1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20220114 094127 nhap mon 6

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm Phát Và Thất Nghiệp
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 585,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Người tiêu dùng sẽ mua ít hàng hoá tăng giá nhanh và mua nhiều hàng hoá tăng giá chậm ⇒ tỷ trọng các hàng hoá trong giỏ đã thay đổi theo thời gian.. Tác động của lạm phát và điều ch

Trang 1

CHƯƠNG 6 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

Trang 3

8.1 Lạm phát

8.1.1 Khái niệm và phân loại lạm phát

a Khái niệm

Lạm phát (Inflation): là thuật

ngữ dùng để mô tả sự gia tăng liên

tục của mức giá chung trong nền

kinh tế theo thời gian.

Trang 4

b Phân loại lạm phát

- Theo qui mô lạm phát:

+ Lạm phát vừa phải: <10%

+ Lạm phát phi mã: từ 2 đến 3 con số.

+ Siêu lạm phát: từ 4 con số trở lên.

- Theo nguyên nhân gây lạm phát:

+ Lạm phát cầu kéo.

+ Lạm phát chi phí đẩy.

4

Trang 5

8.1.2 Chỉ số giá tiêu dùng và cách tính

lạm phát

a Chỉ số giá tiêu dùng

(CPI: Consumer Price Index)

Là chỉ tiêu phản ánh chi phí nói

chung của một người tiêu dùng điển

hình khi mua 1 rổ hàng hoá, dịch vụ

cố định.

Trang 6

Cách tính CPI:

Gồm các bước sau:

- Bước 1: Lập giỏ hàng cố định.

- Bước 2:Tính chi phí giỏ hàng theo giá của năm cơ sở (B)

- Bước 3:Tính chi phí giỏ hàng theo giá của năm hiện tại (A)

- Bước 4: Tính CPI theo công thức:

- CPI =

6

100

x B

A

Trang 7

b Tính tỉ lệ lạm phát

theo thời gian.

Công thức tính:

Tỉ lệ lạm phát =

Trong đó:

CPI n = Chỉ số giá tiêu dùng năm cần tính lạm phát

CPI n-1 = Chỉ số giá tiêu dùng năm liền trước năm cần tính lạm phát.

100

1

1 x CPI

CPI CPI

n

n n

Trang 8

Ví dụ minh họa:

Năm Giá thực phẩm Giá quần áo

2002 2003 2004

2 4 6

4 6 8

Trang 9

Bước 1 Xác định giỏ hàng hoá cố định: 2 thực phẩm và 1 quần áo.

Bước 2 Xác định giá

của mỗi hàng hoá

trong mỗi năm.

Năm 2002 2003 2004

Giá thực phẩm

2 4 6

Giá quần áo

4 6 8

Bước 3 Tính chi phí

của giỏ hàng hoá

trong mỗi năm.

Năm 2002: 2*2 + 1*4 = 8 Năm 2003: 2*4 + 1*6 = 14 Năm 2004: 2*6 + 1*8 = 20

Bước 4 Tính CPI

trên cơ sở năm 2002

là gốc.

Năm 2002: (8/8)*100 = 100 Năm 2003: (14/8)*100 = 175 Năm 2004: (20/8)*100 = 250 Bước 5 Sử dụng CPI

để tính tỷ lệ lạm phát Năm 2003: (175 - 100)/100 = 75% Năm 2004: (250 - 175)/175 = 43%

Trang 10

Một số lưu ý về CPI:

Độ lệch thay thế:

Giá của các hàng hoá thay đổi nhanh, chậm khác nhau

Người tiêu dùng sẽ mua ít hàng hoá tăng giá nhanh và mua nhiều hàng hoá tăng giá chậm tỷ trọng các

hàng hoá trong giỏ đã thay đổi theo thời gian.

Tuy nhiên CPI lại cố định tỷ trọng này  chỉ số này

thường ước tính quá cao mức giá sinh hoạt từ năm này

sang năm khác.

Trang 11

Sự xuất hiện của những hàng hoá

mới:

Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn.

Đồng tiền trở nên có giá trị hơn.

CPI không tính được điều này và cũng không bao gồm các hàng hoá mới xuất hiện.

lượng:

Chất lượng của hàng hoá tăng/giảm giá trị của đồng tiền tăng/giảm.

CPI không tính được điều này.

Trang 12

Sự khác biệt giữa CPI và chỉ số điều chỉnh GDP

dịch vụ được sản xuất trong nước trong khi CPI phản

ánh giá của mọi hàng hoá, dịch vụ được người tiêu dùng mua.

hoá, dịch vụ để tính chỉ số điều chỉnh GDP tự động thay đổi qua từng năm.

Trang 13

8.1.3 Tác động của lạm phát và điều chỉnh các biến kinh tế theo lạm phát

Chi phí mòn giày (Shoeleather Cost)

Mọi người sẽ phải đến ngân hàng thường xuyên

hơn để liên tục gửi và rút tiền làm phát sinh chi

phí.

Chi phí thực đơn (Menu Cost)

Lạm phát các doanh nghiệp sẽ liên tục phải thay đổi giá hàng hoá làm phát sinh chi phí quyết định

giá mới, in bảng giá , catologue mới, chi phí về giải thích giá mới với khách hàng…

a Tác động của lạm phát

Trang 14

Sự biến động của giá tương đối và phân bổ sai các nguồn lực

Lạm phát giá của các hàng hoá thay đổi khác nhau giá tương đối của chúng thay đổi quyết định của khách hàng bị biến dạng

và thị trường mất khả năng phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

Nhầm lẫn và bất tiện

Lạm phát giá trị đồng tiền là khác nhau tại các thời điểm việc tính toán một số chỉ tiêu (lợi nhuận) là phức tạp hơn; nhà đầu tư khó phân biệt giữa doanh nghiệp hiệu quả và không hiệu quả; thị trường tài chính khó phân bổ các nguồn lực.

Trang 16

Lạm phát làm thay đổi thu nhập từ đầu tư

Trang 17

Lạm phát ngoài dự kiến tái phân phối của cải một cách tuỳ tiện

Lạm phát bất ngờ, ngoài dự kiến phân phối lại của cải giữa các thành viên không theo công lao và nhu cầu của họ.

Nếu lạm phát cao ngoài dự kiến, người đi vay được lợi còn

người cho vay chịu thiệt.

Trang 18

b Điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát

Quy các giá trị tiền tệ về cùng một thời điểm

Một người có thu nhập $80.000 vào 1931.

CPI 1931 = 15,2; CPI 1999 = 166.

Thu nhập tính theo giá 1999 =

Thunhập 1931 *(CPI 1999 /CPI 1931 ) = 80.000*(166/15,2) = $873.648.

Mức giá chung tăng 10,9 lần nên thu nhập cũng tăng tương đương

10,9 lần (để mức sống của người này là không thay đổi ở hai thời kỳ)

Trang 19

Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

Lãi suất thực tế mới là đại lượng cần

được quan tâm.

Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa

- Tỷ lệ lạm phát

Gửi 100 vào ngân hàng; lãi suất 10%/năm Sau 1 năm, nhận được 110.

Lạm phát 4% Tức là 100 trong quá khứ tương đương 104 trong hiện tại.

Phần lãi = 110 – 104 = 6.

Lãi suất thực tế = 6/100 = 6% = 10% - 4%

Trang 20

5%/năm -> gửi 100tr – nhận về 105tr

Lạm phát : 3%

5 tr lãi – 3 tr = 2tr

(2%)

20

Trang 21

8.1.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát

Theo lý thuyết số lượng tiền tệ (thuyết

lượng tiền): NHTƯ một cơ quan kiểm soát

cung ứng tiền tệ, trực tiếp tác động đến lạm phát Nếu NHTƯ giữ lượng tiền trong xã

hội ổn định thì mức giá cũng ổn định Nếu NHTƯ tăng lượng tiền nhanh chóng thì

mức giá cũng tăng lên nhanh chóng.

Trang 22

Phương trình số lượng (phương trình Fisher)

M V = P Y

22

Trong đó: - M là khối lượng tiền tệ.

- V là tốc độ lưu thông của tiền tệ.

Trang 23

PT số lượng được viết lại như sau:

% thay đổi của M + % thay đổi của V = % thay đổi của P + % thay đổi của Y

Nhận xét:

Khi V và Y không thay đổi thì sự thay đổi của M sẽ bằng đúng với sự thay đổi của P (có nghĩa là tăng lượng tiền trong lưu thông sẽ dẫn đến tăng lạm

phát).

Trang 24

8.2.1 Khái niệm và đo lường t hất nghiệp

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi 1 số người trong độ tuổi lao động mong muốn và có khả năng làm việc, rất tích cực tìm kiếm nhưng

không tìm được việc làm (theo tổ chức lao động quốc tế).

Trang 25

b Đo lường

Định kỳ, các cơ quan của chính

phủ tiến hành điều tra và xếp

những người từ 15 tuổi vào 1

trong 3 nhóm sau:

Có việc làm: sử dụng hầu hết thời gian trong tuần để làm một công

việc được trả lương.

Thất nghiệp: những người muốn làm việc nhưng hiện thời chưa có việc

làm.

Không nằm trong lực lượng lao động: những người không thuộc hai

nhóm trên (sinh viên dài hạn, người nghỉ hưu, người nội trợ…)

Trang 26

Từ đó tính các đại lượng sau:

Lực lượng lao động = số người có việc làm + số

người thất nghiệp.

Tỷ lệ thất nghiệp = (số người thất nghiệp/lực lượng lao động)*100%.

Trang 27

a Thất nghiệp tạm thời: là tình trạng thất nghiệp do

người công nhân cần có thời gian để tìm kiếm việc làm phù hợp với kỹ năng lao động và sở thích của mình.

Loại hình TN này xảy ra khi có sự dịch chuyển ra vào lực lượng lao động (người đến tuổi lao động cần tìm việc, người tự nguyện rời bỏ việc cũ để tìm việc

mới…), đây là loại TN thông thường xảy ra trong quá trình nền kinh tế tạo việc làm mới

8.2.2 Phân loại thất nghiệp

Trang 28

chỉ những biến động của thất nghiệp theo thời gian Loại

thất nghiệp này phụ thuộc vào

sự lên hay xuống của chu kỳ

kinh tế.

Nền kinh tế suy thoái các doanh nghiệp sa thải tỷ lệ thất

nghiệp tăng thất nghiệp chu kỳ.

Trang 29

c Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự thay đổi trong công nghệ hoặc cạnh

tranh quốc tế dẫn đến thay đổi kỹ năng hoặc nơi làm việc

Thất nghiệp cơ cấu thường kéo dài

hơn thất nghiệp tạm thời vì đòi hỏi thời gian đào tạo lại.

Trang 30

d Thất nghiệp “tự nhiên” Trong nền

kinh tế không thể tránh khỏi luôn luôn

có một số người thất nghiệp Thất

nghiệp tự nhiên xảy ra khi toàn bộ

người thất nghiệp thuộc nhóm thất

nghiệp tạm thời và cơ cấu, không có

thất nghiệp chu kỳ.

Trang 31

a Đối với cá nhân

Thất nghiệp được xem là biến cố khốn cùng

trong cuộc đời.

Mức sống thấp hơn trong hiện tại.

Bất ổn trong tương lai.

Lòng tự trọng bị tổn thương.

8.2.3 Tác động của thất nghiệp

Trang 32

b Đối với quốc gia

Thất nghiệp cao GDP thấp mức sống của người dân

giảm.

Thất nghiệp cao tiết kiêm thấp đầu tư thấp tăng

trưởng kinh tế dài hạn thấp.

Thất nghiệp cao những người có việc làm phải san sẻ một

phần thu nhập cho những người thất nghiệp động cơ làm

việc thấp.

Thất nghiệp cao sự bất ổn về chính trị và gia tăng các tệ

nạn xã hội.

Trang 33

8.2.4.Một số nguyên nhân gây ra thất nghiệp

a Luật tiền lương tối thiểu.

b Công đoàn Công đoàn đòi hỏi mức

lương cao hơn mức cân bằng thất

nghiệp.

c Lý thuyết tiền lương hiệu quả Dựa trên

lý thuyết này, doanh nghiệp trả lương cao

hơn mức câm bằng thất nghiệp.

Sức khoẻ công nhân Thù lao cao sức khoẻ tốt hiệu quả lao động cao.

Trang 34

Tốc độ thay thế công nhân Lương cao giảm tỷ

lệ thay thế nhân công doanh nghiệp ổn định

Trang 35

BÀI TẬP

Trang 36

1 Lãi suất danh nghĩa là 9%; tỷ

lệ lạm phát là 4%; thuế suất đánh trên mức thu nhập từ lãi là 20% Đâu là lãi suất thực tế sau thuế:

a 5,0%.

b 4,2%.

c 4,0%

d 3,2%

Trang 37

2 Giả sử số liệu của Việt Nam năm 2005 như

sau: “Trong tổng số 75 triệu dân là người

trưởng thành thì 45 triệu người là có việc

làm và 5 triệu người là thất nghiệp” Với

thông tin trên, lực lượng lao động và tỷ lệ

Trang 38

Tên

hàng

a Tính CPI cho từng năm?

b Tính tỉ lệ lạm phát theo CPI cho các năm 2002 và 2003?

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khi mua 1 rổ hàng hoá, dịch vụ - FILE 20220114 094127 nhap mon 6
Hình khi mua 1 rổ hàng hoá, dịch vụ (Trang 5)
w