1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng định mức lao động

129 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định mức lao động
Tác giả TS. Đinh Thị Trâm
Trường học Đại học LĐXH
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại môn học
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp Định mức lao động TS Đinh Thị Trâm Đại học LĐXH Môn học chuyên ngành của ngành Quản trị nhân lực Mục tiêu môn học Giúp hiểu rõ và có khả năng thực hành n.

Trang 1

Đ ịnh mức lao động

TS Đinh Thị Trâm - Đại học LĐXH

Môn học chuyên ngành của ngành Quản trị nhân lực

Trang 2

các phương pháp ĐMLĐ Trao đổi phương pháp học và giảng

từng chương/ từng đối tượng Trang bị những kiến thức tổng quan về ĐMLĐ

Mục tiêu

Trang 3

Tóm lược đề cương giảng:

Nội dung giảng hệ Đại học

II Đối tượng, nhiệm vụ, nội dung ĐMLĐ

III Phương pháp nghiên cứu

IV Ý nghĩa, tác dụng

V Quá trình hình thành và phát triển

VI Mối liên hệ của ĐMLĐ với các môn

khoa học khác

VII ĐMLĐ trong nền KTTT & HNKTQT

Chương II Cơ sở chung về ĐMLĐ

Trang 4

Tóm lược đề cương giảng (tiếp):

Trang 5

Tham khảo cách phân bổ thời lượng

Tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động

ĐMLĐ cho công nhân phụ, phục vụ

ĐMLĐ nhân viên viên chức doanh nghiệp

ĐM 1

ĐM 2

Bài tập TH ĐMLĐ

Trang 6

Kết cấu chương I (đối tượng, nội dung,

vị trí môn học)

Quá trình hình thành phát triển

Ý nghĩa, tác dụng của CTĐMLĐ Mối liên hệ với các môn KH khác Nội dung của công tác ĐMLĐ

Đối tượng nghiên cứu của môn học

Vị trí của ĐMLĐ trong điều kiện KTTT

Trang 7

đủưcácưdạngưhaoư phíưlaoưđộngưsốngư (quảnưlý,ưphụcưvụư-ư phụưtrợ,ưsảnưxuất

Trang 8

MỨC LAO ĐỘNG:

Bản chất của mức lao động:

- là lượng lao động hao phí

- được quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm

hoặc một khối lượng công việc

- theo tiêu chuẩn chất lượng

- trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.

Trang 9

CÁC LOẠI MỨC LAO ĐỘNG:

- Mức lao động chi tiết:

Là mức LĐ qui định cho một loại lao động nhất định (LĐ công nghệ, LĐ phụ trợ, LĐ quản lý)

=>Dùng để bố trí LĐ, giao việc, xác định LĐ từng khâu, xác định đơn giá tiền lương chi tiết để trả lương sản phẩm.

- Mức lao động tổng hợp:

Là mức LĐ qui định tổng tiêu hao tất cả các loại lao động cần thiết để hoàn thành một thành phẩm Bao gồm cả 3 loại: LĐ công nghệ, LĐ phụ trợ, LĐ quản lý

=> Dùng để xác định đơn giá tiền lương tổng hợp để lập kế hoạch quỹ lương, lập kế hoạch lao động chung.

Trang 10

Mức thời gian phục vụ

(MTGPV)

Nhiệm vụ định mức (NVĐM) Mức phục vụ (MPV)

Trang 11

Mức thời gian:

Mứcưthờiưgian (Mtg): là hao phí thời

gian đ ợc quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối l ợng công việc (một nguyên công, một chi tiết, một m3 đất đá, một km hành trình …) với tiêu chuẩn chất l ợng nhất định do một

ng ời lao động hay một nhóm ng ời lao động có trình độ nghề nghiệp xác định thực hiện trong các điều kiện tổ chức - kỹ thuật nhất định.

Mức thời gian (MTG)

Trang 12

đơn vị thời gian (giây, phút, giờ) theo đúng tiêu chuẩn chất l ượng trong những điều kiện tổ chức -

kỹ thuật nhất định

Mức sản lượng

(MSL)

Trang 13

Mức thời gian phục vụ

Mứcưthờiưgianưphụcưvụ (Mtgpv): là

số lượng thời gian đ ược xác định cho một ngư ời lao động hoặc một nhóm ng ười lao động có trình độ nghề nghiệp nhất

định phục vụ một đơn vị thiết

bị, đơn vị diện tích sản xuất hoặc những đơn vị sản xuất khác trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định

Mức thời gian phục vụ

(MTGPV)

Trang 14

Mức phục vụ

Mứcư phụcư vụ (Mpv): là số l ượng các

đơn vị thiết bị, diện tích sản xuất, nơi làm việc, số lư ợng công nhân đ ược quy định cho một ng

ời lao động hoặc một nhóm ng ười lao động có trình độ nghề nghiệp

t ương ứng phải phục vụ gắn với tiêu chuẩn chất lư ợng phục vụ nhất

định trong các điều kiện tổ chức

kỹ - thuật xác định

Mức phục vụ (MPV)

Trang 15

Mức biên chế:

Mứcư biênư chế (Mbc): là số lư

ợng ng ười lao động có nghề nghiệp và tay nghề, chuyên môn - kỹ thuật xác định đ ược quy định để thực hiện các công việc cụ thể, không

ổn định về tính chất và

độ lặp lại của nguyên công hoặc để phục vụ các đối t ượng nhất định

Mức biờn chế

(MBC)

Trang 16

Nhiệm vụ định mức:

Nhiệmư vụư địnhư mức: là

khối lượng công việc xác

định cho một ng ười lao

động hoặc một nhóm ng ười lao động phải thực hiện trong một chu kỳ thời gian nhất định (tháng, ca), Nhiệm vụ định

mức (NVĐM)

Trang 17

Các dạng mức tổng hợp:

Giờ người/sản phẩm

Trang 18

Ứng dụng của mức lao động trong quản lý:

Là một công cụ quản lý lao động hữu hiệu:

- Căn cứ giao việc

- Căn cứ bố trí nhân lực cho từng bộ phận, từng khâu.

- Căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện công việc.

- Căn cứ để trả lương theo số lượng và chất lượng LĐ.

- Căn cứ để lập kế hoạch nhân lực.

- Giải trình quỹ lương.

- Tăng tính tự giác của người lao động.

- Cơ sở dự tính năng lực tổ chức -> nền tảng hoạch định mọi chiến lược phát triển.

Trang 19

Ứng dụng của mức lao động trong quản lý:

năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Ổn định chất lượng sản phẩm.

- Khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật và phương pháp làm việc

Trang 20

Có cần công tác định mức lao động không?

Nâng cao năng suất

Hạ giá thành

Cung cấp cơ sở hợp lý hóa tổ chức lao động

Cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động

Trang 21

Tăng năng suất lao động

Hợp lý hóa

tổ chức

sản xuất

Phương pháp làm việc tiên tiến

Khắc phục lãng phí thời gian

Ý thức & động lực lao động

Trang 22

Giảm chi phí lương/sp <= Tăng NSLĐ

Giảm chi phí khấu hao/sp<=Tăng hiệu quả sử dụng MMTTB

Giảm chi phí quản lý/sp <= Nâng cao ý thức

Trang 23

Hoàn thiện công tác KHH, chiến lược

C.sở dự tính năng suất lao động

C.sở dự tính số lượng lao động

C.sở dự tính đơn giá lương

C.sở dự tính quỹ tiền lương

C.sở dự tính chi phí lương => Z, P

C.sở cải tiến công nghệ

….

Định mức lao động

Sự cần thiết của công tác ĐMLĐ

Trang 24

 Đơn giá chi tiết sản phẩm dựa vào mức:

 Mthspi Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm thứ i

 Qki: Số sản phẩm loại i dự định sản xuất trong kỳ

 Lbqh : Lương bình quân giờ của cả tổ chức

Sự cần thiết của công tác ĐMLĐ

Trang 25

Cơ sở pháp lý của công tác định mức:

 Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 phương pháp xây dựng mức

 Điều 57 Bộ luật Lao động đã bổ sung, sửa đổi năm 2006

 Nghị định số 206/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định về quản lý lao

động, tiền lương, và thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước

 Thông tư số 06/2005/TT- BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp xây dựng

mức lao động tổng hợp

 Thông tư số 07/2005/ TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 quy định việc xây

dựng kế hoạch sử dụng lao động, xác định đơn giá tiền lương, tính quỹ lương

Trang 26

Luật lao động quy định về ĐMLĐ (cũ -

hiện hành):

Điều 57 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung năm 2002/năm

2006 không sửa

Sauư khiư thamư khảoư ýư kiếnư củaư Tổngư liênư đoànư laoư độngư Việtư

Namư vàư đạiư diệnư củaư ngườiư sửư dụngư laoư động,ư Chínhư phủư quyư

địnhưcácưnguyênưtắcưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhư mứcưlaoưđộngưđểưngườiưsửưdụngưlaoưđộngưxâyưdựngưvàưápưdụngư phùư hợpư vớiư điềuư kiệnư sảnư xuất,ư kinhư doanhư củaư doanhư nghiệp;ư quyưđịnhưthangưluơng,ưbảngưlươngưđốiưvớiưdoanhưnghiệpưnhàưnước.

Khiưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhưmứcưlaoưđộng,ưngư

ờiưsửưdụngưlaoưđộngưphảiưthamưkhảoưýưkiếnưBanưchấpưhànhưcôngư

đoànư cơư sở;ư thangư lương,ư bảngư lươngư phảiư đượcư đăngư kýư vớiư cơư quanư quảnư lýư nhàư nướcư vềư laoư độngư tỉnh,ư thànhư phốư trựcư thuộcư trungưươngưnơiưđặtưtrụưsởưchínhưcủaưngườiưlaoưđộngưvàưcôngưbốư côngưkhaiưtrongưdoangưnghiệp.

Trang 27

 Điều 104 Nguyên tắc quy định thang lương, bảng lương

Sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng tiền lương quốc gia, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để các doanh nghiệp áp dụng.

 Điều 105 Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1 Căn cứ vào các nguyên tắc do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2 Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của Chính phủ.

3 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa có Công đoàn và công bố công khai trong doanh nghiệp trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Luật lao động quy định về ĐMLĐ (Dự

thảo 2010):

Trang 28

Công tác ĐMLĐ

n/c QTSX và các bộ phận hợp thành

n/c các hao phí thời gian

n/c các ntố a/h đến HPTG

Nội dung của công tác ĐMLĐ

Trang 30

Cần nắm vững dấu hiệu

đặc trưng của mỗi bộ phận

Có thể cho ví dụ minh hoạ

Trang 31

Bước công viêc

 Là một bộ phân của QTSX được giới

Trang 32

Hoạt động 1

Anh (chị) hãy lựa chọn và phân chia một qui trình sản xuất

hay công tác của lớp mình theo cách phân chia trên?

Hãy chỉ ra một bước công việc? Phân tích kết cấu của một

BVC đó:

Chọn một vị trí trong quy trình công nghệ mà anh (chị)

đang tham gia hoặc đang quản lý?

Phân tích kết cấu của nó đến thao tác?

Vẽ lại kết cấu cuối cùng?

Trang 33

Hoạt động 2

 Phân tích quy trình sản xuất anh/chị đã lập.

 Hợp lý quy trình để xác

định các cơ sở xây dựng mức (phân tích cơ sở xây dựng mức từ quy trình đã hợp lý hóa)./.

Từ Quy trình sản xuất – Hợp lý hóa quy trình

Trang 35

Động tác

Lấy cờ lê

Xiết chặt mâm cặp vào phôi

Rà tròn

Mở máy

Gá phôi vào mâm cặp

Đưa dao vào bề mặt

Đưa phôi vào m âm cặp

Quay sang phải

Trang 36

Co tay về

Gá phôi vào bàn in

Quay sang phải

Ngồi thẳng Quay sang trái

Cử động

Trang 37

C2.I.

Trang 38

Phân loại hao phí thời gian trong ca

Mục đích:

 Xác định các loại thời gian có ích => ĐM;

 Xác định các loại thời gian lãng phí => nguyên nhân => biện pháp

khắc phục;

 Tìm phương pháp làm việc tiên tiến => nhân rộng;

 Tìm hình thức TCLĐ, TCSX có hiệu quả nhất.

Căn cứ phân loại:

 Khái niệm, đặc điểm các loại HPTG;

 Điều kiện TCKT cụ thể đã quy định;

 Thời điểm xuất hiện của HPTG;

 Nguyên nhân của hao phí.

Trang 39

Phân loại hao phí thời gian lao động

Cần nắm vững dấu hiệu đặc trưng

của mỗi loại

Trang 40

Thời gian chuẩn kết: (TCK)

ph ương tiện sản xuất để thực hiện khối l ơng công việc đư ợc giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành khối l ợng công việc đó.

hoặc đầu quá trình hoặc cuối quá trình (Tr ường hợp đặc biệt sản xuất theo loạt có thể xuất hiện giữa ca sau mỗi loạt sản phẩm);

(không phụ thuộc vào số lư ợng sản phẩm và độ dài ca làm việc);

khi làm việc;

Trang 41

Thời gian tỏc nghiệp (Ttn):

 Thời gian tác nghiệp là thời gian trực tiếp hoàn thành b ước công việc và

đ ược lặp đi lặp lại qua từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm

 Đặc điểm:

 Mục đích của hao phí thời gian nhằm hoàn thành Bcv;

 Lặp đi lặp lại trong ca qua từng sản phẩm hoặc nhóm sp;

 Xảy ra nhiều lần trong ca

 Chiếm tỷ trọng lớn trong thời gian ca.

 Bộ phận hợp thành: Thời gian tác nghiệp đ ợc chia thành 2 loại: thời gian

chính (Tc) và thời gian phụ (Tp) T TTN = Tc + Tp.

 Tc: là thời gian biến đổi đối t ợng lao động về mặt chất l

ượng: hình dáng, kích thư ớc, tính chất cơ, lý, hoá ; Th ường

là thời gian máy; Còn gọi là thời gian công nghệ

Vd: thời gian tiện, đục, bào, c a, xây, cắt gọt, đánh bóng…

 Tp: là thời gian ng ười lao động hao phí để thực hiện các

thao tác phụ tạo điều kiện hoàn thành các thao tác chính;

Đối t ượng lao động ch a bị thay đổi; Mục đích: hỗ trợ để thực hiện thao tác chính/TTNC

Vd: thời gian đo chi tiết, đo phôi, tháo chi tiết đã gia công xong; tìm đầu mối sợi đứt, tra thoi (dệt)

Trang 42

Thời gian phục vụ (Tpv) :

Thời gian phục vụ nơi làm việc là thời gian hao phí để trông coi và bảo

đảm cho nơi làm việc đ ược hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc.

 Yếu tố tác động: mọi yếu tố tại nơi làm việc

 Không thực hiện bư ớc công việc

 Các bộ phận hợp thành: Thời gian phục vụ nơi làm việc đ ược chia thành hai loại:

Thời gian phục vụ tổ chức (TPVT) và thời gian phục vụ kỹ thuật (TPVK)

TPV = TPVT + TPVK

TPVK là thời gian hao phí để làm các công việc phục vụ có tính chất kỹ

thuật, nhằm duy trì khả năng làm việc bình th ường của máy móc, thiết bị.

Ví dụ: thời gian ng ười lao động tự điều chỉnh máy móc, dụng cụ, đồ gá trong quá trình ld; thời gian mài dao, thay dao…

TPVT: là thời gian hao phí để làm các công việc phục vụ có tính chất tổ

chức nhằm duy trì trật tự, vệ sinh và hợp lý hoá nơi làm việc.

Ví dụ: thời gian tra dầu vào máy lúc nhận ca; thời gian kiểm tra thiết bị lúc nhận ca và lau sạch thiết bị lúc cuối ca; thời gian quét dọn nơi làm

việc, sắp xếp dụng cụ, nghe chỉ thị hư ớng dẫn lúc đang làm việc

Trang 43

Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiờn

(Tnn) :

 Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên là thời gian cần

thiết để duy trì khả năng làm việc bình thư ờng của ng ười lao động trong ngày làm việc

Bộ phận hợp thành: Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự

nhiên bao gồm: thời gian nghỉ giải lao (TNGL) và thời gian nghỉ vì nhu cầu tự nhiên (TNTN)

TNN = TNGL + TNTN

Thời gian nghỉ giải lao là thời gian ng ười lao động đ ược ngừng hoạt động sản xuất để phục hồi khả năng lao

động

Trang 44

Thời gian ngừng cụng nghệ (Tnc) :

 Thời gian ngừng công nghệ là thời gian gián đoạn do yêu cầu

kỹ thuật sản xuất mà ngư ời lao động bắt buộc phải ngừng

việc

 ví dụ như các loại thời gian sau đây:

 Thời gian chờ nóng máy ép keo;

 Thời gian chờ máy nguội của lái xe;

 Thời gian chờ thép đỏ của thợ rèn

 Thời gian ngừng công nghệ phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật

sản xuất - kinh doanh và đư ợc tính trong thời gian định mức Tuy nhiên, nếu thời gian này lớn phải bố trí công nhân làm

thêm việc khác hoặc xét trừ hợp lý vào thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên

Trang 45

Các loại thời gian lãng phí

động gây ra

không thuộc nhiệm vụ

nguyên nhân từ tổ chức và bên ngoài gây ra:

- Thời gian lãng phí tổ chức: Do công tác tổ chức

không tốt gây ra.

- Thời gian lãng phí kỹ thuật: Do trục trặc kỹ thuật gây

ra

- Thời gian lãng phí do nguyên nhân bên ngoài

Trang 46

Công thức tính các loại mức (MTG)

M TG = T ck + T tn + T pv + T nn + T ncn

n

T n CK

Trang 48

Công thức tính các loại mức (a%, b%)

T - MTG

a% =

MTG

W - MSLb% =

MSL

MTGm - MTGca% =

MTGchoặc

MSLm - MSLcb% =

MSLchoặc

Trang 50

Các nội dung cần tìm hiểu qua mỗi phương

pháp:

 Là gì?

 Thực hiện như thế nào?

 Có ưu, nhược điểm gì?

 Nên áp dụng trong trường hợp nào?

 Sự giống, khác biệt giữa các phương pháp?

Các phương pháp ĐMLĐ

Trang 51

Phương pháp thống kê kinh nghiệm

Thống kê năng suất lao động Dãy số W i (i= 1÷n) Dãy số T i (i= 1÷n)

Trang 52

B1 Thống kê NSLĐ về mặt hiện vật: W1, W2,…Wn

Thống kê NSLĐ về mặt thời gian: T1, T2,…Tn

B2 Tính NSLĐ trung bình:

W = W1 + W2 +… + Wn / n B3 Tính mức NSLĐ trung bình tiên tiến:

Wtt = W1’ + W2’ + … +Wm’ / m B4 Tính mức NSLĐ TBTT bằng cách tính bình quân các mức năng suất lớn hơn hoặc bằng mức NSTB

Tính mức thời gian hao phí trung bình tiên tiến bằng cách tính bình quân các mức hao phí thời gian nhỏ hơn hoặc bằng mức thời gian hao phí trung bình.

Trang 53

Ví dụ:

Ví dụ 1: Tính định mức cho gói kẹo thủ công khi biết cấp bậc công việc của công

nhân gói kẹo là 2/5 và năng suất gói của 8 công nhân trong một ca như sau:

W1=50 – W2= 66 – 60 – 54 – 62- 57 – 64 – 48 (Kg)Tính sản lượng bình quân ca theo phương pháp bình quân gia quyền:

Mslbq = (50 + 66 + 60 + 54 + 62 + 57 + 64 + 48)/8 = 57,6 (kg)

Tính mức sản lượng trung bình tiên tiến: bằng cách tính trung bình các mức lớn hơn hoặc bằng sản lượng trung bình vừa tính được:

Mslbqtt = (57,6 + 66 + 60 + 62 + 64)/5 = 61,9 kg

Ví dụ 2: Tính mức thời gian tiêu hao để đóng 1 thùng các tông đựng đồ hộp

Số liệu thống kê được của 6 công nhân bậc 3/5 như sau:

T1= 15 – T2=20 – 15 – 16 – 13 – 22

Tính thời gian hao phí bình quân: (15 + 20 + 15 + 16 + 13 +22)/6 = 16,83 phút

Định mức thời gian hao phí trung bình tiên tiến:

(16,83 + 15 + 15 + 16 + 13)/5 = 15,17 phút

Ngày đăng: 27/09/2022, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Luật laođộng quy định vềĐMLĐ (cũ - hiện hành): - Bài giảng định mức lao động
u ật laođộng quy định vềĐMLĐ (cũ - hiện hành): (Trang 26)
 Khiưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhưmứcưlaoưđộng,ưngư ờiưsửưdụngưlaoưđộngưphảiưthamưkhảoưýưkiếnưBanưchấpưhànhưcơngư đồnư cơư sở;ư thangư lương,ư bảngư lươngư phảiư đượcư đăngư kýư vớiư cơư quanư quảnư lýư nhàư nướcư vềư laoư độngư tỉnh,ư thànhư - Bài giảng định mức lao động
hi ưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhưmứcưlaoưđộng,ưngư ờiưsửưdụngưlaoưđộngưphảiưthamưkhảoưýưkiếnưBanưchấpưhànhưcơngư đồnư cơư sở;ư thangư lương,ư bảngư lươngư phảiư đượcư đăngư kýư vớiư cơư quanư quảnư lýư nhàư nướcư vềư laoư độngư tỉnh,ư thànhư (Trang 26)
Bảng địnhmức nĂng suất công tác vận tải xe Volvo A35D - Bài giảng định mức lao động
ng địnhmức nĂng suất công tác vận tải xe Volvo A35D (Trang 108)
Bảng tiờu  chuẩn - Bài giảng định mức lao động
Bảng ti ờu chuẩn (Trang 110)
Bảng kết quả xi, Ti - Bài giảng định mức lao động
Bảng k ết quả xi, Ti (Trang 112)
 Phân tích tình hình thựchiện mức ở các đơn vị trực thuộc.. - Bài giảng định mức lao động
h ân tích tình hình thựchiện mức ở các đơn vị trực thuộc (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w