Đồ án khai thác Cảng Vật Cách
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP PHỤC VỤ TÀU TẠI CẢNG VẬT CÁCH NĂM 2021
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN:
Nhóm :
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải đóng vai trò vô cùng quan trong trong việc giải quyết vấn đề trong việc trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các nước, các vùng kinh tế khác nhau Ngành vận tải là một ngành kinh tế chủ chốt và đặc biệt được hình thanh trong quá trình phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa hoạt động trong một quy mô lớn, phạm vi rộng Sản xuất của nganh là quá trình khác phức tạp bao gồm nhiều khâu hợp thanh như: Xí nghiệp vận chuyển, xí nghiệp xếp dỡ, xưởng sửa chữa,…
Việc tổ chức hợp lý các năng lực của tàu thuyền, bến cảng là hết sức quan trọng, trong đó chuyển đổi hàng hóa từ phương tiện vận tải thủy sang các phương tiện vận tải khác quyết định phần lớn năng lực vận tải của ngành vận tải đường biển đối với nước ta, nước ta sở hữu đường bờ biển kép dài, có nhiều vịnh, vũng thì vận tải đường biển giữ vai trò then chốt trong mạng lười vận tải quốc gia Khối lượng hàng hóa vận chuyển đặc biệt là vận tải hàng hóa xuất nhật khẩu trong đó, việc tổ chức Xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải là công việc quan trọng do Cảng biển đảm nhận Cảng là nơi đầu mối giao thông vận tải, là điểm giao nhau giữa các thuyến vận tải theo các phương thức khác nhau Đồng thời nó có thể là điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến đường ấy Nó còn là nơi tiếp nối hệ thông vận tải nội địa với hệ thông các mối liên lạc quốc tế Như vậy, cảng bao gồm tập hợp thiết bị mát móc xếp dỡ cùng với các công trình bến, bãi, kho hàng, dịch vụ vận tải, xếp dỡ từ tàu lên bờ và ngược lại sao cho đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa, phương tiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất Qua số liệu thống kê thực tế cho thất thời gian tàu đậu bến làm công tác xếp dỡ và làm thủ tục ra vào cảng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn
bộ thời gian kinh doanh của tàu Nếu tổ chức tốt các công tác xếp dỡ tại cảng có một
ý nghĩa to lớn đối với ngành vận tải nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung
Cảng có nhiệm vụ tổ chức xếp dỡ, bảo quản hàng háo cũng như hoa tiêu lai dắt, cung cấp lương thực, thực phẩn, nước ngọt dịch vụ…, khả năng thông qua của cảng phục vụ tố luồng hàng hàng cuất nhập khaair Vấn đề quan trọng là phải tổ chức công tác xếp dỡ ở cảng cho hợp lý Nhằm phát huy hiệu quả cao nhất khối lượng hàng hóa thông qua cảng tại khả năng thu nhập cho cảng nói riêng và quốc gia nói chùng, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triền
Trong Đồ án môn Quản lý & Khai thác cảng với đề tài “Lập kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu tại cảng Vật Cách năm 2021”bao gồm csc nội dung sau đây:
CHƯƠNG : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CẢNG VẬT CÁCH
CHƯƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH PHỤC VỤ TÀU HẢI PHƯƠNG 45
CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH PHỤ VỤ TÀU HẢI PHUONG SKY
Trang 3CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỎ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG VẬT CÁCH
BẾN CẢNG VẬT CÁCH - CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG
Thông tin cơ bản
Bàng, Hải Phòng
Cơ quan QLNN chuyên ngành
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Công ty cổ phần Cảng Vật cách có trụ sở tại Km 9 - đường 5 – Quán toan – Hồng Bàng – Hải phòng Vị trí bãi Cảng nằm ở hữu ngạn Sông Cửa Cấm, cách Hải phòng về phía thượng lưu 12 Km, có chế độ thuỷ triều là Nhật triều với mức nước
Trang 4cao nhất là 4m, đặc biệt cao 4,23m, mực nước thuỷ triều thấp nhất là 0,48 m, đặc biệt thấp nhất là 0,23 m Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, do vậy hàng năm Cảng phải thường xuyên nạo vét khơi thông dòng chảy đế đảm bảo cho tàu ra vào được thuận lợi
Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1965, ban đầu chỉ
là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có điện tích mặt bến (8m x 8m) Xí nghiệp có
5 mố cầu bằng, lúc đầu chỉ có một lượng phương tiện rất thô sơ và lạc hậu, lao động thủ công đánh than, làm các loại hàng rời là chủ yếu Do tình hình của đất nước ngày càng có nhu cầu cao hơn về xếp dỡ các mặt hàng tại Xí nghiệp, Xí nghiệp đã cơ cấu lại tổ chức và có biện pháp đổi mới mua sắm thêm các thiết bị đế đáp ứng với yêu cầu của chủ hàng và phục vụ đất nước Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc (Năm 1968- 1975) Xí nghiệp cũng là nơi trung chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục vụ chi viện giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ quốc và gòp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách là một thành viên của Cảng Hải phòng, nằm cách
xa trung tâm Cảng, vì vậy trong công việc đôi lúc còn gặp rất nhiều khó khăn, phương tiện kỹ thuật lạc hậu Song với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ công viên trong toàn xí nghiệp, Xí nghiệp đã ngày càng được đổi mới Xí nghiệp đã đầu tưư¬ mua thêm nhiều thiết bị nâng có tính năng tác dụng rất cao trong khâu xếp dỡ hàng hoá Từ đó đáp ứng được nhu cầu của thị trường, chủ hàng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước ngày một cao hơn
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước chuyển đổi nền kinh
tế thị trường theo định hướng của Nhà nước Cảng Hải phòng đã thực hiện đúng chủ trương đó, tách Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách ra khỏi Cảng Hải phòng Ngày 03 tháng
07 năm 2002 theo quyết định số 2080/2002/QĐBGTVT, Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam (Trong đó có 30% vốn của Cảng Hải phòng, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp) Kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2002 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Với vị trí địa lí nằm cách xa trung tâm Cảng, nên những hạn chế về mặt phương tiện kĩ thuật là điều không thể tránh khỏi nhưng cán bộ công nhân viên của Cảng đã không ngừng nỗ lực đổi mới để khắc phục được những khó khăn Các thiết
bị có hiệu quả sử dụng cao đã được đầu tư cho quá trình làm hàng Đây thực sự là bước chuyển mình có tác dụng to lớn cho quá trình đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên
Trang 52 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ĐỊA LÝ
Điều kiện thời tiết
− Chế độ gió: Cảng chịu 2 mùa rõ rệt
+ Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau: Gió Bắc - Đông bắc
+ Từ tháng 4 đến tháng 9: Gió Nam – Đông Nam
3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CẢNG
Chức năng của Cảng Vật Cách
Giao thương bằng đường biển là nơi đặc biệt quan trọng với tất cả các quốc gia Cảng biển được xây dựng tạo điều kiện và kiểm soát của nhà nước Và Cảng Vật Cách cũng có chức năng nhất định dựa vào vị trí của Cảng, cụ thể:
• Chức năng vận tải: Đây là chức năng góp phần vào sự phát triển của hệ thống cảng biển gắn liền với lịch sử lâu đời Khối lượng hàng hóa chính là cái được chức năng này phản ánh khi được cảng phục vụ trong một thời gian nhất định
• Chức năng thương mại: Sự ra đời của cảng gắn liền với chức năng này, ngày càng chức năng này đã phát triển theo sự phát triển kinh tế chung của quốc
Trang 6gia, của khu vực và thế giới Chức năng được này thể hiện cụ thể ở một số điểm sau đây:
o Là nơi xúc tiến các hoạt động tìm hiểu, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu
o Là nơi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu
o Xuất khẩu các dịch vụ về lao động kỹ thuật tài chính
• Chức năng công nghiệp: Chức năng này của cảng biển cũng có lịch sử lâu dài Các cảng biển trở thành những khu trung tâm từ khi xuất hiện những xưởng thủ công và các nhà máy công nghiệp, từ đó tạo được sự thuận lợi cho việc vận chuyển của các doanh nghiệp công nghiệp ở nhiều ngành khác nhau, nhờ vào việc giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận tải so với việc xây dựng các nhà máy ở miền hậu phương của cảng
• Chức năng xây dựng thành phố và địa phương: Chức năng vận tải, thương mại và công nghiệp chính là nền tảng, nguồn gốc cho sự xuất hiện của chức năng này,điều này được thể hiện ở việc cảng biển góp phần làm thay đổi cơ bản kinh tế của thành phố cảng tạo ra một lực lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động ở thành phố cảng, đóng góp ngân sách nhà nước và địa phương
có cảng thông qua các khoản thuế thúc đẩy việc xây dựng thành phố cảng thành một trung tâm công nghiệp thương mại, dịch vụ, du lịch đồng thời là một trung tâm kinh tế quan trọng của quốc gia
• Bảo quản thiết bị và sửa chữa các phương tiện hoạt động của cảng, tàu, cano, sà lan, các phương tiện vận tải bộ trong cảng
• Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ các phương tiện vận tải nếu được ủy thác
Trang 7• Kế toán giao nhận hàng nhập khẩu và lập các chứng từ cần thiết để tiến hành xếp dỡ bảo quản, lưu kho hàng hóa an toàn
• Cung ứng các vật tư, trang thiết bị cho tàu
• Hướng dẫn, dẫn dắt các tàu ra vào khu vực cảng
• Phụ trách, đảm nhận việc xếp dỡ, bảo quản cũng như đốc thúc nhân viên làm hàng, giao lại hàng hóa cho người nhận một cách toàn vẹn
• Đảm bảo hàng hóa an toàn cho chủ hàng
• Tổ chức vận tải đường biển trực tiếp đưa hàng hóa đến thẳng kho của chủ hàng để tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho công nhân
• Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lí sự cố ô nhiễm môi trường
• Kết toán giao nhận hàng hóa nhập khẩu, lập các chứng từ cần thiết cho công tác xếp dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hóa theo yêu cầu
4 LĨNH VỰC KINH DOANH
Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách có mục tiêu là phát triển các hoạt động liên quan đến sản xuất, vận tải thương mại, dịch vụ, và tích cực tối đa hóa lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc, từ đó giúp người lao động nâng cao thu nhập và có thể thực hiện tốt nghĩa vụ trong việc đóng góp cho Ngân sách Nhà nước như vậy, để đạt được mục tiêu đó, công ty đã có sự mở rộng thị trường hoạt động và tiếp tục hoàn thiện dịch vụ của bản thân công ty mỗi ngày Và một số các ngành nghề mà công ty
đã phát triền bao gồm các ngành nghề sau:
• Dịch vụ xếp dỡ Hàng hóa (Chuyên làm các hàng: hàng sắt thép, hàng bao, hàng rời, hàng thiết bị và một số loại hàng khác , )
• Kinh doanh cho thuê kho, bến, bãi để chứa hàng
• Dịch vụ đại lý vận tải và giao hàng hóa thông qua Cảng
• Vận tải hàng hóa đa phương thức
• Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu, sửa chữa cơ khí, phương tiện
cơ giới thủy bộ
5 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Sơ đồ bộ máy quản lý
Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế, điều mà Công ty Cổ phần cảng Vật Cách quan tâm đến đó chính là việc kiện toàn bộ máy quản lý, để sao cho
Trang 8bộ máy sẽ ngày càng phát triển tốt, luôn thích ứng và phù hợp với tình hình và năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
Về bộ máy của công ty, các nhà lãnh đạo đứng đầu đã phân chia và tổ chức
bộ máy theo cơ cấu trực tuyến chức năng, nghĩa là từ Giám đốc công ty cho đến các Phòng, Phân xưởng, và Đội Qua sự phân chia như vậy, chức năng quản lý sẽ được chuyên môn hóa, và có thể tận dụng triệt để được năng lực của các cán bộ chuyển viên đầu ngành của từng lĩnh vực riêng Về ý nghĩa của các Quyết định từ bộ phậm chức năng thì chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phậm trực tuyến khi
đã thông qua sự xem xét và được sự thống nhất từ vị trí người lãnh đạo cao nhất hay được người có thẩm quyền ủy quyền Các phân xưởng sẽ được bó trí thực hiện nhiệm
vụ sản xuất từ trên đưa xuống, như vậy có thể đảm bảo chất lượng được giao
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách
• Giám đốc: Người đứng đầu công ty, cũng là người chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh, người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo, về kế hoạch mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty
Sơ đồ 1- Bộ máy hoạt động Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách
Trang 9• Phó giám đốc nội chính: hỗ trợ công tác nội chính (giám đốc phụ trách) phụ
trách về hành chính và các chế độ chính sách, công tác tiền lương , bảo vệ, công tác tuyên truyền, thi đua và hội đồng khen thưởng, kỷ luật
• Phó giám đốc kỹ thuật: thay mặt giám đốc điều hành công ty ( khi giám đốc
đi vắng) , điều hành công tác kỹ thuật và sản xuất, nghiên cứu hợp lý hoá sản xuất cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật vào khai thác hàng và tàu một cách hợp lý Hỗ trợ giám đốc trong định mức lao động, nguyên vật liệu, đào tạo nguồn lực phục vụ sự phát triển của công ty
• Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt GĐ điều hành công ty khi giám đốc đi
vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kinh doanh và sản xuất công
ty,
• Tổ chức nghiên cứu hợp lý hoá sản xuất, khai thác hàng hoá Giúp giám đốc
trong công tác định mức về lao động
• Trưởng phòng kỹ thuật - vật tư: Giúp cho giám đốc về việc đầu tư thiết bị
mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, quan hệ với các bạn hàng lựa chọn đầu tư thiết bị công nghệ, nguyên liệu, giữ cho sản xuất công ty ổn định và có hiệu quả cao Kiểm tra theo dõi sự ổn định sản xuất của các Tổ sửa chữa trong đội Cơ giới
• Trưởng phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ
máy quản lý công ty, đề xuất đào tạo cán bộ trước mắt và lâu dài, quản lý theo dõi và giao nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tiền lương, an toàn lao động, nâng cấp bậc cho cán bộ công nhân viên Xây dựng kế hoạch nhân lực đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho công ty
• Trưởng phòng hành chính quản trị- y tế: Thay mặt giám đốc tiếp khách
ban đầu trước khi làm việc với giám đốc Quản lý, lưu giữ văn bản, tài liệu toàn công ty Đề xuất các phương án, trang bị các phương tiện làm việc của các phòng, phân xưởng, đội
• Kế toán trưởng: hạch toán thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo
quy định của Nhà Nước Tham mưu, hỗ trợ giám đốc thực hiện các quy định tài chính của Chính phủ Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, vốn, hiệu quả sử dụng vốn Lập các kế hoạch liên quan đến vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Hạch toán các nguồn thu chi, lãi
lỗ, quản lý các nguồn thu chi, lập báo cáo tài chính vào cuối kỷ
• Đội trưởng đội Cơ giới: triển khai và tổ chức kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng
các phương tiện thiết bị của công ty
• Đội trưởng đội bảo vệ : kiểm soát an ninh trật tự trong toàn công ty
Trang 10• Kho hàng:
o Trưởng kho hàng hoá :
▪ Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp quản lý đội ngũ CBCNV kho hàng và diện tích kho bãi Tổ chức tiếp nhận yêu cầu của phòng kinh doanh để sắp xếp hàng hóa đúng quy định,
an toàn, chính xác Giao hàng theo đúng nguyên tắc, thủ tục hiện hành trong phạm vi kho bài quản lý
▪ Tổ chức từng ca trong ngày, hướng dẫn tổ, đội công nhân xếp dỡ hàng hoá theo lô, theo chủ hàng đúng quy trình công nghệ và quy hoạch kho bãi Có quyền nhận xét, báo cáo trực ban đình chỉ đối với cá nhân, tổ đội không chấp hành Trưởng kho phải chịu trách nhiệm nếu không kiểm tra, nhắc nhở tổ đội làm việc vô tổ chức
▪ Chủ động đề xuất phương án bảo vệ hàng hoá, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, xây dựng nội quy ra vào kho bãi chặt chẽ
o Kho A + kho B + Kho C: Có chức năng giao nhận hàng hoá, lưu trữ hàng hoá
• Tổ sửa chữa cơ điện và Tổ sửa chữa gia công: sửa chữa, bảo dưỡng tiện
thiết bị nâng hạ, vận chuyển
• Tổ lái đế và Tổ ô tô nâng hàng cần trục: nâng hạ, vận chuyển hàng hoá
thông qua Cảng
• Các tổ bốc xếp: bốc xếp hàng hóa thông qua Cảng
Các cấp quản lý
• Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty bao gồm các cổ đông
có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp Đại hội cổ đông bất thường theo các thủ tục của công ty
• Hội đồng quản trị ( 5 người): cơ quan quản lý cao nhất của công y do đại
hội cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Nhân danh công ty trước pháp luật
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
• Ban kiểm soát ( 3 người): kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động
quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc chấp hành Điều lệ và
Trang 11• Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: đứng đầu công ty, chịu trách
nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo công ty về
kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty
• Phó giám đốc (3 người): do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc quản lý và điều hành hoạt động của Công ty Hỗ trợ cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp về phần việc được phân công
6 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CẢNG
Cầu bến (Berth facilities)
Tên/Số
hiệu (Name/No.)
Dài (Lengt h)
Độ sâu
(Depth alongside)
Loại tàu/hàng (Vessel/Cargo)
Trang 12Kho bãi
- Tổng diện tích mặt bằng (Total port of area) : 210.000 m 2
- Kho kín (Warehouse): 33.000 m 2
- Bãi container (of which CY): 12.000 m 2
Luồng vào cảng
Căn cứ bình đồ độ sâu đoạn luồng Vật Cách - Hải Phòng được đo đạc; Thừa
ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo:
• Độ sâu: Đoạn luồng Vật Cách (từ bến Bính đến hạ lưu cầu Kiền 200m)
o Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải
o Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 KHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt: -3,7m (âm ba mét bảy)
o Mớn nước cao nhất: -7m
o Chế độ thủy chiều: nhật triều
o Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu: 5000 DWT
• Điều chỉnh hướng tuyến:
o Để tận dụng độ sâu tự nhiên vào khai thác chạy tàu, đoạn luồng từ phao
số 73 đến phao số 77 được điều chỉnh hướng tuyến như sau:
o Đoạn từ phao số 73 đến phao số 75, hướng tuyến luồng: 293°23’ - 113°23’
o Đoạn từ phao số 75 đến phao số 77, hướng tuyến luồng: 270°05’ - 90°05’
• Hướng dẫn hàng hải: Các phương tiện thuỷ hành hải trên đoạn luồng Vật Cách
- Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng
Thiết bị chính (Major equipment)
(CHIẾC)
SỨC NÂNG/TẢI/CÔNG SUẤT
Trang 13Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, chủ hàng, gần đây Hội đồng quản trị công
ty tiếp tục đầu tư mở rộng cầu, mua sắm thêm một số thiết bị nâng có công suất lớn, nạo vét luồng, sửa chữa lại bến bãi, kho chứa hàng và đầu tư vào vấn đề đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho Cán bộ công nhân viên Việc đầu tư này nhằm mục đích thu hút nhiều chủ hàng, nâng cao năng suất xếp dỡ hàng, đảm bảo chất lượng hàng hoá, cái thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
7 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
Giá cước dịch vụ xếp dỡ một số loại hàng hóa ở Cảng Vật Cách
44.000 đồng/tấn
Tàu (sà lan) – xe vận chuyển – kho bãi (hoặc ngược
lại)
49.500 đồng/tấn
Tàu (sà lan) – xe vận chuyển – toa,
55.000 đồng/tấn
Trang 14xà lan (hoặc ngược
lại) Kho, bãi – Ô tô chủ hàng (hoặc ngược lại)
Riêng hàng Cám cọ, khô cọ, cước tăng thêm 10% theo các phương án xây
dựng tương ứng
Hàng than đá, Thạch cao mịn, bột đá, đá dăm, Cát, quặng các loại
Tàu (sà lan) – Bãi,
xà lan (hoặc ngược
Trang 15- Đối với tất cả các loại hàng Rời bị đóng rắn, đóng tảng giá cước tăng thêm
V, I,…), sắt XD (sắt cây); Sắt ống đóng kiện, bó
Tàu (sà lan) – Ô
tô, toa, bãi, sà lan (hoặc ngược lại)
21.000 đồng/tấn
Cước lưu kho bãi (tính từ tấn hàng đầu tiên gửi vào kho bãi cảng
Vị trí lưu kho bãi Loại hàng lưu
Bãi tiền phương
Hàng phải kê tẩn, che bạt, sắt thép
1.000 ngày
đồng/tấn-Hàng để lưu kho quá 1 tháng (từ ngày thứ 31 trở đi), cước tăng thêm 50% đơn giá
Hàng gỗ, máy, thiết bị, ống các loại
1.500
đồng/tấn-ngà
Hàng các loại khác 850 đồng/tấn-ngày Hàng các loại 800 đồng/tấn-ngày
Trang 16Kho, bãi hậu
phương
Hàng Gỗ, máy, thiết bị, ống các loại
1.200 ngày Các đơn giá cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăngVAT
đồng/tấn-Đánh giá tình hình sản xuất của Công ty
Kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao luôn là một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà quản lí xí nghiệp Không một nhà doanh nghiệp nào lại muốn mình tồn tại trong trạng thái thua lỗ và nguy cơ phá sản đang rình rập, đe doạ
để đạt được điều đó, các nhà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên tất cả các phương diện: nguồn nhân tài nhân lực, kết quả thu chi để từ đó có những quyết định đúng đắn kịp thời
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là phải đạt hiệu quả cao Muốn vậy nhà quản lí phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc, soạn thảo và đưa ra phương án tối ưu Cơ sở quan trọng để tìm ra phương án tối ưu là việc đámh giá thường xuyên kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng, rút ra các thiếu sót còn tồn tại, chỉ ra những tiềm năng chưa được sử dụng, đề ra các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của khoa học quản lí, công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích một hiện tượng, một quá trình sản xuất kinh doanh ta nghiên cứu được các nguyên nhân gây biến động, tìm ra con đường và biện pháp để cải tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Quá trình chuyển nền kinh tế của nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lí kinh
tế Cùng với quá trình đổi mới, việc làm như thế nào có được thông tin hữu ích về mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn là vô cùng quan trọng Việc phân tích hoạt động kinh tế đã giúp cho các nhà quản lí một phần nào đó thực hiện được công việc khó khăn đó
CHỈ TIÊU
Quý II/2018
Quý III/2018
Quý IV/2018
TỔNG SỐ
Trang 17sự quan tâm của nhà nước, ban lãnh đạo, đảng uy và cũng như sự hỗ trợ của các phòng ban của người anh cả Cảng Hải Phòng, nhà nước đã quyết định sử dụng nguồn vốn ODA cải tạo lại một số luồng lạch ra vào cảng, sử chửa nâng cấp một số công trình cảng, và tiến hành xây dựng cầu tài mới phát triển hơn để đáp ứng được nhu cầu xếp dỡ càng ngày càng tăng, bên cạnh đó là sự đầu tư mua sắm thêm một số
Trang 18thiết bị để xếp dỡ hàng hóa Đặc biệt là các thiết bị xếp dỡ cho loại hàng bao, kiện
để có thể đáp ứng tốt nhất được tình hình lưu lượng hàng hóa tăng cao
• Khó khăn
Nhiệm vụ chủ yếu khi Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách được thành lập là chuyển xếp dỡ hàng bao kiên, sắt théo Luồng lạch vào cảng có thể cho phép tài chở các loại hàng như bao kiện, sắt thép xếp dỡ Tuy nhiên, hàng hóa đến Cảng còn mang tính thời vụ, luồng lạch vẫn chưa có sự đảm bảo cho tàu có trọng tải lớn khi
ra vào cảng Mặt khác, cầu tàu còn một số những mặt hạn chế, do diện tích cầu tàu còn hạn chế nên nhiều khi tàu còn phải chờ để vào cầu do không đủ chỗ cho tất cả tàu vào Về cơ sở vật chất tuy đã có sự nâng cấp và đầu tư mới nhưng vẫn chưa đáp ứng được tối đa yêu cầu sản xuất kinh doanh Trong khi đó, lưu lượng hàng hóa đến cảng không ngừng tăng cao Thêm vào đó, Cảng vẫn còn sử dụng một số thiết bị xếp dỡ của xí nghiệp đã cũ, không còn phù hợp với công nghệ hiện đại, thường bị gặp các vấn đề hỏng hóc, và nhiều phụ tùng cần thay thế nhưng lại hiếm, đắt, chi phí sử chữa thiết bị cũng theo đó tăng lên Cũng chính vì những điều kiện còn khó khăn thiếu thốn kể trên đã gây ra một sự ảnh hưởng không nhỏ đến các hiệu suất làm việc và cũng như công tác quản lý tại Cảng Ngoài ra, trình độ của một số cán
bộ công nhân viên vẫn chưa có sự phát triển kịp cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường
• Một số kiến nghị
- Hướng đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ theo hướng chuyên môn hoá xếp
dỡ của Cảng Vật Cách là đúng đắn và hiệu quả Tuy nhiên, cần phải giảm bớt các thủ tục không cần thiết giúp cho các đơn vị vận tải vào cảng làm hàng, giải phóng tàu được nhanh chóng Giảm thời gian đỗ đậu của tàu ở cảng
- Cần bố trí phương án xếp dỡ linh động, chuẩn bị sẵn sàng phương tiện bốc xếp để khắc phục tính thời vụ của hàng hoá, giải phóng tàu và hàng nhanh không bị ùn tắc chờ đợi bốc xếp
- Chủ động hơn nữa trong việc tìm nguồn hàng khác để tận dụng tối đa khả năng xếp dỡ của phương tiện, thiết bị
- Đầu tư hơn nữa vào trang thiết bị xếp dỡ của cảng để cho các phương tiện, thiết bị đồng bộ làm cho khả năng xếp dỡ của cảng tăng
- Có chế độ tiền lương, tiền thưởng một cách hợp lí để động viên khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động
Thông qua các số liệu phản ánh về tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Cảng, ta nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu cơ bản của công ty hoàn thành vượt mức
kế hoạch được giao Việc hoàn thành kế hoạch năm 2012 của cảng Vật Cách là cơ
Trang 19sở cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất và hướng phát triển của xí nghiệp trong những năm tới
CHƯƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH PHỤC VỤ TÀU HẢI
PHƯƠNG 45 TẠI CẢNG VẬT CÁCH
I THÔNG TIN VỀ TÀU
1 Thông tin về tàu
- Tên tàu: HẢI PHƯƠNG 45
- IMO: 9487316
- Năm đóng: 2008
- Nơi đóng: Hải Phòng, Việt Nam
Trang 202 Đặc trưng kỹ thuật của tàu
STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Số liệu
Trang 21II THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA
Hàng hóa chở trên tàu là hàng gạo bao với khối lượng 2950 tấn
1 Đặc điểm của hàng hóa
- Loại hàng: hàng gạo (khối lượng riêng D = 1200 kg/m3)
- Chiều luồng hàng: Hàng xuất
- Bao gạo có trọng lượng 50kg có kích thước:
+ Chiều dài 700mm
+ Chiều rộng 350mm
+ Chiều cao 250mm
- Kiểu bao bì thường là bao dứa
2 Tính chất , đặc điểm và cách bảo quản khi vận chuyển của hàng gạo bao
2.1 Tính chất của hàng gạo bao
- Tính tự phân loại
- Tính tản rời: Phụ thuộc vào hình dáng, độ to nhỏ, lượng nước, lượng tạp chất, độ nhẵn mà có tính chất tản rời khác nhau Tính tản rời thể hiện ở góc nghiêng tự nhiên
- Tính dẫn nhiệt: Lương thực dẫn nhiệt chậm Ưu điểm của nó là tránh được tác động của nhiệt độ môi trường vào đống hàng Tuy nhiên nó cũng nhược điểm là
Trang 22do quý trình hoạt động của khối hàng nên khi lương thực bị bố nóng và nhiệt độ
bị giữ trong đống hàng càng nhiều dẫn đến hàng bị hư hỏng
- Độ rỗng: Bảo quản lương thực (nhất là gạo) trong kho cũng như trong quá trình vận chuyển cần chú ý đến độ rỗng của các bao hàng Nếu độ rỗng càng lớn lượng không khí lư thương càng dễ dàng Ngược lại độ rỗng nhỏ thì lưu thông không khí khó khăn hơn, chất lượng hàng được đảm bảo
- Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất, hút mùi :
+ Gạo là loại hàng có khả năng hấp thụ các mùi vị khác vì vậy hàng này rất dễ
bị mất chất nguyên nhân làm cho gạo hút ẩm là nhiệt độ, độ ẩm của môi trường bên ngoài không cân bằng với bản thân đống hàng
+ Ngoài ra trong quá trình oxi hóa làm cho chất béo bị phân giải thành CO2 và
H2O, nhiệt độ càng cao ngũ cốc càng hấp thụ nước mạnh và càng bị biến chất mạnh
+ Gạo biến chất mạnh nhất là khi nhiệt độ từ 45đến 50 độ hoặc khi nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 60 độ thì sự biến chất của gạo giảm đi do các men hoạt động chậm lại
+ Mặt khác trong điều kiện thoáng gió thì sự biến chất cũng tăng còn nếu bịt kín lại thì sự biến chất giảm đi
2.2 Đặc điểm
- Gạo có tính chất thời vụ nhưng được tiêu thụ quanh năm
- Gạo đóng bao có dung trọng 1,1 tấn/m3
- Chất lượng của gạo phụ thuộc vào các chỉ tiêu sau :
+ Màu sắc
+ Mùi vị
+ Dung trọng
+ Động thủy phân, lượng tạp chất và độ nhiễm mạt
+ Lượng nước có trong gạo tốt nhất là nhổ hơn 16% Độ nhiễm mạt là tỷ lệ phần trăm hay số con trùng có trong 1 kg gạo
Trang 23- Trong quá trình bảo quản , xếp dỡ cần lưu ý các điểm sau:
+ Khi xếp dỡ
+ Không gây chấn động mạnh, xếp xa các loại hàng có mùi, có đệm lót cách ly với sàn tường kho, thành tàu
+ Không xếp bao lộn xộn trên dây cẩu
+ Không quăng vứt bao hàng từ cầu tàu xuống sà lan
2.4 Bảo quản
- Trong kho hoặc kho bán lộ thiên tránh nắng , ma xát, để tránh hiện tượng hút
ẩm khi xếp dỡ công nhân phải mang đầy đủ trong thiếp bị bảo hộ lao động
- Khi xếp dỡ công nhân phải mang đầy đủ trong thiếp bị bảo hộ lao động
III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ HÀNG GẠO RỜI
1 Công cụ và thiết bị xếp dỡ
1.1 Thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương: Cần trục chân đế KIROP
- Nâng trọng: 10T
Trang 24- Chiều cao nâng hàng của móc cẩu so với mặt cầu: Hn = 37m
- Chiều cao hạ hàng của móc cẩu so với mặt cầu: Hh = 12 m
- Công suất các cơ cấu: 320 KW
1.2 Thiết bị xếp dỡ tuyến hậu phương: Cần trục KC 5363
Chiều cao nâng lớn nhất (cần chính) 32,6m
Chiều cao nâng lớn nhất (có cần
Tốc độ lớn nhất của cáp đơn tời
Lượng dầu tiêu thụ cho 100km 40 lít
Trang 26+ Tải trọng: 30kg
+ Nâng trọng: 3 tấn
- Ưu điểm : Giá thành rẻ, nhẹ, xếp được nhiều bao trong một lớp
- Nhược điểm : Mau hỏng hay thấm nước do đó phải dự trữ
- Các bước tiến hành xếp hàng vào cao bản:
+ Bước 1: Lập mã hàng
Để các thiếp bị xếp dỡ được làm việc liên tục , phối hợp đồng đều giữa các khâu , để tận dụng được năng suất của thiếp bị ta phải tiến hành lập mã hàng trên cao bản sao cho có lợi nhất
Cách lập mã hàng : số bao xếp trên cao bản phải làm sao thỏa mãn điều kiện đảm bảo an toàn cho thiếp bị xếp dỡ thực tế với bao gạo có trọng lượng là 50kg/bao thì số bao xếp trên cao bản gỗ là 42 bao , xếp thanh 7 lớp mỗi lớp 6 bao
+ Bước 2: Xếp hàng vào cao bản
Gcc: trọng lượng của công cụ
Gh: trọng lượng của công cụ
Trang 271.5 Các phương tiện vận chuyển
a) Phượng tiện tàu thủy
Do tính chất của hàng gạo bao nên ta chọn tàu chở hàng khô Đồng thời luồng lạch vào cảng hải phòng hiện nay chỉ cho phép tàu có trọng tải từ 6000 tấn trở xuống
ra vào bình thường còn nếu lớn hơn thì phải đợi thủy triều thì mới có thể vào được hoặc là phải chuyển tải ngoài khu vực Hạ long – Quảng ninh chứ không thể xếp dỡ toàn hàng tải cảng được
Dựa vào các điều kiện trên để tổ chức xếp dỡ cho hàng gạo bao :
Chọn 1 sà lan do xí nghiệp đóng tàu Cần Thơ trực thuộc Công ty Vận tải thủy Cần Thơ đóng mới
Các thông số chính sà lan như sau :
o Sà lan có hầm hàng , miệng hầm rộng , thường để chở hàng bao
Trang 28b) Phương tiện vận tải bộ
Phương tiện vận tải bộ đến cảng là Ô tô Chọn ô tô IFA – W5 với các thông
số cơ bản như sau :
o Loại xe : ô tô có thanh và mui
Lược đồ tính toán cơ giới hóa là sự phối hợp nhất định giữa các máy móc thiết
bị cùng kiểu hoặc khác kiểu với các thiết bị phụ để cơ giới hóa công tác xếp dỡ Sơ
đồ cơ giới hóa đưa ra phải phù hợp với điều kiện công tác, tận dụng thiết bị hiện có, mang lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn Do tính chất của gạo (bao), ta có các sơ đồ cơ giới hoá sau:
Trang 29• Quy trình 1: Ô tô → Tàu: Trong quá trình này công nhân móc hàng vào công
cụ mang hàng sau đó trục chuyển xuống hầm tàu Trong hầm tàu, công nhân tháo mã hang và xếp hàng theo sơ đồ xếp hàng
• Quy trình 2: Xe nâng → Tàu: Trong quá trình này, công nhân móc hàng vào cần trục sau đó ra hiệu cần trục cho hàng lên tàu trong hầm tàu công nhân tháo móc ra khỏi mã hàng
• Quy trình 1’: Sà lan → Tàu: Trong quy trình này công nhân trong hầm sà lan móc mã hàng vào dụng cụ mang hàng Sau đó, cần trục chuyển hàng vào trong hầm tàu Trong hầm tàu công nhân tháo mã hàng và xếp hàng theo sơ đồ xếp hàng
• Quy trình 2’: Kho → Xe nâng: Trong quá trình này, trong kho công nhân lập
mã hàng, sau đó dung xe nâng mang mã hàng đặt lên mặt cầu tàu
• Quy trình 4: Kho → Ô tô: Trong quá trình này, điều động công nhân thô sơ chuyển hàng từ ô tô của chủ hàng vào trong kho
2.2 Tính toán năng suất của các thiết bị trên sơ đồ
2.2.1 Năng suất của thiết bị tiền tuyến (TBTT)
• Thời gian làm việc của cảng
Thời gian khai thác của cảng là thời gian kinh doanh của cảng, bao gồm thời gian thực hiện các hoạt động tại cảng như hoa tiêu, xếp dỡ hàng hóa, bảo quản hàng hóa,…
Ta có:
Tkt = TCL- TTT (ngày) Trong đó:
+ Tkt là thời gian khai thác của cảng ( Ngày)
+ TCL: thời gian công lịch (= 365 ngày)
+ TTT: thời gian ảnh hưởng do thời tiết
+ TTT = k x 365
Trang 30k: hệ số ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết ( lấy bằng 10 %)
→ Tkt =365*(100% - 10%)= 328.5 (ngày)
• Số giờ trong một ca làm việc: (Tlv)
Tca= 24
𝑛𝑐𝑎 = 6 (giờ) Trong đó : n ca là số ca làm việc trong ngày (nca = 4)
• Thời gian ngừng trong 1 ca :
+ Ghi : Khối lượng hàng một lần nâng của TBTT theo quá trình i
+ TCki : thời gian chu kỳ của TBTT làm việc theo quá trình i
Với công cụ mang hàng là cao bản thì:
TCki = kf × (tdg + txh + tdh + tn + tq + th + tn’ + tq’ + th’) Trong đó:
Trang 31+ Kn: hệ số sử dụng tốc độ nâng(0.7-0.9)
+ Kq: hệ số sử dụng tốc độ quay( 0.7-0.9)
Cách tính H n , H h phụ thuộc vào từng quá trình
• Quá trình 1 : Tàu – Ô tô
Hh1' = Hh1
Trong đó : Hsl = chiều cao của sà lan
Ttb : mớn nước trung bình của sà lan
• Quy trình 2: Tàu – Cầu tàu
Trang 32Hh2 = Hh1 = ( TTB - 2
t H
+ Tca : thời gian trong 1 ca
+ Tng: thời gian ngừng làm việc trong 1 ca
2.2.4 Năng suất ngày
Pni = Pcai* Nca (T/M- ngày) Trong đó:
+ Nca: số ca trong 1 ngày (ca/ ngày)
Trang 332.3 Cân đối khả năng thông qua của các tuyến
2.3.1 Khả năng thông qua của tuyến tiền phương
• Số lượng TBTT tối thiểu bố trí trên 1 cầu tàu
+ a1 khoảng cách an toàn của 2 đầu cần trục (2 m)
+ Rmin tầm với nhỏ nhất của cần trục (8m)
+ b1 khoảng cách an toàn của hai cần trục khi làm việc(8m)
+ L: chiều dài phần lộ thiên của tàu mà cần trục có thể xếp dỡ đc
→ L= 𝐿ℎ1+𝐿ℎ2= 17.6+16.5=34.1 Vậy 𝑛1𝑚𝑎𝑥 = 34,1−2.1,5
2.12+3
2 =1,72 máy
Nhưng do 𝑛1𝑚𝑎𝑥 là số lượng cần trục tối đa trên một cầu tàu nên số lượng trục tối đa được làm tròn xuống 𝑛1𝑚𝑎𝑥 = 1 máy
𝑛1: số lượng TBTT bố trí trên một cầu tàu 𝑛1𝑚𝑖𝑛 ≤ 𝑛1 ≤ 𝑛1𝑚𝑎𝑥
Như vậy số lượng thiết bị tuyến tiền bố trí trên một cầu tàu có thể chỉ là 1 máy
𝑘𝑦 : Hệ số giảm năng xuất do tập trung thiết bị ( 𝑘𝑦 =0,85÷1)
8 𝑃𝑛𝑔à𝑦 T/máy-ngày 2332.68 2149.32 3175
Trang 34+ Qt: khối lượng hàng thực chở trên tàu
Trang 352.4 Tổng dung lượng kho
Cân đối khả năng thông qua của kho
• Dung lượng kho theo lưu lượng hàng hóa
∑ 𝐸ℎ =∝ 𝑡𝑏𝑞 𝑄𝑛𝑔𝑚𝑎𝑥 (T)
Trong đó: tqb là thời gian bảo quản bình quân ngày
• Dung lượng kho theo khả năng thông qua của tuyền cầu tàu:
+ Lk : chiều dài kho ( kho )
+ Bk: chiều rộng kho ( kho )
+ Ptt: áp lực thực tế xuống 1m2 diện tích kho (T/m2)
2.5 Biện luận dung lượng kho
✓ Nếu chọn ∑ 𝐸𝑘 = ∑𝐸𝑡𝑡 thì sẽ gây ra hiện tượng ùn tắc hàng tức thời trong kho trong những ngày hàng đến cảng lớn nhất
✓ Nếu chọn ∑ 𝐸𝑘 = ∑𝐸𝐶𝑇 thì sẽ gây ra lãng phí dung tích kho trong những ngày hàng đến cảng không nhiều
→ Xuất phát từ 2 quan điểm trên → ta chọn ∑ 𝐸ℎ ≤ ∑ 𝐸𝑘 ≤ ∑ 𝐸𝐶𝑇 với thỏa mãn
∑ 𝐸𝑘 ≤ ∑ 𝐸𝑡𝑡
Trang 36Theo giữ liệu từ kho cảng của Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách
+ Chiều rộng kho: B2=21m B3=40m
+ Chiều dài kho: L2 =60m L3=50m
Ta có áp lực gạo xuống 1m2 diện tích : [P] = [H].𝛾 = 2*1,2 = 2,4
+ E2=B2.L2 [P]= 21.60.2,4 =3024
+ E3=B3.L3.[P]=40 50 2,4= 4800
Π=𝐸𝑘
𝑡𝑏𝑞 ≤ Πtt.𝛼 ( T/ ngày)
Dung lượng thực tế của bãi tiền phương và bãi hậu phương là 7824 tấn Trong khi
đó khối lượng hàng gạo rời kho hầm của tàu là 2950 tấn Như vậy việc lưu hàng gạo rời trong kho bãi của cảng là hoàn toàn hợp lý
2.6 Cân đối khả nâng lực trong các khâu xếp dỡ hàng ở cảng
2.6.1 Bố trí nhân lực trong một dây chuyền xếp dỡ thơ sơ
Do đặc điểm của hàng bao nói chung và hàng gạo bao nói riêng mà tiến hành xếp dỡ thường sử dụng công nhân thô sơ Dây chuyền xếp dỡ là một dây chuyền của công nhân thô sơ gồm 3 nhóm :
o Nhóm lấy hàng
o Nhóm chuyển hàng
o Nhóm xếp hàng
• Số lượng công nhân trong dây chuyền xếp dỡ
o Năng suất của công nhân nhóm lấy hàng
P1 = 3,6
𝑡1 𝑞ℎ (t/h) Trong đó:
T1 : thời gian lấy hàng từ đống và trao cho nhóm chuyển hàng ( 7-10s)
Qh : trọng lượng một bao hàng (kg)
o Năng suất của công nhân nhóm xếp hàng
Px = 3,6
𝑡𝑥 𝑞ℎ (t/h) Trong đó:
Tx: thời gian nhận hàng từ công nhân nhóm chuyển hàng và xếp lên đống 10s)