MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH...2 1.1.. Vai
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH 2
1.1 Tổng quan về BHXH 2
1.1.1.Khái niệm bảo hiểm xã hội 2
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội 2
1.1.2.1 Đối với người lao động 2
1.1.2.2 Đối với tổ chức sử dụng lao động 2
1.1.2.3 Đối với xã hội 3
1.2 Tổng quan về quản lý đối tượng tham gia BHXH 3
1.2.1.Khái niệm quản lý đối tượng tham gia BHXH 3
1.2.2.Đối tượng và phạm vi quản lý của BHXH 3
1.2.2.1.Đối tượng tham gia BHXH bb 3
1.2.2.2 Phạm vi quản lý của BHXH 6
1.2.3 Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH 6
1.2.4 Vai trò của quản lý đối tượng tham gia BHXH 7
1.3.1 Khái niệm công nghệ thông tin 8
1.3.3 Vai trò của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH 9
1.3.4 Nội dung của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 12
2.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng và BHXH thành phố Hải Phòng 12
2.1.1.Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng 12
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH thành phố Hải Phòng 13
2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH Hải Phòng 14
2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại BHXH thành phố Hải Phòng 15
2.2.1 Cơ sở vật chất 15
2.2.2 Ứng dụng các phần mềm quản lý đối tượng tham gia BHXH 16
Trang 42.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao 18
2.3.1 Kết quả đạt được 18
2.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại 19
2.3.2.2 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 20
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI BHXH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 21
3.1 Phương hướng phát triển hoạt động BHXH tại BHXH thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tới 21
3.1.1 Định hướng về công tác BHXH 21
3.1.2 Định hướng về ứng dụng CNTT trongcông tác quản lý đối tượng tham gia BHXH 21
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại BHXH thành phố Hải Phòng 22
3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng các trang thiết bị kĩ thuật, máy móc, CNTT vào quản lý đối tượng tham gia BHXH 22
3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý đối tượng tham gia BHXH 23
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 23
3.3 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại BHXH thành phố Hải Phòng 24
3.3.1 Khuyến nghị với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam 24
3.3.2 Khuyến nghị với Bộ Y tế 24
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH.
1.1 Tổng quan về BHXH
1.1.1.Khái niệm bảo hiểm xã hội
Trong Luật Bảo hiểm xã hội, khái niệm về BHXH được hiểu theo nghĩa hẹp.Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 đã xác
định “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ- BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết”.
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội
1.1.2.1 Đối với người lao động
BHXH có vai trò rất lớn đối với NLĐ, đó là điều kiện cho NLĐ được cộngđồng tương trợ khi ốm đau, tai nạn, thai sản… Đồng thời, BHXH cũng là cơ hội đểmội người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn của thành viênkhác Từ đó, các rủi ro trong lao động sản xuất (tai nạn, thất nghiệp…) và trong đờisống NLĐ (ốm đau, tuổi già…) được khống chế, khắc phục ở mức độ cầnthiết.Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá nhân, giúp
họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng khi cần thiết chi dùngkhi già cả, mất sức lao động…góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình
1.1.2.2 Đối với tổ chức sử dụng lao động
BHXH giúp cho các tổ chức sử dụng lao động, các doanh nghiệp, ổn địnhhoạt động thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý BHXHgóp phần làm cho lực lượng lao động trong mỗi đơn vị ổn định, sản xuất, kinhdoanh được hoạt động liên tục, hiệu quả, các bên quan hệ lao động cũng gắn bó vớinhau hơn
BHXH tạo điều kiện cho NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, không chỉ khi trựctiếp sử dụng lao động mà trong suốt cuộc đời NLĐ, đến khi già yếu, BHXH làm choquan hệ lao động có tính nhân văn sâu sắc, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp
Trang 81.1.2.3 Đối với xã hội
BHXH có tác dụng đối với xã hội là việc tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng caotính cộng đồng xã hội, củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viêntrong xã hội
BHXH là căn cứ để đánh giá trình độ quản lý rủi ro của từng quốc gia và mức
độ ASXH đạt được của mỗi quốc gia
BHXH còn phản ánh trình độ phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia
1.2 Tổng quan về quản lý đối tượng tham gia BHXH.
1.2.1.Khái niệm quản lý đối tượng tham gia BHXH
- Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp có tổ chức, chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức) đối với các quátrình xã hội và hoạt động của con người, để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạttới mục đích đề ra của tổ chức và đúng với ý chí của nhà nước quản lý với chi phíthấp nhất
- Khái niệm quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
Quản lý đối tượng tham gia BHXH là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức của
cơ quan BHXH đối với quá trình tham gia BHXH của các đối tượng thông qua việcquản lý danh sách tham gia; hồ sơ tham gia; sổ BHXH; mức lương; tổng quỹ lương,mức đóng góp vào quỹ BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các đốitượng tham gia theo luật định
1.2.2.Đối tượng và phạm vi quản lý của BHXH
1.2.2.1.Đối tượng tham gia BHXH bb
a Đối tượng tham gia BHXH bb
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam,bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồnglao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quannghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làmcông tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
Trang 9+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhândân phục vụ có thời hạn;
+ Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạtđộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổhợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người laođộng
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độtuổi lao động, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
b Đối tượng tham gia BHYT
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế ( Luật số 25/ 2008/ QH 12), đối tượngtham gia bảo hiểm y tế bao gồm:
1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của phápluật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương,tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức,viên chức theo quy định của pháp luật ( sau đây gọi chung là người lao động)
2) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuậtđang công tác trong lực lượng Công an nhân dân
3) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
4) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp
5) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đang hưởngtrợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước
6) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp từ ngân sách xãhội hàng tháng
7) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp từ ngân sách nhànước hàng tháng
8) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trang 109) Người có công với cách mạng.
10) Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh
11) Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định củaChính phủ
12) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm
13) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định củapháp luật
14) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
15) Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưuđãi người có công với cách mạng
16) Thân nhân của các đối tượng theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân độinhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
20 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo
21) Học sinh, sinh viên
22) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêmnghiệp
23) Thân nhân người lao động quy định tại điểm 1) nêu trên mà người lao động cótrách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình
24) Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
25) Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ
c Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Căn cứ tại Khoản 3- Điều 2- Luật BHXH thông qua ngày 29/06/2006 có quy địnhnhư sau:
Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theohợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạnhoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động
Trang 11- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Tại Khoản 4- Điều 2- Luật BHXH thông qua ngày 29/06/2006 quy địnhngười sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là: người sử dụng lao động
có sử dụng từ 10 người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanhnghiệp
1.2.2.2 Phạm vi quản lý của BHXH
- Quản lý các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp, BHYT trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp quản lý
- Quản lý người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểmthất nghiệp, BHYT trong từng đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXHbắt buộc và những người lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn quản lýtheo sự phân cấp quản lý
- Quản lý mức tiền lương hoặc tiền công đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp,BHYT của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp,BHYT và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thấtnghiệp, BHYT của các đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, bảo hiểm thấtnghiệp, BHYT
- Quản lý mức thu nhập đăng ký đóng BHXH tự nguyện của người lao độngtham gia BHXH tự nguyện, mức đóng BHYT của người tự nguyện tham giaBHYT
1.2.3 Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH.
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc trong từng đơn vị sửdụng lao động; danh sách điều chỉnh lao động, mức lương đóng BHXH bắt buộc(trường hợp tăng, giảm lao động và mức đóng BHXH)
- Quản lý mức tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mức thu nhập làm căn cứ đóngBHXH do đơn vị sử dụng lao động, đơn vị quản lý đối tượng tham gia BHXH vàngười tham gia lập theo mẫu quy định của BHXH Việt Nam
- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóngBHXH của từng đơn vị tham gia BHXH Bảng kê khai tổng quỹ tiền lương, tiềncông… do đơn vị quản lý đối tượng tham gia lập theo mẫu của BHXH Việt Nam
Trang 12- Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị và từng người tham gia trên cơ
sở danh sách tham gia BHXH và bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mứcthu nhập làm căn cứ đóng BHXH do đơn vị sử dụng lao động, đơn vị quản lý đốitượng tham gia BHXH lập
- Cấp và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia BHXH và hàngnăm ghi bổ sung vào sổ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp theo các tiêu thứcghi trong sổ và quy định của pháp luật về BHXH
- Tổ chức thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp
1.2.4 Vai trò của quản lý đối tượng tham gia BHXH.
- Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ sốlượng theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và đúng thời gian quy định;
- Là điều kiện bảo đảm thực hiện quyền tham gia BHXH của người laođộng, của đơn vị sử dụng lao động và của công dân theo quy định của pháp luật vềBHXH;
- Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia BHXH nhằm thực hiện mụctiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của BHXH, tiến tới thực hiện BHXH cho mọingười vì sự an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương của Nhà nước;
- Làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH cho các đối tượng tham giatheo đúng quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
- Góp phần tích cực vào việc phòng ngừa, hạn chế những hành vi vi pháppháp luật về BHXH của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiệnpháp luật về BHXH
1.2.5 Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH.
- Cơ sở pháp lý: Hệ thống pháp luật là công cụ cơ bản và quan trọng mà
các nhà quản trị có thể dựa vào đó để quản lý đối tượng tham gia BHXH baogồm: pháp luật về lao động; pháp luật về BHXH, BHYT và các văn bản quyphạm pháp luật liên quan khác
- Cơ cấu tổ chức: Thông qua hệ thống tổ chức bộ máy BHXH và các nhà
quản trị BHXH làm việc trong từng cấp quản trị từ Trung ương đến địa phương
Trang 13- Công nghệ thông tin: Khi CNTT được sử dụng làm công cụ quản lý đối
tượng tham gia, thì các thủ tục hành chính được cải cách, hiệu quả quản trị của
tổ chức BHXH sẽ tốt hơn
- Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện: Hồ sơ tham gia BHXH là những
quy định về các loại văn bản giấy tờ cần thiết và các thủ tục hành chính mà đốitượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN phải thực hiện
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan: Việc quản lý đối tượng tham gia đòi
hỏi cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các tổ chức BHXH với các
cơ quan, tổ chức hữu quan khác trong việc kiểm soát sự tuân thủ pháp luật củangười lao động và các đơn vị sử dụng lao động
1.3.Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH
1.3.1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành sử dụng máy tính và phần mềmmáy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin
Ở Việt Nam: Khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩatrong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin làtập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiệnđại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sửdụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năngtrong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
1.3.2.Sự cần thiết khách quan phải ứng dụng CNTT vào ngành BHXH
Hệ thống BHXH Việt Nam quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhấtnên phải xử lý một khối lượng thông tin khổng lồ với những yêu cầu cao vềnội dung, tính thống nhất, liên tục, tính pháp lý và tính chính xác của thông tinquản lý Thông tin quản lý của BHXH Việt Nam có nhiều đặc thù cụ thể nhưsau:
- Đối tượng tham gia BHXH đa dạng với số lượng lớn và ngày càngđược tăng lên: hiện đã có hơn 100 ngàn đơn vị với gần 6 triệu người tham giaBHXH bắt buộc Riêng BHYT có gần 13 triệu người tham gia Thực hiện điều
lệ BHYT mới ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ- CP ngày 16 tháng
Trang 1405 năm 2005 của Chính phủ, đối tượng tham gia BHYT có thể lên đến gần 30triệu người.
- Các chế độ BHXH với quy định điều kiện, mức hưởng, thời gianhưởng chế độ là khác nhau và đa dạng Hiện nay, BHXH Việt Nam tổ chứcthực hiện 08 chế độ BHXH, gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, hưu trí và tử tuất, BHYT, BHTN
- Đối tượng quản lý chi trả các chế độ BHXH lớn và khá phức tạp: hàngchục triệu người hưởng các chế độ một lần và chế độ ngắn hạn, gần 2 triệu đốitượng hưởng các chế độ BHXH hàng tháng và được chi trả trên địa bàn 10.750 xãphường trong cả nước
- Chu trình quản lý đối tượng tham gia và hưởng các chế độ BHXH kéo dàitheo thời gian kể từ khi bắt đầu tham gia đến khi kết thúc quan hệ về BHXH (cóthể kéo dài 30 - 40 năm)
- Thông tin quản lý thực hiện theo các nghiệp vụ quản lý chuyên sâu: quản
lý thu BHXH, quản lý giải quyết chính sách, chế độ BHXH và quản lý chi trả chế
độ đối với người lao động tham gia và hưởng BHXH đảm bảo các yêu cầu đúng,
đủ, kịp thời, chặt chẽ, công bằng theo quy định của pháp luật
Do đặc thù tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ quản lý cùng đối tượngquản lý và thông tin quản lý trong hệ thống BHXH Việt Nam, việc ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) trong quản lý BHXH, hiện đại hóa thông tin quản lý ngànhBHXH trở thành nhu cầu thiết thực và cấp bách Hệ thống thông tin quản lýBHXH được hiện đại hóa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và đóng vai tròquan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu lực và hiệu quả quản lý của hệ thốngBHXH Việt Nam
1.3.3 Vai trò của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH
- Ứng dụng CNTT trong quản lý BHXH đảm bảo tính chính xác, nhanh
chóng, thuận tiện nhất là việc quản lý đối tượng tham gia, đối tượng đóng vàhưởng BHXH
- CNTT là giải pháp công cụ xử lý thông tin đắc lực góp phần tăng cườngcải cách hành chính trong công tác quản lý và triển khai các hoạt động BHXH:thay đổi tác phong làm việc, phương thức tổ chức công việc từ hành chính sangphục vụ theo hướng một cửa, loại bỏ các giấy tờ, biểu mẫu, thủ tục không cần
Trang 15thiết, đơn giản hoá các bước công việc trong quan trình quản lý thu, chi và quản lýquỹ BHXH.
- Ứng dụng CNTT sẽ góp phần công khai và minh bạch quyền lợi vànghĩa vụ của đối tượng tham gia BHXH, đảm bảo công bằng, tạo điều kiệnthuận lợi cho các đơn vị sử dụng lao động và người lao động khi tham giaBHXH, đồng thời giúp nâng cao nhận thức và tạo lập mối quan hệ gắn bó,tincậy của người tham gia BHXH với hệ thống BHXH
- Ứng dụng CNTT đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủtình hình thực hiện và chấp hành quy định quản lý của BHXH các cấp và từngđịa bàn trong hệ thống quản lý, là nguồn thông tin nhanh nhất cho phép lãnhđạo các cấp điều hành, điều chỉnh các quyết định quản lý
- Ứng dụng CNTT đảm bảo cung cấp thông tin quản lý BHXH một cáchđầy đủ tình hình hoạt động quản lý quỹ BHXH và các quỹ thành phần, tìnhhình thực hiện nhiệm vụ chính trị của hệ thống BHXH Việt Nam, nâng caochất lượng quản lý và giữ an toàn quỹ BHXH
- Ứng dụng CNTT cũng đồng thời cung cấp các căn cứ quan trọng đểđánh giá sự đúng đắn, phù hợp của chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý,đánh giá thực trạng và xu hướng hoàn thiện chính sách chế độ BHXH ở ViệtNam
- Ứng dụng CNTT đòi hỏi hệ thống BHXH Việt Nam cần phải thay đổi
tư duy và phương thức quản lý theo kịp yêu cầu của thời kỳ quản lý mới của
kỷ nguyên CNTT; công việc cũng như quy tŕnh quản lý (xử lý nghiệp vụ) buộcphải tổ chức lại phù hợp hơn, khoa học hơn và đồng thời cũng là cơ hội nângcao năng lực cho cán bộ viên chức của hệ thống liên quan đến việc thu nhập,
xử lý và sử dụng thông tin trong thời đại hiện nay
1.3.4 Nội dung của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH.
- Quản lý danh sách đối tượng tham gia BHXH trong từng đơn vị sử
dụng lao động
- Quản lý danh sách đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện
- Quản lý mức tiền lương, tiền công thu nhập làm căn cứ đóng BHXH,BHYT, BHTN