1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 nhập môn kinh tế nông nghiệp

35 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌCKINH TẾ NÔNG THÔN • Chương 1: Tổng quan về nông thôn và phát triển nông thôn • Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn • Chương 3: Kinh tế ph

Trang 1

ThS PHÙNG CHÍ CƯỜNG

PHÒNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO

KIÊM GIẢNG TẠI BỘ MÔN KTNN&PTNT –

KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Tel: 0912.068.370

Email: cuongpc@neu.edu.vn

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

• HP Kinh tế nông thôn (Rural Economics) trang

bị cho người học những kiến thức kinh tế học về phát triển khu vực nông thôn, đặc biệt là những kiến thức phát triển nông thôn Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước sau khi

đã qua giai đoạn thoát nghèo bước sang giai

đoạn phát triển mới; giúp cho sinh viên sau khi

ra trường thích ứng nhanh với những vị trí quản

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

KINH TẾ NÔNG THÔN

• Chương 1: Tổng quan về nông thôn và phát triển nông thôn

• Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

• Chương 3: Kinh tế phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ nông thôn

• Chương 4: Kinh tế phát triển các lĩnh vực xã hội nông thôn

• Chương 5: Kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

• Chương 6: Kinh tế và quản lí môi trường trong phát triển nông thôn

• Chương 7: Tài chính nông thôn

• Chương 8: Hệ thống tổ chức quản lí nhà nước ở cơ sở nông thôn

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA NÔNG THÔN VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN

1.1.1 Khái niệm nông thôn và bản chất phát triển nông thôn

Khái niệm nông thôn

Trong Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 1994, nông thôn được định nghĩa là khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông Còn trong từ điển Bách khoa

Trang 5

Khái niệm nông thôn

nông thôn là khu vực không gian lãnh thổ mà ở đó cộng đồng cư dân có cách sống và lối sống riêng, lấy sản xuất nông nghiệp làm hoạt động kinh tế chủ yếu và sống chủ yếu dựa vào nghề nông (nông, lâm, ngư nghiệp); có mật

độ dân cư thấp và quần cư theo hình thức làng xã; có cơ

sở hạ tầng kinh tế- xã hội kém phát triển, trình độ về dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như tư duy sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường là thấp kém hơn so với đô thị; có những mối quan hệ bền chặt giữa các cư dân dựa trên bản sắc văn hoá, phong tục tập quán cổ truyền về tín ngưỡng, tôn giáo…

Trang 6

Khái niệm nông thôn

• Ba tiêu chí cơ bản để phân biệt đô thị với nông thôn, đó là:

(1)Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng lãnh thổ nhất định;

(2) Quy mô dân sốít nhất là 4.000 dân, riêng vùng núi có thể thấp hơn;

(3) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong

Trang 7

Bản chất phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là sự tăng trưởng, trước hết là tăng trưởng về mặt kinh tế, cùng với sự biến đổi về chất các mặt văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội,

an ninh nông thôn theo chiều hướng tiến bộ hơn.

Bản chất của phát triển nông thôn chính là sự phát triển toàn diện các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn trên cơ sở thực hiện công nghiệp hoá,

hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Trang 8

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn

• Tính không đồng nhất về điều kiện phát triển

giữa các vùng nông thôn

• Sản xuất nông nghiệp là đặc trưng về nghề

nghiệp của nông thôn truyền thống

• Tính tương đối đồng nhất của cộng đồng dân cư

và đặc điểm cư trú

• Trình độ phát triển của nông thôn thấp hơn so

với đô thị

Trang 9

1.1.3 Vai trò của nông thôn và phát triển nông thôn

- Khu vực nông thôn, trong đó có ngành nông nghiệp, có

đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng chung của nền kinh tế

- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia, cung

cấp các yếu tố đầu vào nói chung như đất đai, tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động cho phát triển công nghiệp nói chung, cung cấp nguồn nguyên liệu nông sản cho công nghiệp chế biến, tham gia vào xuất khẩu tạo thu nhập ngoại tệ cho đất nước và đặc biệt là vai trò bảo vệ môi trường sinh thái.

Trang 10

1.1.3 Vai trò của nông thôn và phát triển nông thôn

- Đi đầu trong quá trình áp dụng chính sách, thay đổi thể

chế, tạo ra sự nghiệp đổi mới kinh tế ấn tượng của đất nước Đồng thời, khu vực nông thôn cũng là nơi bảo tồn và phát

huy các giá trị bản sắc văn hóa riêng của dân tộc Việt Nam.

- Đóng vai trò hết sức quan trọng và chủ động tham gia bảo

vệ và thực thi chủ quyền của đất nước ở những địa bàn xung yếu nhất, vùng biên giới và hải đảo với sự hỗ trợ hết sức hạn chế Phát triển khu vực nông thôn, do vậy, góp phần quan

trọng vào công cuộc bảo vệ an ninh quốc phòng của Tổ quốc

Trang 11

1.1.4 Một số lý thuyết có liên quan về phát triển nông thôn

Một số lý thuyết có liên quan, trong đó đáng chú ý chủ yếu là lý thuyết về mô hình

phát triển hai khu vực của Lewis và lý thuyết

phát triển 5 giai đoạn của Rostow

Trang 12

1.1.5 Xu hướng đô thị hoá nông thôn

Khái niệm đô thị hoá và đô thị hoá nông thôn

Dưới góc độ một vùng thì đô thị hoá là quá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Dưới góc độ tổng thể kinh tế quốc dân thì đô thị hoá là quá trình biến đổi việc phân bố lực lượng sản xuất trong nền kinh tế, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời

phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu

Như vậy, đô thị hoá gắn liền với những biến đổi sâu sắc

về kinh tế xã hội của cả đô thị và nông thôn trên cơ sở phát triển

Trang 13

1.1.5 Xu hướng đô thị hoá nông thôn

Xu hướng đô thị hoá nông thôn trong quá trình công

nghiệp hoá

Trong thời kỳ đầu của công nghiệp hoá, nông nghiệp nông thôn vẫn là nơi cung cấp lao động và là thị trường tiêu thụ của

công nghiệp Tuy nhiên, vai trò của nông dân và nông nghiệp

ngày càng ít quan trọng hơn trong nền kinh tế, do tỷ trọng của

công nghiệp và dịch vụ ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế thời

kỳ công nghiệp hoá

Cùng với quá trình hình thành và phát triển sản xuất, mà trước hết là sản xuất công nghiệp trong nông thôn, sẽ kéo theo quá trình đô thị hoá nông thôn Nghĩa là, có sự tập trung sản xuất dẫn tới tập trung các hoạt động dịch vụ và tập trung lao động,

Trang 14

1.2 PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỀN VỮNG

1.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Theo Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987): “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các

thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ”

Trang 15

1.2.2 Những nguyên tắc cơ bản phát triển bền vững

Một là, kết hợp khéo léo giữa Nhà nước và Thị trường

trong phát triển Không chấp nhận quan niệm thị trường tự do hay “bàn tay vô hình” Phát triển bền vững cũng chống lại

khuynh hướng tiêu dùng không giới hạn, do quan niệm rằng nhu cầu con người là không giới hạn, không cần định chừng mực.

Hai là,đảm bảo và giữ vững công bằng xã hội Không

chấp nhận sự phân hoá quá mức trong phát triển (có nguyên

nhân từ quan hệ không cân bằng, không bình đẳng, từ phạm vi vùng, ngành, khu vực, quốc gia đến toàn cầu) Phát triển bền

vững thừa nhận tăng trưởng kinh tế là cần thiết, nhưng chỉ là

điều kiện cần cho phát triển Nghĩa là tăng trưởng (kinh tế) chỉ là phương tiện cho phát triển bền vững.

Trang 16

1.2.2 Những nguyên tắc cơ bản phát triển bền vững

Ba là, kết hợp hài hoà kinh tế với văn hoá, xã hội, môi

trường Kinh tế và xã hội phải hoà hợp, bổ sung thành một thể thống nhất

Bốn là, đảm bảo tính ổn định trong chính sách Chính

sách phát triển bền vững, một mặt phải thể hiện tính bền vững

về các mặt xã hội, kinh tế, môi trường và chính trị; mặt khác phải đảm bảo tính ổn định tương đối trong dài hạn.

Trang 17

1.2.3 Các điều kiện tiền đề của phát triển bền vững

Một là, đảm bảo dân chủ hay thực hiện dân chủ nói

chung: Đây không phải là điều kiện tiên quyết, nhưng khái niệm phát triển bền vững không thể phổ biến và lưu truyền rộng rãi, rồi được áp dụng nếu thiếu tinh thần dân chủ hoặc không tôn

trọng các nguyên tắc sinh hoạt dân chủ (nhờ đó mà có sự tham gia; gắn kết được các lợi ích…).

Hai là,đảm bảo công bằng và bình đẳng: Các chương

trình như xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường… đạtđược

thành công tới mứcđộ nào là tuỳ thuộc nhiều vào sự công bằng

và bìnhđẳng trong triển khai thực hiện

Trang 18

1.2.3 Các điều kiện tiền đề của phát triển bền vững

Ba là, giữ vững tinh thần hay trách nhiệm liên đới phụ thuộc lẫn nhau

Phát triển bền vững của thế giới phụ thuộc phát triển bền vững của mỗi quốc gia; phát triển bền vững của quốc gia phụ thuộc phát triển bền của các ngành, khu vực, các vùng… trong đó phát triển bền vững nông thôn là một bộ phận cấu thành tổng thể đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi nước.

Bốn là, đảm bảo quyền tự quản, tự quyết định, tự chịu trách nhiệm và

gánh chịu (của quốc gia/ngành/khu vực…) Để đảm bảo tự quản, tự quyết

định cần thiết lập các quan hệ đối tác và hợp tác tin cậy trong thực hiện Đồng thời, tự chịu trách nhiệm và gánh chịu, cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự giác trong việc kiểm tra kết quả hoạtđộng, có các phương tiện phòng ngừa và sửa chữa tai biến, khả năng gánh chịu hậu quả nếu có xảy ra.

Năm là, đảm bảo việc giáo dục, huấn luyện và thông tin Đây là điều

Trang 19

1.2.4 Phát triển nông thôn bền vững

Phát triển nông thôn bền vững được dựa trên những trụ cột cơ bản của phát triển bền vững nói chung, đó là kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái, được vận dụng và triển khai phù hợp với khu vực đặc thù của đất nước là nông nghiệp, nông thôn, nông dân Dưới góc nhìn từ góc độ các nguồn lực của sự phát triển nông thôn bền vững trong điều kiện kinh tế thị

trường, giữa vốn kinh tế, vốn văn hoá và vốn xã hội có quan

hệ biện chứng Những mất mát, suy đồi không thể khôi phục của văn hoá và xã hội sẽ đe doạ sự bền vững của phát triển

kinh tế, và sau cùng là sự phát triển bền vững của nông thôn nói chung.

Trang 20

1.2.4 Phát triển nông thôn bền vững

Để phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam hiện nay, cần tập trung

thực hiện tốt một số biện pháp chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển nói chung, quy

hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng

Thứ hai, thực hiện tốt các biện pháp phát triển bền vững các ngành,

các lĩnh vực của nông thôn

Thứ ba, kết hợp chặt chẽ phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nông

thôn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đặc biệt đối với các vùng nông thôn

xa, vùng sâu, biên giới và hải đảo của đất nước

Thứ tư,xây dựng và thực hiện tốt các chính sách nhằm khuyến khích

phát triển bền vững nông thôn

Thứ năm, thường xuyên tổng kết, đánh giá kết quả và nhân điển hình

Trang 21

1.3 QUAN ĐIỂM CƠ BẢN PHÁT TRỂN NÔNG THÔN

1.3.1 Phát triển tổng hợp và toàn diện đối với nông thôn 1.3.2 Coi trọng xây dựng và hoàn thiện các thể chế

1.3.3 Đa dạng hoá sinh kế bền vững của người dân

1.3.4 Từ dưới lên, do cộng đồng, dựa vào cộng đồng

Trang 22

1.4 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM

1.4.1 Khái quát tình hình phát triển Nông thôn mới ở Việt Nam

Nông thôn và phát triển nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng và ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước ở mọi giai đoạn cách mạng Trong những năm qua đã

có nhiều chủ trương chính sách ban hành nhằm hỗ trợ phát triển các vùng nông thôn trên cả nước Những chính sách này đã có những tác động tích cực làm thay đổi cơ bản bộ mặt kinh tế xã hội của nhiều vùng nông thôn nước ta, nhưng cũng còn những hạn chế, những yếu điểm Việc đánh giá những kết quả và hạn chế của mô hình phát triển nông thôn mới trong giai đoạn này là căn cứ chủ yếu để xây dựng

Trang 23

1.4.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Nguyên tắc thực hiện

- Mô hình xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực và dựa vào cộng đồng địa phương Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần làm động lực phát huy sự đóng góp của người dân và của cộng đồng.

- Các hoạt động cụ thể của từng mô hình sẽ do chính người dân của thôn, bản

tự đề xuất và thiết kế trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai và tự quyết định thông qua cộng đồng Ban quản lý dự án, chính quyền các cấp chỉ đóng vai trò

tư vấn hay hướng dẫn về kỹ thật; tổng hợp các đề xuất, kiến nghị; phê duyệt kế hoạch phát triển; tạo các điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện vai trò làm chủ thông qua cộng đồng.

- Các mô hình thí điểm thực hiện phải đảm bảo phát triển nông thôn bền vững, hài hoà với môi trường, bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của địa

phương.

Trang 24

1.4.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Địa bàn thực hiện

-Địa bàn thực hiện mô hình là cộng đồng nông thôn cấp thôn, bản, xóm, ấp…(gọi chung là thôn)

Các căn cứ để thôn được lựa chọn xây dựng mô hình thí điểm là:

- Không thuộc xã, thôn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010;

-Thôn có trình độ sản xuất ở mức trung bình khá và đại diện cho tiểu vùng sinh

thái ở địa phương;

- Nhân dân nhất trí cao và hăng hái, tự nguyện xây dựng mô hình;

- Có cam kết của người dân, cộng đồng và chính quyền về tỷ lệ nguồn vốn đóng góp do mô hình đặt ra đối với từng dự án thành phần; được sự đồng ý và có đề

nghị của Xã, Huyện, Tỉnh và được các cấp chính quyền tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện;

Trang 25

1.4.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Các hoạt động chủ yếu thực hiện xây dựng nông thôn mới:

Để định hướng cho các hoạt động chủ yếu thực hiện xây dựng nông thôn mới, Quyết định 2614/QĐ/BNN-HTX đã xác định các hoạt động theo 4 nhóm (còn gọi là 4 hợp phần của mô hình thí điểm), cụ thể như trình bày sau đây:

•Thứ nhất, đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng.

•Thứ hai, nâng cấp điều kiện sống cho người dân nông thôn.

•Thứ ba, hỗ trợ người dân phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá,

dịch vụ nông thôn để nâng cao thu nhập.

•Thứ tư, mỗi làng một nghề.

Trang 26

1.4.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Bộ tiêu chí có 19 tiêu chí Tiêu chí 1:Về qui hoạch và thực hiện qui hoạch, đã quy hoạch và thực thi

các quy hoạch

Tiêu chí 2:Về giao thông, đã xây dựng hệ thống giao thông

Tiêu chí 3:Về thủy lợi

Tiêu chí 4:Về điện

Tiêu chí 5:Về trường học

Tiêu chí 6:Về cơ sở vật chất văn hóa

Tiêu chí 7: Về chợ nông thôn

Tiêu chí 8:Về bưu điện

Tiêu chí 9:Về nhà ở dân cư

Tiêu chí 10: Về thu nhập

Trang 27

1.4.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Bộ tiêu chí có 19 tiêu chí Tiêu chí 11:Về hộ nghèo, giảm hộ nghèo còn ở mức:3-10% tùy theo

Tiêu chí 16:Về văn hóa

Tiêu chí 17:Về môi trường

Tiêu chí 18:Về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

Tiêu chí 19:Về an ninh trật tự xã hội

Nguồn: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016

Trang 28

1.4.4 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Trang 29

1.5 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM

1.5.1 Phát huy hơn nữa sự tham gia tích cực chủ động của người dân và sự quan tâm của toàn xã hội trong xây dựng nông thôn mới 1.5.2 Hoàn thiện thể chế, chính sách thực hiện xây dựng nông thôn mới

1.5.3 Đẩy mạnh thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới 1.5.4 Tăng cường sự lãnh đạo cúa Đảng và tăng cường năng lực quản lý, điều hành của Chính quyền các cấp ở nông thôn

1.5.5 Đẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”

Trang 30

1.6 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

1.6.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học

Đối tượng của môn học Kinh tế phát triển nông thôn là những vấn đề có tính quy luật về kinh tế và tổ chức phát triển kinh tế - xã hội nông thôn bền vững trong điều kiện hội nhập hiện nay Phạm vi nghiên cứu của môn học là những vấn đề cả ở tầm vĩ mô của sự phát triển nông thôn và những vấn đề ở tầm vi mô như xã, làng, thôn, bản và một số vấn đề gắn với các doanh nghiệp,các trang trại, các hộ gia đình nông thôn Các vấn

đề ở tầm vi mô được khái quát nhằm phục vụ hay làm rõ những vấn đề

vĩ mô của phát triển nông thôn

Ngày đăng: 01/12/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w