1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20220114 094016 nhap mon 2

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu  Đường giới hạn khả năng sản xuất  Lợi ích từ thương mại... 2.2.1 Lợi thế tuyệt đối absolute advantage Người nào có khả năng sản xuất cùng 1 loại hàng với lượng đ

Trang 1

CHƯƠNG 2 LỢI ÍCH TỪ THƯƠNG MẠI

Trang 2

Mục tiêu

nghiên cứu

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Lợi ích từ thương mại

Trang 3

PPF là đường chỉ ra các kết hợp sản lượng khác

nhau mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nhân

tố và công nghệ sản xuất hiện có.

2.1 Đường giới hạn năng lực sản xuất

(Production Possibilities Frontier- PPF)

2.1.1 Khái niệm

Trang 6

 Khi đó kết hợp sản xuất của từng người sẽ là:

Người A: 1 tấn gạo + 2 mét vải (điểm G) Người B: 4 tấn gạo + 20 mét vải (điểm H)

Giả sử mỗi người đang sử dụng ½ tổng số giờ lao

động của 1 tuần để sx mỗi loại hàng

a Khi chưa có thương mại

Trang 7

Những kết hợp sản lượng nằm trên PPF (G, M) ? Có hiệu quả

Những kết hợp sản lượng nằm bên trong PPF (E) ? Không hiệu quả

Những kết hợp sản lượng nằm bên ngoài PPF (I) ? Không sx được

Trang 8

- Trong ví dụ này PPF là đường thẳng vì:

Tỉ lệ đánh đổi từ gạo sang vải của cả 2 người

là KHÔNG ĐỔI trong suốt 40 giờ lao động

Người A: 1 tấn gạo = 2 mét vải Người B: 1 tấn gạo = 5 mét vải

- Khi không có thương mại thì PPF cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng

Nhận xét 2:

Nhận xét 3:

Trong thực tế tỉ lệ đánh đổi KHÔNG PHẢI LÀ HẰNG

SỐ Do bị chi phối bởi QUY LUẬT LỢI SUẤT GIẢM DẦN nên mỗi đơn vị hàng hoá này tăng thêm, đòi hỏi phải có sự từ bỏ ngày càng tăng lên của số đơn vị hàng hoá kia PPF là đường cong lồi ra ngoài

!

Lưu ý

Trang 10

2.2.1 Lợi thế tuyệt đối (absolute advantage)

Người nào có khả năng sản xuất cùng 1 loại hàng với lượng đầu vào nhỏ hơn so với người khác thì được coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá đó

Trang 11

2.2.2.Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh (Opportunity Cost and Comparative Advantage)

Bảng 2: Chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hoá của

mỗi người

Trang 12

(1) Để sản xuất thêm 1 đơn vị gạo, người A phải từ bỏ ít đơn vị vải hơn

(2) Để sản xuất thêm 1 đơn vị vải, người B phải từ bỏ ít đơn vị gạo hơn

Bảng 2

cho thấy:

Kết luận: -Người A có lợi thế so sánh trong việc sx gạo

- Người B có lợi thế so sánh trong việc sx vải

Trang 13

Người A tập trung nhiều hơn vào việc sx gạo Người B tập trung nhiều hơn vào việc sx vải

Và cả 2 người cùng thay đổi kết hợp sản xuất như sau:

Người A: 1, 6 tấn gạo + 0,8 mét vải Người B: 3,7 tấn gạo + 21,5 mét vải

 Sau đó A bán 0,5 tấn gạo cho B với giá là

1 tấn gạo = 2,5 mét vải

Vậy ai có lợi hơn ai trong cuộc trao đổi này?

b Khi có thương mại

Trang 14

Không có thương mại

Có thương mại Kết luận

Sản xuất và tiêu dùng (1)

Sản xuất (2)

Trao đổi (3)

Tiêu dùng (4) =(2)+(3)

Tiêu dùng tăng lên (5)=(4)-(1)

0.8 V

- 0.5 G + 1.25 V 1.1 G + 2.05V 0.1 G + 0.05 V

B 4 G + 20 V 3.7 G + 21.5

V - 1.25 V + 0.5 G 4.2 G + 20.25 V 0.2 G + 0.25 V

Bảng 3: Lợi ích thu được từ thương mại

Trang 15

- Thương mại làm cho cả 2 người đều được lợi.

- Vậy kết hợp hàng hoá tiêu dùng của 2 người khi

có thương mại nằm ở bên trong, bên trên hay bên ngoài PPF?

- Đâu là khoảng trao đổi của 2 hàng hoá để 2 người cùng được lợi?

Nhận xét

Trang 16

G, H: Kết hợp tiêu dùng của cả 2 người khi chưa có thương mại

K, L: Kết hợp tiêu dùng của cả 2 người sau khi có thương mại

Trang 17

BÀI TẬP

Trang 18

1 Ba người ba người ban A,B,C lập kế hoạch đi du lịch

Chuyến đi mất một giờ nếu đi bằng máy bay và 5 giờ nếu

đi bằng tàu hỏa Giá vé máy bay là $100, tàu hỏa là $60 Đi

du lịch họ phải bỏ lỡ việc làm đồng thời một món đồ nào đó

có thể mua bằng tiền vé Nếu đi làm thì A kiếm được $5

một giờ, B $10 và C $12 Hãy tính chi phí cơ hội (tổng chi phí) của việc đi bằng máy bay và tầu hỏa của mỗi người

Giả định mọi người đều muốn chọn phương án tối ưu với chi phí thấp nhất, mỗi người sẽ chọn phương án nào?

Trang 19

2 Pat và Kris là bạn cùng phòng Pat cần 4 giờ để làm một

thùng bia và 2 giờ để làm một cái bánh Kris cần 6 giờ

để làm một thùng bia và 4 giờ để làm một cái bánh.

a. Chi phí cơ hội của mỗi người trong việc làm bánh là

gì ? Ai có lợi thế tuyệt đối trong việc làm bánh ? Ai có lợi thế so sánh trong việc làm bánh ?

b. Nếu hai người trao đổi với nhau, ai là người đổi bánh

lấy bia ?

c. Giá của bánh biểu thị bằng số thùng bia Xác định

khoảng giá trao đổi để hai bên cùng có lợi ?

Trang 20

3 Canada có 100 triệu công nhân, mỗi công nhân có thể sản

xuất 2 ôtô hoặc 30 giạ lúa mỳ trong một năm

a Xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất 1 ôtô và chi phí cơ

hội của việc sản xuất 1 giạ lúa mỳ ?

b Vẽ đường PPF ? Nếu Canada muốn tiêu dùng 10 triệu ôtô

thì có thể tiêu dùng bao nhiêu lúa nếu không có thương

mại ?

c Bây giờ giả sử Mỹ mua 10 triệu ôtô của Canada và trả 20

giạ lúa cho một chiếc ôtô Nếu Canada muốn tiêu dùng 10 triệu ôtô thì sự trao đổi này giúp Canada tiêu dùng bao

nhiêu lúa ? Canada có nên chấp nhận giao dịch này không ?

Trang 21

4 Một nền kinh tế giản đơn chỉ có hai ngành sản xuất xe đạp và xe máy Bảng sau thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng tối ưu:

a Vẽ đường PPF ?

b Nền kinh tế có khả năng sản xuất 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy không ?

c Có nhận xét gì nếu nền kinh tế sản xuất tại 25 vạn xe đạp và 6 vạn xe máy ?

d Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất xe đạp và xe máy ?

Trang 22

a Ai có lợi thế tuyệt đối trong việc sx thịt? Ai có lợi thế so

sánh trong việc sx tv?

b Xác định khoảng giá trao đổi để hai bên cùng có lợi ?

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Năng suất của mỗi người - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
Bảng 1 Năng suất của mỗi người (Trang 5)
1 đơn vị sản phẩm Nếu chỉ sx 1 loại hàng thì trong 40 giờ sx được - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
1 đơn vị sản phẩm Nếu chỉ sx 1 loại hàng thì trong 40 giờ sx được (Trang 5)
Bảng 2: Chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hoá của mỗi người - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
Bảng 2 Chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hoá của mỗi người (Trang 11)
Bảng 2 cho thấy: - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
Bảng 2 cho thấy: (Trang 12)
Bảng 3: Lợi ích thu được từ thương mại - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
Bảng 3 Lợi ích thu được từ thương mại (Trang 14)
4. Một nền kinh tế giản đơn chỉ có hai ngành sản xuất xe đạp và xe máy. Bảng sau thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng tối ưu: - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
4. Một nền kinh tế giản đơn chỉ có hai ngành sản xuất xe đạp và xe máy. Bảng sau thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng tối ưu: (Trang 21)
5. Bảng sau đây cho thấy số  lượng đơn vị  thịt và số tivi  mà một công  nhân Thái Lan  và Việt Nam có  thể làm ra  - FILE 20220114 094016 nhap mon 2
5. Bảng sau đây cho thấy số lượng đơn vị thịt và số tivi mà một công nhân Thái Lan và Việt Nam có thể làm ra (Trang 22)
w