1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Khai thác cảng

89 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Tác Nghiệp Phục Vụ Tàu Tại Cảng Vật Cách
Tác giả Vũ Thị Hoài Linh, Ngô Quang Long, Phạm Trúc Linh, Nguyễn Thị Lan, Lê Văn Khang, Phạm Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Phạm Việt Hùng
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Và Khai Thác Cảng
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 12,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn Khai thác Cảng

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG

ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP PHỤC VỤ

TÀU TẠI CẢNG VẬT CÁCH 2022

Ngô Quang Long - 85661 Phạm Trúc Linh - 83739 Nguyễn Thị Lan - 83640

Lê Văn Khang - 83525 Phạm Thị Huyền - 83497

HẢI PHÒNG - 2022

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG

HẢI PHÒNG - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫncủa nhóm là thầy TS Phạm Việt Hùng đã đồng hành và tận tình hướng dẫn, chỉdạy, cũng như trực tiếp góp ý để đồ án của chúng em có thể ngày một hoànthiện hơn Cùng với đó, em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị là cán bộ, côngnhân viên làm việc tại Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã luôn nhiệt tình, tạođiều kiện và giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình thực hiện đồ án để nhóm chúng

em có thể hiểu được môi trường làm việc thực tế, trau dồi kiến thức chuyênngành và có thể hoàn thành được bản đồ án một cách tốt nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 28 tháng 05 năm 2022

TM NHÓM SINH VIÊN

Vũ Thị Hoài Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Cảng năm 2019 16

2.3 Năng suất các thiết bị xếp dỡ hàng bao trên sơ đồ 39

3.5 bảng kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu MARITIME 19 843.6 Quá trình làm hàng giải phóng tàu MARITIME 19 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Cảng Vật Cách 9

2.4 Các bước dỡ hàng bao từ tàu tại Cảng Vật Cách 27

3.2 Quy trình xếp dỡ hàng thép tấm cuộn tại cảng 67

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Vận tải biển không chỉ được biết đến là một trong những ngành côngnghiệp quốc tế hàng đầu thế giới, là nền tảng quan trọng để phát triển kinh tếquốc tế mà nó còn được biết đến với một lịch sử hình thành lâu đời Từ rất lâu,con người đã biết sử dụng các tuyến đường biển tự nhiên để đáp ứng nhu cầuchuyên chở hàng hóa và hành khách giữa các nước với nhau Tưởng chừng nhưđược ra đời sớm nhất thì vận tải đường biển sẽ trở nên lạc hậu với quy luật của

- -xã hội, nhưng cho đến ngày hôm nay vai trò của vận tải đường biển trong đờisống của con người, trong các hoạt động kinh tế trên toàn cầu là không thể thaythế được với một năng lực vận chuyển khổng lồ và khả năng chuyên chở mọiloại hàng hóa trong buôn bán quốc tế

Việt Nam với lợi thế giáp biển ở hai phía đông và nam, nằm trong khuvực trung tâm của Đông Nam Á và có vùng biển nối liền tuyến giao thông vậntải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương nên tiềmlực phát triển ngành vận tải biển là rất lớn Cùng với đó là sự phát triển của hệthống các cảng biển trong nước – một khu vực quan trọng thực hiện các hoạtđộng bốc dỡ hàng hóa và các dịch vụ khác Cảng còn là đầu mối giao thôngquan trọng của nhiều địa phương, làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu các loại hànghoá, thuận lợi cho việc tập trung các nhà máy, phát triển các quan hệ thươngmại, buôn bán

Cảng Vật Cách chiếm vị trí quan trọng trong cụm cảng phía Bắc đã vàđang không ngừng định hướng phát triển, khẳng định vai trò trong những nămtới Trong đó, một trong những mục tiêu phấn đấu lớn nhất là không ngừngnâng cao công tác bốc dỡ, tổ chức và quản lý tốt, phù hợp thực tế, mang lại hiệuquả kinh tế cao Qua quá trình học hỏi môn học và tìm hiểu thực tế tại Công ty

Cổ phần Cảng Vật Cách, chúng em đã thực hiện Đồ án môn Quản lý & Khai

thác cảng với đề tài “Lập kế hoạch tác nghiệp giải phóng tàu tại cảng Vật

Cách năm 2022”, đồ án gồm có ba phần chính như sau:

Trang 9

Chương 1 Tìm hiểu chung về cảng Vật Cách

Chướng 2 Lập kế hoạch giải phóng tàu MAI-K

Chương 3 Lập kế hoạch giải phóng tàu MARITIME 19

Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ kiến thức và kinh nghiệm cònhạn chế, nên không thể tránh khỏi sẽ có những sai sót, vì vậy chúng em rấtmong nhận được sự nhận xét và góp ý của các thầy để đồ án môn học của chúng

em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN CẢNG VẬT CÁCH

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG VẬT CÁCH

BẾN CẢNG VẬT CÁCH - CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG

Thông tin cơ bản

Tên đơn vị khai thác cảng Công ty cổ phần cảng Vật Cách

Địa chỉ đơn vị khai thác cảng Km 9 đường 5, Quán Toan,Hồng Bàng, Hải Phòng

Số điện thoại liên hệ 0225 3850018

Vị trí bến cảng 249, khu 7, Quán Toan, HồngBàng, Hải PhòngCông năng khai thác cảng Tổng hợp, Hàng rời, hàng khô

và phục vụ đất nước Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc (Năm 1975) Xí nghiệp cũng là nơi trung chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục

1968-vụ chi viện giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ quốc và gòp phần xây dựngchủ nghĩa xã hội

Trang 11

Ảnh 1.1 Cảng Vật Cách trên bờ sông Cấm

Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách là một thành viên của Cảng Hải phòng, nằmcách xa trung tâm Cảng, vì vậy trong công việc đôi lúc còn gặp rất nhiều khókhăn, phương tiện kỹ thuật lạc hậu Song với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo vàtoàn thể cán bộ công viên trong toàn xí nghiệp, Xí nghiệp đã ngày càng đượcđổi mới Xí nghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nâng có tính năng tácdụng rất cao trong khâu xếp dỡ hàng hoá Từ đó đáp ứng được nhu cầu của thịtrường, chủ hàng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Xínghiệp Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước ngày một cao hơn

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước chuyển đổi nềnkinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước Cảng Hải phòng đã thực hiệnđúng chủ trương đó, tách Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách ra khỏi Cảng Hải phòng.Ngày 03 tháng 07 năm 2002 theo quyết định số 2080/2002/QĐBGTVT, Xínghiệp xếp dỡ Vật cách được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng VậtCách Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷ đồng Việt Nam(Trong đó có 30% vốn của Cảng Hải phòng, còn lại 70% vốn do các cổ đôngtrong Công ty đóng góp) Kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2002 Công ty chính thức đivào hoạt động

Với vị trí địa lí nằm cách xa trung tâm Cảng, nên những hạn chế về mặtphương tiện kĩ thuật là điều không thể tránh khỏi nhưng cán bộ công nhân viên

Trang 12

của Cảng đã không ngừng nỗ lực đổi mới để khắc phục được những khó khăn.Các thiết bị có hiệu quả sử dụng cao đã được đầu tư cho quá trình làm hàng.Đây thực sự là bước chuyển mình có tác dụng to lớn cho quá trình đáp ứng nhucầu thị trường cũng như nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên.

2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.1 Vị trí địa lý

Ảnh 1.2 Vị trí bến cảng Vật Cách

Công ty cổ phần Cảng Vật Cách có trụ sở tại Km 9 - Đường 5 – QuánToan – Hồng Bàng – Hải Phòng Vị trí bãi cảng nằm ở hữu ngạn sông Cấm,cách Hải Phòng về phía thượng lưu 12km Cảng nằm cách xa trung tâm thànhphố, luồng lạch ra vào còn nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn Do vậy,hàng năm cảng phải thường xuyên nạo vét, khơi thông dòng chảy để đảm bảocho tàu ra vào được thuận lợi

2.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên

∗ Chế độ thủy văn

Trang 13

− Chế độ thủy triều là Nhật triều với mức cao nhất là 4m; đặc biệt cao4,23m; mực nước thủy triều thấp nhất là 0,48m; đặc biết thấp nhất là0,23m.

∗ Điều kiện thời tiết

Chế độ gió: Cảng chịu 2 mùa rõ rệt

+ Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau: Gió Bắc - Đông bắc

+ Từ tháng 4 đến tháng 9: Gió Nam – Đông Nam

3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

3.1 Chức năng Cảng Vật Cách

Giao thương bằng đường biển là nơi đặc biệt quan trọng với tất cả cácquốc gia, đặc biệt là Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng Vớilợi thế là một thành phố công nghiệp cảng biển, cảng sông và là đầu mối vận tảilớn của cả miền Bắc nhờ hệ thống sông ngòi đa dạng, Cảng Vật Cách đã đượcxây dựng và tạo điều kiện để trở thành một trong những cảng hàng rời lớn củathành phố với chức năng cụ thể sau:

• Chức năng vận tải: Đây là chức năng góp phần vào sự phát triển của hệthống cảng biển gắn liền với lịch sử lâu đời Khối lượng hàng hóa chính

là cái được chức năng này phản ánh khi được cảng phục vụ trong mộtthời gian nhất định

• Chức năng thương mại: Sự ra đời của cảng gắn liền với chức năng này,ngày càng chức năng này đã phát triển theo sự phát triển kinh tế chungcủa quốc gia, của khu vực và thế giới Chức năng được này thể hiện cụthể ở một số điểm sau đây:

o Là nơi xúc tiến các hoạt động tìm hiểu, ký kết các hợp đồng xuấtnhập khẩu

o Là nơi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

o Xuất khẩu các dịch vụ về lao động kỹ thuật tài chính

• Chức năng công nghiệp: Chức năng này của cảng biển cũng có lịch sử lâudài Các cảng biển trở thành những khu trung tâm từ khi xuất hiện những

Trang 14

xưởng thủ công và các nhà máy công nghiệp, từ đó tạo được sự thuận lợicho việc vận chuyển của các doanh nghiệp công nghiệp ở nhiều ngànhkhác nhau, nhờ vào việc giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận tải so với việcxây dựng các nhà máy ở miền hậu phương của cảng.

• Chức năng xây dựng thành phố và địa phương: Chức năng vận tải,thương mại và công nghiệp chính là nền tảng, nguồn gốc cho sự xuất hiệncủa chức năng này,điều này được thể hiện ở việc cảng biển góp phần làmthay đổi cơ bản kinh tế của thành phố cảng tạo ra một lực lượng lớn công

ăn việc làm cho người lao động ở thành phố cảng, đóng góp ngân sáchnhà nước và địa phương có cảng thông qua các khoản thuế thúc đẩy việcxây dựng thành phố cảng thành một trung tâm công nghiệp thương mại,dịch vụ, du lịch đồng thời là một trung tâm kinh tế quan trọng của quốcgia

• Bảo quản thiết bị và sửa chữa các phương tiện hoạt động của cảng, tàu,cano, sà lan, các phương tiện vận tải bộ trong cảng

• Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từcác phương tiện vận tải nếu được ủy thác

• Kế toán giao nhận hàng nhập khẩu và lập các chứng từ cần thiết để tiếnhành xếp dỡ bảo quản, lưu kho hàng hóa an toàn

• Cung ứng các vật tư, trang thiết bị cho tàu

• Hướng dẫn, dẫn dắt các tàu ra vào khu vực cảng

• Phụ trách, đảm nhận việc xếp dỡ, bảo quản cũng như đốc thúc nhân viênlàm hàng, giao lại hàng hóa cho người nhận một cách toàn vẹn

• Đảm bảo hàng hóa an toàn cho chủ hàng

Trang 15

• Tổ chức vận tải đường biển trực tiếp đưa hàng hóa đến thẳng kho của chủhàng để tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho công nhân

• Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động tìm kiếm,cứu nạn hoặc xử lí sự cố ô nhiễm môi trường

• Kết toán giao nhận hàng hóa nhập khẩu, lập các chứng từ cần thiết chocông tác xếp dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hóa theo yêu cầu

4 LĨNH VỰC KINH DOANH

Với mục tiêu phát triển các hoạt động liên quan đến sản xuất, vận tảithương mại, dịch vụ; tối đa hóa lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc chongười lao động và từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ trong việc đóng góp cho Ngânsách nhà Nước, Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã có sự mở rộng thị trườnghoạt động Một số ngành nghề mà công ty đã phát triển bao gồm:

• Xếp dỡ hàng hóa (Chuyên các loại hàng: Hàng sắt thép, hàng bao,hàng rời, hàng thiết bị và một số loại hàng khác)

• Kinh doanh cho thuê kho, bến, bãi để chứa hàng

• Dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa thông qua Cảng

• Vận tải hàng hóa đa phương thức

• Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu, sửa chữa cơ khí,phương tiện cơ giới thủy bộ

5 CƠ CẤU TỔ CHỨC

5.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Song hành cùng sự phát triển của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Cảng VậtCách vẫn luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý, sao cho bộ máy sẽngày càng phát triển tốt, luôn thích ứng và phù hợp với tình hình cũng như nănglực sản xuất kinh doanh của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được phân chia và tổ chức bộ máy theo cơcấu trực tuyến chức năng, từ Giám đốc công ty cho đến các phòng, phân xưởng,đội Qua cách tổ chức như trên, chức năng quản lý sẽ được chuyên môn hóa, cóthể tận dụng triệt để năng lực của các cán bộ chuyên viên đầu ngành trong từnglĩnh vực Các quyết định của bộ phận chức năng chỉ có ý nghĩa về mặt hànhchính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã thông qua sự xem xét và nhận được

Trang 16

sự thống nhất từ vị trí người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo caonhất ủy quyền Các phân xưởng sẽ được bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từtrên đưa xuống, như vậy có thể đảm bảo chất lượng được giao.

Ảnh 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Cảng Vật Cách

5.2 Các cấp quản lý

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty bao gồm các cổ

đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm mộtlần trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chínhhoặc họp Đại hội cổ đông bất thường theo các thủ tục của công ty

Hội đồng quản trị (5 người): cơ quan quản lý cao nhất của công y do đại

hội cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Nhân danh công ty trước phápluật để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công

ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát (3 người): kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động

quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổnggiám đốc trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Kiểm soát, giám

Trang 17

sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc chấp hànhĐiều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: đứng đầu công ty, chịu

trách nhiệm trước Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà nước về mọihoạt động kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm trước tập thể lãnhđạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh vàđiều hành, kiểm tra các hoạt động của công ty

Phó giám đốc (3 người): do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,

chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc quản lý vàđiều hành hoạt động của Công ty Hỗ trợ cho giám đốc, được giám đốc uỷquyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn,chịu trách nhiệm trực tiếp về phần việc được phân công

5.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc: Người đứng đầu công ty, cũng là người chịu trách nhiệm

trước Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và nhà nước về mọi hoạt độngkinh doanh, người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo, về kế hoạchmục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạtđộng của công ty

Phó giám đốc nội chính: hỗ trợ công tác nội chính (giám đốc phụ trách)

phụ trách về hành chính và các chế độ chính sách, công tác tiền lương ,bảo vệ, công tác tuyên truyền, thi đua và hội đồng khen thưởng, kỷ luật

Phó giám đốc kỹ thuật: thay mặt giám đốc điều hành công ty ( khi giám

đốc đi vắng) , điều hành công tác kỹ thuật và sản xuất, nghiên cứu hợp lýhoá sản xuất cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật vào khai tháchàng và tàu một cách hợp lý Hỗ trợ giám đốc trong định mức lao động,nguyên vật liệu, đào tạo nguồn lực phục vụ sự phát triển của công ty

Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc điều hành công ty khi

giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kinh doanh vàsản xuất công ty

Trang 18

Tổ chức nghiên cứu hợp lý hoá sản xuất, khai thác hàng hoá Giúp giám

đốc trong công tác định mức về lao động

Trưởng phòng kỹ thuật - vật tư: Giúp cho giám đốc về việc đầu tư thiết

bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, quan hệ với các bạn hànglựa chọn đầu tư thiết bị công nghệ, nguyên liệu, giữ cho sản xuất công ty

ổn định và có hiệu quả cao Kiểm tra theo dõi sự ổn định sản xuất của các

Tổ sửa chữa trong đội Cơ giới

Trưởng phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức

bộ máy quản lý công ty, đề xuất đào tạo cán bộ trước mắt và lâu dài, quản

lý, giao nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng kiểm tra việc xây dựng kếhoạch tiền lương, an toàn lao động, nâng cấp bậc cho cán bộ công nhânviên Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực ngắn hạn và dài hạn cho côngty

Trưởng phòng hành chính quản trị- y tế: Thay mặt giám đốc tiếp

khách ban đầu trước khi làm việc với giám đốc Quản lý, lưu giữ văn bản,tài liệu toàn công ty Đề xuất các phương án, trang bị các phương tiện làmviệc của các phòng, phân xưởng, đội

Kế toán trưởng: hạch toán thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh

theo quy định của Nhà Nước Tham mưu, hỗ trợ giám đốc thực hiện cácquy định tài chính của Chính phủ Phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính, vốn, hiệu quả sử dụng vốn Lập các kế hoạchliên quan đến vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Hạch toán cácnguồn thu chi, lãi lỗ, quản lý các nguồn thu chi, lập báo cáo tài chính vàocuối kỷ

Đội trưởng đội Cơ giới: triển khai và tổ chức kế hoạch sửa chữa, bảo

dưỡng các phương tiện thiết bị của công ty

Đội trưởng đội bảo vệ : kiểm soát an ninh trật tự trong toàn công ty

• Kho hàng:

o Trưởng kho hàng hoá :

 Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trực tiếp quản lý đội ngũ CBCNV khohàng và diện tích kho bãi Tổ chức tiếp nhận yêu cầu của phòng kinh

Trang 19

doanh để sắp xếp hàng hóa đúng quy định, an toàn, chính xác Giao hàngtheo đúng nguyên tắc, thủ tục hiện hành trong phạm vi kho bài quản lý.

 Tổ chức từng ca trong ngày, hướng dẫn tổ, đội công nhân xếp dỡ hànghoá theo lô, theo chủ hàng đúng quy trình công nghệ và quy hoạch khobãi Có quyền nhận xét, báo cáo trực ban đình chỉ đối với cá nhân, tổ độikhông chấp hành Trưởng kho phải chịu trách nhiệm nếu không kiểm tra,nhắc nhở tổ đội làm việc vô tổ chức

 Chủ động đề xuất phương án bảo vệ hàng hoá, phòng cháy chữa cháy, vệsinh công nghiệp, xây dựng nội quy ra vào kho bãi chặt chẽ

o Kho A + kho B + Kho C: Có chức năng giao nhận hàng hoá, lưu trữhàng hoá

Tổ sửa chữa cơ điện và Tổ sửa chữa gia công: sửa chữa, bảo dưỡng

tiện thiết bị nâng hạ, vận chuyển

Tổ lái đế và Tổ ô tô nâng hàng cần trục: nâng hạ, vận chuyển hàng hoá

thông qua Cảng

Các tổ bốc xếp: bốc xếp hàng hóa thông qua Cảng.

6 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CẢNG

Đối với ngành vận tải biển nói chung và các công ty cảng nói riêng, cơ sởvật chất là yếu tố quan trọng bậc nhất, là điều kiện để đơn vị hoàn thành côngviệc theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh Phương tiện sản xuất kinh doanh vàphục vụ của của Cảng bao gồm: kho bãi, thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải,máy móc cà các thiết bị khác,… Trong những năm qua, được sự đầu tư đúnghướng, Cảng đã có một cơ sở vật chất tương đối hiện đại, đầy đủ, đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất của Cảng

6.1 Kho bãi

- Tổng diện tích mặt bằng (Total port of area): 210.000m 2

Trang 20

6.2 Cầu bến

Bảng 0.1.1 Thông số kỹ thuật cầu bến tại Cảng

• Tổng chiều dài: 20km

• Độ sâu: Đoạn luồng Vật Cách (từ bến Bính đến hạ lưu cầu Kiền 200m)

o Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn vàhướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải

o Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 KHz tính đếnmực nước "số 0 hải đồ" đạt: -3,7m (âm ba mét bảy)

o Chế độ thủy chiều: Nhật triều

o Chênh lệch bình quân: 1,2m

o Mớn nước cao nhất cho tàu ra vào: 3,7m + 3,3m

o Cầu lớn nhất tiếp nhận được tàu: 5000 DWT

• Điều chỉnh hướng tuyến:

Trang 21

o Để tận dụng độ sâu tự nhiên vào khai thác chạy tàu, đoạn luồng từphao số 73 đến phao số 77 được điều chỉnh hướng tuyến như sau:

o Đoạn từ phao số 73 đến phao số 75, hướng tuyến luồng: 293°23’ 113°23’

o Đoạn từ phao số 75 đến phao số 77, hướng tuyến luồng: 270°05’ 90°05’

-• Hướng dẫn hàng hải: Các phương tiện thuỷ hành hải trên đoạn luồng VậtCách - Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hảidẫn luồng

6.3 Trang thiết bị chính

Bảng 1.0.2 Trang thiết bị chính tại Cảng

LOẠI/ KIỂU SỐ LƯỢNG (CHIẾC) SỨC NÂNG/TẢI/CÔNG SUẤT

đề đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho Cán bộ công nhân viên.Việc đầu tư này nhằm mục đích thu hút nhiều chủ hàng, nâng cao năng suất xếp

dỡ hàng, đảm bảo chất lượng hàng hoá, cái thiện điều kiện làm việc, nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Trang 22

7 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CẢNG NĂM 2019

7.1 Chỉ tiêu sản lượng

Đơn vị: Tấn

Biểu đồ 1.1 Chỉ tiêu sản lượng

7.2 Chỉ tiêu kinh doanh

Biểu đồ 1.2 Chỉ tiêu kinh doanh

Trang 23

Bảng 1.1 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2019

TT CÁC CHỈ TIÊU Đơn vị

THÁNG % SO SÁNH

KH 12 tháng Quý I Quý II Quý III Quý IV

TH 12 tháng

TH/K H

2018 (9/10 )

Trang 24

5 Muối rời, bao Tấn 100.000 29.071 2.180 8.334 12.523 52.108 75.248 52,1 69,2

TIÊU

Đơn vị

SÁNH

KH 12 tháng Quý I Quý II Quý III Quý IV

TH 12 tháng

TH/K H

201 8 (9/1

5 Muối rời, bao Tấn 50.000 16.580 5.094 3.470 1.600 26.744 64.568 53,5 41,4

6 Clinke, Cao lanh Tấn 400.000 63.578 134.502 104.644 112.924 415.648 353.342 103,9 117,

1 Tàu - Kho, bãi Tấn 189.819 68.369 227.265 111.663 597.116 618.895 96,5

2 Tàu - Ôtô, toa, SL Tấn 411.297 445.376 286.263 376.698 1.519.63

Trang 25

TH 12 tháng

TH/K H

2018 (9/10 )

V CHỈ TIÊU KINH DOANH

A TỔNG THU 10 3 đ 110.000.0

00

29.064.4 59

15.898.8 62

14.237.2 98

64.900.2 82

24.432.80

4

107, 8

22.048.6 90

93.150.9 80

Trang 26

Qua bảng báo cáo trên, ta có thể thấy:

Về chỉ tiêu sản lượng:

– Tổng sản lượng hay tổng khối lượng hàng hóa thông qua Cảng Vật Cách năm 2019

là 2.116.750 Tấn đã giảm 470.770 Tấn (gần 20%) so với năm 2018 Cụ thể do sảnlượng hàng nhập khẩu và nội địa giảm, sản lượng hàng xuất khẩu gia tăng

+ Trong đó, sản lượng hàng nội địa chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng nhiều nhấtđến tổng sản lượng Năm 2018, sản lượng hàng nội địa đạt 2.283.467 Tấn nhưngchỉ còn 1.957.120 Tấn vào năm 2019 (giảm 326.347 Tấn)

+ Cùng có xu hướng giảm vào năm 2019 là sản lượng hàng nhập khẩu chỉ đạt132.842 Tấn, giảm hơn 150.000 Tấn so với năm 2018

+ Sản lượng hàng xuất khẩu tăng 7.198 Tấn so với năm 2018

Sự sụt giảm về tổng sản lượng này có thể do Cảng đã hoạt động lâu năm, nằmsâu trong nội địa, nguy cơ phù sa bồi đắp nhiều, gây cản trở cho các tàu ra vàoCảng làm hàng Hơn nữa, Cảng lại có quy mô nhỏ, chỉ đón được các tàu cỡ 3000DWT, nên nếu không có kế hoạch nạo vét luồng thường xuyên cũng như các kếhoạch kinh doanh thu hút khác thì sự cạnh tranh với các cảng lớn hiện đại khác đểtăng lượng hàng thông qua sẽ còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, đa số các thiết

bị bốc dỡ của Cảng đã hoạt động lâu năm và trở nên cũ dần, công suất làm việckhông còn được như trước, năng suất dỡ hàng thấp nên các chủ hàng sẽ chọn làmhàng ở một số Cảng hiện đại hơn giúp họ rút ngắn thời gian làm hàng

Về chỉ tiêu lao động tiền lương:

‒ Tổng số lao động và tổng quỹ lương của Cảng năm 2019 có sự sụt giảm còn thunhập bình quân thì tăng nhẹ so với năm 2018 Cụ thể như sau:

+ Số lao động bình quân 4 quý của năm 2019 là 1.135 người, chiếm 90,3% so vớinăm 2018 là 1.256 người

+ Tổng quỹ lương của năm 2018 là 46.790.016 (103 đồng), giảm 3.948.978 (103đồng) xuống còn 42.841.038 (103 đồng) vào năm 2019

Trang 27

+ Thu nhập bình quân năm 2019 là 9.411 (103 đồng/ng-tháng) đã tăng 1,7% so vớinăm 2018 là 9.252 (103 đồng/ng-tháng).

Năm 2019, khối lượng hàng hóa thông qua Cảng đã giảm, khối lượng công việc

ít hơn nên không cần thực hiện thuê thêm nhiều lao động thời vụ Chính vì vậy màtổng số lao động cũng như tổng quỹ lương của Cảng vào năm 2019 đã giảm xuống

+ Tổng chi phí của Cảng năm 2018 là 104.535.164 (103 đồng) giảm 11.384.184 (103đồng) xuống còn 93.150.980 (103 đồng) vào năm 2019, bao gồm các loại chi phínhư chi phí nhiên vật liệu, điện năng, khấu hao TSCĐ, chi phí nhân công, chi phíquản lý, chi khác, và tất cả các khoản mục chi phí trên đều có xu hướng giảm sovới năm 2018

Trong đó, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng cao nhất với 48.435.037 (103đồng) giảm hơn 5.000.000 (103 đồng), tương ứng 91% so với năm 2018 Nhóm chiphí nhiên vật liệu, điện năng, khấu hao TSCĐ đạt 24.831.602 (103 đồng) tương ứng

Trang 28

+ Lợi nhuận hay lãi trước thuế trong năm 2019 của Cảng đạt 3.268.390 (103 đồng),chỉ bằng 50,8% so với năm 2018.

Về chỉ tiêu mặt hàng chính

Hàng xuất nội chiếm tỷ trọng cao nhất với 1.050.580 Tấn, tăng 15,4% so với năm

2018 Tỷ trọng hàng xuất khẩu là ít nhất với 26.788 Tấn vào năm 2019, tăng 36,7%

so với năm 2018 Trong đó, mặt hàng xuất khẩu duy nhất của Cảng là bịch đá, cọc

+ Đối với hàng xuất nội, mặt hàng clinke chiếm tỷ trọng cao nhất với 415.648 Tấn,tăng hơn 60.000 Tấn so với năm 2018 Tỷ trọng thấp nhất là hàng bịch với 16.155Tấn vào năm 2019

Về chỉ tiêu chiều bốc dỡ

Bao gồm 3 phương án Tàu – Kho/Bãi; Tàu – Ô tô, toa, SL và Kho, bãi – Ô tô,toa Trong đó, phương án Tàu – Ô tô, toa, SL chiếm tỷ trọng cao nhất với1.519.634 Tấn Phương án Kho bãi – Ô tô, toa có tỷ trọng thấp nhất với 452.552Tấn Còn lại là phương án Tàu – Kho, bãi đạt 618.895 Tấn

Trang 29

CHƯƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH PHỤC VỤ TÀU MAI - K

TẠI CẢNG VẬT CÁCH

I THÔNG TIN VỀ TÀU

1 Thông tin về tàu

- Tên tàu: MAI - K

- IMO: IMO8668468

- Năm đóng: 2008

- Nơi đóng: Hải Phòng, Việt Nam

2 Đặc trưng kỹ thuật của tàu

Bảng 2.0.3 Đặc trưng kỹ thuật tàu MAI - K

Trang 30

II THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA

1 Đặc điểm của hàng hóa

- Loại hàng: Hàng phân bón bao

2 Tính chất và cách bảo quản khi vận chuyển của hàng phân bón bao

2.1 Tính chất của hàng phân bón bao

Phân bón là sản phẩm của ngành hóa chất, rất cần thiết cho sản xuất nôngnghiệp, nó có đặc tính chung như sau:

- Tan nhiều trong nước

- Có tính hút ẩm cao do đó dễ bị đông cứng hoặc chảy ướt

- Tất cả các loại phân bón đều có muối và dễ ăn mòn kim loại

- Có mùi khó chịu nhất là khi bị ẩm

Ngoài ra, các loại phân hóa học khác nhau có trọng lượng riêng khác nhau,biến động trong khoảng 1 đến 1,5 T/m3

- Trong quá trình xếp dỡ cần lưu ý những điểm sau:

+ Không xếp hàng khi trời mưa, có các biện pháp chống ẩm ướt cho hàng

+ Không sử dụng hoặc chất xếp các vật có cạnh sắc nhọn có thể gây rách,hỏng bao bì

+ Không kéo lê hàng trên nền kho, cầu tàu và các phương tiện vận chuyển

+ Không được dùng móc (mỏ) khi làm hàng để tránh bục vỡ bao hàng

Trang 31

- Không xếp bao lộn xộn trên dây cẩu hay cao bản, không quăng vứt bao hàng

từ cầu tàu xuống sà lan

2.4 Yêu cầu kỹ thuật khi bốc dỡ và quy định an toàn lao động

Công nhân phải mang đầy đủ trang bị phòng hộ lao động

Ngừng bốc dỡ hàng khi mưa, bão phải chống ẩm ướt cho hàng

Không kéo lê, quăng, ném hàng trong quá trình làm hàng

Các dụng cụ nhọn sắc không được dùng trong việc bốc dỡ cũng như xếphàng gần những hàng hóa sắc nhọn

Không moi hàng dâu, không moi ngang chồng bao

Không dùng dây siling kéo những bao bị bể rách hoặc đóng cục

Khi mở cửa toa tàu phải đứng tránh về 2 bên đề phòng hàng trong toa tàu sạtvào người

Không bốc dỡ quá tải, quá chiều cao an toàn của công cụ bốc dỡ, phươngtiện vận chuyển

Công nhân không được di chuyển, có mặt trong vùng nguy hiểm của cầucẩu

Tuân thủ nghiêm ngặt nội quy an toàn lao động trong bốc dỡ hàng hóa

Trang 32

Ảnh 2.0.1 Công nhân làm hàng tại cảng

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ HÀNG PHÂN BÓN BAO

gỗ cây dài, ta có sơ đồ cơ giới hóa sau:

Ảnh 2.0.2 Lược đồ tính toán hàng phân bón bao

• Quy trình 1: Tàu – Xe cảng vận chuyển: Cần trục lấy hàng từ tàu đưa xuốngtoa xe Công nhân tháo mã hàng và xếp hàng theo sơ đồ xếp hàng

Trang 33

• Quy trình 2: Tàu – Bãi: Cần trục lấy hàng từ tàu đưa xuống bãi Công nhântháo mã hàng và xếp hàng theo sơ đồ xếp hàng.

• Quy trình 3: Kho – Xe cảng vận chuyển: Công nhân chuyển hàng từ kho lên

Ảnh 2.3 Công nhân cảng Vật Cách làm hàng bao tại Cảng

 Trên phương tiện vận chuyển

Lái cẩu hạ hàng xuống sàn xe rơ-mooc sao cho di chuyển vào đúng vị trí.Công nhân tháo dỡ mã hàng trực tiếp lên sàn xe Hàng sẽ được chất xếp bao hàng

từ phía đầu xe theo từng lớp cho đạt tới độ cao cho phép rồi đi dần về phía đuôi xe

 Trong kho, bãi

Tại bãi được kê lót bằng bạt trên cao bản sau khi bốc dỡ xong được che bằng

2 bạt tráng nhựa Xếp hàng với chiều cao đống 4 – 5 bao xếp lùi vào phía trong0.2m; chiều cao đống hàng không vượt quá khả năng chịu tải của bao và trọng

Trang 34

Ảnh 2.4: Các bước dỡ hàng bao từ tàu tại Cảng Vật Cách

3 Công cụ và thiết bị xếp dỡ

3.1 Thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương

Cần trục chân đế KIROP

Thiết bị xếp dỡ tuyến là cần trục chân đế với các thông số kỹ thuật:

- Tải trọng nâng: 5T

- Tầm với lớn nhất: Rmax = 30m

- Tầm với nhỏ nhất: Rmin = 8m

- Tốc độ:

+ Nâng hàng: Vn = 60m/phút+ Quay: n = 1,5 vòng/phút+ Di chuyển tầm với: 33m/phút

- Công suất động cơ của các cơ cấu:

+ Nâng: 125KW+ Thay đổi tầm với: 16KW+ Quay: 7,5KW

+ Di chuyển: 11,4KW

Ảnh 2.5: Cần trục chân đế KIROP đang bốc dỡ hàng hóa

3.2 Phương tiện vận chuyển nội bộ

Xe rơ mooc:

- Trọng tải: 30T

Trang 36

mã hàng trên silinh sao cho có lợi nhất.

Cách lập mã hàng: Số bao xếp trên silinh phải thỏa mãn điều kiệnđảm bảo an toàn cho thiết bị xếp dỡ Thực tế với bao phân bón có trọnglượng là 50kg/bao thì số bao xếp trên 1 dây siling là 20 bao loại 50kg đượcxếp thành 4 cột, mỗi cột 5 bao

+ Bước 2: Kiểm tra nâng trọng tải của thiết bị xếp dỡ

Gn > Gh + GccTrong đó:

Gn: Nâng trọng của cần trục

Gcc: Trọng lượng của công cụ

Gh: Trọng lượng của công cụCó: Gh= nb x n1 x qb = 5 x 4 x 0.05 = 1 (T)

(nb: số bao xếp trong một cột, n1 số cột trong 1 dây silinh , qb trọng lượng một baophân bón)

→ Gn= 10 T ; Gcc = 0.005T

Thỏa mãn điều kiện

Trang 37

4 Tính toán kho bãi

4.1 Diện tích hữu ích của kho

+ Áp lực thực tế [P] = 4,8 (T/m2)

Thời gian khai thác của cảng:

TKT = TCL – TTTTrong đó: TTT: thời gian ảnh hưởng của thời tiết

TCL: thời gian công lịch

TTT = TCL 10% = 365 10% = 36,5 (ngày)

TKT (Tn) = 365 – 36,5 = 328,5 (ngày)

+ Lưu lượng hàng hóa đến cảng trong năm: Qn = 1.150.000 (T)

Lưu lượng hàng hóa đến cảng bình quân trong ngày:

FXD = 1,4 3271,02 = 4579,43 (m2)

4.3 Các kích thước của kho

Chiều dài của kho:

Lk = (0,95 0,97) Lct (m)Trong đó:

Trang 38

Lct = Lt + L (m)

Lt: chiều dài của tàu

L: khoảng cách dự trữ giữa hai đầu tàu so với tàu

Ptt: áp lực thực tế xuống 1m2 diện tích của kho (T/m2)

G: khối lượng của đống trong ngày căng thẳng nhất:

G = α Qngmax = 0,3 4025,87 = 1207,76 (T/ngày)

Tbq: thời gian bảo quản của kho (ngày)

Fh: diện tích hữu tích của kho (m2)

 Ptt = = = 4,8( T/m2)

 Thỏa mãn điều kiện

4.4 Tính dung lượng kho E 1 , E 2 , E 3

Ei= Bi Li PttTrong đó:

Bi: chiều rộng của các kho E1, E2, E3

Li: chiều dài của các kho: Lk = 75,563 (m)

Trang 39

4.5 Biện luận dung lượng kho

Dung lượng thực tế của bãi tiền phương là 9792,96 tấn Trong khi lượnghàng phân bón bao rời hầm tàu là 1280 tấn Như vậy việc lưu hàng bao phân bóntrong kho bãi của cảng là hoàn toàn hợp lý

Bảng 2.4 Các kích thước chủ yếu của kho

Trang 40

Tca= = 6 (giờ)Trong đó : n ca là số ca làm việc trong ngày (nca = 4)

Thời gian ngừng trong 1 ca :

Tng = 60 phút

= -= 6 – 1 = 5 (giờ)

Năng suất giờ T Cki

Phi = Ghi (T/M-h)Trong đó:

+ Ghi : Khối lượng hàng một lần nâng của thiết bị tiền tuyến theo quá trình i(1 lần nâng 1 mã hàng là 1T)

+ TCki : thời gian chu kỳ của thiết bị tiền phương làm việc theo quá trình iVới công cụ mang hàng là silinh thì:

TCki = kf (tdd + txh + tdh + tn + tq + th + tn’ + tq’ + th’)Trong đó:

+ kf : Hệ số phối hợp đồng thời các động tác ( kf = 0,7 ÷ 0,8) lấy kf = 0,7+ tdd , txh , tdh : Thời gian đặt dây, Thời gian xếp hàng, Thời gian dỡ hàng,lấy = (9,5s; 25s; 25s)

+ tn , tq , th : thời gian nâng, quay, hạ có hàng

+ tn’, tq’, th’ : thời gian nâng, quay, hạ không hàng

+ tn = th’ = (s)

+ th = tn’ = (s)

+ tq = tq’ = + tq

đh (s)Với:

+ Hh, Hn : Chiều cao hạ và nâng hàng

+ Vn : Tốc độ nâng hàng Vn = 60m/phút = 1m/s

+ kn : Hệ số sử dụng tốc độ nâng, kn = 0,7 ÷ 0,9 ; lấy kn = 0,9

+ kq : Hệ số sử dụng tốc độ quay, kq = 0,7 ÷ 0,9 ; lấy kq = 0,9

Ngày đăng: 06/10/2022, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Đồ án Khai thác cảng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 5)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - Đồ án Khai thác cảng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ (Trang 6)
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - Đồ án Khai thác cảng
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH (Trang 10)
Bảng 0.1.1. Thông số kỹ thuật cầu bến tại Cảng - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 0.1.1. Thông số kỹ thuật cầu bến tại Cảng (Trang 20)
Bảng 1.0.2. Trang thiết bị chính tại Cảng - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 1.0.2. Trang thiết bị chính tại Cảng (Trang 21)
dạng lỏi (hình bầu dục hơn hình tròn) và tính dị hướng theo lỏi. Kết quả ánh sáng phân cực thẳng đưa vào lõi nhanh chóng đạt đến phân cực toàn phần - Đồ án Khai thác cảng
d ạng lỏi (hình bầu dục hơn hình tròn) và tính dị hướng theo lỏi. Kết quả ánh sáng phân cực thẳng đưa vào lõi nhanh chóng đạt đến phân cực toàn phần (Trang 21)
THỰC HIỆN 12 THÁNG NĂM 2019 TH 12 - Đồ án Khai thác cảng
12 THÁNG NĂM 2019 TH 12 (Trang 23)
Bảng 1.1. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2019 - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 1.1. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2019 (Trang 23)
Bảng 2.0.3. Đặc trưng kỹ thuật tàu MAI-K - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 2.0.3. Đặc trưng kỹ thuật tàu MAI-K (Trang 29)
Bảng 2.5. Năng suất các thiết bị xếp dỡ hàng bao trên sơ đồ - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 2.5. Năng suất các thiết bị xếp dỡ hàng bao trên sơ đồ (Trang 43)
Bảng 2.7. Nhân lực trong một dây chuyền xếp dỡ - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 2.7. Nhân lực trong một dây chuyền xếp dỡ (Trang 49)
Bảng 2.8. Nhân lực trong một máng xếp dỡ - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 2.8. Nhân lực trong một máng xếp dỡ (Trang 51)
tình hình các tàu đang tiến hành làm hàng tại cầu tàu, Phòng Điều hành sản xuất lên phương án cho tàu MAI-K vào cầu tàu số 01 - Đồ án Khai thác cảng
t ình hình các tàu đang tiến hành làm hàng tại cầu tàu, Phòng Điều hành sản xuất lên phương án cho tàu MAI-K vào cầu tàu số 01 (Trang 52)
1.4 Lập bảng kế hoạch tác nghiệp phục vụ Tàu MAI-K - Đồ án Khai thác cảng
1.4 Lập bảng kế hoạch tác nghiệp phục vụ Tàu MAI-K (Trang 53)
Bảng 2.10. Kế hoạch giải phóng tàu MAI K - Đồ án Khai thác cảng
Bảng 2.10. Kế hoạch giải phóng tàu MAI K (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w