1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 1 nhap mon nganh duoc file tai lieu

27 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 Nhập Môn Ngành Dược
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược Học
Thể loại Bài tập môn học
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Nhập môn Dược học Đại học Nguyễn Tất Thành Biết được đặc điểm nhiệm vụ của ngành dược và vai trò của dược sĩ. Nhận biết một số thuật ngữ liên quan trong ngành dược. Nhận biết các thông tin trong chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam. Nhận biết được chuỗi giá trị trong ngành dược phẩm

Trang 1

Bài 1 NHẬP MÔN Ngành DƯỢC file tài liệuKTCT Mác-Lênin (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)Bài 1 NHẬP MÔN Ngành DƯỢC file tài liệuKTCT Mác-Lênin (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)

Trang 2

BÀI 1 NHẬP MÔN DƯỢC HỌC

M ục tiêu học tập

- Sau khi học xong bài này sinh viên phải:

- Biết được đặc điểm nhiệm vụ của ngành dược và vai trò của dược sĩ

- Nhận biết một số thuật ngữ liên quan trong ngành dược

- Nhận biết các thông tin trong chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam

- Nhận biết được chuỗi giá trị trong ngành dược phẩm

tiếp nhận, phân phối và quản lý thuốc Bởi vậy, ngành Dược đóng một vai trò quan trọng và không

thể thiếu trong hệ thống ngành Y Đồng thời, liên quan mật thiết đến những đến những ngành Hóa

học, sinh học, đảm bảo được việc sử dụng an toàn và điều trị được một số bệnh liên quan cho con người

Dược học hay còn được hiểu là Dược Những người làm trong bộ phận này sẽ tiến hành áp dụng những phương pháp chữa bệnh, đồng thời sử dụng những nguyên liệu từ thiên nhiên hay những thực phẩm tổng hợp để có thể điều trị hay chữa trị một số bệnh lý liên quan Khi nhìn nhận Dược học ở nghĩa rộng thì nó cũng chỉ một ngành nhỏ trong hệ thống ngành Y tế chuyên về bào

chế và sản xuất những loại thuốc, đồng thời có thể phân công quá trình thăm khám chữa bệnh, kê đơn thuốc và hướng dẫn cụ thể cho mọi người về cách sử dụng thuốc

Về khái niệm Dược sĩ ở đây được hiểu là những người thực hành trong nghề Dược Ngành dược có liên hệ trực tiếp và mật thiết nhất đối với ngành y (cụm từ Y- dược thường được đi liền

với nhau) Đồng thời, Dược sĩ cũng là những người tham gia trực tiếp vào các quá trình quản lý tình trạng bệnh của bệnh nhân qua việc tối ưu hay điều trị dùng thuốc, giải thích những kết quả xét nghiệm lâm sàng Kết hợp với các bác sĩ trong quá trình kê đơn thuốc hay hướng dẫn cho các bệnh nhân cách sử dụng thuốc phù hợp nhất

Thuật ngữ dược trong nhiều ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tiếng Hy Lạp: φάρμακον

Trang 3

(pharmakon), có nghĩa là "thuốc" hay "y học" (hình thức sớm nhất của từ này là của Hy Lạp Mycenaean pa-ma-ko) Sau đó thuật ngữ được sử dụng từ thế kỷ 17

Phạm vi hành nghề dược bao gồm vai trò truyền thống như bào chế và phân phát thuốc, và

nó cũng bao gồm các dịch vụ hiện đại hơn liên quan đến chăm sóc sức khỏe, bao gồm cả các dịch

vụ lâm sàng, xem xét các loại thuốc an toàn và hiệu quả, và cung cấp thông tin thuốc Dược sĩ là chuyên gia điều trị bằng thuốc và các chuyên gia sức khỏe ban đầu tối ưu hóa thuốc sử dụng để cung cấp cho bệnh nhân với những kết quả tích cực

1.1.2 Vai trò của dược sĩ

Ở lĩnh vực sản xuất, Dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong các công ty sản xuất, kinh doanh

dược phẩm, tham gia vào quy trình sản xuất, phân phối và quản lý thuốc tại các công ty, xí nghiệp dược phẩm hoặc nhà thuốc tư nhân của riêng mình

Ở lĩnh vực kiểm tra chất lượng, dược sĩ là chuyên viên kiểm tra, giám sát chất lượng sản

phẩm tại các trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm - mỹ phẩm, công ty dược phẩm, công ty mỹ phẩm

và thực phẩm chức năng

Trong phát tri ển sản phẩm, dược sĩ làm nhà nghiên cứu hoặc cũng có thể công tác ở các

bệnh viện, làm các dự án liên quan đến bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Trong b ệnh viên, dược sĩ làm chuyên gia về các xét nghiệm sinh hóa lâm sàng hay còn gọi

là dược sĩ lâm sàng khi tham gia vào quyết định dùng thuốc ở các trường hợp đặc biệt trong khi được mời tham gia hội đồng tư vấn thuốc và điều trị

Ngoài ra, dược sĩ có thể làm nhân viên marketing giới thiệu thuốc mới, hoặc cơ sở quản lý dược, kiểm tra chất lượng thuốc (kiểm nghiệm thuốc), nghiên cứu thuốc mới, giảng dạy, nghiên

cứu trong các đơn vị đào tạo và nghiên cứu chuyên môn hóa dược

Yêu cầu người làm trong lĩnh vực này cần có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức vững chắc

về khoa học cơ bản, công nghệ cao, có khả năng làm việc trong lĩnh vực dược một cách chuyên nghiệp, có tầm nhìn và năng lực sáng tạo, có khả năng hội nhập tốt Tại các trường đại học đào tạo ngành dược, ngoài kiến thức cốt lõi về khoa học cơ bản và dược học cơ sở, sinh viên ngành dược

sẽ được đào tạo về khoa học công nghệ y dược hiện đại bao gồm: sinh học phân tử, công nghệ nano, dược động học…, để tiếp cận và tham gia sáng tạo trong lĩnh vực khoa học công nghệ y dược tiên tiến hiện nay cũng như hiểu biết đầy đủ quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể, những

phản ứng bất lợi của thuốc, tương tác qua lại giữa các loại thuốc, công thức phối hợp thuốc để tạo

hiệu quả chữa bệnh tối ưu và an toàn cho người dùng,… Song song, sinh viên ngành dược còn

Trang 4

được cung cấp đủ kiến thức về các bệnh gây ra do thuốc, chăm sóc dược lâm sàng, điều trị học và các chế độ dinh dưỡng trong điều trị để khi tốt nghiệp có khả năng thực hành vững vàng trong các lĩnh vực của dược học như đánh giá bệnh nhân ở mức độ cơ bản, tư vấn sử dụng thuốc hợp lý,

lập kế hoạch chăm sóc người bệnh theo đơn thuốc an toàn, hiệu quả, sản xuất và phân phối thuốc,

kiểm nghiệm

1.1.3 Các định hướng chuyên ngành trong ngành dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Định hướng chuyên ngành bào chế sản xuất thuốc

Định hướng chuyên ngành quản lý cung ứng thuốc

Định hướng chuyên ngành dược lâm sàng

1.1.4 Một số định hướng nghiên cứu trong ngành dược

❖ Dược lý học: gồm các nội dung chính như

Tác động của thuốc;

Dược lực học (tác động của thuốc đối với cơ thể) (Pharmacodynamics);

Dược động học (Pharmacokinetics) (tác động của cơ thể với thuốc);

Những vấn đề dược lý khác

Dược học lâm sàng và điều trị: gồm các nội dung chính như:

Thuốc và sử dụng thuốc giảm sốt (Antipyretics);

Thuốc và sử dụng thuốc giảm đau (Analgesics);

Thuốc và sử dụng thuốc sốt rét (Anti-malarial drugs);

Thuốc kháng sinh và sử dụng thuốc kháng sinh (Antibiotics);

Thuốc sát trùng và sử dụng thuốc sát trùng (Antiseptics);

Thuốc và sử dụng thuốc điều trị cho bệnh ở các hệ thống cơ quan (hệ thống và cơ quan tiêu hóa, hệ thống và cơ quan tuần hoàn (tim mạch), hệ thần kinh trung ương; mắt; hệ cơ - xương; tai

- mũi - họng; nội tiết; cơ quan và hệ thống bài tiết; chống thụ thai; phụ khoa; da; nhiễm trùng; miễn dịch, dị ứng, dinh dưỡng,

Những vấn đề dược học lâm sàng và điều trị khác

❖ Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc nam, thuốc dân tộc gồm các nội dung chính

như:

Phát hiện, phân tích và tổng hợp dược liệu;

Những nguồn dược liệu;

Cây thuốc;

Trang 5

❖ Công nghệ sản xuất dược phẩm

Hiện nay, việc nghiên cứu đưa một thuốc mới vào sản xuất có hai xu hướng:

Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới dùng làm thuốc

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới

Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới dùng làm thuốc

Trên cơ sở những phát minh của nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như sinh học, dược lý, hóa học… về những hợp chất tự nhiên có tác dụng sinh học, các nhà hóa học xác định cấu trúc phân tử và tổng hợp ra chất này và những dẫn xuất mới của nó Kết quả sẽ có

một loạt các hợp chất mới cho các nhà sinh học, dược lý… tiến hành thử tác dụng sinh học, dược

lý nhằm chọn ra những hợp chất đáp ứng yêu cầu điều trị Con đường này rất khó vì trong hàng trăm thậm chí hàng ngàn hợp chất điều chế được chỉ có một hoặc một vài hợp chất được lựa chọn

Trang 6

để điều trị

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới

Nhiệm vụ chủ yếu ở đây là tìm phương pháp tổng hợp mới, trên cơ sở đó xây dựng một quy trình tiện lợi hơn, kinh tế hơn để sản xuất các hợp chất đã được lựa chọn trong điều trị Xu hướng nghiên cứu này thường được thực hiện ở những trường hợp sau:

Các phương pháp tổng hợp hoặc quy trình sản xuất cũ, lạc hậu, không kinh tế, không có khả năng sản xuất ở quy mô công nghiệp Đến nay nhờ sự phát triển của công nghệ tổng hợp hữu cơ,

đã có khả năng thay thé bằng một phương pháp tổng hợp mới hiện đại hơn, kinh tế hơn

Các hợp chất chiết xuất từ tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, hiện đang được dùng làm thuốc, nhưng do nguồn nguyên liệu tự nhiên cạn kiệt, không đáp ứng đủ nhu cầu điều trị nên cần

phải nghiên cứu phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp

Do nguyên nhân không mua được bản quyền sáng chế, do đó phải nghiên cứu tìm một phương pháp sản xuất khác để sản xuất dược chất đã biết Hiện nay, đối với các nước đang phát triển, có thể mua lại những bằng phát minh đã hết bản quyền để tiết kiệm chi phí nghiên cứu và rút ngắn thời gian đưa một thuốc đang được sử dụng vào sản xuất

Việc đưa một thuốc mới vào sản xuất bất kỳ theo xu hướng nào cũng gồm những bước sau: Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm: R Research

Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot: D Development

Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp: P Production

❖ Quản lý dược, bao gồm các nghiên cứu về:

Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện, hệ thống nhà thuốc

Giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động cung ứng thuốc

Giải pháp quản lý nguồn nhân lực dược trong thực hành nghề nghiệp

Thực trạng về kinh doanh dược phẩm…

❖ Các lĩnh vực nghiên cứu Dược học khác: Công nghệ sinh học liên quan đến y học, y

t ế

Những vấn đề chung về ứng dụng phương pháp công nghệ sinh học trong y học

Công nghệ sản xuất kháng sinh, vacxin, v.v bằng công nghệ sinh học;

Công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh;

Chẩn đoán bệnh di truyền trước khi sinh; Tư vấn di truyền (genetic counceiling)

Kháng thể

Trang 7

Công nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mô, cơ quan hay toàn bộ cơ thể (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc gồm các nội dung chính như:

Thụ tinh trong ống nghiệm;

Nghiên cứu tế bào gốc;

Nhân bản vô tính cơ quan nội tạng;

Các vấn đề liên quan đến thao tác với các tế bào, mô và cơ quan nội tạng khác

Công nghệ liên quan đến xác định chức năng của ADN, protein, enzym và tác động của chúng tới việc phát bệnh; đảm bảo sức khỏe (bao gồm cả chẩn đoán gen, các can thiệp điều trị trên

cơ sở gen (dược phẩm trên cơ sở gen (pharmacogenomics) các liệu pháp điều trị trên cở sở gen)… gồm các nội dung chính như:

Công nghệ sinh học trong xác định chức năng của ADN, protein, enzym và tác động của chúng tới việc phát bệnh;

Chẩn đoán gen;

Điều trị trên cơ sở gen (genetherapy);

Dược phẩm trên cơ sở nghiên cứu gen (Insulin, Interferon, v.v.);

Các vấn đề công nghệ sinh học trong y học khác

1.2 Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam

Sự cần thiết của Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam

(Ngày 15/10/2019, Bộ Y tế đã có Quyết định số 4815/QĐ-BYT về Phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam” Theo Quyết định này, Chuẩn năng lực cơ bản của Dược

sỹ Việt Nam là các năng lực người Dược sỹ Việt Nam cần có khi thực hiện hoạt động hành nghề Dược tại Việt Nam)

Đối với xã hội: Tăng cường sự giám sát của xã hội với những cam kết về chất lượng đào tạo

của ngành, cơ sở đào tạo Hạn chế và khắc phục tình trạng cung cấp dịch vụ y tế không đạt chất lượng hay sai lầm do thiếu năng lực

Đối với cơ sở sử dụng và quản lý nhân lực: Chuẩn hóa được năng lực cơ bản của Dược sỹ

tại Việt Nam là căn cứ để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, kiểm soát chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chế độ lương, thưởng, đánh giá hiệu suất làm việc, xác định các lỗ hổng kỹ năng, năng lực để có chiến lược bồi dưỡng, đào tạo lại phù hợp Chuẩn năng lực cũng là cơ sở quan trọng

để đào tạo người lao động, hoạch định việc kế nhiệm cũng như quản lý sự thay đổi Là căn cứ quan

trọng để có thể triển khai thực hiện kỳ thi quốc gia cấp chứng chỉ hành nghề Dược sỹ theo xu

Trang 8

hướng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Là thông tin quan trọng giúp Bộ Y tế nói riêng và Nhà nước nói chung hoạch định các chính sách, quy định phù hợp trong việc bố trí,

sử dụng nguồn nhân lực

Đối với cơ sở đào tạo và người học: Là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục đào tạo nhân

lực dược xây dựng chuẩn đầu ra, đổi mới chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu xã hội Là cơ sở cho sinh viên dược phấn đấu và tự đánh giá, hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập và sau khi ra trường Gắn kết các hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo với thực tế nghề nghiệp

Đối với hội nhập quốc tế: Là cơ sở để đối sánh chất lượng nguồn nhân lực Dược, thúc đẩy

quá trình hội nhập, công nhận văn bằng giữa các cơ sở đào tạo dược của Việt Nam với các cơ sở đào tạo dược của các nước trong khu vực và trên thế giới

Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam được sắp xếp theo 7 lĩnh vực, trong mỗi lĩnh

vực có những tiêu chuẩn, trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí, tổng cộng có 84 tiêu chí Dưới đây

là toàn bộ nội dung của Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam:

LĨNH VỰC 1 HÀNH NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP VÀ CÓ ĐẠO ĐỨC

Tiêu chu ẩn 1.1 Hành nghề theo quy định của pháp luật

Tiêu chí 1.1.1 Có kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam, luật Dược và các văn

bản qui phạm pháp luật khác liên quan đến hành nghề dược

Tiêu chí 1.1.2 Tuân thủ pháp luật Việt Nam, luật Dược và các văn bản qui phạm pháp luật khác liên quan đến hành nghề dược, các quy tắc ứng xử của cán bộ y tế

Tiêu chí 1.1.3 Hành nghề trong phạm vi chuyên môn được phép, tuân thủ các qui định nghề nghiệp, phù hợp với điều kiện sức khỏe

Tiêu chu ẩn 1.2 Hành nghề theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp

Tiêu chí 1.2.1 Luôn đặt sự an toàn, lợi ích của người bệnh lên trên hết Tôn trọng, bảo vệ quyền của người bệnh và khách hàng

Tiêu chí 1.2.2 Tuân thủ các quy tắc đạo đức trong hành nghề và nghiên cứu y sinh dược học Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong khi hành nghề

Tiêu chí 1.2.3 Hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước; trung thực, đoàn kết, tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp

Tiêu chí 1.2.4 Thực hiện trách nhiệm xã hội một cách chuyên nghiệp

Tiêu chu ẩn 1.3 Hành nghề phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế

Trang 9

Tiêu chí 1.3.1 Nhận biết, tôn trọng các điều kiện kinh tế, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa của địa phương nơi hành nghề

Tiêu chí 1.3.2 Thích ứng với các hoàn cảnh và điều kiện thực tế để thực hiện các hoạt động chuyên môn độc lập hoặc phối hợp

Tiêu chí 1.3.3 Tiếp cận người bệnh, khách hàng và cộng đồng một cách khoa học, trách nhiệm, thấu hiểu và đồng cảm

Tiêu chí 1.3.4 Hành nghề dựa trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt các thành phần

xã hội

Tiêu chí 1.3.5 Coi trọng việc kết hợp kiến thức y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền

Tiêu chí 1.3.6 Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc, báo vệ sức khoẻ

cộng đồng Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoe ban đầu có chất lượng

Tiêu chu ẩn 1.4 Học tập suốt đời

Tiêu chí 1.4.1 Ý thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời; Thường xuyên học

tập, nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để đáp ứng các yêu

cầu phát triển nghề nghiệp và phục vụ nhu cầu xã hội

Tiêu chí 1.4.2 Chủ động thu thập, đánh giá và sử dụng các nguồn thông tin phản hồi về công việc của bản thân một cách hệ thống, thường xuyên, có cơ sở khoa học để xác định nhu cầu

học tập, phát triển chuyên môn phù hợp

Tiêu chí 1.4.3 Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong học tập, nghiên cứu

và phát triển nghề nghiệp

LĨNH VỰC 2 NĂNG LỰC GIAO TIẾP - CỘNG TÁC

Tiêu chu ẩn 2.1 Giao tiếp hiệu quả

Tiêu chí 2.1.1 Có kiến thức và áp dụng hiệu quả các nguyên tắc của giao tiếp với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

Tiêu chí 2.1.2 Lựa chọn được phương thức phù hợp, hiệu quả khi giao tiếp với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng khác nhau về tuổi, giới, tôn giáo, văn hoá - xã hội, ngôn ngữ và các đối tượng gặp trở ngại trong giao tiếp

Tiêu chí 2.1.3 Nhận biết, phân tích và hành động để giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc

vấn đề tiềm tàng; Quản lý và giải quyết được xung đột

Tiêu chí 2.1.4 Vận dụng kỹ năng giao tiếp nhằm đạt được kết quả mong muốn với người

Trang 10

bệnh, người chăm sóc, khách hàng và đồng nghiệp

Tiêu chu ẩn 2.2 Xây dựng được mối quan hệ thân thiện, hợp tác, tin tưởng với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

Tiêu chí 2.2.1 Lắng nghe, chia sẻ thông tin cần thiết, phù hợp và hiệu quả

với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

Tiêu chí 2.2.2 Thấu cảm, thương lượng và giải quyết những băn khoăn, lo lắng của người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

Tiêu chí 2.2.3 Hướng dẫn, khuyến khích và thảo luận với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng trong việc ra quyết định và giải quyết các vấn đề về sức khoẻ trên cơ sở thỏa thuận đồng ý

Tiêu chu ẩn 2.3 Cộng tác có hiệu quả với đồng nghiệp và đối tác

Tiêu chí 2.3.1 Cộng tác với đồng nghiệp và đối tác dựa trên các nguyên tắc chân thành, tôn

trọng, quan tâm, chia sẻ, đàm phán và thương lượng

Tiêu chí 2.3.2 Hiểu được vai trò, trách nhiệm và chuyên môn của người dược sỹ và các thành viên khác trong làm việc nhóm Tôn trọng ý kiến đóng góp của các thành viên khác

Tiêu chí 2.3.3 Thúc đẩy làm việc nhóm hiệu quả Thể hiện và duy trì được vai trò chủ chốt trong làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề liên quan đến thuốc

LĨNH VỰC 3 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Tiêu chu ẩn 3.1 Kỹ năng lập kế hoạch

Tiêu chí 3.1.1 Tham gia thu thập thông tin, xác định vấn đề, mục tiêu và lập kế hoạch cho công việc được phân công

Tiêu chí 3.1.2 Có khả năng tham gia vào một số qui trình lập kế hoạch chung của đơn vị

Tiêu chu ẩn 3.2 Tổ chức làm việc hiệu quả

Tiêu chí 3.2.1 Mô tả các nguyên tắc tổ chức và có khả năng xác định các vấn đề về nhân lực theo vị trí công tác tại nơi làm việc

Tiêu chí 3.2.2 Mô tả vai trò của cá nhân trong cơ cấu tổ chức Thực hiện và góp phần cải tiến, hoàn thiện các thủ tục, quy trình tại nơi làm việc

Tiêu chí 3.2.3 Thực hiện sắp xếp thứ tự ưu tiên trong công việc, theo quy trình và đảm bảo đúng tiến độ công việc theo kế hoạch đề ra

Tiêu chí 3.2.4 Thực hiện ứng xử, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp với các nhà quản lý

cấp trên và nhân viên cấp dưới (nếu có)

Trang 11

Tiêu chí 3.2.5 Độc lập, tự chủ trong công việc, có ảnh hưởng tích cực tới đồng nghiệp Nhận

thức và chịu trách nhiệm cá nhân tại nơi làm việc

Tiêu chu ẩn 3.3 Thông tin và ra quyết định

Tiêu chí 3.3.1 Có khả năng thu nhận, xử lý thông tin và ra quyết định phù hợp

Tiêu chí 3.3.2 Truy ền đạt thông tin chính xác, đầy đủ và thuyết phục người khác ở nơi làm

việc

Tiêu chu ẩn 3.4 Kỹ năng giám sát và đánh giá

Tiêu chí 3.4.1 Có kỹ năng tự đánh giá, giám sát công việc của bản thân, tự học hỏi để hoàn thiện và phát triển

Tiêu chí 3.4.2 Có khả năng phát hiện một số vấn đề tồn tại trong công việc, đưa ra được ý

kiến đề xuất để khắc phục

LĨNH VỰC 4 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Tiêu chu ẩn 4.1 Quán lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 4.1.1 Có kiến thức tổng quát về hệ thống quản lý chất lượng thuốc, các nguyên tắc

và chuẩn mực áp dụng trong hệ thống quản lý chất lượng thuốc

Tiêu chí 4.1.2 Có kiến thức cơ bản về các kỹ thuật phân tích thường được sử dụng trong phân tích, kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 4.1.3 Triển khai được việc phân tích, kiểm nghiệm thuốc và nguyên liệu làm thuốc theo Dược điển Việt Nam

Tiêu chí 4.1.4 Có khả năng tham gia xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chu ẩn 4.2 Đảm bảo chất lượng thuốc trong sản xuất và cung ứng

Tiêu chí 4.2.1 Hợp tác với các bên liên quan để kiểm soát chất lượng thuốc trong quá trình

Tiêu chí 4.2.4 Tham gia các hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc theo yêu cầu thực tế

Tiêu chu ẩn 4.3 Tham gia nghiên cứu đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 4.3.1 Tham gia đánh giá, phân tích nguy cơ và xu hướng về chất lượng thuốc trong

Trang 12

quá trình sản xuất, cung ứng, bảo quản và đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thuốc

Tiêu chí 4.3.2 Có khả năng tham gia thực hiện các kỹ thuật phân tích thuốc trong nghiên

cứu phát triển thuốc, nguyên liệu làm thuốc

LĨNH VỰC 5 BÀO CHẾ, SẢN XUẤT THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Tiêu chu ẩn 5.1 Sản xuất, phát triển nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 5.1.1 Có kiến thức cơ bản về chiết xuất, công nghệ sinh học, bán tổng hợp, tổng hợp trong sản xuất nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 5.1.2 Vận dụng các kiến thức về chiết xuất, công nghệ sinh học, bán tổng hợp, tổng

hợp trong xây dựng quy trình và sản xuất một số nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chí 5.1.3 Ứng dụng các kiến thức về thực vật, dược liệu, dược học cổ truyền để tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chu ẩn 5.2 Bào chế, sản xuất thuốc

Tiêu chí 5.2.1 Có kiến thức, kỹ năng về triển khai thực hiện nghiên cứu, phát triển công

thức các dạng thuốc

Tiêu chí 5.2.2 Đánh giá được vai trò, ảnh hưởng của các thành phần trong công thức, qui trình bào chế, sản xuất đến độ ổn định, độ an toàn, sinh khả dụng và hiệu quả điều trị của thuốc

Tiêu chí 5.2.3 Xây dựng, triển khai quy trình sản xuất một số dạng bào chế quy ước

Tiêu chí 5.2.4 Có khả năng thực hiện được việc tổ chức và pha chế một số thuốc tại cơ sở điều trị

Tiêu chí 5.2.5 Vận dụng một cách phù hợp, trách nhiệm và có đạo đức những kiến thức về

dạng bào chế, sinh dược học trong lựa chọn và sử dụng thuốc

LĨNH VỰC 6 CUNG ỨNG THUỐC

Tiêu chu ẩn 6.1 Thực hiện được lựa chọn thuốc

Tiêu chí 6.1.1 Có kiến thức về các nguyên tắc xác định nhu cầu và lựa chọn thuốc

Tiêu chí 6.1.2 Thực hiện lựa chọn thuốc phù hợp với nhu cầu

Tiêu chuẩn 6.2 Thực hiện được mua sắm thuốc hợp lý và phù hợp với các quy định

Tiêu chí 6.2.1 Có kiến thức về các nguyên tắc mua sắm thuốc

Tiêu chí 6.2.2 Thực hiện các quy trình, thủ tục trong mua sắm thuốc theo chính sách y tế, chính sách bảo hiểm và các quy định liên quan

Tiêu chí 6.2.3 Xây dựng kế hoạch dự phòng trong trường hợp thiếu thuốc

Tiêu chu ẩn 6.3 Thực hiện phân phối, cấp phát và tồn trữ thuốc

Trang 13

Tiêu chí 6.3.1 Có kiến thức về hệ thống phân phối thuốc; các nguyên tắc, quy định trong phân phối, cấp phát và tồn trữ thuốc

Tiêu chí 6.3.2 Cấp phát đúng thuốc, đúng người bệnh, đúng liều, đúng đường dùng và đúng

thời gian

Tiêu chí 6.3.3 Xác định và có giải pháp giảm thiểu các nguy cơ sai sót có thể gặp phải trong phân phối, cấp phát và tồn trữ thuốc

Tiêu chí 6.3.4 Quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả

Tiêu chí 6.3.5 Đảm bảo hệ thống lưu trữ thông tin, minh chứng phù hợp trong phân phối,

cấp phát và tồn trữ thuốc

Tiêu chí 6.3.6 Lập kế hoạch và triển khai được hoạt động thu hồi, tiêu hủy thuốc theo quy định

Tiêu chu ẩn 6.4 Thực hiện quản lý sử dụng thuốc

Tiêu chí 6.4.1 V ận dụng được các qui định về cung ứng trong quản lý sử dụng thuốc hợp

lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế

Tiêu chí 6.4.2 Vận dụng được một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại

cơ sở y tế trong quản lý cung ứng thuốc

LĨNH VỰC 7 SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ

Tiêu chu ẩn 7.1 Tham gia xây dựng kế hoạch điều trị cho người bệnh

Tiêu chí 7.1.1 Có khả năng khai thác được các thông tin phù hợp liên quan đến bệnh và thuốc của người bệnh để làm cơ sở xây dựng kế hoạch điều trị

Tiêu chí 7.1.2 Phân loại người bệnh và lập kế hoạch điều trị bằng các thuốc không kê đơn trong trường hợp bệnh lý/triệu chứng thông thường

Tiêu chí 7.1.3 Đánh giá được đơn thuốc điều trị ngoại trú của người bệnh và tư vấn, trao đổi được với người kê đơn trong trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý

Tiêu chí 7.1.4 Tham gia được vào nhóm đa ngành (bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ) để lập kế hoạch điều trị bằng thuốc phù hợp với người bệnh

Tiêu chu ẩn 7.2 Triển khai kế hoạch điều trị cho người bệnh

Tiêu chí 7.2.1 Tư vấn được các thuốc không kê đơn và chế độ dùng thuốc phù hợp cho từng người bệnh trong trường hợp bệnh lý/triệu chứng thông thường đảm bảo an toàn, hiệu quả và kinh

tế

Tiêu chí 7.2.2 Tư vấn được cho người bệnh cách dùng thuốc và các biện pháp tự theo dõi

Ngày đăng: 09/02/2023, 21:18

w