PowerPoint Template Bài giảng Định mức lao động Ths Nguyễn Thị Hồng Dành cho đối tượng Sinh viên Đại học Môn học cơ sở ngành Quản trị nhân lực TS BM TỔ CHỨC LAO ĐỘNG Trao đổi học thuật.lao động lao động Bài giảng tổ chức lao động
Trang 1Bài giảng Định mức lao động
Dành cho đối tượng Sinh viên Đại học
Môn học cơ sở ngành Quản trị nhân lực
TS ĐINH THỊ TRÂM- BM TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Trang 2Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết (LT): 25
- Thực hành (ThH): 0
- Thảo luận (TL): 05
- Thực tập tại cơ sở (TTCS):Không
- Làm tiểu luận, bài tập lớn (BTL): không
- Tự học (TH): 60
Điều kiện tiên quyết: Luật lao động
Trang 3Nhập môn Tổ chức lao động
Mục tiêu:
Về kiến thức: SV hiểu được bản chất, vai trò và các nghiệp vụ cơ bản trong TCLĐ
trong một TC, PX và DN.
Kỹ năng: SV có thể phân tích, đánh giá hiện trạng công tác TCLĐ; có khả năng đưa
ra ý kiến tham mưu cho lãnh đạo cấp trên trong công tác xây dựng và hoàn thiện công tác TCLĐ; Thực hiện các nghiệp vụ trong chuyên ngành về công tác TCLĐ.
Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của công tác TCLĐ trong một tổ chức Từ đó
có ý thức chủ động trong việc tìm kiếm, học hỏi và đóng góp ý kiến tham mưu trong công tác QTNL nói chung và công tác TCLĐ nói riêng một cách có hiệu quả; Hình thành thái độ khách quan, vì lợi ích của từng cá nhân và của cả tập thể trong công tác TCLĐ; Tự tin ở năng lực chuyên môn của bản thân.
Trang 4Nhập môn Tổ chức lao động
Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức lao động trong từng tập thể lao động cụ thể, như: Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc của tổ chức lao động, những cơ sở phương pháp của tổ chức lao động trong doanh nghiệp, các quan điểm, mô hình, các nội dung cơ bản trong công tác tổ chức lao động ; Cũng như trang bị những kỹ năng thực hành nghiệp vụ về tổ chức lao động trong một tổ chức.
Nhiệm vụ của sinh viên
Đọc và nghiên cứu trước các tài liệu trong danh mục tài liệu học tập những phần được giảng viên giao - Xây dựng đề cương sơ lược trước khi đến lớp;
Có mặt và tham gia học tập 80% số giờ trên lớp trở lên theo thời khóa biểu học tập; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học phần theo hướng dẫn của giảng viên;
Tham gia tích cực các hoạt động học tập trên lớp, thảo luận, thực hành nhóm;
Thực hiện 01 bài kiểm tra giữa kỳ;
Hoàn thành bài thi kết thúc học phần.
Trang 5 Học liệu tham khảo:
Mô hình thời gian làm việc linh hoạt và ứng dụng, PGS.TS Nguyễn Tiệp NXB Lao động – xã hội, 2003.
Bộ Luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012)
Giáo trình Tổ chức lao động, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, 2008
Trang 6Nhập môn Tổ chức lao động
Hình thức Tính chất của nội dung
kiểm tra Mục đích kiểm tra
Trọng số Bài kiểm tra
25%
Bài kiểm tra
giữa kỳ
Kết hợp lí luận và ứng dụng thực tiễn
Đánh giá khả năng nhớ, hiểu và khả năng phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận ứng dụng vào thực tiễn, kỹ năng giải quyết các bài tập tình huống.
15%
Bài thi hết
môn
Kết hợp lí luận và khả năng ứng dụng
Đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, kỹ năng giải bài tập và kỹ năng xử
lý tình huống trong định mức lao động.
60%
Trang 7Kết cấu học phầnC1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
C3: XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LAO ĐỘNG
C5: ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI HỢP LÝ
C4: TỔ CHỨC VÀ PHỤC VỤ NƠI LÀM VIỆC
C6: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
C2: PHÂN CÔNG VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 8Ph ương pháp giảng và học chương I
Đặt vấn đề Thuyết giảng Đàm thoại Hướng dẫn đọc tài liệu
Chú trọng làm rõ và khái niệm,
thuật ngữ cơ bản
Động não Nghe, phân tích Trao đổi đa chiều
Tự nghiên cứu theo
định hướng
Đảm bảo: Nhớ -> Hiểu ->
Phân tích -> Tổng hợp
Trang 9 là hoạt động có mục đích, ý thức của con người,
nhằm thoả mãn những nhu cầu về đời sống của bản thân và
Trang 10MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nhiệm vụ: biểu thị từng phần việc riêng biệt với tính mục đích cụ thể mà mỗi NLĐ phải thực hiện;
Công việc: là tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi cùng một NLĐ hoặc một nhóm NLĐ
Nghề: Là tập hợp các công việc tương tự về nội dung và có liên quan với nhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏi NLĐ có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết
để thực hiện
Trang 11MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Quá trình lao động: là tổng thể những hành động của con người tác động lên đối tượng lao động để hoàn thành từng nhiệm vụ sản xuất nhất định
Về mặt vật chất: QTLĐ chính là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: SLĐ, ĐTLĐ và CCLĐ để làm ra sản phẩm
Về mặt xã hội: QTLĐ làm nảy sinh các mối quan hệ giữa người với người trong lao động, gọi là quan hệ lao động, các mối quan hệ này làm hình thành tính chất tập thể, tính chất xã hội của lao động.
Quá trình sản xuất: Quá trình khai thác, chế biến ra một sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc cần thiết nào đó cho xã hội.
QTSX bao gồm quá trình tự nhiên và quá trình lao động có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong đó, quá trình lao động giữ một vị trí quan trọng chủ
Trang 12MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Tổ chức lao động:
Là hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động của con người và sử dụng đầy đủ các tư liệu sản xuất hiện có để nâng cao NSLĐ
Tổ chức sản xuất:
Là hoạt động của con người nhằm kết hợp một cách hợp lý đồng bộ các quá trình lao động, đảm bảo hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả các khâu sản xuất để tạo ra sản phẩm, công việc phục vụ nhu cầu của xã hội
Trang 14Các nghiệp vụ cơ bản của tổ chức lao động
Phân công và hiệp tác lao động
Xây dựng phương pháp lao động hợp lý
Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Tổ chức lao động theo mô hình thời gian làm việc linh hoạt
Cải thiện điều kiện lao động
Trang 15Nguyên tắc Khoa học
Phù hợp với điều kiện thực tiễn
Dựa trên thành tựu khoa học và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến
Tuân thủ các quy luật khách quan
Lường hết các nhân tố ảnh hưởng
Tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ làm việc để nâng cao NSLĐ, thu nhập
Trang 16Nguyên tắc về tính đồng bộ của các biện pháp
Khi thực hiện các biện pháp phải triển khai giải quyết đồng bộ các vấn
đề có liên quan.
Đòi hỏi sự tham gia, phối hợp đồng bộ của các phân xưởng, bộ phận, phòng, ban có liên quan trong doanh nghiệp và tổ chức thống nhất các hoạt động phối hợp đó của cán bộ lãnh đạo các cấp.
Nguyên tắc về tính kế hoạch của công tác tổ chức lao động: Các biện pháp
tổ chức lao động phải được kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc và phương pháp khoa học.
Trang 17đặc trưng của mỗi bộ phận
Có thể cho ví dụ minh hoạ
Trang 18Bước công việc
Trang 19Bước công việc theo công nghệ
Giai đoạn chuyển tiếp: Giai đoạn chuyển tiếp là 1 bộ phận của BCV, được biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, dụng
Trang 20Bước công việc theo lao động
Thao tác: Thao tác là tổng hợp hoạt động của NLĐ nhằm thực hiện 1 mục đích nhất định.
Đặc trưng: tính mục đích Giới hạn 1 mục đích của hoạt
Trang 21C2.I Quá trình sản xuất và các bộ phận hợp thành:
Lấy cờ lê
Xiết chặt mâm cặp vào phôi
Mở máy
Gá phôi vào mâm cặp
Đưa dao vào bề mặt
Trang 22Co tay về
Gá phôi vào bàn in
Quay sang phải
Ngồi thẳng Quay sang trái
Cử động
Trang 23CHƯƠNG II: PHÂN CÔNG VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG
Thuyết giảng
So sánh - đối chiếu Hướng dẫn thực hành Thảo luận
Chú trọng trang bị kỹ thuật, lưu ý
tính ứng dụng trong các chương sau
Nghe, phân tích Liên hệ - tổng hợp Làm toán
Tham gia, chia sẻ
Đảm bảo: Nhớ -> Hiểu -> Áp dụng -> Phân tích -> Tổng hợp -> Sáng
Trang 24Phân công lao động
Khái niệm:
Là việc phân chia QTLĐ hoàn chỉnh thành nhiều phần việc nhỏ
và giao mỗi phần việc cho một hoặc một nhóm NLĐ chịu trách nhiệm thực hiện
Là sự phân chia công việc giữa những người tham gia lao động với nhau cho phù hợp với khả năng của từng người
Trang 25Đặc điểm của phân công lao động
Gắn từng người lao động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ
Quy luật khách quan của mọi hình thái KTXH: Sự tất yếu phải tách biệt, cô lập các chức năng lao động riêng biệt và tạo nên quá trình lao động độc lập và gắn bó chúng với từng người lao động
PCLĐ sẽ giới hạn pham vi hoạt động của người lao động => phát huy được khả năng riêng của từng người.
⇒ Thực chất là chuyên môn hoá các hoạt động sản xuất công tác khác nhau để nâng cao năng suất lao động
Trang 26Quy trình phân công lao động
- Rà soát đội ngũ để đánh giá khả năng của từng người
- So sánh đối chiếu giữa yêu cầu với khả năng của từng người
- Thực hiện, bố trí đúng với những yêu cầu của công việc
Trang 27Phân công công việc
Xác định công việc (khối lượng,cơ sở đánh giá, yêu cầu, lợi ích đối với người thực hiện)
Xác định con người thực hiện
Phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn
Sắp xếp, bố trí con người vào công việc
Kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn
Đánh giá, khen thưởng, rút kinh nghiệm
Lưu ý: phân công luôn đi với phân cấp và phân quyền đồng thời không quên phân chia lợi ích
Trang 28Các hình thức phân công lao động
Phân công lao động theo chức năng
Tạo ra bộ máy quản lý
Phân công lao động theo tính chất công nghệ sản xuất (Nghề)
Phù hợp với chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc (Bậc)
Phù hợp với trình độ lành nghề của người lao động
Trang 291 Phân công lao động theo chức năng
Khái niệm: là hình thức phân công lao động tách riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động nhất định, căn cứ vào vị trí và vai trò của NLĐ trong sản xuất
Sơ đồ PCLĐ theo chức năng
Trang 302 Phân công lao động theo công nghệ (nghề)
Khái niệm: Là hình thức PCLĐ trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ thực hiện
Ưu điểm:
Tạo điều kiện cho NLĐ nhanh chóng có được kỹ năng, kỹ xảo thực hiện CV Tạo điều kiện cơ khí hoá, tự động hoá sản xuất, sử dụng các loại dụng cụ chuyên dùng, có hiệu suất cao
Tiết kiệm tối đa lao động sống do áp dụng rộng rãi các trang thiết bị tổ chức
và công nghệ chuyên dùng
Cho phép nâng cao trình độ TCLĐ và sử dụng thời gian lao động hợp lý
Nhược điểm:
Tính đơn điệu của CV do phân chia nhỏ QTSX -> dẫn đến nhàm chán, BNN
Tự động hoá cao nên thời gian nhàn rỗi của NLĐ trong quá trình làm việc xuất hiện và ngày càng chiêm tỷ trọng cao trong tổng thời gian ca làm việc
Trang 31Giải pháp khắc phục tính đơn điệu của PCLĐ theo nghề
Kiêm nhiệm nghề
Đứng nhiều máy
Sử dụng âm nhạc chức năng
Thay đổi tốc độ của dây chuyền
Luân phiên nhịp độ của dây chuyền
Trang 32Giải pháp kiêm nhiệm nghề
khác nhau tại một nơi làm việc.
làm hơn 1 nghề -> ĐKLĐ phong phú hơn -> đỡ nhàm chán
Yêu cầu:
Phải dựa vào đặc điểm của các nghề và nội dung lao động của các nghề để xét khả năng kiêm nhiệm nghề
Phải xuất phát từ kết cấu nghề của từng cơ sở sx cụ thể;
Phải dựa vào danh mục các nghề có thể kiêm nhiệm mà nhà nước hoặc các cấp quản lý ban hành
Phải tính đến khả năng đảm nhiệm của người lao động;
Việc kiêm nhiệm nghề sẽ làm cho diện nghề nghiệp thay đổi, làm cho tên cũng như nội dung của nghề thay đổi, có những nghề cũ mất đi, nghề mới xuất hiện
Trang 33Giải pháp đứng nhiều máy
Khái niệm: Đứng nhiều máy là hình thức PCLĐ mà trong đó 1 NLĐ phục vụ những máy khác trong thời gian chạy tự động của 1 máy.
Tác dụng:
Khắc phục được tính đơn điệu trong lao động
Tận dụng được thời gian nhàn rỗi của NLĐ khi máy chạy tự động -> Tiết kiệm được số NLĐ vận hành máy -> tăng hiệu quả
Trang 34Điều kiện để có thể tổ chức đứng nhiều máy
Trang 35Máy khác nhau: TCK = TBCVmax
Nếu các máy giống nhau thì TCK = TBCV
Ttr : Thời gian trống là thời gian NLĐ không phải vận hành các máy do các máy đều đang chạy tự động Ttr = Tck - ∑Tt
Tgđ: Thời gian gián đoạn là thời gian máy ngừng hoạt động chờ NLĐ vận hành lại do đang bận vận hành một máy khác: Tgđ = T CK
Trang 363 PCLĐ theo mức độ phức tạp của công việc (Bậc)
Khái niệm:
Là hình thức PCLĐ trong đó tách riêng các công việc khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp của công việc và bố trí những NLĐ có trình độ lành nghề tương ứng để làm công việc đó.
Cơ sở của Phân công lao động theo bậc:
căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc
trình độ lành nghề của NLĐ
Trang 37Các tiêu thức đánh giá
Mức độ phức tạp của công việc (cấp bậc công việc)
Mức độ phức tạp của công nghệ.
Mức độ chính xác về kỹ thụât.
Mức độ quan trọng của công việc.
Trình độ lành nghề của NLĐ (cấp bậc công nhân)
Sự hiểu biết của NLĐ về quá trình công nghệ và thiết bị.
Kỹ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất.
Trong cùng 1 nghề, số bậc công việc phải tương ứng (=) với số bậc công nhân
Trang 38Ý nghĩa, yêu cầu của PCLĐ theo bậc
Ý nghĩa:
Sử dụng đúng đắn trình độ lành nghề của NLĐ, phát huy được năng lực, trí sáng tạo của họ trong lao động, từ đó nâng cao NSLĐ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm giá thành SP.
Là cơ sở để thực hiện trả lương theo chất lượng lao động thông qua chế
độ tiền lương cấp bậc (do hình thức này dựa vào chất lượng lao động)
Là cơ sở cho việc đào tạo, bố trí NLĐ theo yêu cầu của SX
Yêu cầu:
Đảm bảo CBCN = CBCV
Tuy nhiên, có thể bố trí cho NLĐ làm công việc có cấp bậc cao hơn so với
cấp bậc của NLĐ đó 1 bậc, với điều kiện NLĐ đó đang hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao
Khi thực hiện PCLĐ theo bậc phải quan tâm chú ý tới chất lượng lao động trong từng nghề và giữa các nghề
Trang 39Hiệp tác lao động
Khái niệm:
Là sự phối hợp công tác giữa những người tham gia LĐ và giữa các bộ phận sản xuất, công tác với nhau về không gian và thời gian
Đặc điểm:
- Sự phối hợp công tác giữa các dạng LĐ đã được chia nhỏ do phân công.
- Là một quy luật khách quan của tổ chức LĐ: đó là chuyển từ LĐ
cá nhân sang LĐ kết hợp của nhiều người trong cùng 1 quá trình hoặc các quá trình LĐ khác nhau.
Trang 40Ý nghĩa của hiệp tác lao động
HTLĐ là phương tiện mạnh mẽ nhất để tăng NSLĐ
Trang 41Quy trình tổ chức hiệp tác LĐ
- Phân công LĐ hợp lý
- Quy định rõ mối quan hệ hiệp tác
Quy định quản lý Quy định về báo cáo Quy định về trao đổi thông tin Quy định trách nhiệm trong hiệp tác
- Quán triệt tinh thần chủ động hiệp tác
Trang 42Các hình thức hiệp tác
Hiệp tác về mặt không gian
Hiệp tác về mặt thời gian
Tổ chức ca làm việc (Bố trí ca kíp)
Căn cứ • Tổ chức sản xuấtTheo thời gian • Tổ sản xuất theo ca
• Tổ sản xuất theo máy
Theo tính chất công nghệ o Tổ sx chuyên môn hoá (một nghề)
o Tổ sx tổng hợp (nhiều nghề)
Theo số máy đảm nhiệm Tổ sản xuất theo máy
Theo số NLĐ trong tổ Tổ sản xuất lớn (>14 người)
Tổ sản xuất trung bình
Tổ sản xuất nhỏ (3-5 người)
Trang 43Yêu cầu và tác dụng của tổ chức ca làm việc
Yêu cầu:
Phải căn cứ vào đặc điểm của QTSX để bố trí ca làm việc
Sử dụng có hiệu quả MMTB và thời gian lao động
Đảm bảo sức khoẻ và các chế độ cho NLĐ
Đảm bảo tiết kiệm diện tích sản xuất, tăng vòng quay của vốn
Tác dụng:
Đảm bảo quá trình SX được liên tục
Trang 44Nội dung của tổ chức ca làm việc
B1: Xác định số ca làm việc trong 1 ngày đêm
B2: Bố trí thời gian ca
B3: Chế độ đổi ca
B4: Tổ chức làm ca 3
B5: Tổ chức bàn giao ca
Trang 451 Xác định số ca làm việc trong 1 ngày đêm
K =
Q q
Q =
M N
K: Số ca làm việc trong 1 ngày đêm Q: Nhiệm vụ của bộ phận SX được giao cho 1 ngày đêm q: Khả năng tối đa mà bộ phận SX có thể SX được trong 1 ca
M: Tổng khối lượng công việc được giao cho bộ phận SX phải hoàn
thành trong 1 thời gian nhất định
N: Số ngày cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc được giao
q = W h x T ca x n Hoặc: q = M SL x n