1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20220114 094113 nhap mon 5

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Lường Thu Nhập Và Tăng Trưởng Kinh Tế
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổng sản phẩm trong nước là giá thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất định... - Những điểm cần lưu ý tron

Trang 2

Một số chỉ tiêu đo lường thu nhập

Tăng trưởng kinh tế.

Mục tiêu

nghiên cứu

Trang 3

a Khái niệm

- Tổng thu nhập của tất cả các thành viên trong một nền kinh tế, đó chính là GDP(Gross Domestic

Product): Tổng sản phẩm trong nước.

- Tổng sản phẩm trong nước là giá thị trường của tất

cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất

định.

5.1 Một số chỉ tiêu đo lường thu nhập

5.1.1 GDP và các phương pháp tính

Trang 4

- Những điểm cần lưu ý trong khái niệm GDP:

Giá thị trường : Đánh giá tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra theo giá thị trường.

Của tất cả: cố gắng tính triệt để giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất

Trang 5

Ví dụ 1:

Một người chăn nuôi bán 1 lượng da trị giá $1000 cho người thuộc da Người thuộc da bán toàn bộ sản phẩm của mình cho nhà máy giầy da với giá $1600 Số da này làm được 10 đôi giầy và bán cho người tiêu dùng với giá

$250/đôi Hỏi chuỗi hoạt động sản xuất này đóng góp

vào GDP một lượng là bao nhiêu? (tính theo phương

pháp sản phẩm cuối cùng)

Trang 6

Được sản xuất ra : chỉ tính hàng hóa, dịch vụ được sản

xuất ra ở thời kỳ hiện tại, không tính những hàng hoá

được sản xuất và đã giao dịch trong quá khứ (nhằm tránh

tính toán trùng lặp).

Trong phạm vi một nước: GDP chỉ tính hàng hóa được

tạo ra trên vùng lãnh thổ địa lý của một quốc gia.

Trang 7

Phân biệt GDP và GNP

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP: Gross National

Product) là tổng thu nhập mà công dân của một nước tạo ra GNP khác GDP: GNP bằng GDP cộng thêm các khoản thu nhập mà công dân trong nước tạo ra ở nước ngoài (I 1 ) và trừ đi các khoản thu nhập của người nước ngoài tạo ra trong nước (I 2 )

GNP = GDP + I1 - I2Hay GNP = GDP + NPI (trong đó NPI là thu nhập

ròng từ tài sản nước ngoài = I1 – I2)

Trang 8

Giả sử có các thông tin như sau:

Tên Quốc tịch Nơi làm việc Thu nhập

Trang 9

SƠ ĐỒ VÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA TIỀN TỆ VÀ HÀNG HÓA TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN

Thị trường các nhân tố sản xuất

Thị trường hàng hoá, dịch vụ

Bán hàng hoá, dịch vụ

Mua hàng hoá, dịch vụ

Đầu vào sản xuất Lao động, đất, tư bản

Trang 10

+ Đầu tư vào hàng tồn kho của các hãng.

+ Chi mua nhà, xây dựng nhà ở mới của các hộ gđ.

Trang 11

G : Chi tiêu của chính phủ.

+ Chỉ tính vào G các khoản chi tiêu cho mua hàng hoá, dịch

Trang 12

- Phương pháp 2: Tính GDP theo tổng thu nhập

hoặc tổng chi phí từ các yếu tố sản xuất

Trang 13

- Phương pháp 3: Tính GDP theo phương pháp giá trị gia

Giá trị của hàng hoá trung gian gồm: những chi phí vật

chất và dịch vụ mua ngoài được sử dụng hết 1 lần trong

quá trình sản xuất  Khấu hao TS không được tính vào giá trị cuả hh trung gian

Trang 14

Ví dụ 2

Một người chăn nuôi bán 1 lượng da trị giá $1000 cho người thuộc da Người thuộc da bán toàn bộ sản phẩm của mình cho nhà máy giầy da với giá $1600 Số da này làm được 10 đôi giầy và bán cho người tiêu dùng với giá

$250/đôi Hỏi chuỗi hoạt động sản xuất này đóng góp

vào GDP một lượng là bao nhiêu? (tính theo phương

pháp giá trị gia tăng)

Trang 15

- Xác định thu nhập của từng người sx

Chăn nuôi  Thuộc da  Đóng giầy  Tiêu

Trang 16

c Phân biệt GDP thực tế và GDP danh nghĩa

Nhận xét: GDP tăng từ năm này qua năm khác

là do:

Số lượng hàng hoá, dịch vụ được tạo ra nhiều hơn; hoặc/và

Giá bán hàng hoá, dịch vụ cao hơn.

Muốn tách hai ảnh hưởng này một cách riêng

biệt  tính theo GDP thực tế.

Trang 17

Năm Giá thực phẩm Lượng thực phẩm Giá quần áo quần áo Lượng 2002

2003 2004

1 2 3

100 150 200

2 3 4

50 100 150

GDP danh

nghĩa

2002 2003 2004

1*100 + 2*50 = 200 2*150 + 3*100 = 600 3*200 + 4*150 = 1200

1*100 + 2*50 = 200 1*150 + 2*100 = 350 1*200 + 2*150 = 500

Chỉ số điều

chỉnh GDP

2002 2003 2004

(200/200)*100 = 100 (600/350)*100 = 171 (1200/500)*100 = 240

Ví dụ:

Trang 18

So sánh GDP danh nghĩa và GDP thực tế:

- GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện tại; GDP thực tế

sử dụng giá cố định trong năm gốc.

- Sự thay đổi của GDP thực tế phản ánh sự thay đổi của sản lượng.

- GDP thực tế phản ánh phúc lợi kinh tế tốt hơn Khi nói đến tăng trưởng kinh tế là nói về GDP thực tế.

- Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) phản ánh sự thay đổi của giá chứ không phải lượng.

Trang 19

+ Mọi người có nhiều của cải hơn.

+ Được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn.

+ Được giáo dục tốt hơn.

Trang 20

Bảng xếp hạng GDP và GDP bình quân đầu người một số nước

Rank

(out of 180 countries)

GDP per capital

( USD)

Rank (out of 180 countries)

Trang 21

Tuy nhiên GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo vì không tính đến:

- Thời gian nghỉ ngơi.

- Các hoạt động xảy ra ngoài thị trường:

+ Sản phẩm được tạo ra và tiêu dùng trong gia đình.

+ Các công việc tình nguyện.

- Bỏ qua chất lượng môi trường.

- Không đề cập tới tình trạng phân phối thu nhập.

Trang 22

5.1.2 Một số chỉ tiêu khác về thu nhập

- a Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

- b Tổng thu nhập quốc dân (NI)

- c Tổng thu nhập khả dụng (DI)

Trang 23

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tổng sản phẩm và thu nhập

GDP G

NNP

T e I

NI

T d – TR

Trang 24

5.2 Tăng trưởng kinh tế

1.6.1 Yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

1.6.2 Tăng trưởng kinh tế và chính sách công

Trang 25

5.2.1 Khái niệm, công thức tính

a Khái niệm:

Tăng trưởng kinh tế là sự mở rộng của khả năng sản xuất, được đo bằng sự tăng lên của GDP thực

tế trong một khoảng thời gian nhất định Điều này

sẽ quyết định đến mức sống của một quốc gia.

Trang 26

GDP

r n

n r r

GDP Là GDP thực tế của năm trước đó.

Trang 28

GDPn r

Trang 29

- Quy tắc 70: Một đại lượng tăng trưởng với tốc độ bình quân

x%/ đơn vị thời gian thì đại lượng này sẽ trở thành gấp đôi sau:

x

70 (đơn vị thời gian)

-Tăng trưởng kép: Một đại lượng là A tăng trưởng với

tốc độ bình quân là x%/ đơn vị thời gian, sau n đơn vị

thời gian thì A sẽ trở thành A’ theo công thức:

A’ = A (1 + X% ) n

Trang 30

5.2.2 Yếu tố quyết định đến tăng trưởng

a.Yếu tố quyết định đến tăng trưởng:

Tăng trưởng GDP thực chất được quyết định bởi

năng suất lao động Năng suất lao động là số

lượng hàng hóa mà một người công nhân sản

xuất ra trong một đơn vị thời gian.

Trang 31

Tư bản là nhân tố sản xuất được sản xuất ra trước đó Nếu quá khứ bớt

tiêu dùng để sản xuất ra nhiều tư bản thì có thể tăng năng suất lao

động trong tương lai.

qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm.

sản xuất.

Chú ý: Phân biệt tri thức công nghệ và vốn nhân lực

b Yếu tố quyết định đến gia tăng năng suất:

- Tư bản hiện vật (tư bản): khối lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất dùng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.

Trang 32

- Tài nguyên thiên nhiên : Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do

tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng

trong sản xuất và đời sống), là những điều kiện cần thiết cho

sự tồn tại của xã hội loài người.

Trang 33

c Tăng trưởng kinh tế và chính sách công:

- Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư Chính phủ có thể khuyến khích sự đánh đổi: hy sinh tiêu dùng

hiện tại (tiết kiệm) để được tiêu dùng nhiều hơn

trong tương lai (bằng cách tích luỹ tư bản).

Đầu tư  Tư bản  Tăng trưởng  Tăng tiết

kiệm  Tăng đầu tư  Tăng trưởng.

Trang 34

- Giáo dục Đây là hình thức đầu tư vào vốn nhân lực Giáo dục có tác dụng dài hạn và hàm chứa những ngoại ứng tích cực.

- Tăng cường quyền sở hữu và sự ổn định chính trị.

- Thúc đẩy tự do hoá thương mại.

- Kiểm soát tốc độ tăng dân số (đối với nước nghèo và đông dân)

- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Trang 35

Bài 1 Các giao dịch sau đây ảnh hưởng đến GDP như thế nào?

a) Honda Việt Nam bán 01 chiếc Wave cho 1 sinh viên Việt Nam b) Honda Việt Nam bán 01 chiếc Dream cho 1 sinh viên ở Lào c) Honda Việt Nam bán 01 chiếc ôtô cho sở công an Hà Nội.

d) Honda Việt Nam bán 01 chiếc ôtô cho doanh nghiệp Petro Việt

Nam.

e) Honda Việt Nam chuyển 01 chiếc ôtô sản xuất chiều ngày

31/12/2008 vào kho.

f) Ngày 1/1/2009, Honda Việt Nam lấy chiếc ôtô ở câu (e) ra bán

cho người tiêu dùng.

Trang 36

Bài 2

Một người nông dân trồng mía, bán mía cho người sản xuất đường với giá trị 20 triệu đồng Người sản xuất đường bán toàn bộ sản phẩm đường của anh

ta cho người sản xuất kẹo với giá trị 30 triệu đồng Người sản xuất kẹo bán kẹo cho người tiêu dùng

với giá trị 50 triệu đồng Vậy tổng lượng GDP mà chuỗi sản xuất này tạo ra cho xã hội là bao nhiêu

(tính theo phương pháp giá trị gia tăng và sản

phẩm cuối cùng)

Trang 37

Bài 3.

Một nền kinh tế sản xuất và tiêu dùng cam và táo

Trang 39

Bài 4.

Số liệu về gạo và thịt bò của nền kinh tế Chọn mức giá

năm 2002 làm gốc (giá cơ sở):

a Tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế cho mỗi năm?

b.Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2004?

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xếp hạng GDP và GDP bình quân đầu người một số nước (năm 2012) (nguồn http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_%28nominal%29) CountryCountryGDP size - FILE 20220114 094113 nhap mon 5
Bảng x ếp hạng GDP và GDP bình quân đầu người một số nước (năm 2012) (nguồn http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_%28nominal%29) CountryCountryGDP size (Trang 20)
- Giáo dục. Đây là hình thức đầu tư vào vốn nhân lực. - FILE 20220114 094113 nhap mon 5
i áo dục. Đây là hình thức đầu tư vào vốn nhân lực (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w