Chính vì vậy,việc bảo đảm cho việc trả lương và các khoản trích theo lương theo đúngnguyên tắc, đúng chế độ, chính xác, kịp thời vừa đảm bảo quyền lợi chongười lao động vừa làm đòn bẩy k
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO 3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 3
1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp10
1.3.4 Kinh phí công đoàn: 10
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 10
1.4.1 Tổ chức quản lý lao động 10
Trang 21.4.2 Tổ chức quản lý quỹ tiền lương 14
1.4.3 Quản lý công tác trả lương 15
1.4.4 Quản lý tiền thưởng 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO 17
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 17
2.1.1 Chứng từ sử dụng 17
2.1.2 Phương pháp tính lương 17
2.1.2.1 Đối với bộ phận gián tiếp 17
2.1.2.2 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất 19
2.1.3 Tài khoản sử dụng 21
2.1.4 Quy trình kế toán 22
2.1.4.1 Bảng chấm công 22
2.1.4.2.Bảng thanh toán tiền lương 28
2.1.4.3 Hạch toán chi phí lương 33
Trang 33.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện51
3.1.1 Ưu điểm51
3.1.2 Nhược điểm 53
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 56
3.1.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
3.1.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
3.1.3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương vá các khoản trích theo lương 58
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 59
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương59
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán.61
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 - 1: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 4
Bảng 1 - 2: Cơ cấu lao động theo giới tính 6
Bảng 1 - 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 7
Bảng 2 - 1: Quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 21
Bảng 2 - 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013 24
Bảng 2 - 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013 26
Bảng 2 - 4: Trích Bảng chấm công tổ cắt số 01thuộc phân xưởng số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/ 2013 27 Bảng 2 - 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng
08 năm 2013 29
Bảng 2 - 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08 năm 2013 31 Bảng 2 - 7: Trích Bảng thanh toán lương phân xưởng cắt của Công
ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 32 Bảng 2 - 8: Trích Sổ chi tiết tài khoản 334 trong tháng 08/2013 của
bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 35
Trang 6Bảng 2 - 9: Trích Sổ Nhật ký Chung từ 01/08/2013 đến 31/08/2013 của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 36
Bảng 2 - 10: Trích Sổ Cái TK 334: Phải trả người lao động của Công
ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 38 Bảng 2 - 11: Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của Công ty
Cổ phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013 42
Bảng 2 - 12: Trích Sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao 45
Bảng 2 - 13: Trích Sổ chi tiết TK 338 – Phải trả, phải nộp khác của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao vào tháng 08 năm 2013 47
Bảng 2 - 14: Trích Sổ Cái TK 338: Phải trả, phải nộp khác từ ngày 01/08/2013 đến ngày 31/08/2013 49
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa loại người mà còn là yếu
tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Không nhữngthế, trong mọi chế độ xã hội, lao động còn giữ vai trò quan trọng trong việctái tạo ra của cải vật chất và tinh thần Một xã hội nói chung hay một doanhnghiệp nói riêng được coi là phát triển khi lao động của họ năng suất, chấtlượng và hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, yếu tố con người luôn đượcđặt lên hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp Người lao động chỉ phát huy hếtkhả năng của mình để cống hiến cho sản xuất kinh doanh khi sức lao độngcủa họ bỏ ra được doanh nghiệp đánh giá, ghi nhận và đền đáp xứng đáng Sựghi nhận rõ ràng nhất được thể hiện qua lương và các khoản phụ cấp trả chongười lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Chính vì vậy,việc bảo đảm cho việc trả lương và các khoản trích theo lương theo đúngnguyên tắc, đúng chế độ, chính xác, kịp thời vừa đảm bảo quyền lợi chongười lao động vừa làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần hăng say,chăm chỉ, sáng tạo trong công việc nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho công ty.Việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương, các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, KPCĐ, quy chế trả lương và công tác kế toán hợp lýphải xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề vàtrong từng điều kiện lao động cụ thể nhằm bù đắp lao động hao phí, đảm bảocuộc sống cho người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếtkiệm chi phí nhân công cho doanh nghiệp
Sau một thời gian thực tập ở công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao,nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên, em đã quyết định
chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản
Trang 9trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao” nhằm tìm
hiểu thực tế và hoàn thiện hơn công tác hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp.Với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang cùng cácanh chị trong phòng tài chính - kế toán công ty, em đã hoàn thành bản chuyên
đề thực tập Chuyên đề gồm các chương chính sau đây:
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động tiềnlương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI
TRANG PHÁT TRIỂN CAO.
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
1.1.1 Đánh giá chung.
Sau 12 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Thời trang pháttriển cao đã không ngừng nỗ lực phát triển ổn định và bền vững, đầu tư trangthiết bị cao, góp phần giữ vững thương hiệu trên thị trường Việt Nam Đồngthời, Công ty rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lượnglẫn chất lượng để bắt nhịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế Năm 2010,toàn Công ty có tổng số lao động là 497 người trong đó:
- Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học: 69 người
- Cán bộ có trình độ Cao đẳng: 48 người
- Cán bộ có trình độ trung cấp: 86 người
- Nhân viên kỹ thuật: 15 người
- Công nhân viên: 279 người
Đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty đã được nâng caotay nghề tuy nhiên có sự giảm đáng kể về mặt số lượng Công ty Cổ phầnThời trang phát triển cao đã có một sự cắt giảm nhân sự không cần thiết ởmột vài bộ phận quản lý để tiết kiệm chi phí về lao động và tiền lương vàđảm bảo cỗ máy hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất có thể Năm 2013,tổng số lao động trong Công ty là 412 người trong đó số lao động nữ là 282người chiếm 68,4% tổng số lao động, lao động nam là 130 người chiếm31,6% tổng số lao động Hiện nay, Công ty đào tạo được đội ngũ lao độngnăng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết với công việc, trình độ tay nghề cao,tiếp thu nhanh công nghệ mới
Trang 11Phân loại lao động:
Để tạo điều kiện cho Giám đốc quản lý tốt tình hình chấp hành kếhoạch lao động, tính lương và trả lương đúng chế độ, Công ty Cổ phầnThời trang phát triển cao tiến hành phân loại công nhân viên trong doanhnghiệp thành 2 loại:
+ Công nhân viên trong danh sách là toàn bộ số người kí hợp đồng laođộng với công ty từ 1 năm trở lên thuộc phạm vi quản lý của Công ty vàchịu trách nhiệm trả lương bảo hiểm và được hưởng các quyền lợi chế độtheo đúng Luật Lao động
+ Công nhân viên ngoài danh sách: là những người kí hợp đồng laođộng từ 1- 3 tháng Những người này chỉ được thuê khi có việc làm, làmngày nào hưởng lương ngày đó (tính theo sản phẩm làm ra) và khi nghỉviệc không có chế độ gì
1.1.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
Tỉ trọng(%)
Sốlượng
Tỉ trọng(%)
Trang 12Qua bảng số liệu trên cho thấy tuy tổng số lượng lao động năm 2013giảm đi so với năm 2012 nhưng chất lượng nguồn lao động được nâng cao rõrệt, thể hiện ở số lượng và tỉ lệ lao động có trình độ Cao đẳng, đại học và trênđại học tăng lên khá đáng kể Cụ thể, nguồn nhân lực có trình độ Đại học vàtrên Đại học tăng 4 người tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối 2,39%, có trình
độ cao đẳng tăng 1 người tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối 1,86 % Trongkhi đó, số lao động có trình độ trung cấp giảm đi 15 người tương ứng với tỷ lệgiảm 2,4%, số lao động có trình độ phổ thông giảm 39 người tương ứng với tỷ
lệ giảm 1,85% Đó là do các nguyên nhân sau đây:
- Do ảnh hưởng suy thoái chung của nền kinh tế, Ban lãnh đạo Công tythi hành chính sách cắt giảm một số vị trí không cần thiết và không thực sự cóích cho cỗ máy hoạt động của doanh nghiệp và một số lao động không đảmbảo được yêu cầu công việc nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tốtnhất có thể và đảm bảo nguồn ngân sách cho lao động ở mức hợp lý nhất
- Lao động trong Công ty đã ý thức được việc cần nâng cao tay nghề vàchuyên môn để đáp ứng yêu cầu đặt ra của công việc nên nguồn nhân sự cótrình độ từ cao đẳng trở lên tăng đáng kẻ trong 2 năm qua
Chứng tỏ chất lượng lao động đang là một trong những vấn đề cần quantâm hàng đầu và là vấn đề then chốt hiện nay cho sự phát triển bền vững tạiCông ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Trang 13Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2012, số lượng lao động nam là 158người chiếm 34,27% tổng số lao động, số lượng lao động nữ là 303 ngườichiếm 65,73% tổng số lao động Đến năm 2013, do chính sách cắt giảm nhân
sự của Công ty nên có một sự suy giảm trong số lượng lao động cả nam và
nữ, với nam giảm 28 người tương ứng với 2,67%, nữ giảm 21 người tươngứng với 2,67% Do đặc thù là công ty chuyên sản xuất hàng may mặc nênngười lao động chủ yếu là nữ để thực hiện các công việc khéo léo trong cácphân xưởng may hoặc làm các công việc bên khối hành chính, còn lao độngnam là các công nhân kho, bốc xếp, đóng bao, công nhân kỹ thuật
Trang 141.1.2.3 Theo độ tuổi.
Bảng 1 - 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.
Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động độ tuổi trên 50 tuổi có xu hướnggiảm đi, lao động trong độ tuổi 18 – 35 chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ laođộng Điều đó là do đặc trưng của một công ty may nên nguồn lao động trẻ làchủ yếu Mặt khác, cơ cấu lao động trong công ty có xu hướng trẻ hóa Đây làmột trong những nhân tố quan trọng giúp công ty thu hút được lực lượng laođộng với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và cống hiến hết mình cho sự nghiệp pháttriển của Công ty
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao áp dụng chế độ tiềnlương theo Bộ luật Lao động năm 1994 đã sửa đổi bổ sung và Nghị định 114/2002/ NĐ- CP ngày 31/ 12/ 2002 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điềucủa Bộ luật lao động về tiền lương
Tại Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian
và trả lương theo sản phẩm
Trang 151.2.1 Trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương này được áp dụng đối với cán bộ, công nhân viênlàm việc tại các phòng ban, bộ phận như phòng kế toán, phòng kinh doanh,phòng tổng hợp, phòng kỹ thuật, nhân viên quản lý phân xưởng,…
VTL = LCB/26 x T + LCB x H x T + VCĐ + PC
Trong đó:
H: Phụ cấp trách nhiệm công việc của cá nhân người lao động
T: Ngày công thực tế có mặt làm việc
VTLCNSX: Tiền lương công nhân sản xuất
phép…
giỏi, trách nhiệm…
Trang 161.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
1.3.1 Bảo hiểm xã hội.
lương người lao động
= Số tiền lương phải trảtrong tháng
Phạm vi sử dụng:
Nộp 22% cho cơ quan BHXH
Doanh nghiệp giữ 2% trợ cấp ốm đau, thai sản
lương người lao động
= Số tiền lương phảitrả trong tháng
x Tỷ lệ trích BHYTPhạm vi sử dụng: nộp hết cho cơ quan BHYT
Trang 171.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp
lương người lao động
trong tháng
Phạm vi sử dụng: Nộp cho cho cơ quan bảo hiểm
1.3.4 Kinh phí công đoàn:
Nôp cho cơ quan công đoàn cấp trên: 1%
Chi tiêu cho công đoàn cơ sở: 1%
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
1.4.1 Tổ chức quản lý lao động.
Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động
Hàng năm, Giám đốc tổ chức rà soát lại lao động, định mức lao động,xác định các vị trí, chức danh công việc trong từng tổ đội, phân xưởng,phòng, ban làm cơ sở xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động
Trang 18Tháng 1 hàng năm, căn cứ vào kế hoạch và chiến lược sản xuất, kinhdoanh, tình hình sử dụng lao động năm trước và các vị trí, chức danh côngviệc, định mức lao động, Giám đốc xây dựng kế hoạch sử dụng lao động,trình Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty phê duyệt Kế hoạch sử dụng laođộng bao gồm tổng số lao động cần sử dụng, số lượng, chất lượng lao độngtuyển dụng mới theo chức danh, vị trí làm việc, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của từng loại lao động
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động, Giám đốc thực hiện việc tuyểnlao động theo quy chế tuyển dụng của công ty và giao kết hợp đồng lao độngvới người lao động mới được tuyển dụng theo quy định của pháp luật laođộng Giám đốc không được tuyển dụng thêm lao động khi chưa được Chủtịch Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động trong năm vàphải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc tuyển dụng, sửdụng lao động, bảo đảm có hiệu quả
Tuyển chọn lao động
Trong cơ chế thị trường, Công ty đã xác định “ Để tồn tại và phát triểnkhông những phải có chiến lược sản xuất kinh doanh mà cần phải có chiếnlược về lao động” , tức là phải xây dựng và phát triển một đội ngũ lao độngphù hợp với các yêu cầu của sản xuất kinh doanh cả về số lượng và chấtlượng, một đội ngũ lao động có đủ phẩm chất và kỹ năng cần thiết đáp ứngcác mục tiêu sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài Chính vì vậy
mà Công ty rất coi trọng chính sách tuyển dụng lao động
- Trước khi tuyển chọn lao động, Công ty tiến hành thu hút tìm kiếmcác ứng cử viên thông qua quảng cáo và các tổ chức giáo dục
Thông qua quảng cáo: Công ty tiến hành thông báo trên báo Lao động,báo Nhân dân hay trên các dịch vụ truyền tin Thông báo nêu những nhiệm vụ
Trang 19chung của công việc và những yếu tố khác như: bằng cấp, tư chất của nhữngứng cử viên mà công ty đang tìm kiếm.
Thông qua tổ chức giáo dục rất hay được Công ty sử dụng bằng các hìnhthức như: Cử cán bộ đến các trường đại học để tuyển sinh viên vừa mới tốtnghiệp, tuyển thực tập sinh Trong quá trình thực tập, Giám đốc cùng nhữngngười trực tiếp hướng dẫn thấy sinh viên nào có khả năng với công việc sẽ tạomọi điều kiện thuận lợi để sau khi ra trường, sinh viên sẽ về công ty làm việc
và công tác
- Sau khi tuyển chọn xong, Công ty sẽ tiến hành lựa chọn ứng viênthích ứng với từng nhiệm vụ, từng công việc Phòng nhân sự công ty yêu cầunhững người đến xin việc nộp hồ sơ bao gồm: sơ yếu lý lịch có những thôngtin như tên, tuổi tác, giới tính, chứng chỉ chuyên môn và phiếu khám sức khỏe
có xác nhận
- Bước tiếp theo là phỏng vấn những người vượt qua thử thách ban đầubằng cách cho ứng cử viên làm những bài kiểm tra, những câu hỏi trắcnghiệm về kỹ năng sống, về sự thông minh, nhanh nhẹn và thái độ của họ đốicới công việc
Việc tuyển chọn này nhằm mục đích cho người đại diện Công ty và nhânviên tương lai có cơ hội gặp gỡ, tìm hiểu về nhau nhiều hơn Qua đó, Giámđốc, trưởng phòng ban và bộ phận nhân sự sẽ quyết định tuyển chọn ứng viênnào phù hợp nhất với yêu cầu của vị trí mà Công ty đang thiếu
Thử việc: từ 1 đến 6 tháng
Ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động sau thời gian thửviệc
Thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi
Những người làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ của Công ty làm việctheo giờ hành chính, những người lao động trực tiếp khác như: công nhân sảnxuất, bảo vệ, lái xe, tạp vụ thì làm việc theo ca, tùy theo yếu cầu công việc cụthể Đối với lao động nữ, nếu có thai từ 7 tháng trở lên hoặc đang nuôi con
Trang 20nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ không phải làm việc ca đêm Người lao độngđược nghỉ hưởng nguyên lương theo chế độ Nhà nước quy định, theo lươngcấp bậc.
Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên áp dụng như sau:
- Đối với khối làm việc theo giờ hành chính: sáng từ 7h30 đến 11h,chiều từ 13h đến 17h
- Khối theo ca:
Ca sáng: từ 6h đến 14h, nghỉ giữa giờ 30 phút
Ca chiều: từ 14h đến 22h, nghỉ giữa giờ 30 phút
Ca đêm: từ 22h đến 6h sáng hôm sau, nghỉ giữa giờ 45 phút
Một năm được nghỉ 8 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khánh theo quyđịnh của Nhà nước
Số ngày làm việc theo chế độ được xác định theo công thức:
Trong đó:
L: số ngày nghỉ lễ trong 1 năm ( 5 ngày )
T: số ngày nghỉ tết trong 1 năm ( 3 ngày )
NC: số ngày nghỉ chủ nhật trong 1 năm ( 53 ngày )
Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động giao chocác phòng ban, phân xưởng Sau 6 tháng, Công ty tổ chức phân tích tình hình
sử dụng thời gian lao động của các phòng ban, phân xưởng
Tính toán thời gian làm việc sẽ cho biết các thông tin về quỹ thời gianlàm việc có thể cũng như tối đa của doanh nghiệp cũng như của bản thân từngcán bộ, công nhân viên trong từng ngày, tuần, tháng, quý, năm Từ đó có thể
so sánh thời gian sử dụng thực tế và những nguyên nhân không sử dụng hếtthời gian có thể, tối đa Thời gian làm việc ảnh hưởng đến năng suất lao động,giá thành sản phẩm và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Đánh giá tình hình sử dụng lao động
Trang 21Quý IV hàng năm, Giám đốc tổ chức đánh giá tình hình sử dụng laođộng theo kế hoạch đã được phê duyệt Nội dung đánh giá phải phân tích rõ
ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động, nguyênnhân chủ quan, khách quan, trách nhiệm của Giám đốc và đề xuất biện phápkhắc phục tồn tại, hạn chế Báo cáo đánh giá được gửi cho Chủ tịch Hội đồngquản trị công ty và chủ sở hữu
Trong quá trình thực hiện, nếu số lao động thực tế sử dụng vượt kếhoạch đã được phê duyệt dẫn đến người lao động không có việc làm hoặc chấtlượng lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc thì Giám đốc thựchiện các biện pháp sắp xếp lại lao động hoặc bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại
số lao động này Trường hợp đã tìm mọi biện pháp nhưng vẫn không bố trí,sắp xếp được việc làm, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấmdứt hợp đồng lao động thì Giám đốc phải giải quyết đầy đủ chế độ đối vớingười lao động theo quy định của pháp luật lao động
Xây dựng nội quy lao động
1.4.2 Tổ chức quản lý quỹ tiền lương.
Xây dựng và phế duyệt quỹ tiền lương kế hoạch
Hàng năm, các phân xưởng, phòng ban xác định quỹ tiền lương kế hoạchcùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Giám đốc ký duyệt tạm ứng quỹtiền lương Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở các thông sốxác định quỹ lương kế hoạch do Công ty hướng dẫn, tình hình thực hiện cácchỉ tiêu sản xuất kinh doanh, lao động, tiền lương của năm trước liền kề và kếhoạch sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương của năm kế hoạch
Các chỉ tiêu quỹ tiền lương được Giám đốc phê duyệt bao gồm: tổng sốlao động định mức, mức tiền lương bình quân kế hoạch (mức tối thiểu), quỹ
Trang 22lương tối thiểu, tỷ trọng quỹ tiền lương giữa khối lao động trực tiếp, phụ trợ phục vụ và quản lý trong tổng quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương.
- Đơn giá tiền lương:
Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch vàchỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch (doanh thu hoặc doanh thu trừ chi phíchưa có lương, hoặc giá trị sản xuất tự làm, hoặc lợi nhuận, hoặc theo đơn vịsản phẩm…) để làm cơ sở điều hành quản lý Đơn giá tiền lương do bộ phậnnhân sự, bộ phận kế toán trình lên cho Giám đốc Công ty ký duyệt
1.4.3 Quản lý công tác trả lương.
Xếp lương và phụ cấp:
Phòng kế toán sử dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp do Giám đốc
đã phê duyệt để làm cơ sở xếp lương, phụ cấp lương cho người lao động.Khi xếp lương cho người lao động phải đảm bảo nguyên tắc: Làm côngviệc gì, giữ chức vụ gì thì xếp lương tương ứng với công việc, chức vụ đangđảm nhận trên cơ sở các cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện theo tiêuchuẩn cấp bậc công nhân hay tiêu chuẩn cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ
Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian ( theo tháng ) và trảlương theo sản phẩm
Quản lý tiền lương cấp phòng ban, phân xưởng
Giám đốc giao cho trưởng phòng ban, quản đốc phân xưởng trực tiếp trảlương cho người lao động của mình Truởng phòng ban, quản đốc phân xưởng
là người trực tiếp xây dựng quy định trả lương cho người lao động trênnguyên tắc tuân thủ quy định chung của Công ty và thực hiện dân chủ, côngkhai Quy định trả lương phải được Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thốngnhất và phải được Giám đốc phê duyệt phương pháp trả lương thống nhấttrong toàn Công ty trước khi phê duyệt Giám đốc có trách nhiệm ban hànhquy định trả lương mẫu cấp phòng ban, phân xưởng để thống nhất áp dụngtrong nội bộ
Trang 231.4.4 Quản lý tiền thưởng.
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng tiền thưởng từ Quỹkhen thưởng được trích lập từ lợi nhuận sau thuế
Quản đốc phân xưởng, trưởng các bộ phận xây dựng quy chế quản lý, sửdụng tiền thưởng theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, côngkhai, minh bạch, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinhdoanh, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật,năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho doanh nghiệp
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI
TRANG PHÁT TRIỂN CAO 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao.
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động: là các quyết định liên quanđến việc thay đổi cơ cấu lao động như quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãimiễn, sa thải, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật, quyết đinh hưu trí, mấtsức
- Chứng từ thời gian lao động: Bảng chấm công (mẫu số 01- LĐTL) ,bảng chấm công làm thêm giờ ( mẫu số 07- LĐTL)
- Chứng từ kết quả lao động: Phiếu nhập kho sản phẩm (mẫu 01- VT),biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành (mẫu số 06-LĐTL)
- Chứng từ tiền lương, thu nhập phải trả:
+ Bảng thanh toán lương và BHXH
+ Bảng thanh toán làm thêm giờ
+ Giấy báo Nợ của Ngân hàng
2.1.2 Phương pháp tính lương
2.1.2.1 Đối với bộ phận gián tiếp.
Đối với bộ phận văn phòng, Công ty áp dụng cách tính lương và cáckhoản khấu trừ thông qua Bảng thanh toán tiền lương hưởng theo lương thờigian
Trang 25Hiện nay, Công ty đang trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếpnhư: Bộ phận quản lý, các văn phòng, phòng ban trong công ty ( phòng kếtoán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp…)
Công thức tính lương:
VTL = LCB/26 x T + LCB x H x T + VCĐ + PC
Trong đó:
H: Phụ cấp trách nhiệm công việc của cá nhân người lao động
T: Ngày công thực tế có mặt làm việc
Lương cơ bản quy định: 1.050.000 VNĐ
Ngày công thực tế: 26 ngày
Trang 26P2.1.2.2 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng may
Hiện tại, Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao áp dụng hình thứctrả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởngmay nhằm tạo ra nhiều động lực, nâng cao năng suất làm việc cho người laođộng
Công thức tính lương được áp dụng:
VTLCNSX = ∑ ( Zi x Qi ) + Vcđ + Pc
Trong đó:
VTLCNSX: Tiền lương công nhân sản xuất
Trang 27Số sản phẩm làm được: 15.295 chiếc áo T- shirt, 10.642 chiếc quần thểthao và 8.956 chiếc áo sơ mi
Đơn giá: 40 đồng/ 1 áo T – shirt, 45 đồng/ 1 quần thể thao và 60 đồng/ 1chiếc áo sơ mi
Đối với quản đốc phân xưởng hay nhân viên hạch toán tại mỗi phânxưởng, công nhân trực tiếp tại phân xưởng cắt, Công ty tiến hành trả lươngtheo thời gian đối với bộ phận lao động gián tiếp
Công thức tính lương được áp dụng giống như đối với bộ phận gián tiếp
ở trên (với quản đốc phân xưởng thì phụ cấp trách nhiệm là 0,15)
Cụ thể: Trong tháng 08 năm 2013, ông Nguyễn Văn Bình – quản đốcphân xưởng may số 1 của Công ty có:
Trang 28 Một số khoản phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm: được tính theo hệ số trách nhiệm do Công ty quyđịnh và ngày công thực tế công tác
Bảng 2 – 1: Quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm tại Công ty Cổ phần
Thời trang phát triển cao.
- Riêng đối với tổ trưởng tổ sản xuất, tiền phụ cấp trách nhiệm đượcquy định là 300.000 VNĐ/ người
- Phụ cấp điện thoại:
Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh: 200.000
Các trưởng phòng khác, nhân viên kinh doanh: 150.000
- Phụ cấp ăn ca: 500.000 VNĐ/ tháng
- Phụ cấp xăng xe:
Trưởng phòng kinh doanh: 200.000
Nhân viên kinh doanh: 150.000
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: Phải trả người lao động
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và cáckhoản thu nhập khác cho công nhân viên ( CNV) trong kỳ
Kết cấu:
-Bên Nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác chocông nhân viên
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
- Bên Có : Phát sinh giảm
Trang 29+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho côngnhân viên trong kỳ
Dư Có : phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanhnghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
2.1.4 Quy trình kế toán.
2.1.4.1 Bảng chấm công
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thờigian lao động trong công ty, dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, là căn cứtính trả lương, BHXH cho từng người và quản lý lao động trong Công ty.Hiện nay, Công ty đã thực hiện chấm công như sau :
- Đối với khối văn phòng: bảng chấm công được lập hàng ngày theotừng phòng ban do một cá nhân được phân công phụ trách chấm trên phầnmềm kế toán
- Đối với phân xưởng sản xuất: Bảng chấm công được lập theo từng tổsản xuất do tổ trưởng tổ sản xuất của từng phân xưởng phụ trách chấm Cuốitháng, tổ trưởng tổ sản xuất gửi Bảng chấm công, phiếu giao nhận sản phẩmhoàn thành về cho nhân viên hạch toán của phân xưởng phụ trách
Hàng ngày quản lý hoặc người chấm công căn cứ vào tình hình thực tếlàm việc của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vàocác ngày tương ứng trong bảng chấm công từ ngày 01 đến ngày 31 theo các
ký hiệu quy định
Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký và gửi bảng chấmcông, các chứng từ có liên quan cho bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiều,quy ra công để tính lương và BHXH cho từng nhân viên
Đối với bộ phận văn phòng
Trang 30Bảng 2 - 2: Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng công ty trong tháng 08 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO BẢNG CHẤM CÔNG Mẫu số: S02 –TT
BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG THÁNG 08 NĂM 2013 Quyết định số 15/2006QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
số ngày làm việc trong tháng
Xếp loại
Trang 31Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 08 năm 2013
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Người duyệt
Trang 32Bảng 2 - 3: Trích Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất của phân xưởng may số 1 của Công ty Cổ
phần Thời trang phát triển cao tháng 08/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO Mẫu số 02 - LĐTL
Bộ phận: Phân xưởng may số 1 BẢNG CHẤM CÔNG
1 6
17 1
18 1
1 9
20 2
21 2
22 2
23 2
24 25 2
2 6
27 2
28 2
Ghi chú: 32: Số công hưởng lương sản phẩm Ngày 1 tháng 09 năm 2013
33: Số công hưởng lương thời gian Tổ trưởng
34: Số công ngừng, nghỉ làm việc hưởng 100% lương ( Ký, ghi rõ họ tên)
35: Số công ngừng, nghỉ làm việc hưởng % lương
36: Số công hưởng BHXH
Bảng 2 - 4: Trích Bảng chấm công tổ cắt số 01thuộc phân xưởng số 1 của Công ty Cổ phần Thời trang phát
triển cao tháng 08/ 2013
BẢNG CHẤM CÔNG
Trang 342.1.4.2.Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cơ bản chongười lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làmviệc trong công ty, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
- Hàng tháng dựa vào bảng chấm công, chất lượng công việc hoàn thành củacác nhân viên và các chế độ mà công ty quy định, kế toán tiền lương tínhlương cho các nhân viên ở các bộ phận trong công ty
- Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét xong trình cho Giám đốc kýduyệt, chuyển cho kế toán lập ủy nhiệm chi trả lương của người lao độngthông qua tài khoản của Ngân hàng BIDV Bảng thanh toán tiền lương đượclưu tại phòng kế toán của công ty
Đối với bộ phận văn phòng ( hình thức trả lương thời gian)
Trang 35Bảng 2 - 5: Trích Bảng thanh toán tiền lương cơ bản cố định của bộ phận văn phòng Công ty Cổ phần Thời
trang phát triển cao tháng 08 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO
Tiền ăn ca
Phụ cấp điện thoại
Phụ cấp xăng xe
Tổng cộng BHXH
(7%)
BHYT (1,5%)
Tổng cộng Ngày
công
Mức lương Phòng giám đốc
1 Lê văn Duy GĐ 5,6 24,5 5.540.770 2.216.308 500.000 200.000 8.457.078 591.995 126.856 718.851 7.738.227
Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 08 năm 2013
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc Công ty
( Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 36 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất:
Phù hợp với hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường, việc trảlương cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xưởng chủ yếu áp dụnghình thức trả lương theo sản phẩm, nhưng vẫn lấy thước đo thời gian làm cơ
sở và dựa vào tay nghề bậc thợ để tính toán trả lương cho người lao động.Khi phân xưởng sản xuất nhận được công việc do Công ty giao cho, biếtđược số tiền công để bố trí công nhân làm việc đảm bảo đúng thời gian quyđịnh Cơ sở để tính lương là bảng chấm công Bảng chấm công được các tổsản xuất ghi hàng ngày Cuối tháng, các tổ sản xuất nộp Bảng chấm công,phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành, bảng khối lượng công việc của từng tổsản xuất cho phân xưởng để nhân viên hạch toán phân xưởng đối chiếu sảnphẩm đã nhập kho của các tổ Sau đó chuyển cho phòng Tổng hợp để kiểm tratính chính xác của Bảng chấm công, phiếu giao nhận sản phẩm, bảng khốilượng công việc, phiếu phân công công việc Cuối cũng, chuyển đến kế toántiền lương để lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.Thực tế, tại Công ty Cổ phần thời trang phát triển cao, trong quá trìnhsản xuất sản phẩm có 2 phân xưởng chính: phân xưởng cắt và phân xưởngmay Trong mỗi phân xưởng lại chia làm nhiều tổ sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong phân xưởng cắt, tiền lươngđược trả theo phương pháp sản phẩm cá nhân trực tiếp Còn phân xưởng cắtlại tiến hành trả lương theo thời gian
- Thứ nhất, đối với công nhân làm ở phân xưởng may thì hình thứclương được áp dụng là trả lương theo sản phẩm
Trang 37Bảng 2 - 6: Trích Bảng thanh toán lương của phân xưởng may của Công ty Cổ phần Thời trang phát triển cao
tháng 08 năm 2013.
CÔNG TY CỐ PHẦN THỜI TRANG PHÁT TRIỂN CAO
Bộ phận: Phân xưởng may BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Phụ cấp trách nhiệm
Tiền ăn ca Tổng số Tiền phạt sản
phẩm không đạt quy cách
Các khoản khấu trừ Số tiền
lương nhận được