1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận biến đổi khí hậu - Trần Thu Trang - 11208170

25 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 665,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài :“ Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến quá trình đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng ” MỞ ĐẦU Trong thời gian qua, các nhà khoa học, các tổ chức trên thế gi

Trang 1

Đề tài :

“ Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến quá trình đô thị hóa ở thành phố Đà

Nẵng ”

MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua, các nhà khoa học, các tổ chức trên thế giới

đã liên tục báo động về những biến động bất thường của khí hậu và thời tiết Hiện tượng Trái Đất đang nóng lên kéo theo tốc độ tan băngngày càng nhanh ở Nam cực và Bắc cực là một thực tế buộc cả nhân loại phải đối mặt Sự dâng lên của mực nước biển sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến cuộc sống của hàng trăm triệu người, đặc biệt là ở các quốc gia và các vùng lãnh thổ ven biển Biến đổi khí hậu còn làm chocác thiên tai như lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới… ngày càng khắc nghiệt hơn Theo số liệu Báo cáo về chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu năm 2019 của tổ chức Germanwatch, Việt Nam đứng thứ 6 trongdanh sách quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu

Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất miền Trung Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, du lịch, khoa học công nghệ của vùng duyên hải Nam Trung Bộ Nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế -

xã hội và quốc phòng - an ninh của khu vực Miền Trung - Tây

Nguyên và cả nước vì thế thành phố nhanh chóng phát triển, trở thành một trong năm thành phố trực thuộc trung ương, được xếp hạng đô thị loại I của quốc gia với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao Với đặc điểm một thành phố ven biển và có khí hậu khắc nghiệt với mùa mưa và mùa khô phân biệt rõ rệt, Đà Nẵng là một trong những thành phố chịu ảnh hưởng rõ nét nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta,đặc biệt là tác động tồi tệ của nước biển dâng Biến đổi khí hậu đã vàđang ảnh hưởng phần nào đến phát triển đô thị và đô thị hóa của thành phố

Để làm rõ tác động của biến đổi khí hậu đến quá trình đô thị hóa diễn ra ở thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển đô thị hóa thích ứng biến đổi khí hậu, em quyết định chọn

Trang 2

đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến quá trình đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng ”.

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 4

1.1.1 Khái niệm về đô thị 4

1.1.2 Khái niệm về đô thị hóa 4

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của đô thị hóa……….4

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 5

1.3 MỐI QUAN HỆ CỦA ĐÔ THỊ HÓA VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 5

1.3.1 Đô thị hóa tác động đến biến đổi khí hậu……… 5

1.3.2 Biến đổi khí hậu tác động đến đô thị hóa………

………… 7

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐÀ NẴNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA8 2.1 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 8

2.1.1 Tổng quan về thành phố Đà Nẵng 8

2.1.2 Những thành tựu thành phố Đà Nẵng đã đạt được trong quá trình đô thị hóa ……… 11

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐÀ NẴNG 13

2.2.1 Phá hủy cơ sở hạ tầng đô thị 14

2.2.2 Tác động đến hoạt động kinh tế 15

2.2.2.1 Nông nghiệp 15

2.2.2.2 Công nghiệp 16

Trang 3

2.2.2.3 Du Lịch 162.2.3 Tác động đến sức khỏe người dân thành thị 17

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở ĐÀ NẴNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 18

3.1 Điều chỉnh lại quy hoạch, hạn chế xây dựng mới ở khu vực đất trũng thấp phía Nam trung tâm thành phố 183.2 Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, giảm thiểu tình trạng thiếu nước sinh hoạt 183.3 Xây dựng, nâng cấp hệ thống đê biển, đê và công trình thủy lợi; bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ và rừng ngập mặn 19

3.4 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về ứng phó và thích

ứng với biến đổi khí hậu

……….19

3.5 Tiếp tục đẩy mạnh các dự án chuyển đổi năng lượng, tiếp tục

hướng tới “nền kinh tế cacbon thấp” 20

KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 4

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ HÓA

1.1.1 Khái niệm đô thị

Theo thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về phân loại đô thị đã định nghĩa :

“ Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống với mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của quốc gia hoặc một vùng lãnhthổ , một địa phương bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố;nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn ”

1.1.2 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là hiện tượng kinh tế - xã hội liên quan đến các dịch chuyển về mặt kinh tế - xã hội, văn hóa, không gian môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ về khoa học kĩ thuật (KHKT), tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, chuyển đổi nghề nghiệp, hình thànhcác nghề nghiệp mới, thúc đẩy sự dịch cư vào trung tâm các đô thị

và thúc đẩy phát triển kinh tế làm thay đổi đời sống xã hội và văn hóa, nâng cao mức sống người dân và làm thay đổi cả lối sống và hình thức giao tiếp xã hội,…

- Hiểu theo nghĩa rộng: Đô thị hóa được hiểu như một quá trình pháttriển toàn diện kinh tế và xã hội, liên hệ mật thiết với sự phát triển của lực lượng sản xuất, các hệ thống xã hội và tổ chức môi trường sống của cộng đồng

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Đô thị hóa là quá trình chuyển cư từ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp với tất cả các

hệ quả của nó như sự tăng trưởng dân số đô thị, sự nâng cao mức độtrang bị kỹ thuật của thành phố, sự xuất hiện các thành phố mới…

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của đô thị hóa

Trang 5

- Quá trình đô thị hóa mang tính phức tạp, địa phương, địa điểm, bốicảnh… Đô thị hóa và phát triển có mối quan hệ biện chứng rõ rệt Đôthị hóa mang tính quy luật tất yếu, là động lực phát triển, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng lao động và phát triển kinh tế Ngược lại, Đô thị hóa cũng chính là hệ quả của sự phát triển, bản thân nó lại tạo ra sức ép cho phát triển trên mọi mặt kinh

tế, xã hội và môi trường

Vai trò

- Đô thị hóa làm thay đổi sự phân bố dân cư, từ dạng phân tán ở cácvùng nông thôn sang dạng tập trung ở các đô thị, gắn với các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp do đó tỉ lệ lao động phi nông nghiệp

và vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên

- Nhờ cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa học kĩ thuật,

tỉ lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên Nhịp độ đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng: dân nhập cư tăng nhanh, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phát triển và ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

- Đô thị hóa không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con người đối với thiên nhiên, đồng thời làm thay đổi lối sống, cách thức sinh hoạt của con người trong đô thị

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Khái niệm Biến đổi khí hậu

Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC; 2007), Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, có thể là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình

tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu, hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất

Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu:

- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và của các sinh vật trên trái đất

- Mực nước biển dâng cao do băng tan dẫn tới gây ngập úng ở các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển

- Sự di chuyển của các đới khí hậu đã tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống còn

Trang 6

của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và các hoạt động có liên quan đến sự sống của con người

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóakhác

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và của các địa quyển

1.3 MỐI QUAN HỆ CỦA ĐÔ THỊ HÓA VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Đô thị hóa tác động đến biến đổi khí hậu

Đô thị hóa dẫn đến sự tập trung cao của dân cư và các cụm công nghiệp tại một vùng, gây ra nhiều thay đổi có tác động trực tiếp đến khí hậu và môi trường Một số thay đổi có thể kể đến như tăng

trưởng mật độ dân số, tăng cường tiêu dùng và thải loại chất thải, tăng lượng phương tiện giao thông và năng lượng được sử dụng, tănghoạt động sản xuất công nghiệp, thay đổi cơ cấu sử dụng đất

- Đô thị hóa làm thay đổi sự phân bố dân cư, từ dạng phân tán ở cácvùng nông thôn sang dạng tập trung ở các đô thị, từ đó dẫn đến mật

độ dân cư tại đô thị tăng lên một cách nhanh chóng Dân số tăng dẫnđến nhu cầu về tiêu dùng, lương thực thực phẩm, hàng hóa, dịch vụ, năng lượng tăng lên Điều đó cũng đồng nghĩa với việc xả thải nhiều hơn ra môi trường Và thực tế cho ta thấy rằng, nơi nào có số lượng người tập trung càng nhiều thì mức độ ô nhiễm nước, đất, không khí càng cao Lâu dần lượng chất thải sẽ phá hủy môi trường, hệ sinh thái dẫn đến biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng

- Đô thị hóa giúp phát triển kinh tế và mở rộng quy mô dân số, từ đólàm tăng nhu cầu đi lại dẫn đến việc tăng lượng phương tiện giao thông được sử dụng Theo đánh giá của các chuyên gia môi trường, ônhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70% Số phương tiện tham gia giao thông quá lớn, đặc biệt trong giờ cao điểm ở các đô thị dễ gây ra tình trạng: tắc đường, kẹt xe, nhiều loại khí độc hại như CO, CO2, NO2, những loại khói đen, bụi… được thải ra gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường không khí, từ đó gây ra những tác hại không nhỏ tới bầu khí quyển

- Quá trình đô thị hóa thường đi đôi, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa Công nghiệp hóa càng nhanh thì đô thị hóa càng nhanhdẫn đến việc hình thành nhiều khu công nghiệp ở các đô thị Các khucông nghiệp nằm gần trung tâm thành phố là nguồn gốc chính của ô nhiễm không khí, nước và ô nhiễm đất đai Hầu hết các năng lượng cần thiết để hỗ trợ các ngành công nghiệp và cuộc sống đô thị được sản xuất bằng cách sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, xăng,

Trang 7

diesel hoặc khí tự nhiên… nên chất thải chính của công nghiệp là CO2 Việc tăng quá cao nồng độ khí thải CO2 sẽ làm tăng hiệu ứng nhà kính dẫn đến thủng tầng ozon, và những khu vực bị thủng tầng ozon đất tại khu vực đó dần bị sa mạc hóa mất đi cân bằng sinh hệ như hiện tại dẫn đến khí hậu ngày càng bị biến đổi và đặc trưng là Trái đất nóng lên, băng ở hai cực tan khiến nước biển dâng Bên cạnh

đó việc xả thải của các khu công nghiệp ra nguồn nước và đất cũng gây ô nhiễm trầm trọng và khó có thể khắc phục trong thời gian ngắn

- Dưới tác động của quá trình đô thị hóa, việc sử dụng đất tự nhiên cũng thay đổi Đô thị hóa phát triển, nhu cầu đất cho nhà ở, cho pháttriển hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu sản xuất để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên Chính quyền và dân cư có xu hướng chặt phá rừng, chặt hạ cây cối để lấy đất xây dựng đường giao thông

và các tòa nhà cao tầng Điều này đã hủy hoại môi trường sống của nhiều động thực vật, làm giảm sự đa dạng sinh học, gây mất cân bằng sinh thái Không những thế việc chặt phá rừng cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến không khí, làm tăng nguy cơ sụt lún, sạt lở khi xảy ra lũ lụt

Từ đó ta thấy rằng bên cạnh những tác động, hiệu quả tích cực

mà quá trình đô thị hóa mang lại thì nó cũng gây ra rất nhiều những ảnh hưởng xấu đến môi trường, dẫn đến biến đổi khí hậu

1.3.2 Biến đổi khí hậu tác động đến đô thị hóa

- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới an ninh lương thực do hiện tượng mất mùa, gia súc chết hàng loạt, giảm năng suất tạo áp lực, thách thức trong bối cảnh xu hướng dân số gia tăng, đặc biệt là khu vực đôthị

- Nước biển dâng gia tăng rủi ro phát triển các khu vực ven biển liênquan tới hậu quả bão, biển xâm thực, mất đất thiệt hại hạ tầng ven biển và gia tăng xâm nhập mặn

- Các hiện tượng thiên tai và cực đoan khí hậu như mưa lớn, lũ lụt, bão, nắng nóng… tác động tiêu cực tới hệ thống hạ tầng đô thị điển hình là tuổi thọ hay phá hủy các công trình Vì vậy, những tác động này sẽ đe dọa các hoạt động phát triển trong dài hạn và việc đầu tư phát triển ở các khu vực chịu rủi ro liên quan tới biến đổi khí hậu (khu thấp trũng, ven biển, ven sông bị sạt lở…)

- Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi chu trình của nước ảnh hưởng tới chất lượng và trữ lượng cũng như tiếp cận tới nguồn nước Thay đổi lượng mưa và dòng chảy bề mặt sẽ làm giảm trữ lượng nước tại khu vực này nhưng tăng lên ở khu vực khác tác động tới cung cấp nước Nhu cầu dùng nước sẽ thay đổi do hậu quả của nắng nóng, khô hạn đặc biệt là nhu cầu cho tưới tiêu, công nghiệp và sinh hoạt sẽ tăng lên

Trang 8

- Hậu quả của rủi ro khí hậu cũng sẽ ảnh hưởng tới công tác sản xuất, cung ứng, vận chuyển trao đổi hàng hóa cũng như tiềm năng phát triển và cơ hội đầu tư của vùng hay đô thị cụ thể.

- Làm tăng các rủi ro về sức khỏe liên quan tới nắng nóng, gia tăng lây lan các bệnh truyền nhiễm (vi khuẩn, virus có sức chống chịu tốt hơn với môi trường), thiệt hại về người và sức khỏe do các hiện

tượng cực đoan như bão, lũ, ngật lụt, khô hạn, nắng nóng kéo dài, rétđậm rét hại…

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐÀ NẴNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1 Tổng quan về thành phố Đà Nẵng

Vị trí

Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ Bắc và từ 107°17' đến 108°20' kinh độ Đông, phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía nam và tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Nằm ở trung độ của đất nước, Đà Nẵng cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam và cách cố đô Huế 108 km về hướng Tây Bắc

Trang 9

Địa hình thành phố Đà Nẵng khá đa dạng, vừa có đồng bằng vừa

có núi, một bên là đèo Hải Vân với những dãy núi cao, một bên là bán đảo Sơn Trà hoang sơ Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây

và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấpxen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn

từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam Đồng bằng ven biển là vùngđất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và cáckhu chức năng của thành phố

Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao

và ít biến động Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1-9, mùa mưa từ tháng 10-12 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng

Trang 10

25oC , cao nhất là vào tháng 6, 7, 8 trung bình từ 28oC-30oC, thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 trung bình từ 18-23oC, thỉnh thoảng có những đợt rét đậm nhưng không kéo dài.

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%, cao nhất là tháng 10, 11 trung bình 85,67% - 87,67%, thấp nhất vào các tháng 6, 7 trung bình

từ 76,67% - 77,33%

Tài nghuyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

- Thành phố Đà Nẵng có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng Trong đó, quan trọng

là nhóm đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven đô; đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công trình hạ tầng kỹ thuật

- Trong 1.255,53 km2 diện tích, chia theo loại đất có: đất lâm

nghiệp: 514,21 km2; đất nông nghiệp: 117,22 km2; đất chuyên dùng(sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, kho bãi, quân sự ): 385,69 km2; đất ở: 30,79 km2 và đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km2

Tài nguyên nước

- Biển, bờ biển:

+ Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắnbởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão củacác tàu có công suất lớn

+ Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng

Trang 11

nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%) Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại.

+ Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên

kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt

- Sông ngòi, ao hồ:

+ Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông chính là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km,tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km2) và sông Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km2) Ngoài ra, trên địa bàn

thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá mú, cá hồi, cá cam, tôm sú và tôm hùm

Tài nguyên rừng

- Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148 ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng:rừng đặc dụng: 22.745 ha, trong đó đất có rừng là 15.933 ha; rừng phòng hộ: 20.895 ha, trong đó đất có rừng là 17.468 ha; rừng sản xuất: 23.508 ha, trong đó, đất có rừng là 18.176 ha

- Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủ là 49,6%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu m3 Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp

- Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch Thiên nhiên đã ưu đãi ban cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, Khu bảo tồn thiênnhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân

Tài nguyên khoáng sản

- Đà Nẵng là nơi tập trung trữ lượng lớn đá và cát Đá hoa cương có

ở Non Nước, nhưng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, loại đá này đã được cấm khai thác Đá xây dựng là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố, tập trung ở khu vực phía Tây, Bắc và Tây

Trang 12

Nam thành phố Đá phiến lợp: tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc Đây là loại đá filit màu xám đen, có thể tách thành từng tấm vớikích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m, trữ lượng khoảng 500.000m3.

- Cát trắng tập trung ở Nam Ô với trữ lượng khoảng 5 triệu m3 Cát, cuội sỏi xây dựng có ở lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu

Đỏ, Cẩm Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên

- Ngoài ra còn có các loại khác như đất sét, trữ lượng khoảng 38 triệu m3; nước khoáng ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng

72m3/ngày; đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí

2.1.2 Những thành tựu thành phố Đà Nẵng đã đạt được trong quá trình đô thị hóa

Ngày 01/01/1997, Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc trung ương, đánh dấu một giai đoạn đầy triển vọng Ngay thời điểm

ấy, Thành phố đã đầu tư nhiều dự án cải tạo đô thị, nâng cấp một số tuyến giao thông huyết mạch, chỉnh trang, cải thiện hạ tầng kỹ thuậtcho các khu phố cũ Ngày 17/6/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 465/QĐ-TTg phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, xác định: Đà Nẵng là một đô thị trung tâm cấp quốc gia và trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Và đến nay, qua một quá trình đô thị hóa và phát triển đầy cố gắng và nỗ lực Đà Nẵng đã đạt được những thành tựu đáng kể :

Về quy mô dân số

Trong những năm qua, dân số đô thị Đà Nẵng đã có sự gia tăng rõ nét Không chỉ tăng về số lượng, tỉ lệ dân số thành thị ở Đà Nẵng cũng liên tục tăng qua các năm

Dân số và tỉ lệ dân số ở thành thị và nông thôn Đà Nẵng giai đoạn 2010-2020

thôn(nghìn

Ngày đăng: 25/10/2021, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Địa hình - Tiểu luận biến đổi khí hậu - Trần Thu Trang - 11208170
a hình (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w