1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢNLÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬNBÌNH THẠNH

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 629,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN NGÔ THỊ THU THẢO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH KHÓA LUẬN TỐT

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

NGÔ THỊ THU THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN

LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

BÌNH THẠNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2016

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

NGÔ THỊ THU THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN

LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

BÌNH THẠNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

GV HƯỚNG DẪN: T.S LÊ CÔNG NHÂN

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo được thực hiện bởi cá nhân tôi không có sự sao chép từ tài liệu từ các bài báo cáo trước đây.Mọi sự tham khảo trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thu Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có được bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới trường Đại học Sài Gòn, quý thầy cô khoa Khoa học Môi Trường đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên ngành môi trường cho

em trong những năm qua, đặc biệt là TS Lê Công Nhân đã trực tiếp hướng dẫn,

giúp đỡ trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên đại bàn quận Bình Thạnh”.

Xin gửi tới Phòng Tài nguyên và Môi Trường quận Bình Thạnh lời cảm ơn chân thành vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thu thập số liệu, cung cấp những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp.

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi hoàn thành luận văn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và rất mong được sự đóng góp, phê bình của quý Thầy Cô để cho bài khóa luận này thêm hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Thu Thảo

Trang 5

DANH SÁCH CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

PLCTRTN : Phân loại chất thải rắn tại nguồn

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Bảng 3.2: khối lượng rác thu gom từ thùng rác công cộng 2014

5 Bảng 3.3: khối lượng CTRSH thu gom từ 2011-2013

6 Bảng 3.4: Tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn quận Bình Thạnh

7 Bảng 3.5: Danh sách xe ép vận chuyển của Công ty TNHH MTV Dịch

vụ Công ích quận Bình Thạnh

8 Bảng 3.6: Vị trí, quy mô của các trạm ép rác trên địa bàn Quận

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

T

T

1 Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính quận Bình Thạnh

2 Hình 2.1: Thành phần của chất thải sinh hoạt theo khối lượng

3 Hình 3.1 Sơ đồ quản lý hoạt động thu gom rác trên địa bàn quận Bình

Thạnh

4 Hình 3.2: Phương thức thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn

5 Hình 4.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đô

thị

7 Hình 4.2: Sơ đồ phân loại CTRTN theo phương án 1

8 Hình 4.2: Sơ đồ phân loại CTRTN theo phương án 1

Trang 8

MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quận Bình Thạnh là một trong những quận tập trung đông dân trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (485118 người năm 2013) Mỗi ngày, trênđịa bàn quận phát sinh khoảng 400 tấn CTR/ngày (trong đó chất thải rắnsinh hoạt giao động trong khoảng trên 300 tấn/ngày) cần phải thu gom vàvận chuyển đến điểm xử lý theo quy định

Bên cạnh đó, cùng với quá trình đô thị hóa kéo theo sự gia tăng dân số

do dân nhập cư tới đây sinh sống, kinh tế của Quận ngày càng phát triển,đời sống nhân dân của Quận ngày càng được cải thiện Do vậy, nhu cầu tiêudùng, tiện nghi trong sinh hoạt ngày càng tăng, dân số đông dẫn đến khốilượng rác thải liên tục gia tăng Song công tác thu gom, xử lý chưa đápứng được so với nhu cầu thực tế

Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện phápquản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Bình Thạnh là một công việc cấpthiết và có ý nghĩa thực tế, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giảipháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thạnh” đượcthực hiện với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra các giải pháp quản lýchất thải rắn sinh hoạt thích hợp cho quận Bình Thạnh

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu thực trạng của rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận Bình Thạnh

- Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và cộng đồng

- Tìm hiểu phương thức quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận BìnhThạnh

Từ đó, xây dựng giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm hạn chế ônhiễm môi trường, tiết kiệm được chi phí xử lý

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, đườngphố

- Phạm vi nghiên cứu: Quận Bình Thạnh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin:

- Sách và các tài liệu chuyên ngành

- Tài liệu do Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình Thạnh cung cấp

- Số liệu và thông tin từ cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận Bình Thạnh cung cấp

- Tài liệu tham khảo (mạng Internet, sách báo…)

 Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia: Lấy ý kiến đóng góp của cácchuyên gia có chuyên môn cao để đánh giá, dự báo và đề xuất biện pháp bảo vệmôi trường thích hợp

Trang 10

Chương 1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN BÌNH THẠNH

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc nội thành TP.HCM, là cửa ngõ của các tỉnh Bắc, Nam Trung Bộ và nội thành TP Chiều rộng lớn nhất là 7.250 m (từ Bắc xuống Nam) và chiều dài lớn nhất là 5.500 m (từ Đông sang Tây) Về ranh giớihành chính, quận Bình Thạnh giáp với các quận/huyện sau:

- Phía Bắc: giáp Huyện Hóc Môn, Quận 12, giới hạn bởi sông Vàm Thuật

- Phía Nam: giáp Quận 1, giới hạn bởi kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

- Phía Đông: giáp Quận 2, giới hạn bởi Sông Sài Gòn

- Phía Tây: giáp Quận Phú Nhuận và Quận Gò Vấp

Với vị trí địa lý trên, quận Bình Thạnh có nhiều thuận lợi cho hoạt động phát triển thương mại, dịch vụ, đặc biệt là ưu thế về vị trí trung tâm và giao lưu với các khu vực lân cận

Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính quận Bình Thạnh

Trang 11

1.1.2 Địa hình, địa chất

Địa hình quận Bình Thạnh chia làm 2 dạng rõ rệt: dạng địa hình đồi gò thuộc khu vực phía Tây, Tây Nam và dạng địa hình thấp trũng phía Đông Bắc, Đông Nam Độ cao địa hình biến thiên từ 0 – 10 m

 Vùng đất cao (dạng đồi gò): gồm các phường 5, 11, 12 dọc theo đường Nơ Trang Long Đây là vùng đất cao nhất trong địa bàn quận, cao độ từ 8 – 10

m, hướng dốc thoải từ Đông sang Tây

 Vùng tương đối cao: vùng phía Nam quận gồm các phường 6, 7, 14 có độ cao 8 m, chiếm 20% diện tích toàn quận

 Vùng đất cao trung bình: cao độ từ 2 – 6 m gồm các phường gần trung tâm quận và cao độ chỉ còn 0,3 - 0,5 m đối với các phường sông rạch và đầm lầy.Các vùng này chiếm 35% diện tích toàn quận

 Vùng đất trũng thấp: là các vùng dọc theo sông rạch thuộc các phường 22,

25, 26, 27, 28 cao độ trung bình 0,5 m Có những vùng ven Sông Sài Gòn, rạch Thủ Tắc có cao độ -0,3 m Ngoài các dạng địa hình nêu trên, Bình Thạnh còn có những vùng đất có cao độ thay đổi thật gấp (phường 11, 12, 13) và dạng địa hình gợn sóng (vùng giáp ranh phường 12)

Trang 13

 Đa số dân cư sống trong các phường: P.1, P.2, P.3, P.17, P.19, P.21, tậptrung ở các khu công nghiệp lớn như Bà Chiểu, Thị Nghè Tình trạng đó tạonên các khu nhà ổ chuột, những sàn nhà chen chúc nhau trên đầm lầy, kênhrạch thiếu điều kiện vệ sinh tối thiểu.

 Trong khi đó các phường Nông Nghiệp như P.28, P.25, P.13, P.12 mật độdân số thấp

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số và diện tích năm 2011, 2012, 2013

STT Phường Dân số năm

1.2.2.2 Giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao

Xây dựng mới: hai trường PTTH (Phường13, 28); một trường dạy nghề(Phường 28); hai trường PTCS (Phường 15, 26, 28); năm trường tiểu học(Phường 2, 7, 12, 13, 26); hai trường mầm non, mẫu giáo (Phường 1, 17)

Trang 14

Xây dựng mới Trung tâm Y tế quận, các Trạm Y tế các Phường 1, 2, 12, 15.Cải tạo Trung tâm Văn hoá quận, Nhà Văn hoá Thanh Đa, xây dựng khu.Sinh hoạt văn hoá thanh thiếu niên quận tại Phường 12 rộng 12 ha.

Xây dựng mới khu liên hiệp thể thao tại Phường 26 rộng 4 ha, cải tạo nângcấp Trung tâm Thể thao quận đạt tiêu chuẩn cấp TP

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1 KHÁI NIỆM

2.1.1 Chất thải rắn (CTR)

Chương 3 CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Chương 4 2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Chương 5 Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải (sinh) ra từ sinh hoạt

cá nhân, các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, ), khu thương mại và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, ), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các cơquan hành chánh nhà nước, văn phòng công ty, ), từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây

xanh, ), từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, ) của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ)

Chương 6

6.1 NGUỒN GỐC

Chương 7 CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau

Chương 8 Bảng 2.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH

Chương 9 Nguồn gốc phát sinh Chương 10 Thành phần chủ yếu

Chương 11 Từ các khu dân cư

Chương 12

Chương 13 Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa, giấy, carton, nhựa, vải, nilon, rác vườn, gỗ, đồ linh kiện điện tử, thủy tinh, lon, đồ hộp, các chất độc hại, thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng

Trang 16

Chương 14 Rác chợ, tụ điểm buôn bán,

nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi,

giải trí, khu văn hóa

Chương 15 Rau, củ, quả hỏng, thực phẩm dư thừa, ruột, đầu tôm, cá, giấy,carton, nilon, nhựa

Chương 16 Rác thải từ viện nghiên

cứu, cơ quan, trường học

Chương 17 Thực phẩm thừa, bao bì, giấy, dụng cụ học tập, nhựa, hóa chất.Chương 18 Rác thải từ công trình xây

dựng, cải tạo và nâng cấp

Chương 19 Gỗ, sắt, thép, bê tông, thạchcao, sành sứ, gạch, bụi, xà bần

Chương 20 Rác thải từ dịch vụ công

Trang 17

Chương 23.

80.00%

17.50%

2.50%

Hình 2.1: Thành phần của chất thải sinh hoạt theo khối lượng

ch t h u c (rác th c ph m)ất hữu cơ (rác thực phẩm) ữu cơ (rác thực phẩm) ơ (rác thực phẩm) ực phẩm) ẩm) gi y, nh a, kim lo iất hữu cơ (rác thực phẩm) ực phẩm) ạibùn đ tất hữu cơ (rác thực phẩm)

23.1 ẢNH HƯỞNG

23.1.1 Đối với môi trường

 Gây ô nhiễm môi trường đất

Chương 24 CTRSH không được xử lý bị thải bỏ vào môi trương đất sẽ tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích trong đất như: VSV, các loại động vật không xương sống, ếch, nhái… làm cho môi trường đát bị giảm tính đa dạng sinh học của đất

Trang 18

Đặc biệt, việc sử dung tràn lan các loại túi nilong khi xâm nhập vào đất cần tới 50-60 năm mới phân hủy hết Do đó, chúng tạo ra “ các bức tường ngăn cách” trong đất làm han chế qua trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng làm giảm đọ phì nhiêu của đất từ đó là giảm năng suất cây trồng.

 Gây ô nhiễm nước-cản trở dòng chảy

Chương 25 Theo thói quen nhiều người thường đổ CTRSH tại các bờ hoặc xuống sông, suối, ao, hồ, cống, rãnh…Lượng chất thải này sau khi bị phân hủy sẽ tác động tiêu cucuj tới nguồn nước mặt, nước ng

Chương 26 ầm trong khu vực Cụ thể, nó sẽ làm cho nguồn nước bị nhiễm bẩn Lâu dần, lượng CTRSH tích tụ ngày càng nhiều sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch… gây cản trở dòng chảy, làm suy giảm HST trong nước

 Gây ô nhiễm môi trường không khí

Chương 27 Nguồn CTRSH chiếm phần lớn là các CHC trong tổng khổi lượng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều ở nước ta lả điều kiện thuận lợi cho CTRSH phân hủy, thức đẩy nhanh quá trình lên mên, thối rữa gây ra các mùi khó chịu Các chất khí thường phát sinh từ quá trình này: NH3, H2S, CH4,

CO2, SO2

27.1.1 Đối với cộng đồng

Chương 28 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Chương 29 CTRSH không được thu gom, tồn đọng lâu ngày sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Những người tiếp xúc với rác thường xuyên như những người làm công việc thu gom rác, thu nhặt phế liệu từ bãi rác dễ mắc phảicác bệnh như: sốt rét, các bệnh về tai, mắt, mũi, họng, các bệnh về da…

Chương 30

Trang 19

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH

30.1 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CTRSH TRÊN ĐỊA BÀO QUẬN BÌNH THẠNH

30.1.1 Nguồn gốc phát sinh

Chương 31 CTRSH được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Chương 32 - Rác từ hộ gia đình: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của người

dân gồm có rác hữu cơ và vô cơ

Chương 33 - Khu công cộng: rác từ những khu vực này bao gồm lá cây, rác sinh

hoạt của hộ dân ném ra đường, rác do khách vãng lai và một phần bị rơi vãi

trong quá trình thu gom, vận chuyển

Chương 34 - Rác công sở: là lượng rác phát sinh từ các cơ quan nhà nước hoặc tư nhân, trường học, bệnh viện, …

Chương 35 - Rác từ khu thương mại: phát sinh từ hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hoá, tại các quán ăn uống trong chợ, khu thương mại,…

Chương 36 - Rác từ các khu xây dựng: gồm có xà bần, sắt, sơn, gỗ,…

Chương 37 - Rác từ các khu công nghiệp: chỉ xét rác sinh hoạt thải ra của các nhà máy, xí nghiệp,

Chương 38 Bảng 3.1: Thành phần chất thải rắn của quận Bình Thạnh

1

Chương 48 Thự

c phẩm

Chương 49 61,0-96,6

Chương 50 100

20,2-Chương 51 74,7

73,4-Chương 52.

2 Chương 53 Giấy

Chương 54 1,0-19,7 Chương 55 0-11,4

Chương 56 4,0

2,0-Chương 57.Chương 58 Cart Chương 59 0- Chương 60 0-4,9 Chương 61 0

Trang 20

3 on 4,6

Chương 62.

4 Chương 63 Vải

Chương 64 14,2 Chương 65 0-58,1

0-Chương 66 6,8

0-Chương 71 6,0

0-Chương 106 0,8

0-Chương 111 3,2

0-Chương 116 0,6

19 Chương 138 Pin Chương 139 0 Chương 140 0 Chương 141 0-0,2

Chương 142 Nguồn: CENTEMA

Trang 21

142.1.1 Khối lượng CTRSH được thu gom

Chương 143 Bảng 3.2 : BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG RÁC THU

GOM TỪ THÙNG RÁC CÔNG CỘNG 2014Chương 144

Chương 151

tháng 2Chương 152

Trang 22

Chương 256.

tháng 8Chương 257

Chương 318 Phư Chương 319.Chương 320.Chương 321.Chương 322.Chương 323.Chương 324

Trang 23

Bảng 3.3: khối lượng CTRSH thu gom từ 2011-2013

Phường 2011 Khối lượng CTRSH (tấn/ năm) 2012 2013

Chương 353.1 Chương 354 4064 Chương 355 4424 Chương 356 4491

Chương 357.2 Chương 358 5279 Chương 359 5557 Chương 360 6057

Chương 361.3 Chương 362 6976 Chương 363 7197 Chương 364 7555

Chương 365.5 Chương 366 3538 Chương 367 3968 Chương 368 4152

Chương 369.6 Chương 370 2495 Chương 371 2570 Chương 372 3196

Chương 373.7 Chương 374 3920 Chương 375 4188 Chương 376 4430

Chương 377.11 Chương 378 7851 Chương 379 8353 Chương 380 8884

Chương 381.12 Chương 382 6698 Chương 383 6712 Chương 384 7282

Chương 385.13 Chương 386 5636 Chương 387 6332 Chương 388 6396

Chương 389.14 Chương 390 2920 Chương 391 3050 Chương 392 3071

Chương 393.15 Chương 394 5815 Chương 395 6157 Chương 396 6411

Chương 397.17 Chương 398 6447 Chương 399 7083 Chương 400 8144

Chương 401.19 Chương 402 4315 Chương 403 4659 Chương 404 5254

Chương 405.21 Chương 406 6410 Chương 407 6394 Chương 408 7034

Chương 409.22 Chương 410 6995 Chương 411 7653 Chương 412 7957

Chương 413.24 Chương 414 4759 Chương 415 5553 Chương 416 5975

Chương 417.25 Chương 418 8463 Chương 419 9413 Chương 420 9925

Chương 421.26 Chương 422 6853 Chương 423 7245 Chương 424 8412

Chương 425.27 Chương 426 6087 Chương 427 6295 Chương 428 6495

Chương 429.28 Chương 430 2633 Chương 431 2886 Chương 432 3160

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w