1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUẢN-LÝ-VÀ-KHAI-THÁC-CẢNG

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và khai thác cảng
Trường học Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý vận tải, logistics và cảng biển
Thể loại Báo cáo hoặc tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 288,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khía cạnh dẫn đến sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi về tổ chức trong phân phối thương mại quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định những loại thiết bị xế

Trang 1

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG

Câu 1: Vị trí địa lý của cảng?

Các cảng trước đây thường được xây dựng ở gần hoặc là một phần của thành phố ven biển Nhưng những thập niên gần đây , rất nhiều nhân tố đã ảnh hưởng đến vị trí địa lý của cảng , làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của cảng :

• Các hoạt động thương mại , kinh doanh kho bãi và các hoạt động công nghiệp đã bị di dời ra khỏi trung tâm thành phố , vì việc tăng quy mô và đòi hỏi diện tích rộng và cũng bởi vì khu vực trung tâm cần thiết cho các nhu cầu khác quan trọng hơn

• Ngành công nghiệp đã phát triển nhanh chóng Nó đòi hỏi khu vực rộng và phải được nối liền với cảng hoặc với hệ thống phân phối nội địa hoặc cả hai

• Khối lượng hàng hoá chủ yếu tăng rất nhanh làm cho các cảng cũ không đáp ứng nổi

• Sự tăng khối lượng này tạo khả năng cho cách thức vận chuyển hàng mới Nó sử dụng tàu lớn hơn với yêu cầu độ sâu hơn và khu vực kho bãi rộng và nó cũng yêu cầu các tuyến giao thông nội địa phải được hoàn thiện

• Tính kinh tế nhờ quy mô đã thúc đẩy các nhà hoạch định tập trung phát triển một cảng duy nhất cho khu vực hậu phương rộng hơn so với trước đây

• Quan điểm cũ về việc cảng nằm trong khu vực dân cư đã bị loại bỏ do vấn đề môi trường

Những quan điểm trên đã dẫn đến vị trí của cảng hiện đại không còn nằm trong khu vực thành phố Những cảng đang tồn tại có thể vẫn tiếp tục hoạt động nhưng chúng phục vụ chỉ cho một phần luồng hàng , chủ yếu là hàng bách hoá cho khu vực địa phương , cùng với bốc xếp cho tàu ven biển và sà lan

Câu 2: Những nhân tố quyết định đến loại thiết bị xếp dỡ?

Những khía cạnh dẫn đến sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi về tổ chức trong phân phối thương mại quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định những loại thiết bị xếp dỡ thích hợp nhất:

• Bản chất hàng hóa: Có thể là hàng rời hoặc hàng lỏng, hàng bách hóa liên quan đến các phương

pháp xếp dỡ riêng, hàng đơn chiếc như cao bản hoặc container, hàng ô tô như các xe moóc yêu cầu phải có cầu lên xuống tàu, hàng nặng như các máy biến thế cần phải có những cần cẩu nâng trọng lớn, hàng động vật sống cần phải có những thức ăn thích hợp, hàng nguy hiểm cần phải được cách ly và những yêu cầu xếp dỡ đặc biệt; hàng chuyển tải sang sà lan,…

• Chi phí xếp dỡ, mức độ an toàn và tin tưởng: Chi phí xếp dỡ thường tính theo một tấn hàng hoặc

một đơn vị hàng Những hệ thống sử dụng nhiều lao đọng có khuynh hướng đắt hơn những hệ thống sử dụng nhiều kỹ thuật

• Những nguồn lực đang có ở cảng: Bao gồm các thiết bị trên bờ, lao động cảng và năng suất của họ,

các thiết bị của tàu như cần cẩu

• Điều kiện thời tiết: Thời tiết xấu có thể gây ngưng trệ hoạt động bốc xếp và làm chậm lịch trình rời

cảng của tàu

• Việc đánh giá và chi phí của các phương án thiết bị xếp dỡ: Bao gồm chi phí bảo dưỡng và chi

phí khai thác

• Điều kiện cạnh tranh với các cảng khác: Điều này có thể ảnh hưởng tới mức cước để duy trì ưu thế

cạnh trạnh và đối sách của chính quyền cảng để cung cấp những thiết bị và kỹ thuật xếp dỡ hiện đại nhất có thể được

• Loại tàu: Đây là nhân tố quyết định, có thể là tàu hàng rời hỗn hợp, tàu Ro/Ro, OBO, VLCC, tàu

hàng hoa quả, tàu hàng xi măng, tàu hàng lạnh,…

• Kế hoạch vận tải: Kế hoạch vận tải có hiệu quả là nhu cầu quan trọng và có ảnh hưởng đến yêu cầu

vầ thiết bị xếp dỡ Nó có thể là được vận chuyển bằng tàu hỏa, đường bộ, đường sông hoặc đường ống

• Điều kiện thủy triều: Mức dao động thủy triều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của việc xếp dỡ hàng

và có thể gây ngưng trệ đến hoạt động bốc xếp do tàu bị lắc nhiều trong cảng Những bến có cửa đóng mở sẽ loại trừ được rủi ro này

• Sự phát triển của vận tải liên hợp thúc đẩy các kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa hiện đại

• Thương mại quốc tế: Các điều kiện thị trường yêu cầu quá trình vận tải nhanh hơn dẫn đến kế hoạch

xếp dỡ hàng hóa phải nhanh hơn

Trang 2

Câu 3: Mục đích của kho bãi cảng

Như một lớp đệm giữa – đối với hàng nhập: dỡ hàng từ tàu vào giao hàng; đối với hàng xuất: nhận hàng và xếp hàng xuống tàu

Có một khoảng thời gian nhất định để làm các thủ tục cần thiết như hải quan

Hàng hóa qua kho bãi thường có chi phí cao hơn hàng chuyển thẳng

Việc sử dụng kho bãi tùy thuộc vào đặc tính của hàng hóa Nói chung hàng hóa có giá trị cao và có thể bị hư hỏng vì thời thiết cần kho kín

Quan điểm kho bãi như một lớp đệm là một quan điểm quan trọng Một lớp đệm hiệu quả cho phép hoạt động cả hai mặt của nó (nhận hàng vào kho và giao hàng từ kho với mức độ thay đổi từng giờ, từng ngày) không làm cản trở lẫn nhau Với vai trò một lớp đệm nên kho bãi không được đầy hàng vào lúc bắt đầu dỡ một tàu chở đầy hàng có nhu cầu lưu kho Nếu cảng có nhiều cầu tàu hơn, do đó nhiều kho hơn thì có nhiều khả năng tàu cập cầu gần kho phù hợp nhất Ví dụ: Tàu vận chuyển 1 khối lượng hàng hóa nhập yêu cầu bảo quản ở kho thì tốt nhất cập ở cầu có kho đủ diện tích chứa lượng hàng đó Do đó sẽ có lợi nếu điều chỉnh nguyên lý “đến trước – phục vụ trước” trong việc bố trí tàu có tính đến nhân tố này

Một cách khác để đảm bảo luồng hàng qua kho là có một kho rộng phục vụ vài cầu Kho này có thể được sử dụng tối đa khả năng vì hiệu quả lớp đệm yêu cầu cho vài cầu không tăng theo tỷ lệ với số cầu được phục vụ Kho này cần phải đặt ở vị trí trung tâm Như vậy khoảng các vận chuyển hàng hóa trung bình lớn hơn, nó sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ vận chuyển và những chi phí bổ sung liên quan

Câu 4: Các chỉ tiêu khai thác của kho hàng Container?

Khả năng thông quan của bãi:

Q = L H W K

D F Trong đó:

L: Số lượng vị trí xếp hàng

H: Chiều cao xếp hàng

W: Hệ số sử dụng diện tích (cho việc dịch chuyển container; W = 0,75)

K: Thời gian hoạt động = 365 ngày

D: Thời gian bảo quản bình quân

F: Hệ số cao điêm ( xấp xỉ 1,25)

L được xác định:

L = U A

a U: Hệ số sử dụng (tính đến loại thiết bị bốc xếp)

A: Tổng diện tích bãi

a: Diện tích 1 TEU ( 15m2 )

Câu 5: Các chỉ tiêu khai thác của kho trung chuyển CFS

Sức chứa yêu cầu:

C = CFS Thời gian bảo quản

365 Trong đó: CFS: Số container vào kho CFS trong 1 năm

Diện tích yêu cầu:

SH = C 29

h Trong đó:

h = Chiều cao xếp hàng (=2m)

29: Thể tích 1 TEU

Diện tích thiết kế

S = SH (1 + 0,4) (1 + 0,25) Trong đó:

0,4: Hệ số tính đến diện tích đi đường

Trang 3

0,25: Hệ số cao điểm

Câu 6: các chỉ tiêu khai thác của kho hàng bách hóa

Khả năng chất xếp của 1 m 2 kho

∆ = h 1,0165 G Trong đó:

H: Chiều cao xếp hàng (m)

1,0165: Tỉ lệ tính đến chèn lót

G: Tỷ trọng (T/m3)

Diện tích xếp hàng:

𝑆 = ∑ Khối lượng cần bảo quản

Thời gian bảo quản bình quân

365

Diện tích kho bãi:

S = SXH (1 + 0,4) (1 + F) Trong đó:

0,4: Hệ số tính đến diện tích đường đi giữa các lô hàng, điểm kiểm tra của Hải Quan,

F: Hệ số tăng diện tích tính đến thời gian cao điểm

Câu 7: Những nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lưu kho bãi

• Thời gian lưu kho của hàng nhập có xu hướng dài hơn hàng xuất

• Chậm trễ về thủ tục hải quan: bao gồm chậm trễ trong việc mời hải quan của người nhận hàng hoặc đại lý, việc kiểm tra về tính chất vật lý của hàng hóa khi hải quan thấy cần thiết, tranh cãi giữa người nận hàng và hải quan về số thuế phải trả Việc giải quyết những vấn đề trên nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của cảng Tuy nhiên những tranh luận thường xuyên về vấn đề này trong các cuộc họp giữa cảng, đại lý tàu và hải quan có thể làm giảm chậm trễ này

• Chậm trễ do thiết sót của người nhận hàng không nhận hàng ngay

- Hầu hết các cảng có 1 thời gian ngắn, thường một tuần, trong đó hàng không phải trả cước lưu kho Sau giai đoạn này hàng hóa phải trả cước lưu kho, ở một số cảng mức cước này tăng từng tuần Một lý do làm cho người nhận hàng không nhân hàng ngay là cước lưu kho ở cảng đôi khi thấp hơn các kho khác Kho cảng khi đó trở thành kho chứa hàng của chủ hàng

- Liên quan đến việc kho hoạt động không hiệu quả làm ảnh hưởng đến việc tiếp nhận hàng hóa của những tàu đến sau Khi diện tích kho bãi không đủ, rất nhiều cảng áp dụng mức cước lưu kho cao để khuyến khích khách hàng đến nhận hàng sớm

Câu 8: Cơ sở vật chất và dịch vụ tại cảng nội địa

• Cơ sở vật chất và dịch vụ có thể khác nhau đáng kể giữa các cảng nội địa nhưng ít nhất cũng

phải có:

- Kiểm soát hải quan và thông quan

- Lưu giữ tạm thời trongg quá trình kiểm tra hải quan

- Thiết bị làm hàng container

- Văn phòng làm việc của nhân viên khai thác

- Văn phòng làm việc cho các nhân viên của đại lý giao nhận

- Hàng rào bao quanh và hệ thống an ninh

- Các phương tiện lien lạc có hiệu quả và đáng tin cậy

- Kho CFS với dịch vụ đóng và rút hàng ra khỏi container

• Ngoài ra cơ sở vật chất và dịch vụ tại cảng nội địa còn có thể bao gồm:

- Văn phòng của đại lý hãng tàu

- Văn phòng của công ty đường sắt

- Văn phòng của người mội giới vận tải bộ

- Dịch vụ đóng gói hàng hóa

- Dịch vụ lưu khoang

- Dịch vụ vận chuyển tàu hỏa

- Dịch vụ làm thử tục về container

Trang 4

- Dịch vụ theo dõi dịch chuyển hàng hóa

- Xưởng sửa chữa container

- Dịch vụ thông quan và khử trùng

- Các điểm làm hàng đông lạnh

- Cân tải trọng

Câu 9: Lợi ích của cảng nội địa

• Lợi ích phát sinh từ việc xây dựng cảng nội địa rất khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào các thủ tục, thuế suất, tuyến đường sử dụng, phương tiên được trang bị và điều kiện khu vực địa lý Lợi ích có thể được tóm tắt như sau:

- Làm tăng luồng hàng thương mại: Lợi ích cho khu vực và cho đất nước

- Giảm mức cước door to door: Với việc đàm phán mức cước theo cả quá trình qua cảng nội địa sẽ hạ hơn mức cước từng khâu riêng biệt do tính kinh tế nhờ quy mô

- Tránh được lệ phí thông quan và phí của đại lý giao nhận tại cảng biển

- Tránh được phí lưu bãi, tiền phạt và phí do làm thủ tục chậm

- Có thể tránh được phí bảo hiểm bổ sung do kéo dài thời gian bảo hiểm

- Tối ưu việc sử dụng đường bộ và đường sắt

- Việc sử dụng khả năng của các phương tiện vận tải tốt hơn

- Chi phí hải quan thấp hơn

- Lợi ích đối với cảng biển

- Giảm thời gian trên đường của hàng hóa

• Lợi ích khác:

- Thực hiện việc kiểm soát của quốc gia về các hoạy động vận tải tốt hơn

- Bằng việc giảm bớt công việc giấy tờ và tăng độ chính xác của các tài liệu, đã giảm bớt sự lẫn lộn và mất mát giấy tờ, giảm bớt chậm trễ, sự mất mát hàng hóa và đảm bảo dòng thông tin tốt hơn

- Tinh cậy hơn trêc các quãng đường vận chuyển

- Diều chỉnh tốt hơn lịch trình giao hàng

- Có nhiều khả năng thâm nhập vào thị truwo9wngf nước ngoài hươn do ít khó khan trong vận tải

- Tạo ra môi trường đầu tưu trong nước ổn địn và thuận lợi hơn

- Đơn giản hóa thủ tục giấy tờ

- Đơn giản hóa công việc tại cảng

Câu 10: Chức năng và những hoạt động cơ bản của cảng nội địa?

• Các hoạt động, thủ tục và việc khai thác cảng nội địa có thể được chia thành các nhóm chính sau:

- Nhận và giao hàng

- Khai thác vận chuyển đường bộ

- Xếp dỡ hàng hóa, container lên và xuống tàu hỏa

- Thủ tục hải quan

- An ninh và kiểm soát tại cổng

- Bảo quản hàng hóa và container

- Sửa chữa container

- Thông tin lien lạc

- Thu thập và lưu trữ dữ liệu

- Lập hóa đơn và thu tiền

• Dựa vào những điều trên, cần phải lập kế hoạch hoạt động rõ ràng, xác định trình tự các bước công việc Tất nhiên, trình tự các bước công việc này cảng đơn giản càng tốt; cần tránh sự trùng lặp hoạt động và chậm trễ Các hoạt động của cảng nội địa tập chung vào các hoạt động sau:

- Khu vực đường sắt

- Bãi container

- Kho CFS: là khu vực đóng và rút hàng container

- Khu vực kiểm tra hải quan

• Việc chất xếp container cần chú ý đến các khía cạnh sau:

- Chất xếp container vói khoảng cách và độ cao thích hợp nhằm tránh dịch chyển nhiều lần

Trang 5

- Việc chất xếp container phải tách riêng rõ rang container xuất, nhập, container rỗng Cần quan tâm đặc biệt đến nhưng container hàng nguy hiểm, chúng phải được xếp riêng biệt

- Container lạnh cần được ưu tiên xếp dỡ trước và phải được cắm điện ngay

- Các đường giao thông nối đường sắt với bãi container, giữa bãi container với CFS phải được tổ chức

để tránh tai nạn

- Các lô hàng xuất nhập khẩu để đóng vào container phải được xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn và do

đó tránh chậm trễ

- Đóng container phải được làm cẩn thận để đảm bảo lợi dụng tối đa dung tích container

- Phải cso đủ container rỗng ở CFS và phải kiểm soát việc sử dụng dung lượng kho

- Ghi chép chính xác về các bao kiện được xếp vào container hoặc lấy khỏi container

Câu 11: Vai trò của ICD trong hệ thống vận tải container

ICD có vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải container Nó là điểm nối giữa một bên là nơi sản xuất , tiêu thụ hàng hóa xuất nhập khẩu với một bên là cảng biển Ở những khu vực có khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container lớn thì việc quy hoạch và phát triển các ICD càng trở thành cấp thiết Vai trò của ICD không chỉ thuần tuý là một khâu của hệ thống vận tải container mà còn là một khâu của hệ thống logistics Điều này đòi hỏi các ICD phải được quy hoạch hợp lý về địa điểm , thiết kế kỹ thuật

và trang bị hiện đại , kết nối thuận tiện với các cảng biển thông qua hệ thống giao thông nội địa , được tổ chức và phối hợp hoạt động một cách đồng bộ với các khâu khác của hệ thống như cảng , vận tải nội địa , vận tải biển , trung tâm phân phối Việc hình thành các ICD đã làm thay đổi căn bản sơ đồ tuyến vận chuyển hàng hóa trong nội địa thuộc miền hậu phương của cảng

• Thứ nhất , ICD đóng vai trò là nơi tập kết , chất chứa hàng hóa và container

• Thứ hai , ICD đóng vai trò như là địa điểm chính hoàn tất các thủ tục hải quan

Chuyển hoạt động thông quan hàng hóa vào các ICD sẽ bớt được phần cơ bản nhất về thủ tục tại cảng biển , giúp cảng biển phát huy được chức năng là nơi trung chuyển từ biển vào đất liền

• Thứ ba , ICD đóng vai trò là một trung tâm phân phối

Mô hình ICD được đánh giá là mô hình gần nhất để phát triển thành những trung tâm phân phối của cảng , vừa góp phần làm giảm bớt gánh nặng về giao thông cho cảng , các ICD còn hỗ trợ hoạt động gom hàng đồng thời tạo điều kiện mở rộng miền hậu phương của cảng

• Thứ tư , ICD thực hiện các hoạt động hỗ trợ cảng biển và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đối với hàng hóa

Hoạt động hỗ trợ cảng gồm : lưu kho bãi , kho CFS , kho ngoại quan , bãi chứa container ( hàng, rỗng, lạnh ) , giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Hoạt động giá trị gia tăng : khai thuế hải quan , tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục hải quan , thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu hay áp mã số thuế , gom hàng lẻ , vận chuyển hàng nội địa , lắp đặt thiết bị làm bao bì , đóng gói chân không , kẻ và kí mã hiệu hàng hóa Câu 12: Sự cần thiết của các chỉ tiêu hoạt động cảng

Quản lý cảng cần phải biết liệu các dịch vụ cảng cung cấp cho khách hàng và việc sử dụng các cơ sở vật chất cho các dịch vụ đó đang được cải thiện hay đang xấu đi Nhờ đó họ có thể điều chỉnh các hoạt động tương ứng Các nhà hoạch định cảng cần phải biết liệu có cần thiết để thay đổi số lượng các thiết bị ở cầu tàu không Các chuyên gia cần phải so sánh với các cảng khác để họ có thể chỉ ra các biện pháp cần phải được thực hiện để cải thiện cảng

Tất cả các nhu cầu khác nhau đó có thể được đáp ứng bằng cách sử dụng các chỉ tiêu khai thác Có rất nhiều chỉ tiêu khai thác vì cảng là một tổ chức rất phức tạp Như vậy cần phải có một hệ thống các chỉ tiêu Điều tốt nhất là có cùng những chỉ tiêu được sử dụng cho tất cả các mục đích , nhưng tầm quan trọng sẽ khác nhau và nhà quản lý , người hoạch định sẽ có khả năng lựa chọn nhiều chỉ tiêu riêng có ích nhất cho mình

Có rất nhiều điểm phải ghi nhận và như vậy không có khả năng để đánh giá hoạt động nếu nhìn nhận tất cả các chi tiết Trước tiên cần phải có một nhóm ít các chỉ tiêu chủ yếu cho phép có thể đánh giá chung được và chỉ ra được những sai lệch chủ yếu , những điểm này sau đó sẽ được xem xét một cách chi tiết hơn

để tìm ra những nguyên nhân gây ra sự sai lệch bằng cách xem xét những chỉ tiêu thứ yếu Những chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu quan hệ với nhau về phương tiện toán học và dựa trên cùng nguồn số liệu

Câu 13: Khái niệm, kết cấu của sơ đồ công nghệ xếp dỡ hàng hóa

Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trên cầu tàu

Trang 6

Như vậy, nhân tố chính của một sơ đồ công nghệ xếp dỡ là thiết bị xếp dỡ Các thiết bị trong sơ đồ công nghệ được chia thành: thiết bị tiền phương, thiết bị hậu phương và thiết bị phụ

• Thiết bị tiền phương được bố trí trên cầu tàu, thực hiện các phương án xếp dỡ trực tiếp cho tàu, gồm:

- Tàu – ô tô, toa xe (hay ngược lại)

- Tàu - bãi (hay ngược lại)

- Tàu – sà lan (hay ngược lại)

Để thực hiện các phương án này, thiết bị tiền phương phải có tầm với lớn và năng cao, có như vậy mới đảm bảo giải phóng tàu nhanh Vì thế, thiết bị tiền phương suất thường có vốn đầu tư cao hơn nhiều so với các thiết bị làm hàng tại kho bãi

Ngoài các phương án trên, thiết bị tiền phương cũng có thể xếp dỡ hàng theo phương án: kho bãi – ô

tô, toa xe Tuy nhiên, về nguyên tắc không nên bố trí thiết bị tiền phương thực hiện phương án này (nếu có thể), vì sẽ tăng khối lượng công tác, làm cho số lượng thiết bị cần nhiều hơn

Khu vực tác nghiệp của thiết bị tiền phương gọi là tuyến tiền phương

• Thiết bị hậu phương được bố trí làm hàng tại kho bãi, thực hiện các phương án xếp dỡ không trực

tiếp cho tàu như:

- Kho, bãi – ô tô, toa xe (và ngược lại)

- Kho, bãi này – kho, bãi khác

Các thiết bị hậu phương có đặc điểm là phạm vi hoạt động rộng, đòi hỏi tính linh hoạt và cơ động cao Thiết bị sử dụng có thể gồm nhiều chủng loại khác nhau như cần trục ô tô, cần trục xích, xe nâng, xe xúc Khu vực tác nghiệp của thiết bị hậu phương gọi là tuyến hậu phương

• Thiết bị phụ: trong một số trường hợp cần thiết, phải sử dụng những thiết bị phụ để thực hiện việc

xếp hàng, san hàng trong hầm tàu, toa xe hay ô tô Các loại hàng hóa thường phải sử dụng thêm loại thiết bị này thường là hàng rời, hàng kiện có khối lượng lớn

Câu 14: Các nhân tố làm ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ hàng hóa

• Lưu lượng hàng hóa : Khối lượng hàng thông qua cảng quyết định việc chọn năng suất của thiết bị xếp dỡ và quy mô kho bãi chứa hàng của cảng , nó ảnh hưởng nhiều nhất đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ Nếu lượng hàng hóa thông qua cảng ít thì việc trang bị các thiết bị xếp dỡ đắt tiền , năng suất cao là không

có lợi Ngược lại , khi lượng hàng đến cảng lớn mà chọn các sơ đồ có thiết bị xếp dỡ có năng suất thấp thì

sẽ không hoàn thành công việc

• Chiều luồng hàng : Quyết định các phương án xếp dỡ , từ đó ảnh hưởng đến việc chọn cấu trúc các

sơ công nghệ xếp dỡ Nếu hàng đến cảng theo hai chiều nhập và xuất thì phải chọn sơ đồ làm việc được cả hai chiều đó

• Đặc trưng và tính chất hàng hóa : Tính chất , trọng lượng , kiểu loại bao bì xác định việc lựa chọn nâng trọng thiết bị xếp dỡ , kiểu công cụ mang hàng và phương pháp bảo quản Nếu hàng đến cảng đa dạng thì chọn các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mang tính vạn năng

• Điều kiện địa chất : Quyết định đến việc chọn kiểu kết cấu công trình bến , từ đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn các thiết bị xếp dỡ lắp đặt trên đó

• Điều kiện thủy văn : Ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình , cũng như vị trí tàu khi làm công tác xếp dỡ dẫn đến ảnh hưởng tới việc chọn tầm với thiết bị xếp dỡ

• Điều kiện khí hậu : Các yếu tố như gió , mưa , nhiệt độ , độ ẩm làm ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa từ đó phải thiết kế các sơ đồ cơ giới hóa có trang thiết bị phù hợp

• Kiểu phương tiện vận tải : Thông thường ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị phụ để cơ giới xếp dỡ hàng trong hầm tàu , toa xe hay ô tô

Câu 15: Phương pháp xếp dỡ hàng trong hầm tàu

• Hàng hòm:

Khi xếp hàng trong hầm tàu phải căn cứ vào kích thước và cường độ chịu lực của hòm, tính chất của hàng ở bên trong mà xác định vị trí xếp cho hợp lí Những hòm có kích thước lớn vững chắc xếp ở lớp dưới cùng Những hòm có hàng bên trong dễ vỡ xếp ở trên cùng và gần miệng hầm, những hòm có hàng bên trong cần thông gió tốt phải xếp ở tầng boong trên Khi xếp phải đệm lót sàn tàu bằng phẳng bằng gỗ thanh

Trang 7

• Hàng bao:

Khi xếp hàng bao dưới hầm tàu phải đảm bảo vững chắc, không bị xê dịch khi tàu lắc Trong quá trình xếp hàng phải chú ý đến khả năng thông gió của hầm hàng, phải có đệm lót cách ly giữa thành vách tàu với hàng hóa

• Hàng bó kiện:

Thường là hàng nhẹ có diện tích lớn dễ gây ẩm ướt và nhiễm bẩn do đó khi xếp hàng phải chú ý: sàn tàu phải để đệm lót bằng thanh gỗ dày Khi xếp phải tận dụng hết dung tích của tàu

• Hàng thùng:

Phụ thuộc vào kết cấu của thùng, điều kiện cụ thể mà có thể xếp đứng hay nằm Khi miệng thùng mở

ở đáy thì xếp đứng, xếp miệng thùng hướng lên Sau khi xếp xong một lớp phải đệm lót ròi mới xếp hàng thứ hai Khi miệng thùng mở bên thì xếp nằm, xếp ở giữa trươc sau mới xếp ra 2 bên Xếp nằm cho đọ ổn định của đống hàng không cao

• Hàng kim loại:

Khi xếp phải lập kế hoạch tác nghiệp cụ thể và theo dõi chặt chẽ quá trình xếp dỡ Các loại hàng có kích thước dài xếp dọc tàu có đệm lót, khi xếp xong phải buộc chặt tránh di chuyển tàu lắc

• Hàng máy móc thiết bị:

Là loại hàng có trọng lượng và kích thước lớn cho nên trong quá trình xếp dỡ phải chú ý trọng tâm tàu

• Hàng gỗ:

Là loại hàng nhẹ, khi xếp đảm bảo sử dụng tối đa dung tích của tàu Thông thường hầm tàu được xếp 60÷70% tổng số lượng gỗ vận chuyển ra tàu, còn lại xếp lên mặt boong

• Hàng rời:

Là loại hàng có góc nghiêng tự nhiên lớn Khi xếp hàng trong một hầm tàu hàng san về 2 vách và 2 sườn tàu Căn cứ vào tỉ lệ hàng xếp xuống hầm mà có kế hoạch bốc xếp đồng thời đều đặn Khi xếp dỡ phải phân đều ra các hầm hàng không tập trung vào 1 điểm

Câu 16: Khái niệm quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa tại cảng

Quy trình công nghệ xếp dỡ là một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức công tác xếp dỡ hàng hóa của cảng Nó là văn bản mang tính chất pháp lý nội bộ để các bộ phận lien quan căn cứ thực hiện

Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa được xây dựng cho từng loại hàng, theo từng phương án xếp dỡ, căn cứ vào thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hiện có và phù hợp với kiểu loại phương tiện vận tải đến cảng

Quy trình công nghệ xếp dỡ quy định số lượng, chủng loại thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng, số lượng công nhân tại các bước công việc cũng như các thao tác kỹ thuật cần thực hiên, đồng thời định mức năng suất cho từng phương án xếp dỡ

Căn cứ vào quy trình công nghệ xếp dỡ, cán bộ chỉ đạo sản xuất hay cán bộ đi ca có thể bố trí phương tiện, thiết bị một cách hợp lý, diều động nhân lực một cách dễ dàng, đồng thời giúp họ kiểm tra việc thực hiện

Câu 17: Nêu khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa

• Khái niệm:

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa là vặn bản bao gồm toàn bộ nhưng công tác khác nhau trong phạm vi toàn cảng, những nguyên tắc sản xuất và nội dung công tác xếp dỡ lien tục và song song

o Cụ thể, kế hoạch tác nhiệp xếp dỡ hàng góa qui định trình tự các quá trình tthao tác của một loại hàng nhất định cùng với số lượng máy mọc, phương tiện và công cụ xếp dỡ nhất đinh, năng suất của chúng Số lượng công nhân, năng xuất của từng loại công nhân và các thành phần thời gian hao phí trong ca

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa gồm 2 phần: Phần định mức về kĩ thuật và phần định mức về thời gian

• Tác dụng và ý nghĩa:

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa được lập ra để chỉ đạo công tác sản xuất được kíp thời, cụ thể cho từng loại hàng và từng loại hàng và từng loại phương tiện đến cảng Nó giúp cho cán bộ đi ca, cán bộ phụ trách có thể bố trí phương tiện, thiết bị một cách hợp lý, diều động nhân lực một cách dễ dàng, đồng thời giúp họ kiểm tra việc thực hiện qui trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa là một văn bản pháp lý nội bộ, nó bắt buộc các bộ phận tham gia phải thực hiện theo đúng quy trình công nghệ

Trang 8

Câu 18: Kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải

• Khái niệm:

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa là vặn bản bao gồm toàn bộ nhưng công tác khác nhau trong phạm vi toàn cảng, những nguyên tắc sản xuất và nội dung công tác xếp dỡ lien tục và song song

o Cụ thể, kế hoạch tác nhiệp xếp dỡ hàng góa qui định trình tự các quá trình tthao tác của một loại hàng nhất định cùng với số lượng máy mọc, phương tiện và công cụ xếp dỡ nhất đinh, năng suất của chúng Số lượng công nhân, năng xuất của từng loại công nhân và các thành phần thời gian hao phí trong ca

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa gồm 2 phần: Phần định mức về kĩ thuật và phần định mức về thời gian

• Tác dụng và ý nghĩa:

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa được lập ra để chỉ đạo công tác sản xuất được kíp thời, cụ thể cho từng loại hàng và từng loại hàng và từng loại phương tiện đến cảng Nó giúp cho cán bộ đi ca, cán bộ phụ trách có thể bố trí phương tiện, thiết bị một cách hợp lý, diều động nhân lực một cách dễ dàng, đồng thời giúp họ kiểm tra việc thực hiện qui trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa

o Kế hoạch tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa là một văn bản pháp lý nội bộ, nó bắt buộc các bộ phận tham gia phải thực hiện theo đúng quy trình công nghệ

Câu 19: Căn cứ và yêu cầu khi lập kế hoạch giải phóng tàu

• Khi lập kế hoạch xếp dỡ hàng hóa cho một tàu cụ thể, cảng cần dựa vào các thông tin cơ bản sau:

o Dự kiến thời gian tàu đến và đi

o Khối lượng và chủng loại hàng cần xếp dỡ, phân bố hàng hóa trong các hầm hàng của tàu

o Khả năng sử dụng thiết bị xếp dỡ của tàu và của cảng

o Các phương án xếp dỡ cho tàu

o Điều kiện thời tiết

o Tình hình kho bãi

o Tình hình tập kết hàng và phương tiện của chủ hàng

o Yêu cầu dặc biệt của tàu hay chủ hàng

• Các yêu cầu khi tiến hành xếp dỡ giải phóng tàu:

o Tận dụng tối đan năng lực xếp dỡ của cẩu tàu và cẩu bờ (mở nhiều máng xếp dỡ)

o Đảm bảo tính ổn định và cân bằng cho tàu

o An toàn cho người, phương tiện thiết bị và hàng hóa

o Năng suất giải phóng tàu cao nhất

Câu 20: Các nội dung cần chú ý khi lập kế hoạch làm hàng cho tàu

Khi lập kế hoạch làm hàng cho tàu cần chú ý một số điểm sau :

• Cắt hàng (cut - off): có 2 loại

- Về mặt hành chính: tất cả các container trong danh sách xếp xuống tàu, nhưng không có đầy đủ các thông tin yêu cầu, mặc dù đã nhận vào cảng nhưng sẽ bị đưa ra khỏi danh sách xếp xuống tàu Điều này là nhằm đáp ứng quy định của chính quyền Mỹ là phải hoàn thành tờ khai hàng hóa vận chuyển 24 giờ trước khi tàu rời cảng

- Về mặt vật lý: phải đảm bảo là tất cả các container có trong danh sách xếp lên tàu thì phải có mặt tại cảng Vì thế những container bị cắt lại thông thường đã có sự đồng ý của người khai thác container, mục đích

là đảm bảo hoạt động làm hàng không bị bất kỳ sự gián đoạn nào vì lý do các container này đã không có sẵn

ở cảng để xếp

• Container đặc biệt:

- 00G container (out of gauge): đây là những container chứa những kiện hàng có kích thước lớn hơn kích thước tiêu chuẩn của container Đối với những container này cần phải kiểm tra so với các thông tin mà người gửi hàng cung cấp trên chứng từ

- Reefer container: cần kiểm tra để đảm bảo rằng nhiệt độ cài đặt của container phải phù hợp với thông tin trên chứng từ do người gửi hàng cung cấp Các container này cũng phải được chất xếp vào khu vực riêng

và được theo dõi thường xuyên để tránh các sự cố như rách, thủng Trong trường hợp container đã xếp lên tàu bị phát hiện có sự cố thì có thể cần dỡ xuống cảng để sửa chữa

- IMO container (international maritime organization): container chứa hàng hóa nguy hiểm (hay IMO cargo) cũng yêu cầu sự chú ý đặc biệt Các chứng từ do người gửi hàng cung cấp phải đầy đủ và chính xác

Trang 9

Container phải được dán nhãn hàng nguy hiểm Khi container đến cảng cần kiểm tra để đảm bảo rằng hàng hóa bên trong được chất xếp đúng quy cách và không bị rò rỉ

Ngày đăng: 06/10/2022, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w