Tư bản hiện vật tư bản: Là khối lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất dùng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện giao thông… Lưu ý: - Lượng
Trang 1NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
Ths Nguyễn Phương Mai (phuongmai2701@gmail.com)
Khoa Kinh tế Quản lý – Bộ môn Kinh tế học - ĐH Thăng Long.
Trang 2
- Tổng thời lượng: 30 tiết
- Số tín chỉ: 2
- Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
+ Dự lớp lý thuyết và bài tập
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
- Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
Chương 2: Lợi ích từ thương mại
- Chương 3: Cung và cầu
- Chương 4: Hiệu quả thị trường
- Chương 5: Đo lường thu nhập và tăng trưởng kinh tế
- Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp
Trang 4
-Tài liệu
- Giáo trình bắt buộc:
Những nguyên lý của kinh tế học - Tập 1, tập 2, Gregory Mankiw, Đại học kinh tế quốc dân (NXBLĐXH 2004)
- Tài liệu tham khảo:
- Microeconomics, Michael Parkin, 10 th
Edition, Addition - Wesley Longman Inc, 2012.
- Kinh tế học vi mô - Robert S Pindyck, Daniel L Rubinfeld (NXBKH&KT 2000)
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
Trang 6Mục tiêu
nghiên cứu
Khái niệm về kinh tế học
Các nguyên lý của kinh tế học
Trang 71.1 Khái niệm về kinh tế học
Nguồn lực khan hiếm
của XH
Kinh tế học
nghiên cứu gì?
1.1.1 Khái niệm
Trang 8Nguồn lực khan hiếm
Trang 10- 2 Tư bản hiện vật (tư bản):
Là khối lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất dùng trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện giao thông…
Lưu ý:
- Lượng tư bản đối với bất kỳ nền kinh tế nào cũng là hữu hạn và có thể thay đổi.
- Lượng tư bản càng lớn, sản xuất càng thuận lợi.
- Trong quá trình sản xuất tư bản bị hao mòn để thay mới và bổ sung cần
có quá trình tích luỹ và đầu tư
Trang 11- Tài nguyên không phải là vô hạn.
- Tài nguyên là yếu tố quan trọng nhưng không mang tính chất quyết định đến tăng trưởng kinh tế.
- Có 2 dạng: tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo.
Trang 12- Đây là nguồn lực sản xuất đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ nền
kinh tế nào, đặc biệt là nền kinh tế tri thức.
- Giáo dục là một trong những kênh quan trọng để biến tri thức công
nghệ thành nguồn nhân lực.
Trang 13
1.1.2 Sự phân chia của kinh tế học
a Theo cấp độ nghiên cứu:
b Theo tính chất:
Trang 14- Nhiều nghiên cứu vĩ mô phải dựa trên nghiên cứu
Trang 15quyết định cá nhân
cách thức con người tương tác với nhau ntn?
Trang 16 Nguyên lý 1:
“Con người phải đối mặt với sự đánh đổi”
ta thường phải từ bỏ 1 thứ khác mà mình ưa thích
Nhóm 1
Trang 17 Nếu có nhiều p/á lựa chọn thì cp cơ hội của 1 p/á là giá trị bị bỏ qua do không sử dụng nguồn lực đó vào P/Á THAY THẾ TỐT NHẤT
“CP của 1 thứ là cái mà ta phải từ bỏ để có được nó”
Khi có nhiều p/á ta phải so sánh CHI PHÍ và ÍCH LỢI của từng p/á để chọn ra p/á tốt nhất
TỔNG CHI PHÍ = CP HIỆN + CP ẨN (cp cơ hội)
Nhóm 1 (tiếp)
Trang 18Nguyên tắc ra quyết định
“Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên”
“cận biên” là “lân cận” Thay đổi cận biên là những thay đổi nhỏ, xung quanh cái mà bạn đang làm
Trang 19Từ (1) và (2): Kích thích dễ làm thay đổi hành
vi con người
“Con người phản ứng với các kích thích”
Nhóm 1 (tiếp)
Trang 20Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hoá vào lĩnh vực mà mình làm tốt nhất sau
đó tiến hành trao đổi
“Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi”
Do hạn chế về nguồn lực không ai có thể tự mình làm tốt mọi việc sản xuất
Nhóm 2
Trang 23Nhóm 3
“Mức sống 1 nước phụ thuộc vào năng lực
sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó”
quyết định tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
xuất trong 1 giờ lao động cuả 1 công nhân
Trang 24Lạm phát cao gây nhiều bất lợi cho sản xuất và cuộc sống người dân
“Giá cả tăng khi Chính phủ in quá nhiều tiền”
mức giá chung
Trang 25Nhóm 3 (tiếp)
Trang 26Sự đánh đổi giữa LP và TN trong ngắn hạn
•
•
Trang 271 Câu nào đúng trong những câu sau đây:
đoạn kinh tế suy thoái là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì
nó xét đến cả một ngành.
thay đổi là vấn đề thuộc về kinh tế vi mô vì nó xem xét
hành vi của các chủ thể cụ thể.
thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến tổng thể nền kinh tế.
Trang 282 Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 150000đ là:
a. Việc sử dụng tốt nhất 150000đ đó vào việc khác
b. Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
c. Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 150000đ của người đó
d. Giá trị 150000đ đối với người thợ cắt tóc.
e. Tất cả đều sai
Trang 293 Khi nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy
đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:
a. Chi phí cơ hội
b. Khan hiếm
c. Kinh tế chuẩn tắc
d. Sản xuất cái gì
e. Kinh tế vĩ mô
Trang 304 Một người có 1 giờ nhàn rỗi (có thể dùng để đọc 15
trang sách kinh tế học hoặc đi mua sắm) và 100.000đ (có thể dùng để mua 1 cái áo hoặc 1 cái mũ) Nếu
người này chọn phương án đi mua cái áo thì tổng chi phí của phương án này là:
a. 1 cái mũ.
b. 15 trang sách kinh tế học.
c. 1 cái mũ + 15 trang sách kinh tế học.
d. 15 trang sách kinh tế học + 1 giờ.
e. 1 cái mũ + 15 trang sách kinh tế học + 1 giờ
Trang 315 Hãy chỉ ra nhận định của KT vi mô trong các nhận định sau:
a Người lao động có mức thu nhập cao có thể sẽ mua nhiều
hàng xa xỉ hơn
b Lãi suất cao trong nền kinh tế sẽ giảm mức độ khuyến
khích đầu tư
c Mức thất nghiệp của khu vực thành thị Việt Nam tăng
nhanh vào cuối những năm 90
d Tốc độ phát triển của một quốc gia có thể được đánh giá
qua mức độ tăng thu nhập bình quân đầu người của quốc
gia đó
e Không có nhận định nào trong các nhận định trên
Trang 326 Nhận định nào là chuẩn tắc trong các nhận định sau đây:
tổng thu nhập toàn thế giới
hạn chế nhập khẩu được áp dụng phổ biến
cao do việc sử dụng phương tiện giao thông cá nhân
của người dân
Phân loại rác thải là một chủ trương đúng đắn và
Trang 337 Trong các nhận định sau đây, đâu là nhận định thực chứng?
dầu khi giá thế giới tăng cao, chính phủ thường thực hiện biện pháp giảm thuế nhập khẩu
dài trầm lắng.
Trang 348 Trong các nhận định sau đây, nhận định thuộc kinh tế học vi
mô là:
thương mại thâm hụt.
nâng cao mức sống người dân
nền kinh tế.