1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO

74 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy,việc bảo đảm cho việc trả lương và các khoản trích theo lương theo đúngnguyên tắc, đúng chế độ, chính xác, kịp thời vừa đảm bảo quyền lợi chongười lao động vừa làm đòn bẩy k

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 3

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp10

1.3.4 Kinh phí công đoàn: 10

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 10

1.4.1 Tổ chức quản lý lao động 10

Trang 2

1.4.2 Tổ chức quản lý quỹ tiền lương 14

1.4.3 Quản lý công tác trả lương 15

1.4.4 Quản lý tiền thưởng 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO 17

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 17

2.1.1 Chứng từ sử dụng 17

2.1.2 Phương pháp tính lương 17

2.1.2.1 Đối với bộ phận gián tiếp 17

2.1.2.2 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất 19

2.1.3 Tài khoản sử dụng 21

2.1.4 Quy trình kế toán 22

2.1.4.1 Bảng chấm công 22

2.1.4.2.Bảng thanh toán tiền lương 28

2.1.4.3 Hạch toán chi phí lương 33

Trang 3

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện51

3.1.1 Ưu điểm51

3.1.2 Nhược điểm 53

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 56

3.1.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56

3.1.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56

3.1.3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương 58

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 59

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương59

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán.61

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 - 1: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 4

Bảng 1 - 2: Cơ cấu lao động theo giới tính 6

Bảng 1 - 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 7

Bảng 2 - 1: Quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 21

Bảng 2 - 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013 24

Bảng 2 - 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013 26

Bảng 2 - 4: Trích Bảng chấm công tổ cắt số 01thuộc phân xưởng số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/ 2013 27 Bảng 2 - 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng

08 năm 2013 29

Bảng 2 - 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08 năm 2013 31 Bảng 2 - 7: Trích Bảng thanh toán lương phân xưởng cắt của Công

ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 32 Bảng 2 - 8: Trích Sổ chi tiết tài khoản 334 trong tháng 08/2013 của

bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 35

Trang 6

Bảng 2 - 9: Trích Sổ Nhật ký Chung từ 01/08/2013 đến 31/08/2013 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 36

Bảng 2 - 10: Trích Sổ Cái TK 334: Phải trả người lao động của Công

ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 38 Bảng 2 - 11: Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của Công ty

Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013 42

Bảng 2 - 12: Trích Sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 45

Bảng 2 - 13: Trích Sổ chi tiết TK 338 – Phải trả, phải nộp khác của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 47

Bảng 2 - 14: Trích Sổ Cái TK 338: Phải trả, phải nộp khác từ ngày 01/08/2013 đến ngày 31/08/2013 49

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa loại người mà còn là yếu

tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Không nhữngthế, trong mọi chế độ xã hội, lao động còn giữ vai trò quan trọng trong việctái tạo ra của cải vật chất và tinh thần Một xã hội nói chung hay một doanhnghiệp nói riêng được coi là phát triển khi lao động của họ năng suất, chấtlượng và hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, yếu tố con người luôn đượcđặt lên hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp Người lao động chỉ phát huy hếtkhả năng của mình để cống hiến cho sản xuất kinh doanh khi sức lao độngcủa họ bỏ ra được doanh nghiệp đánh giá, ghi nhận và đền đáp xứng đáng Sựghi nhận rõ ràng nhất được thể hiện qua lương và các khoản phụ cấp trả chongười lao động

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Chính vì vậy,việc bảo đảm cho việc trả lương và các khoản trích theo lương theo đúngnguyên tắc, đúng chế độ, chính xác, kịp thời vừa đảm bảo quyền lợi chongười lao động vừa làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần hăng say,chăm chỉ, sáng tạo trong công việc nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho công ty.Việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương, các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, KPCĐ, quy chế trả lương và công tác kế toán hợp lýphải xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề vàtrong từng điều kiện lao động cụ thể nhằm bù đắp lao động hao phí, đảm bảocuộc sống cho người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếtkiệm chi phí nhân công cho doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập ở công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao,nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên, em đã quyết định

chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản

Trang 9

trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao” nhằm tìm

hiểu thực tế và hoàn thiện hơn công tác hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp.Với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang cùng cácanh chị trong phòng tài chính - kế toán công ty, em đã hoàn thành bản chuyên

đề thực tập Chuyên đề gồm các chương chính sau đây:

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động tiềnlương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI

TRANG PHÁT TRIỂN CAO.

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

1.1.1 Đánh giá chung.

Sau 12 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Thời trang pháttriển cao đã không ngừng nỗ lực phát triển ổn định và bền vững, đầu tư trangthiết bị cao, góp phần giữ vững thương hiệu trên thị trường Việt Nam Đồngthời, Công ty rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lượnglẫn chất lượng để bắt nhịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế Năm 2010,toàn Công ty có tổng số lao động là 497 người trong đó:

- Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học: 69 người

- Cán bộ có trình độ Cao đẳng: 48 người

- Cán bộ có trình độ trung cấp: 86 người

- Nhân viên kỹ thuật: 15 người

- Công nhân viên: 279 người

Đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty đã được nâng caotay nghề tuy nhiên có sự giảm đáng kể về mặt số lượng Công ty Cổ phầnThời trang phát triển cao đã có một sự cắt giảm nhân sự không cần thiết ởmột vài bộ phận quản lý để tiết kiệm chi phí về lao động và tiền lương vàđảm bảo cỗ máy hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất có thể Năm 2013,tổng số lao động trong Công ty là 412 người trong đó số lao động nữ là 282người chiếm 68,4% tổng số lao động, lao động nam là 130 người chiếm31,6% tổng số lao động Hiện nay, Công ty đào tạo được đội ngũ lao độngnăng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết với công việc, trình độ tay nghề cao,tiếp thu nhanh công nghệ mới

Trang 11

Phân loại lao động:

Để tạo điều kiện cho Giám đốc quản lý tốt tình hình chấp hành kếhoạch lao động, tính lương và trả lương đúng chế độ, Công ty Cổ phầnThời trang phát triển cao tiến hành phân loại công nhân viên trong doanhnghiệp thành 2 loại:

+ Công nhân viên trong danh sách là toàn bộ số người kí hợp đồng laođộng với công ty từ 1 năm trở lên thuộc phạm vi quản lý của Công ty vàchịu trách nhiệm trả lương bảo hiểm và được hưởng các quyền lợi chế độtheo đúng Luật Lao động

+ Công nhân viên ngoài danh sách: là những người kí hợp đồng laođộng từ 1- 3 tháng Những người này chỉ được thuê khi có việc làm, làmngày nào hưởng lương ngày đó (tính theo sản phẩm làm ra) và khi nghỉviệc không có chế độ gì

1.1.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

Tỉ trọng(%)

Sốlượng

Tỉ trọng(%)

Trang 12

Qua bảng số liệu trên cho thấy tuy tổng số lượng lao động năm 2013giảm đi so với năm 2012 nhưng chất lượng nguồn lao động được nâng cao rõrệt, thể hiện ở số lượng và tỉ lệ lao động có trình độ Cao đẳng, đại học và trênđại học tăng lên khá đáng kể Cụ thể, nguồn nhân lực có trình độ Đại học vàtrên Đại học tăng 4 người tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối 2,39%, có trình

độ cao đẳng tăng 1 người tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối 1,86 % Trongkhi đó, số lao động có trình độ trung cấp giảm đi 15 người tương ứng với tỷ lệgiảm 2,4%, số lao động có trình độ phổ thông giảm 39 người tương ứng với tỷ

lệ giảm 1,85% Đó là do các nguyên nhân sau đây:

- Do ảnh hưởng suy thoái chung của nền kinh tế, Ban lãnh đạo Công tythi hành chính sách cắt giảm một số vị trí không cần thiết và không thực sự cóích cho cỗ máy hoạt động của doanh nghiệp và một số lao động không đảmbảo được yêu cầu công việc nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tốtnhất có thể và đảm bảo nguồn ngân sách cho lao động ở mức hợp lý nhất

- Lao động trong Công ty đã ý thức được việc cần nâng cao tay nghề vàchuyên môn để đáp ứng yêu cầu đặt ra của công việc nên nguồn nhân sự cótrình độ từ cao đẳng trở lên tăng đáng kẻ trong 2 năm qua

Chứng tỏ chất lượng lao động đang là một trong những vấn đề cần quantâm hàng đầu và là vấn đề then chốt hiện nay cho sự phát triển bền vững tạiCông ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Trang 13

Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2012, số lượng lao động nam là 158người chiếm 34,27% tổng số lao động, số lượng lao động nữ là 303 ngườichiếm 65,73% tổng số lao động Đến năm 2013, do chính sách cắt giảm nhân

sự của Công ty nên có một sự suy giảm trong số lượng lao động cả nam và

nữ, với nam giảm 28 người tương ứng với 2,67%, nữ giảm 21 người tươngứng với 2,67% Do đặc thù là công ty chuyên sản xuất hàng may mặc nênngười lao động chủ yếu là nữ để thực hiện các công việc khéo léo trong cácphân xưởng may hoặc làm các công việc bên khối hành chính, còn lao độngnam là các công nhân kho, bốc xếp, đóng bao, công nhân kỹ thuật

Trang 14

1.1.2.3 Theo độ tuổi.

Bảng 1 - 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.

Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động độ tuổi trên 50 tuổi có xu hướnggiảm đi, lao động trong độ tuổi 18 – 35 chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ laođộng Điều đó là do đặc trưng của một công ty may nên nguồn lao động trẻ làchủ yếu Mặt khác, cơ cấu lao động trong công ty có xu hướng trẻ hóa Đây làmột trong những nhân tố quan trọng giúp công ty thu hút được lực lượng laođộng với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và cống hiến hết mình cho sự nghiệp pháttriển của Công ty

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

Hiện nay, Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao áp dụng chế độ tiềnlương theo Bộ luật Lao động năm 1994 đã sửa đổi bổ sung và Nghị định 114/2002/ NĐ- CP ngày 31/ 12/ 2002 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điềucủa Bộ luật lao động về tiền lương

Tại Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian

và trả lương theo sản phẩm

Trang 15

1.2.1 Trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương này được áp dụng đối với cán bộ, công nhân viênlàm việc tại các phòng ban, bộ phận như phòng kế toán, phòng kinh doanh,phòng tổng hợp, phòng kỹ thuật, nhân viên quản lý phân xưởng,…

VTL = LCB/26 x T + LCB x H x T + VCĐ + PC

Trong đó:

H: Phụ cấp trách nhiệm công việc của cá nhân người lao động

T: Ngày công thực tế có mặt làm việc

VTLCNSX: Tiền lương công nhân sản xuất

phép…

giỏi, trách nhiệm…

Trang 16

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

1.3.1 Bảo hiểm xã hội.

lương người lao động

= Số tiền lương phải trảtrong tháng

Phạm vi sử dụng:

Nộp 22% cho cơ quan BHXH

Doanh nghiệp giữ 2% trợ cấp ốm đau, thai sản

lương người lao động

= Số tiền lương phảitrả trong tháng

x Tỷ lệ trích BHYTPhạm vi sử dụng: nộp hết cho cơ quan BHYT

Trang 17

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp

lương người lao động

trong tháng

Phạm vi sử dụng: Nộp cho cho cơ quan bảo hiểm

1.3.4 Kinh phí công đoàn:

Nôp cho cơ quan công đoàn cấp trên: 1%

Chi tiêu cho công đoàn cơ sở: 1%

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

1.4.1 Tổ chức quản lý lao động.

 Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động

Hàng năm, Giám đốc tổ chức rà soát lại lao động, định mức lao động,xác định các vị trí, chức danh công việc trong từng tổ đội, phân xưởng,phòng, ban làm cơ sở xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động

Trang 18

Tháng 1 hàng năm, căn cứ vào kế hoạch và chiến lược sản xuất, kinhdoanh, tình hình sử dụng lao động năm trước và các vị trí, chức danh côngviệc, định mức lao động, Giám đốc xây dựng kế hoạch sử dụng lao động,trình Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty phê duyệt Kế hoạch sử dụng laođộng bao gồm tổng số lao động cần sử dụng, số lượng, chất lượng lao độngtuyển dụng mới theo chức danh, vị trí làm việc, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của từng loại lao động

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động, Giám đốc thực hiện việc tuyểnlao động theo quy chế tuyển dụng của công ty và giao kết hợp đồng lao độngvới người lao động mới được tuyển dụng theo quy định của pháp luật laođộng Giám đốc không được tuyển dụng thêm lao động khi chưa được Chủtịch Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động trong năm vàphải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc tuyển dụng, sửdụng lao động, bảo đảm có hiệu quả

Tuyển chọn lao động

Trong cơ chế thị trường, Công ty đã xác định “ Để tồn tại và phát triểnkhông những phải có chiến lược sản xuất kinh doanh mà cần phải có chiếnlược về lao động” , tức là phải xây dựng và phát triển một đội ngũ lao độngphù hợp với các yêu cầu của sản xuất kinh doanh cả về số lượng và chấtlượng, một đội ngũ lao động có đủ phẩm chất và kỹ năng cần thiết đáp ứngcác mục tiêu sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài Chính vì vậy

mà Công ty rất coi trọng chính sách tuyển dụng lao động

- Trước khi tuyển chọn lao động, Công ty tiến hành thu hút tìm kiếmcác ứng cử viên thông qua quảng cáo và các tổ chức giáo dục

Thông qua quảng cáo: Công ty tiến hành thông báo trên báo Lao động,báo Nhân dân hay trên các dịch vụ truyền tin Thông báo nêu những nhiệm vụ

Trang 19

chung của công việc và những yếu tố khác như: bằng cấp, tư chất của nhữngứng cử viên mà công ty đang tìm kiếm.

Thông qua tổ chức giáo dục rất hay được Công ty sử dụng bằng các hìnhthức như: Cử cán bộ đến các trường đại học để tuyển sinh viên vừa mới tốtnghiệp, tuyển thực tập sinh Trong quá trình thực tập, Giám đốc cùng nhữngngười trực tiếp hướng dẫn thấy sinh viên nào có khả năng với công việc sẽ tạomọi điều kiện thuận lợi để sau khi ra trường, sinh viên sẽ về công ty làm việc

và công tác

- Sau khi tuyển chọn xong, Công ty sẽ tiến hành lựa chọn ứng viênthích ứng với từng nhiệm vụ, từng công việc Phòng nhân sự công ty yêu cầunhững người đến xin việc nộp hồ sơ bao gồm: sơ yếu lý lịch có những thôngtin như tên, tuổi tác, giới tính, chứng chỉ chuyên môn và phiếu khám sức khỏe

có xác nhận

- Bước tiếp theo là phỏng vấn những người vượt qua thử thách ban đầubằng cách cho ứng cử viên làm những bài kiểm tra, những câu hỏi trắcnghiệm về kỹ năng sống, về sự thông minh, nhanh nhẹn và thái độ của họ đốicới công việc

Việc tuyển chọn này nhằm mục đích cho người đại diện Công ty và nhânviên tương lai có cơ hội gặp gỡ, tìm hiểu về nhau nhiều hơn Qua đó, Giámđốc, trưởng phòng ban và bộ phận nhân sự sẽ quyết định tuyển chọn ứng viênnào phù hợp nhất với yêu cầu của vị trí mà Công ty đang thiếu

 Thử việc: từ 1 đến 6 tháng

 Ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động sau thời gian thửviệc

 Thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi

Những người làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ của Công ty làm việctheo giờ hành chính, những người lao động trực tiếp khác như: công nhân sảnxuất, bảo vệ, lái xe, tạp vụ thì làm việc theo ca, tùy theo yếu cầu công việc cụthể Đối với lao động nữ, nếu có thai từ 7 tháng trở lên hoặc đang nuôi con

Trang 20

nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ không phải làm việc ca đêm Người lao độngđược nghỉ hưởng nguyên lương theo chế độ Nhà nước quy định, theo lươngcấp bậc.

Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên áp dụng như sau:

- Đối với khối làm việc theo giờ hành chính: sáng từ 7h30 đến 11h,chiều từ 13h đến 17h

- Khối theo ca:

Ca sáng: từ 6h đến 14h, nghỉ giữa giờ 30 phút

Ca chiều: từ 14h đến 22h, nghỉ giữa giờ 30 phút

Ca đêm: từ 22h đến 6h sáng hôm sau, nghỉ giữa giờ 45 phút

Một năm được nghỉ 8 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khánh theo quyđịnh của Nhà nước

Số ngày làm việc theo chế độ được xác định theo công thức:

Trong đó:

L: số ngày nghỉ lễ trong 1 năm ( 5 ngày )

T: số ngày nghỉ tết trong 1 năm ( 3 ngày )

NC: số ngày nghỉ chủ nhật trong 1 năm ( 53 ngày )

Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động giao chocác phòng ban, phân xưởng Sau 6 tháng, Công ty tổ chức phân tích tình hình

sử dụng thời gian lao động của các phòng ban, phân xưởng

Tính toán thời gian làm việc sẽ cho biết các thông tin về quỹ thời gianlàm việc có thể cũng như tối đa của doanh nghiệp cũng như của bản thân từngcán bộ, công nhân viên trong từng ngày, tuần, tháng, quý, năm Từ đó có thể

so sánh thời gian sử dụng thực tế và những nguyên nhân không sử dụng hếtthời gian có thể, tối đa Thời gian làm việc ảnh hưởng đến năng suất lao động,giá thành sản phẩm và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Đánh giá tình hình sử dụng lao động

Trang 21

Quý IV hàng năm, Giám đốc tổ chức đánh giá tình hình sử dụng laođộng theo kế hoạch đã được phê duyệt Nội dung đánh giá phải phân tích rõ

ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động, nguyênnhân chủ quan, khách quan, trách nhiệm của Giám đốc và đề xuất biện phápkhắc phục tồn tại, hạn chế Báo cáo đánh giá được gửi cho Chủ tịch Hội đồngquản trị công ty và chủ sở hữu

Trong quá trình thực hiện, nếu số lao động thực tế sử dụng vượt kếhoạch đã được phê duyệt dẫn đến người lao động không có việc làm hoặc chấtlượng lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc thì Giám đốc thựchiện các biện pháp sắp xếp lại lao động hoặc bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại

số lao động này Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng vẫn không bố trí,sắp xếp được việc làm, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấmdứt hợp đồng lao động thì Giám đốc phải giải quyết đầy đủ chế độ đối vớingười lao động theo quy định của pháp luật lao động

 Xây dựng nội quy lao động

1.4.2 Tổ chức quản lý quỹ tiền lương.

 Xây dựng và phế duyệt quỹ tiền lương kế hoạch

Hàng năm, các phân xưởng, phòng ban xác định quỹ tiền lương kế hoạchcùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Giám đốc ký duyệt tạm ứng quỹtiền lương Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở các thông sốxác định quỹ lương kế hoạch do Công ty hướng dẫn, tình hình thực hiện cácchỉ tiêu sản xuất kinh doanh, lao động, tiền lương của năm trước liền kề và kếhoạch sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương của năm kế hoạch

Các chỉ tiêu quỹ tiền lương được Giám đốc phê duyệt bao gồm: tổng sốlao động định mức, mức tiền lương bình quân kế hoạch (mức tối thiểu), quỹ

Trang 22

lương tối thiểu, tỷ trọng quỹ tiền lương giữa khối lao động trực tiếp, phụ trợ phục vụ và quản lý trong tổng quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương.

- Đơn giá tiền lương:

Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch vàchỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch (doanh thu hoặc doanh thu trừ chi phíchưa có lương, hoặc giá trị sản xuất tự làm, hoặc lợi nhuận, hoặc theo đơn vịsản phẩm…) để làm cơ sở điều hành quản lý Đơn giá tiền lương do bộ phậnnhân sự, bộ phận kế toán trình lên cho Giám đốc Công ty ký duyệt

1.4.3 Quản lý công tác trả lương.

 Xếp lương và phụ cấp:

Phòng kế toán sử dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp do Giám đốc

đã phê duyệt để làm cơ sở xếp lương, phụ cấp lương cho người lao động.Khi xếp lương cho người lao động phải đảm bảo nguyên tắc: Làm côngviệc gì, giữ chức vụ gì thì xếp lương tương ứng với công việc, chức vụ đangđảm nhận trên cơ sở các cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện theo tiêuchuẩn cấp bậc công nhân hay tiêu chuẩn cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ

 Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian ( theo tháng ) và trảlương theo sản phẩm

 Quản lý tiền lương cấp phòng ban, phân xưởng

Giám đốc giao cho trưởng phòng ban, quản đốc phân xưởng trực tiếp trảlương cho người lao động của mình Truởng phòng ban, quản đốc phân xưởng

là người trực tiếp xây dựng quy định trả lương cho người lao động trênnguyên tắc tuân thủ quy định chung của Công ty và thực hiện dân chủ, côngkhai Quy định trả lương phải được Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thốngnhất và phải được Giám đốc phê duyệt phương pháp trả lương thống nhấttrong toàn Công ty trước khi phê duyệt Giám đốc có trách nhiệm ban hànhquy định trả lương mẫu cấp phòng ban, phân xưởng để thống nhất áp dụngtrong nội bộ

Trang 23

1.4.4 Quản lý tiền thưởng.

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng tiền thưởng từ Quỹkhen thưởng được trích lập từ lợi nhuận sau thuế

Quản đốc phân xưởng, trưởng các bộ phận xây dựng quy chế quản lý, sửdụng tiền thưởng theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, côngkhai, minh bạch, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinhdoanh, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật,năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho doanh nghiệp

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI

TRANG PHÁT TRIỂN CAO 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.

2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động: là các quyết định liên quanđến việc thay đổi cơ cấu lao động như quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãimiễn, sa thải, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật, quyết đinh hưu trí, mấtsức

- Chứng từ thời gian lao động: Bảng chấm công (mẫu số 01- LĐTL) ,bảng chấm công làm thêm giờ ( mẫu số 07- LĐTL)

- Chứng từ kết quả lao động: Phiếu nhập kho sản phẩm (mẫu 01- VT),biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành (mẫu số 06-LĐTL)

- Chứng từ tiền lương, thu nhập phải trả:

+ Bảng thanh toán lương và BHXH

+ Bảng thanh toán làm thêm giờ

+ Giấy báo Nợ của Ngân hàng

2.1.2 Phương pháp tính lương

2.1.2.1 Đối với bộ phận gián tiếp.

Đối với bộ phận văn phòng, Công ty áp dụng cách tính lương và cáckhoản khấu trừ thông qua Bảng thanh toán tiền lương hưởng theo lương thờigian

Trang 25

Hiện nay, Công ty đang trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếpnhư: Bộ phận quản lý, các văn phòng, phòng ban trong công ty ( phòng kếtoán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp…)

Công thức tính lương:

VTL = LCB/26 x T + LCB x H x T + VCĐ + PC

Trong đó:

H: Phụ cấp trách nhiệm công việc của cá nhân người lao động

T: Ngày công thực tế có mặt làm việc

Lương cơ bản quy định: 1.050.000 VNĐ

Ngày công thực tế: 26 ngày

Trang 26

P2.1.2.2 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất

 Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng may

Hiện tại, Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao áp dụng hình thứctrả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởngmay nhằm tạo ra nhiều động lực, nâng cao năng suất làm việc cho người laođộng

Công thức tính lương được áp dụng:

VTLCNSX = ∑ ( Zi x Qi ) + Vcđ + Pc

Trong đó:

VTLCNSX: Tiền lương công nhân sản xuất

Trang 27

Số sản phẩm làm được: 15.295 chiếc áo T- shirt, 10.642 chiếc quần thểthao và 8.956 chiếc áo sơ mi

Đơn giá: 40 đồng/ 1 áo T – shirt, 45 đồng/ 1 quần thể thao và 60 đồng/ 1chiếc áo sơ mi

 Đối với quản đốc phân xưởng hay nhân viên hạch toán tại mỗi phânxưởng, công nhân trực tiếp tại phân xưởng cắt, Công ty tiến hành trả lươngtheo thời gian đối với bộ phận lao động gián tiếp

Công thức tính lương được áp dụng giống như đối với bộ phận gián tiếp

ở trên (với quản đốc phân xưởng thì phụ cấp trách nhiệm là 0,15)

Cụ thể: Trong tháng 08 năm 2013, ông Nguyễn Văn Bình – quản đốcphân xưởng may số 1 của Công ty có:

Trang 28

 Một số khoản phụ cấp:

- Phụ cấp trách nhiệm: được tính theo hệ số trách nhiệm do Công ty quyđịnh và ngày công thực tế công tác

Bảng 2 – 1: Quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm tại Công ty Cổ phần

Thời trang phát triển cao.

- Riêng đối với tổ trưởng tổ sản xuất, tiền phụ cấp trách nhiệm đượcquy định là 300.000 VNĐ/ người

- Phụ cấp điện thoại:

Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh: 200.000

Các trưởng phòng khác, nhân viên kinh doanh: 150.000

- Phụ cấp ăn ca: 500.000 VNĐ/ tháng

- Phụ cấp xăng xe:

Trưởng phòng kinh doanh: 200.000

Nhân viên kinh doanh: 150.000

2.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334: Phải trả người lao động

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và cáckhoản thu nhập khác cho công nhân viên ( CNV) trong kỳ

Kết cấu:

-Bên Nợ : Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác chocông nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên Có : Phát sinh giảm

Trang 29

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho côngnhân viên trong kỳ

Dư Có : phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanhnghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

2.1.4 Quy trình kế toán.

2.1.4.1 Bảng chấm công

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thờigian lao động trong công ty, dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, là căn cứtính trả lương, BHXH cho từng người và quản lý lao động trong Công ty.Hiện nay, Công ty đã thực hiện chấm công như sau :

- Đối với khối văn phòng: bảng chấm công được lập hàng ngày theotừng phòng ban do một cá nhân được phân công phụ trách chấm trên phầnmềm kế toán

- Đối với phân xưởng sản xuất: Bảng chấm công được lập theo từng tổsản xuất do tổ trưởng tổ sản xuất của từng phân xưởng phụ trách chấm Cuốitháng, tổ trưởng tổ sản xuất gửi Bảng chấm công, phiếu giao nhận sản phẩmhoàn thành về cho nhân viên hạch toán của phân xưởng phụ trách

Hàng ngày quản lý hoặc người chấm công căn cứ vào tình hình thực tếlàm việc của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vàocác ngày tương ứng trong bảng chấm công từ ngày 01 đến ngày 31 theo các

ký hiệu quy định

Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký và gửi bảng chấmcông, các chứng từ có liên quan cho bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiều,quy ra công để tính lương và BHXH cho từng nhân viên

 Đối với bộ phận văn phòng

Trang 30

Bảng 2 - 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO BẢNG CHẤM CÔNG Mẫu số: S02 –TT

BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG THÁNG 08 NĂM 2013 Quyết định số 15/2006QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

số ngày làm việc trong tháng

Xếp loại

Trang 31

Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 08 năm 2013

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Người duyệt

Trang 32

Bảng 2 - 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ

phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO Mẫu số 02 - LĐTL

Bộ phận: Phân xưởng may số 1 BẢNG CHẤM CÔNG

1 6

17 1

18 1

1 9

20 2

21 2

22 2

23 2

24 25 2

2 6

27 2

28 2

Ghi chú: 32: Số công hưởng lương sản phẩm Ngày 1 tháng 09 năm 2013

33: Số công hưởng lương thời gian Tổ trưởng

34: Số công ngừng, nghỉ làm việc hưởng 100% lương ( Ký, ghi rõ họ tên)

35: Số công ngừng, nghỉ làm việc hưởng % lương

36: Số công hưởng BHXH

Bảng 2 - 4: Trích Bảng chấm công tổ cắt số 01thuộc phân xưởng số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát

triển cao tháng 08/ 2013

BẢNG CHẤM CÔNG

Trang 34

2.1.4.2.Bảng thanh toán tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cơ bản chongười lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làmviệc trong công ty, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

- Hàng tháng dựa vào bảng chấm công, chất lượng công việc hoàn thành củacác nhân viên và các chế độ mà công ty quy định, kế toán tiền lương tínhlương cho các nhân viên ở các bộ phận trong công ty

- Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét xong trình cho Giám đốc kýduyệt, chuyển cho kế toán lập ủy nhiệm chi trả lương của người lao độngthông qua tài khoản của Ngân hàng BIDV Bảng thanh toán tiền lương đượclưu tại phòng kế toán của công ty

 Đối với bộ phận văn phòng ( hình thức trả lương thời gian)

Trang 35

Bảng 2 - 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời

trang phát triển cao tháng 08 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO

Tiền ăn ca

Phụ cấp điện thoại

Phụ cấp xăng xe

Tổng cộng BHXH

(7%)

BHYT (1,5%)

Tổng cộng Ngày

công

Mức lương Phòng giám đốc

1 Lê văn Duy GĐ 5,6 24,5 5.540.770 2.216.308 500.000 200.000 8.457.078 591.995 126.856 718.851 7.738.227

Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 08 năm 2013

(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc Công ty

( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 36

 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất:

Phù hợp với hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường, việc trảlương cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xưởng chủ yếu áp dụnghình thức trả lương theo sản phẩm, nhưng vẫn lấy thước đo thời gian làm cơ

sở và dựa vào tay nghề bậc thợ để tính toán trả lương cho người lao động.Khi phân xưởng sản xuất nhận được công việc do Công ty giao cho, biếtđược số tiền công để bố trí công nhân làm việc đảm bảo đúng thời gian quyđịnh Cơ sở để tính lương là bảng chấm công Bảng chấm công được các tổsản xuất ghi hàng ngày Cuối tháng, các tổ sản xuất nộp Bảng chấm công,phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành, bảng khối lượng công việc của từng tổsản xuất cho phân xưởng để nhân viên hạch toán phân xưởng đối chiếu sảnphẩm đã nhập kho của các tổ Sau đó chuyển cho phòng Tổng hợp để kiểm tratính chính xác của Bảng chấm công, phiếu giao nhận sản phẩm, bảng khốilượng công việc, phiếu phân công công việc Cuối cũng, chuyển đến kế toántiền lương để lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.Thực tế, tại Công ty Cổ phần thời trang phát triển cao, trong quá trìnhsản xuất sản phẩm có 2 phân xưởng chính: phân xưởng cắt và phân xưởngmay Trong mỗi phân xưởng lại chia làm nhiều tổ sản xuất

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong phân xưởng cắt, tiền lươngđược trả theo phương pháp sản phẩm cá nhân trực tiếp Còn phân xưởng cắtlại tiến hành trả lương theo thời gian

- Thứ nhất, đối với công nhân làm ở phân xưởng may thì hình thứclương được áp dụng là trả lương theo sản phẩm

Trang 37

Bảng 2 - 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao

tháng 08 năm 2013.

CÔNG TY CỐ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO

Bộ phận: Phân xưởng may BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Phụ cấp trách nhiệm

Tiền ăn ca Tổng số Tiền phạt sản

phẩm không đạt quy cách

Các khoản khấu trừ Số tiền

lương nhận được

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Đặng Thị Loan (2012). Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong cácdoanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang (2013). Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. Tống Văn Đường. Đổi mới cơ chế và chính sách tiền lương mới trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế và chính sách tiền lương mới trong nềnkinh tế thị trường ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Bộ Luật Lao động ngày 36 tháng 06 năm 1994 Khác
4. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới. Bộ lao động thương binh xã hội Khác
6. Tìm hiểu các quy định về tiền lương, BHXH và các chế độ khác của người lao động. NXB thống kê Khác
7. Thông tư số 04, số 82 năm 2003/ TT- BLĐTBXH Khác
8. Quyết định số 722/ QĐ- BHXH- ĐT ban hành ngày ngày 26/05/2003 Khác
9. Sổ kế toán và các hóa đơn chứng từ kế toán kèm theo, Phòng tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao Khác
10. Chuyên đề thực tập tham khảo từ các khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - 1: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 1 1: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn (Trang 11)
Bảng 1 - 2: Cơ cấu lao động theo giới tính - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 1 2: Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 13)
Bảng 1 - 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi. - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 1 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 14)
Bảng 2 - 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013 - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013 (Trang 30)
Bảng 2 - 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ (Trang 32)
Bảng 2 - 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời (Trang 35)
Bảng 2 - 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao (Trang 37)
Bảng 2 - 7: Trích Bảng thanh toán lương phân xưởng cắt của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 7: Trích Bảng thanh toán lương phân xưởng cắt của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào (Trang 38)
Sơ đồ 2 - 1: Sơ đồ hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang (Trang 39)
Bảng 2 - 8: Trích Sổ chi tiết tài khoản 334 trong tháng 08/2013 của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 8: Trích Sổ chi tiết tài khoản 334 trong tháng 08/2013 của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời (Trang 41)
Bảng 2 - 9: Trích Sổ Nhật ký Chung từ 01/08/2013 đến 31/08/2013 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 9: Trích Sổ Nhật ký Chung từ 01/08/2013 đến 31/08/2013 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển (Trang 42)
Bảng 2 - 10: Trích Sổ Cái TK 334: Phải trả người lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 10: Trích Sổ Cái TK 334: Phải trả người lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào (Trang 44)
Bảng 2 - 11: Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 11: Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng (Trang 48)
Sơ đồ 2 - 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013. - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 (Trang 49)
Bảng 2 - 12: Trích Sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao - 5S467 ke toan tien luong ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢNLÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜITRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bảng 2 12: Trích Sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w