4.3.3.1.Đối với khu vực thuộc tuyến thu gom 55

4.3.3.2.Đối với những hộ không tham gia tuyến thu gom 55

4.4.Dự báo tốc độ phát sinh rác trên địa bàn xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đến năm 2028 57

4.4.1.Cơ sở dự báo 57

4.4.2.Kết quả dự báo 57

4.5.Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Bình Ninh 60

4.5.1.Công tác quản lý CTRSH 60

4.5.1.1.Đối với cơ quan quản lý 60

4.5.1.2.Đối với hệ thống lưu trữ 61

4.5.2.Công tác thu gom, vận chuyển 61

4.5.3.Về công tác xử lý 62

4.5.4.Biện pháp kinh tế 63

4.5.5.Đối với khu vực nằm ngoài tuyến thu gom CTRSH 63

4.5.5.1.Các phương pháp hiện tại 63

4.5.5.2.Xây dựng tuyến thu gom mới 65

4.5.6.Giải pháp truyền thông giáo dục 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

Trang 11

PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 72PHỤ LỤC 2 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 83PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 88

Trang 13

Bảng 2.1: Phân loại CTR theo nguồn phát sinh 6

Bảng 2.2: Thành phần của chất rắn sinh hoạt 7

Bảng 3.1: Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ không nằm trong tuyến thu gom của xã Bình Ninh 30

Bảng 3.2: Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ nằm trong tuyến thu gom của xã Bình Ninh 31

Bảng 4.1: Nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn xã Bình Ninh 34

Bảng 4.2: Kết quả khảo sát về thành phần chất thải rắn sinh hoạt 36

Bảng 4.3: Khối lượng rác phát sinh trên địa bàn xã Bình Ninh 38

Bảng 4.4: Trang thiết bị bảo hộ lao động của công nhân 42

Bảng 4.5: Bảng chú thích kí hiệu đường đi tuyến thu gom 48

Bảng 4.6: Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 48

Bảng 4.7: Tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai trên địa bàn xã Bình Ninh 58

Bảng 4.8: Dự tính chi phí bố trí thùng rác trên địa bàn xã Bình Ninh 61

Bảng 4.9: Bảng đồ thể hiện chú thích của tuyến thu gom mới 66

Trang 14

Hình 2.1: Sơ đồ tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 12

Hình 2.2: Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 15

Hình 2.3: Bản đồ vị trí xã Bình Ninh huyện Chợ Gạo 23

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện thành phần chất thải rắn sinh hoạt 38

Hình 4.2: Tỷ lệ các dụng cụ sử dụng tại các gia đình trong tuyến thu gom 41

Hình 4.3: Tỷ lệ các dụng cụ sử dụng tại các gia đình ngoài tuyến thu gom 42

Hình 4.4: Sơ đồ quản lý CTRSH tại xã Bình Ninh 44

Hình 4.5: Bản đồ thể hiện sự phân bố dân cư của xã Bình Ninh 48

Hình 4.6: Tuyến thu gom ở xã Bình Ninh 49

Hình 4.7: Vị trí bãi rác Tân Lập 53

Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sự lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH của hộ dân không tham gia dịch vụ thu gom CTRSH 59

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng dân số và lượng rác phát sinh từ năm 2021 - 2028 62

Hình 4.10: Bản đồ thể hiện tuyến thu gom mới 1 68

Hình 4.11: Bản đồ thể hiện tuyến thu gom mới 2 69

Trang 15

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Chợ Gạo thuộc nhóm vùng kinh tế - trung tâm của tỉnh Tiền Giang Trong

những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chợ Gạo ngày càng tăng,

xuất hiện thêm những cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Do đó, nhu cầu cung

ứng vật tư cho sản xuất, tiêu dùng ngày càng tăng dẫn đến lượng chất thải phát sinh

ngày càng nhiều Bên cạnh lượng rác thải sinh hoạt từ người dân và công nhân ở cụm

công nghiệp, rác thải từ phụ phẩm nông nghiệp cũng phát sinh với khối lượng lớn khi

vào mùa thu hoạch Toàn bộ lượng rác thải có đặc điểm chung là chưa phân loại tại

nguồn phát sinh

Riêng xã Bình Ninh là địa bàn thuộc vùng hệ Ngọt hóa Gò Công chủ yếu phát

triển nông nghiệp Ngoài ra, còn phát triển tiểu thủ công nghiệp và cụm công nghiệp

Mức phát triển cơ sở hạ tầng của xã đảm bảo các nhu cầu về nước cho tưới tiêu, xây

dựng các tuyến giao thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông, trao đổi hàng

hóa Song song với đó là vấn đề chất thải rắn đã nảy sinh, trong đó có chất thải rắn

sinh hoạt (CTRSH) là một trong những vấn đề được quan tâm

Với dân số năm 2021 là 11.129 người (UBND xã Bình Ninh, 2021) nên lượng

rác phát sinh rác khá lớn Hiện nay, một lượng nhỏ rác thải được thu gom về bãi chôn

lấp (BCL) và tình trạng xả rác bừa bãi ngày càng tăng, công tác quản lý, thu gom

chưa được hiệu quả, tỷ lệ thu gom toàn địa bàn chỉ đạt 10,16%

Ngoài ra, còn một số vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn sinh

hoạt: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực sâu xa, ngõ hẻm còn thấp.Thời gian thu gom tại khu vực đường tỉnh và đường huyện không liên tục mỗi ngày

dẫn đến ứ đọng, gây mùi hôi, mất cảnh quan Số lượng thùng rác chưa đáp ứng đủ

lượng rác phát sinh trên khu vực

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 16

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp

quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Ninh – huyện Chợ Gạo – tỉnh Tiền

Giang” với mục đích đi sâu vào tìm hiểu thực trạng chất thải rắn sinh hoạt và công

tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm

quản lý chất thải rắn sinh hoạt tốt hơn góp phần xây dựng xã nông thôn mới văn

minh, giàu đẹp

1.2.Mục tiêu của đề tài

- Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng công tác thu gom,

vận chuyển trên địa bàn xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

- Đề xuất các biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn

xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

1.3.Nội dung đề tài

- Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Tổng quan về điều kiện kinh tế, tự nhiên – xã hội

- Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên

địa bàn xã

- Xác định những vấn đề còn tồn đọng trong hệ thống quản lý

- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã

1.4.Yêu cầu của đề tài

- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo tin cậy, trung thực, khách quan,

chính xác, đầy đủ, chi tiết

- Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu

- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện xã hội

1.5.Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên

tập luyện, vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế

Trang 17

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

● Đánh giá những mặt còn hạn chế, mặt đạt được trong công tác quản lý

CTRSH Từ đó giúp địa phương định hướng phương pháp quản lý CTRSH

trong thời gian tới

● Đề xuất các giải pháp xử lý CTRSH tại một số khu vực chưa được thu

gom rác thải

- Ý nghĩa về môi trường:

● Góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi

trường ở địa phương

● Giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Bình Ninh qua việc

nâng cao hiệu quả quản lý và ý thức người dân

● Tạo môi trường sạch đẹp và hạn chế các tác động với sức khỏe cộng

đồng

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.Khái quát về chất thải rắn

2.1.1.Chất thải

Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc

hoạt động khác (Luật bảo vệ môi trường 2014).

2.1.2.Chất thải rắn

- Theo Nghị định 59/2007 NĐ-CP ngày 09/04/2007:“Chất thải rắn là chất thải ở

thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạtđộng khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguyhại”

- Theo Nguyễn Văn Phước (2008): “Chất thải rắn bao gồm các chất thải ở dạng

rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúngkhông còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa, bao gồm tất cả cácchất thải rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặcthù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng”

2.1.3.Chất thải rắn sinh hoạt

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu:

“Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong hoạtđộng thường ngày của con người”

2.1.4.Hoạt động quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những

Trang 19

tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP Quản lý chất thải rắn).

2.1.5.Thu gom chất thải rắn

Theo Nghị định 59/2007 NĐ-CP ngày 09/04/2007: “Chất thải rắn là hoạt động

tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gomtới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận”

2.1.6.Điểm hẹn

Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ để chuyển rác sang xe

cơ giới Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, đểm tập kết ởchợ

2.1.7.Phương tiện và phương pháp vận chuyển

Để đảm bảo cho việc vận chuyển chất thải rắn sau khi đã được thu gom khi cầnphải sử dụng các phương pháp vận chuyển Hiện nay, quá trình quản lý chất thải rắntại Việt Nam có một số phương tiện vận chuyển như sau:

- Phương tiện vận chuyển sơ cấp: Xe ba gác, xe đẩy…

- Phương tiện vận chuyển thứ cấp: Xe đầu kéo, xe container

2.1.8.Vận chuyển chất thải rắn

Theo Nghị định 59/2007 NĐ-CP ngày 09/04/2007: “Vận chuyển chất thải rắn là

quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đếnnơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng”

2.1.9.Xử lý chất thải

Theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015: “Xử lý chất thải là quá

trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ,

cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chấtthải”

2.2.Cơ sở pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 20

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ vềQuản lý chất thải và phế liệu.

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về việcQuản lý chất thải rắn

Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnhTiền Giang quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàntỉnh Tiền Giang có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019

2.3.Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

2.3.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 2.1: Phân loại CTR theo nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh Loại chất thải

Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn,

gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thảiđặc biệt như pin, dầu nhớt xe, săm lốp, sơn thừa

Khu thương mại

Cơ quan, công sở Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh,

kim loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng như

kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lốp, sơn thừa

Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát

Trang 21

xuất nông nghiệp

Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chấtđộc hại

Hoạt động sản

xuất công nghiệp

Chất thải từ quá trình sản xuất công nghiệp, phế liệu và cácrác thải sinh hoạt

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2008)

2.3.2.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý học, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từngđịa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Bảng 2.2: Thành phần của chất rắn sinh hoạt

Trang 22

Hàng dệt Nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon

Đồ dùng bằng gỗ như bànghế, đồ chơi, vỏ dừa

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo,chai, lọ Chất dẻo, đầu vòi,dây điện

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,dao, nắp lọ

Các kim loại phi

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủytinh, bóng đèn

Trang 23

Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch,

đá, gốm

Các chất hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác khôngphân loại trong bảng này Loạinày có thể chia thành hai phần:

kích thước lớn hơn 5mm và loạinhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

( Nguồn: Nguyễn Trung Việt, Quản lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt)

2.3.3.Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý,

(Theo Điều 15 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015)

2.4.Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

2.4.1.Ảnh hưởng đến môi trường đất

Đối với rác thải là chất hữu cơ, CHC bị phân hủy trong môi trường đất trong haiđiều kiện yếm khí và kỵ khí Trong trường hợp yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủyếu là CH4, CO2, H2O gây độc cho môi trường Ô nhiễm này cùng với ô nhiễm kimloại nặng, chất độc theo nước trong đất chảy xuống sẽ làm ô nhiễm mạch nước ngầm

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 24

Đối với rác thải không phân hủy như nhựa, cao su, sành sứ, thủy tinh Nếu không

có giải pháp thích hợp sẽ dẫn đến nguy cơ thoái hóa và giảm độ phì của đất Các chấtthải kim loại đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, cadimi tích tụtrong đất và gây hiệu ứng tích lũy theo thời gian xâm nhập vào cơ thể con người quacác chuỗi thức ăn

Trong thành phần rác thể có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưavào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có íchnhư: Giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch, nhái làm cho môitrường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng

2.4.2.Ảnh hưởng đến môi trường nước

Các chất thải rắn, nếu là chất hữu cơ trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủymột cách nhanh chóng phần lớn nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa CHC đểtạo thành các sản phẩm trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng là nước vàchất khoáng Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải hiếu khí để tạo ra các sảnphẩm trung gian sau đó các sản phẩm cuối cùng là: CH4, H2S, H2O2, CO2 Bên cạnh đó,còn có rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước Nếu chất thải rắn làcác kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó oxi hóa

có oxy và không có oxy xuất hiện, gây bẩn cho môi trường nước, nguồn nước

Chất thải rắn gây cản trở dòng chảy, ứ dưới động nguồn nước là loại CTR khôngđược thu gom mà thải ra trực tiếp vào kênh, rạch, sông, hồ Rác nhỏ nhẹ, lơ lửng trongnước làm đục nước Rác có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilon nổi lên mặt nướclàm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước và không khí, làm mất thẩm mỹ cảnh quan

2.4.3.Ảnh hưởng đến môi trường không khí

CTRSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm

và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí CH4 và CO vàmột số khí khác gây mùi khó chịu Đối với các bãi chôn lấp rác thải lộ thiên khí phátsinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần bất kỳ sựtác động nào Như vậy, hầu hết khí sinh ra trong đống rác chủ yếu là CO2 và CH4

Trang 25

(chiếm 90%) Nếu đống rác không được xử lý đúng kỹ thuật thì khí CH4 và một phần

CO2, N2 sẽ bay vào khí quyển sẽ gây nguy hiểm cho sinh vật, gây hiệu ứng nhà kính

Trong thành phần rác thải sinh hoạt thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệlớn, loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không đượcthu gom tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con ngườisống xung quanh

Ngoài ra, do ô nhiễm số người bị bệnh đường hô hấp, ung thư, tăng lên nhanh

chóng => Sức lao động bị giảm trong khi chi phí y tế do cá nhân hoặc do ngân sách

nhà nước, quỹ phúc lợi xã hội đài thọ đang tăng lên nhanh chóng

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 26

Hình 2.1: Sơ đồ tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

2.4.5.Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường

Chất thải rắn nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm đối vớimôi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và làm mất mỹ quan đô thị Khinguồn nước bị ô nhiễm sẽ mất khả năng tự làm sạch, đất đai hai bên bờ rạch bị ônhiễm nặng, cây trồng có hiện tượng úng gốc, héo lá hoặc khó lớn tạo hiện tượng xói

lở hai bên bờ Hiện nay, tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường vàmương rảnh vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa Đồngthời cũng tạo ra nếp sống không văn minh lịch sự, ảnh hưởng đến sự phát triển bềnvững của cộng đồng địa phương Khu vực nông thôn thì công tác thu gom rác vẫnchưa được tiến hành chặt chẽ

Môi trường không khí

-Rác thải sinh hoạt-Rác thải sản xuất, thương nghiệp, tái chế

trường đất

Người, động vật

Trang 27

2.5.Hệ thống quản lý và thu gom chất thải sinh hoạt

2.5.1.Nguyên tắc quản lý chất thải

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải về phế liệu (Điều 4).

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệmtài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyênliệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môitrường đối với chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinhchất thải

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đíchtăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng

Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải phải tuân thủ theo quy định pháp luật

về xây dựng và pháp luật bảo vệ môi trường có liên quan

Nước thải phải được thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị cóchức năng phù hợp để tái sử dụng hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trướckhi thải ra môi trường

Khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cơ sở phát sinhtrước khi thải ra môi trường

Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sửdụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải

Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạtđộng thu gom vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật

Khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường

Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải tuân theo quy định của

pháp luật

2.5.2.Hệ thống quản lý ở Việt Nam

Tại Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2019, Chính phủ đã giao Bộ

TNMT thống nhất quản lý Nhà nước về CTR Công tác quản lý nhà nước về CTR vẫnđang thực hiện bởi nhiều bộ khác nhau:

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 28

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việcthống nhất quản lý nhà nước về BVMT Bộ có trách nhiệm xây dựng hướng dẫn kỹthuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vậnchuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng từ CTRSH; tổ chứcquản lý, kiểm tra các hoạt động BVMT về quản lý CTRSH.

- Bộ Xây dựng có trách nhiệm: Hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lýCTRSH theo quy hoạch được phê duyệt; hướng dẫn phương pháp lập, quản lý chi phí

và phương pháp định giá dịch vụ xử lý CTRSH; công bố định mức kinh tế, kỹ thuật vềthu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH, suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý CTRSH

- Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN) được giao chủ trì đánh giá, thẩm định

công nghệ xử lý CTRSH được nghiên cứu và áp dụng lần đầu ở Việt Nam (Theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).

Theo quy định hiện hành, UBND cấp tỉnh trách nhiệm chính:

- Tổ chức quản lý CTRSH trên địa bàn tỉnh

- Ban hành các quy định cụ thể về quản lý CTRSH, các cơ chế chính sách ưu đãi,

hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý CTRSH phùhợp với điều kiện phát triển KT-XH của địa phương

- Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch quản lý theo thẩm quyền chỉ đạo, triển khaithực hiện nội dung quản lý CTR trong quy hoạch có liên quan theo thẩm quyền; lập kếhoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH Và phân bố kinhphí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương

- Xây dựng mức thu phí vệ sinh giá dịch vụ cho các đối tượng hộ gia đình cánhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tổ chức theo quy định

- Tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về quản lý CTRSH; chỉ đạo công tácthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa bàn

- Sau khi Chính phủ có Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2019

trong đó giao Bộ TNMT là cơ quan thống nhất quản lý Nhà nước về CTR, một số địaphương đã bắt đầu định hướng giao cho Sở TNMT là cơ quan chuyên môn

Trang 29

Ở cấp thành phố, huyện: UBND TP/huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướctrong lĩnh vực CTR trên địa bàn Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp làm nhiệm

vụ tham mưu và giúp UBND thực hiện chức năng nhiệm vụ này

Ở cấp xã, UBND xã thường giao cho các cán bộ đô thị hoặc địa chính kiểmnhiệm luôn nhiệm vụ quản lý môi trường, chất thải rắn trên địa bàn xã

2.5.3.Mục đích của quản lý chất thải rắn

- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

- Bảo vệ môi trường

- Sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng

- Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ

- Giảm thiểu CTR

Hình 2.2: Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR

( Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2008)

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm NhiNguồn phát sinh chất thải SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 30

2.5.4.Thứ bậc ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải rắn

Giảm thiểu tại nguồn

Là phương pháp hiệu quả nhất nhằm giảm lượng CTR, giảm chi phí phân loại vànhững tác động bất lợi gây ra đối với môi trường Trong sản xuất, giảm thiểu tại nguồnđược thực hiện xuyên suốt từ khâu thiết kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm, nhằm tiếtkiệm nguyên vật liệu, giảm thành phần độc hại, giảm thể tích bao bì và tạo sản phẩmbền hơn Giảm thiểu tại nguồn có thể thực hiện ngay tại các hộ gia đình, khu thươngmại, nhà máy… từ việc lựa chọn hàng hóa cho đến việc tái sử dụng các sản phẩm vàvật liệu

Một số biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:

- Giảm phần bao bì không cần thiết hay thừa

- Phát triển và sử dụng các sản phẩm bền, sản phẩm có khả năng phục hồi caohơn

- Thay thế các sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có thể tái sửdụng (ví dụ các loại dao, nĩa, đĩa có thể tái sử dụng, các loại thùng chứa có thể sử dụnglại…)

- Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu (ví dụ: giấy photocopy hai mặt)

- Gia tăng các sản phẩm sử dụng vật liệu tái sinh

- Phát triển các chính sách khuyến khích các nhà sản xuất giảm thiểu chất thải

Tái sử dụng, tái chế

Là yếu tố quan trọng trong việc giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên và giảm đáng

kể khối lượng CTR phải chôn lấp tái chế bao gồm 3 giai đoạn:

- Phân loại và thu gom CTR

- Chuẩn bị nguyên liệu cho việc tái sử dụng, tái chế

- Tái sử dụng và tái chế

Trang 31

Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế:

- Nhóm giấy: tạp chí, giấy báo các loại; hộp giấy, bìa thư; sách, tập; hộp, dĩa, lygiấy và carton

- Nhóm nhựa: Các vật liệu bằng nhựa (chai, lọ, khay đựng thức ăn, can thùng, đĩa

CD, DVD, nắp ca nhựa và các vật liệu làm bằng nhựa trên sản phẩm có ký hiệu PE,

PP, PVC, PET)

- Nhôm kim loại: sắt, nhôm, thép, đồng, vỏ bao bì kim loại (lon bia, nước ngọt,lon đồ hộp)

- Nhóm cao su: vỏ xe, dép, săm lốp,

- Nhóm ni lông: túi nhựa mỏng các loại,

(Tùy chất lượng của vật liệu khi thải bỏ hoặc nhu cầu phải bỏ, chủ nguồn thải có thể

bỏ vào nhóm chất thải tái chế hoặc nhóm chất thải còn lại).

- Nhóm thủy tinh: vỏ chai bia, nước ngọt, chai đựng thực phẩm, kính vỡ,

-Nhóm rác thực phẩm: thực phẩm dư, lá cây, rau quả… nên phân loại để sảnxuất phân compost theo phương pháp kị khí hoặc hiếu khí Nếu áp dụng phương pháp

kị khí hoặc chôn lấp vệ sinh cần thu gom khí sinh học tận dụng sản xuất điện hoặc sảnxuất khí hóa lỏng

Chế biến chất thải

Chế biến chất thải là quá trình biến đổi lý, hóa, sinh của CTR nhằm:

- Nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý CTR

- Tái sinh và tái sử dụng

- Sử dụng sản phẩm tái chế (ví dụ: phân Compost) và thu hồi năng lượng

Trang 32

Chôn lấp

Phương pháp chôn lấp áp dụng với CTR không có khả năng tái chế, tái sử dụnghoặc phần còn lại sau khi chế biến và đốt Thông thường có hai hướng chôn lấp CTR:

- Thải bỏ trên mặt đất hay chôn lấp vào đất

- Thải bỏ xuống biển

Chôn lấp bằng cách thải bỏ có kiểm soát trên mặt đất hay chôn vào đất là phươngpháp phổ biến trong việc thải bỏ nhưng lại bị xếp ở hàng cuối cùng trong thứ tự ưu tiêncủa chương trình quản lý tổng hợp CTR, vì nó không giải quyết triệt để để các vấn đề

về môi trường phát sinh từ CTR Trong các bãi chôn CTR diễn ra hàng loạt các chuỗiphản ứng sinh - hóa với sự tham gia của hàng ngàn chất độc hại có thể tạo thành cácchất độc hại nguy hiểm chết người theo cách thức mà con người chưa từng biết đến

2.6.Các phương pháp xử lý chất thải rắn

2.6.1.Phương pháp xử lý nhiệt

Xử lý CTR bằng phương pháp nhiệt là quá trình sử dụng nhiệt để chuyển hóachất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro, đồng thời giải phóng năng lượngdưới dạng nhiệt

Quá trình đốt CTR là quá trình oxy hóa khử CTR bằng oxy không khí ở nhiệt độcao Lượng oxy sử dụng theo lý thuyết được xác định theo phương trình cháy:

Chất thải rắn + O 2 → Sản phẩm cháy + Q (nhiệt)

Ưu điểm:

- Thể tích và khối lượng CTR giảm tới mức nhỏ nhất so với ban đầu

- Năng lượng nhiệt của quá trình có thể tận dụng cho nhiều mục đích khác nhưphát điện, sản xuất hơi nước nóng

- Phương pháp này chỉ cần một diện tích đất tương đối nhỏ

- CTR có thể được xử lý tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh đượccác rủi ro và giảm chi phí vận chuyển

- Hiệu quả xử lý cao đối với các loại chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm

Trang 33

- Có thể xử lý CTR có chu kỳ phân hủy lâu dài

Nhược điểm:

- Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO2, HCl, NOx, CO,

- Không phải tất cả các CTR đều có thể đốt được, ví dụ như chất thải có hàmlượng ẩm quá cao hoặc các thành phần không cháy cao (chất thải vô cơ)

- Vốn đầu tư ban đầu cao hơn so với các phương pháp xử lý khác bao gồm chiphí đầu tư xây dựng là chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn

- Đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, chế độ tập huấn tốt

2.6.2.Phương pháp xử lý sinh học

Do chất thải rắn sinh hoạt có chứa thành phần chất hữu cơ chiếm tỉ trọng lớn (từ

44 - 55%) trọng lượng nên có thể tận dụng để sản xuất phân hữu cơ cung cấp để cảitạo đất nông nghiệp và như vậy việc áp dụng phương pháp ủ sinh học đối với thànhphần hữu cơ sẽ phù hợp

Chế biến phân rác được chia thành hai 2 loại: ủ kỵ khí và ủ hiếu khí

- Ủ hiếu khí: sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để xử lý các CHC trong

chất thải rắn ở điều kiện có đủ oxy, nhiệt độ, pH thích hợp tạo ra CO2, H2O vànăng lượng Sau 2 - 4 tuần là rác bị phân hủy hoàn toàn, các vi khuẩn gây bệnh,côn trùng có trong rác bị hủy diệt do nhiệt độ trong đống rác ủ lên cao Có thểtiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườn nhà của mình

- Ủ yếm khí: hoạt động dựa trên tính năng phân hủy CHC của các vi sinh

vật kỵ khí, tức là quá hình phân giải CHC không có mặt của oxy tạo ra CO2, CH4.Nhìn chung, phương pháp xử lý rác nào cũng có những mặt tích cực và hạn chế,đối với chế biến phân bón hữu cơ:

+ Ưu điểm:

● Tái sử dụng được chất thải

● Không đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn

● Giảm nhu cầu sử dụng đất để chôn lấp

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 34

● Giảm được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hơn so với phương phápkhác.

● Tạo ra sản phẩm có ích

+ Nhược điểm:

● Thời gian ủ tương đối dài

● Ủ yếm phát sinh mùi hôi do sinh ra H2S và NH3

Ngoài ra, còn có xử lý kỵ khí kết hợp hiếu khí: công nghệ này sử dụng cả 2phương pháp xử lý kỵ khí và hiếu khí Ưu điểm: không bóc lượng nước thải từ quátrình phân hủy hiếu khí, sử dụng nước rò rỉ trong quá trình ủ để lên men kỵ khí, vừatạo được phân bón vừa tạo CH4 cung cấp nhiệt

2.6.3.Chôn lấp rác

Đổ đống hay bãi hở: Đây là phương pháp cổ điển và đã được áp dụng từ rất lâu.

Đòi hỏi diện tích rộng lớn phương pháp này có đặc điểm sau:

- Mất mỹ quan

- Gây mùi hôi thối là nơi tập trung các ổ dịch tiềm tàng

- Nước rỉ rác dễ xâm nhập vào nguồn nước ngầm

- Quá trình phân hủy tự nhiên gây mùi hôi thối dẫn tới ô nhiễm không khí

Chôn lấp hợp vệ sinh: đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có độ an toàn

cao cho môi trường và con người Hiện nay, phương pháp này được áp dụng khá phổbiến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Bãi chôn hợp vệ sinh, đảm bảo quy hoạch vàthiết kế theo tiêu chuẩn, nước rỉ rác, khí rác phải được xử lý Việc chôn lấp phải đúngquy trình, tuần tự: thu gom rác và đổ vào hố - rãi đều – phun chế phẩm – nén chặt –phủ lớp đất- phủ thêm các lớp màng chống thấm, đất bảo vệ - lớp đất cuối cùng –trồng cỏ lên Bãi chôn lấp phải cách xa cư dân, đảm bảo không gần nguồn nước,đấtkhông thấm…

Trang 35

- Các bãi chôn lấp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn

- Các lớp đất phủ ở các bãi chôn lấp vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn vàphát tán đi xa

- Các bãi chôn lấp vệ sinh thường tạo khí CH4 hoặc khí H2S độc hại cókhả năng gây cháy nổ, gây ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể thu hồi làm khíđốt

2.6.4.Phương pháp xử lý hóa học

Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được sửdụng để tái sinh các hợp chất như là gluco và một loạt các phản ứng khác dùng để táisinh dầu tổng hợp, khí và axetat xenlulo Kỹ thuật xử lý chất thải rắn bằng phươngpháp hóa học phổ biến nhất là phản ứng thủy phân xenlulozo dưới tác dụng của axit vàquá trình biến đổi metan thành metanol

2.6.5.Các nguyên tắc lựa chọn phương pháp

Việc lựa chọn phương pháp xử lý rác thải phải đáp ứng nhu cầu thu gom và xử lýtập trung, đảm bảo tốt công tác bảo vệ môi trường cho khu vực, phù hợp khả năng đápứng kỹ thuật và mức kinh tế đầu tư Việc lựa chọn phương pháp xử lý rác về nguyêntắc được xác định theo các thông số sau:

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 36

- Khối lượng rác thải: phần lớn các phương pháp xử lý, chi phí tính theomột đơn vị khối lượng rác thường giảm theo quy mô Tuy nhiên một số phươngpháp xử lý chỉ có hiệu quả kinh tế khi khối lượng rác đến một mức độ tối thiểu.

- Tính chất các phế thải và khả năng sử dụng lại rác tại chỗ hoặc vật liệuthu hồi sau khi chế biến

- Địa điểm, các điều kiện tự nhiên và diện tích các mặt bằng sẵn có

- Có khả năng đáp ứng, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị

- Giá thành bảo dưỡng và năng lực đầu tư

2.7.Tổng quan về địa bàn xã Bình Ninh

2.7.1.Điều kiện tự nhiên

2.7.1.1.Vị trí địa lý

Trang 37

Hình 2.2: Bản đồ vị trí xã Bình Ninh huyện Chợ Gạo

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 38

Xã Bình Ninh nằm ở phía Đông kênh Chợ Gạo có tọa độ 10°19’55’’B

106°30’49’’Đ, có tổng diện tích 1906,70 ha chủ yếu sản xuất nông nghiệp

Xã Bình Ninh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình tương đối

bằng phẳng Đất đai của xã là nhóm đất phù sa trung tính, ít chua thích hợp cho nhiều

loại giống cây trồng và vật nuôi

Đơn vị hành chính gồm 12 ấp: Bình Phú, Bình Quới Hạ, Bình Quới Thượng,

Bình Hưng Thượng, Bình Hưng Hạ, Bình Long, Hòa Thạnh, Hòa Phú, Hòa Mỹ, Hòa

Quới, Hòa Lạc, Hòa Lợi Tiểu Có đường ranh giới giáp:

- Phía Bắc giáp xã An Thạnh Thủy

- Phía Nam giáp sông Mê Kông

- Phía Tây giáp xã Hòa Định

- Phía Đông giáp xã Vĩnh Hựu

- Phía Đông Bắc giáp xã Thạnh Nhựt

2.7.1.2.Khí hậu

Khí hậu mang tính chất nội chí tuyến cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới có mùa

nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27

-27,9 °C

Có 2 mùa: mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ

tháng 5 đến tháng 11 (thường có hạn Bà chằn vào tháng 7, tháng 8)

Xã nằm trong dãy ít mưa lượng mưa trung bình 1.210 - 1.424 mm/năm và phân

bố ít dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Độ ẩm trung bình 80 - 85%

Gió: có 2 hướng chính là Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa), tốc độ

trung bình 2,5 - 6m/s

Trang 39

2.7.1.3.Đặc điểm thủy văn, nguồn nước

Toàn xã Bình Ninh có 63 tuyến kênh lớn nhỏ với tổng chiều dài trên 55.000 m

là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chính trên địa bàn trong đó có 3 tuyến kênh do huyện

Chợ Gạo quản lý để đảm bảo yêu cầu tưới tiêu, phục vụ sản xuất cho trên 850 hecta

dừa và 420 hecta hoa màu dưới chân ruộng Thi công nạo vét 08 tuyến kênh nội đồng,

chiều dài 6,75 km và 1 tuyến kênh cấp 3 tổng chiều dài 4 km

2.7.2.Điều kiện kinh tế xã hội

2.7.2.1.Về kinh tế

Sản xuất nông nghiệp

Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản là 483.485/501.533

triệu đồng đạt 96,4% chỉ tiêu huyện giao

a) Trồng trọt:

- Cây lúa: Diện tích xuống giống vụ Đông Xuân là 24,5 ha Hiện đang trong giai

đoạn phát triển tốt không sâu bệnh

- Cây bắp: Diện tích gieo trồng được 5 ha chủ yếu là bắp ngọt và bắp mỹ, năng

suất bình quân đạt 28 tạ/ha, ước sản lượng đạt 14 tấn

- Cây màu thực phẩm: Diện tích trồng màu luân canh dưới chân ruộng là 246,3

ha, trong đó: cây ớt 200 ha, dưa hấu 1,2 ha, còn lại là các loại màu thực phẩm khác

- Kinh tế vườn:

+ Diện tích trồng cây ăn trái các loại là 112,19 ha, trong đó có 70,9 ha

thanh long, sản lượng thu hoạch được 403 tấn

+ Diện tích vườn là 901 ha, trong năm thu hoạch được 6.640 tấn

b) Chăn nuôi, thú y

Trong năm 2020 thực hiện tốt công tác tiêm phòng dịch bệnh trên đàn gia súc,

gia cầm, tiêm phòng cúm H5N1 cho: 18.880 con gia cầm; 1.275 gia súc Tiêu độc khử

trùng môi trường chăn nuôi: tổ chức phun xịt 2 đợt cho 2.112 hộ chăn nuôi, với 40 lít

thuốc

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi SVTH: Lê Thị Kim Xuân

Trang 40

Sản xuất công nghiệp

Giá trị công nghiệp trong năm 2020 thực hiện đạt 14.400/13.770 triệu đồng đạt

104,60% chỉ tiêu huyện giao; tuy nhiên, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

dịch vụ của xã phát triển còn chậm; các điểm tiểu thủ công nghiệp chỉ mang tính tự

phát còn nhỏ lẻ chưa phát triển rộng, chưa mang lại nguồn thu nhập cho hộ

2.7.2.2.Về văn hóa xã hội

Dân số

Năm 2021, xã Bình Ninh có 3318 hộ với 11.129 nhân khẩu Trong đó có 5.467

nam và 5.662 nữ với mật độ dân số là 583 người/km2, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là

0,8% Dân cư sống tập trung chủ yếu theo tuyến dân của xã trên ĐT877, ĐT877B,

ĐH23B, Đường Kênh Huyện, Đường Kênh Kháng Chiến

Giáo dục

Hiện toàn xã có 1 trường trung học cơ sở, 1 trường tiểu học, 2 trường mầm non

Tỷ lệ học sinh tiểu học lên lớp 835/835 đạt 100%, học sinh lên lớp trung học cơ sở

884/970 đạt 91,13% Các trường học đã tiến hành tu sửa trường lớp, thực hiện tốt công

tác vận động các em học sinh bỏ học quay trở lại trường Công tác xã hội hóa giáo dục

được tập trung thực hiện và mang lại hiệu quả cao, nhất là hỗ trợ các em học sinh có

hoàn cảnh khó khăn tạo điều kiện để các em an tâm đến lớp học

Y tế

Người dân quan tâm thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) trong chăm

sóc sức khỏe với tỷ lệ tham gia BHYT đạt 94,8% Trạm y tế xã thực hiện khám và

chữa bệnh cho nhân dân, trong năm khám và chữa bệnh cho 10.445 người, trong đó

đông y là 1.067 người Trong năm có 14 ca mắc bệnh sốt xuất huyết và 04 ca bệnh tay

chân miệng Đây cũng là nguồn phát sinh chất thải y tế của xã

Văn hóa - Thông tin và thể thao

Tham gia đầy đủ các hội thi và các môn thể thao dân tộc do huyện tổ chức Ủy

ban nhân dân xã xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các hoạt động vui chơi giải

Ngày đăng: 05/02/2022, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w