Quản lý và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp Định mức lao động TS Đinh Thị Trâm Đại học LĐXH Môn học chuyên ngành của ngành Quản trị nhân lực Mục tiêu môn học Giúp hiểu rõ và có khả năng thực hành n.
Trang 1Đ ịnh mức lao động
TS Đinh Thị Trâm - Đại học LĐXH
Môn học chuyên ngành của ngành Quản trị nhân lực
Trang 2các phương pháp ĐMLĐ Trao đổi phương pháp học và giảng
từng chương/ từng đối tượng Trang bị những kiến thức tổng quan về ĐMLĐ
Mục tiêu
Trang 3Tóm lược đề cương giảng:
Nội dung giảng hệ Đại học
II Đối tượng, nhiệm vụ, nội dung ĐMLĐ
III Phương pháp nghiên cứu
IV Ý nghĩa, tác dụng
V Quá trình hình thành và phát triển
VI Mối liên hệ của ĐMLĐ với các môn
khoa học khác
VII ĐMLĐ trong nền KTTT & HNKTQT
Chương II Cơ sở chung về ĐMLĐ
Trang 4Tóm lược đề cương giảng (tiếp):
Trang 5Tham khảo cách phân bổ thời lượng
Tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động
ĐMLĐ cho công nhân phụ, phục vụ
ĐMLĐ nhân viên viên chức doanh nghiệp
ĐM 1
ĐM 2
Bài tập TH ĐMLĐ
Trang 6Kết cấu chương I (đối tượng, nội dung,
vị trí môn học)
Quá trình hình thành phát triển
Ý nghĩa, tác dụng của CTĐMLĐ Mối liên hệ với các môn KH khác Nội dung của công tác ĐMLĐ
Đối tượng nghiên cứu của môn học
Vị trí của ĐMLĐ trong điều kiện KTTT
Trang 7đủưcácưdạngưhaoư phíưlaoưđộngưsốngư (quảnưlý,ưphụcưvụư-ư phụưtrợ,ưsảnưxuất
Trang 8MỨC LAO ĐỘNG:
Bản chất của mức lao động:
- là lượng lao động hao phí
- được quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
hoặc một khối lượng công việc
- theo tiêu chuẩn chất lượng
- trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Trang 9CÁC LOẠI MỨC LAO ĐỘNG:
- Mức lao động chi tiết:
Là mức LĐ qui định cho một loại lao động nhất định (LĐ công nghệ, LĐ phụ trợ, LĐ quản lý)
=>Dùng để bố trí LĐ, giao việc, xác định LĐ từng khâu, xác định đơn giá tiền lương chi tiết để trả lương sản phẩm.
- Mức lao động tổng hợp:
Là mức LĐ qui định tổng tiêu hao tất cả các loại lao động cần thiết để hoàn thành một thành phẩm Bao gồm cả 3 loại: LĐ công nghệ, LĐ phụ trợ, LĐ quản lý
=> Dùng để xác định đơn giá tiền lương tổng hợp để lập kế hoạch quỹ lương, lập kế hoạch lao động chung.
Trang 10Mức thời gian phục vụ
(MTGPV)
Nhiệm vụ định mức (NVĐM) Mức phục vụ (MPV)
Trang 11Mức thời gian:
Mứcưthờiưgian (Mtg): là hao phí thời
gian đ ợc quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối l ợng công việc (một nguyên công, một chi tiết, một m3 đất đá, một km hành trình …) với tiêu chuẩn chất l ợng nhất định do một
ng ời lao động hay một nhóm ng ời lao động có trình độ nghề nghiệp xác định thực hiện trong các điều kiện tổ chức - kỹ thuật nhất định.
Mức thời gian (MTG)
Trang 12đơn vị thời gian (giây, phút, giờ) theo đúng tiêu chuẩn chất l ượng trong những điều kiện tổ chức -
kỹ thuật nhất định
Mức sản lượng
(MSL)
Trang 13Mức thời gian phục vụ
Mứcưthờiưgianưphụcưvụ (Mtgpv): là
số lượng thời gian đ ược xác định cho một ngư ời lao động hoặc một nhóm ng ười lao động có trình độ nghề nghiệp nhất
định phục vụ một đơn vị thiết
bị, đơn vị diện tích sản xuất hoặc những đơn vị sản xuất khác trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định
Mức thời gian phục vụ
(MTGPV)
Trang 14Mức phục vụ
Mứcư phụcư vụ (Mpv): là số l ượng các
đơn vị thiết bị, diện tích sản xuất, nơi làm việc, số lư ợng công nhân đ ược quy định cho một ng
ời lao động hoặc một nhóm ng ười lao động có trình độ nghề nghiệp
t ương ứng phải phục vụ gắn với tiêu chuẩn chất lư ợng phục vụ nhất
định trong các điều kiện tổ chức
kỹ - thuật xác định
Mức phục vụ (MPV)
Trang 15Mức biên chế:
Mứcư biênư chế (Mbc): là số lư
ợng ng ười lao động có nghề nghiệp và tay nghề, chuyên môn - kỹ thuật xác định đ ược quy định để thực hiện các công việc cụ thể, không
ổn định về tính chất và
độ lặp lại của nguyên công hoặc để phục vụ các đối t ượng nhất định
Mức biờn chế
(MBC)
Trang 16Nhiệm vụ định mức:
Nhiệmư vụư địnhư mức: là
khối lượng công việc xác
định cho một ng ười lao
động hoặc một nhóm ng ười lao động phải thực hiện trong một chu kỳ thời gian nhất định (tháng, ca), Nhiệm vụ định
mức (NVĐM)
Trang 17Các dạng mức tổng hợp:
Giờ người/sản phẩm
Trang 18Ứng dụng của mức lao động trong quản lý:
Là một công cụ quản lý lao động hữu hiệu:
- Căn cứ giao việc
- Căn cứ bố trí nhân lực cho từng bộ phận, từng khâu.
- Căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện công việc.
- Căn cứ để trả lương theo số lượng và chất lượng LĐ.
- Căn cứ để lập kế hoạch nhân lực.
- Giải trình quỹ lương.
- Tăng tính tự giác của người lao động.
- Cơ sở dự tính năng lực tổ chức -> nền tảng hoạch định mọi chiến lược phát triển.
Trang 19Ứng dụng của mức lao động trong quản lý:
năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Ổn định chất lượng sản phẩm.
- Khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật và phương pháp làm việc
Trang 20Có cần công tác định mức lao động không?
Nâng cao năng suất
Hạ giá thành
Cung cấp cơ sở hợp lý hóa tổ chức lao động
Cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
Trang 21Tăng năng suất lao động
Hợp lý hóa
tổ chức
sản xuất
Phương pháp làm việc tiên tiến
Khắc phục lãng phí thời gian
Ý thức & động lực lao động
Trang 22Giảm chi phí lương/sp <= Tăng NSLĐ
Giảm chi phí khấu hao/sp<=Tăng hiệu quả sử dụng MMTTB
Giảm chi phí quản lý/sp <= Nâng cao ý thức
Trang 23Hoàn thiện công tác KHH, chiến lược
C.sở dự tính năng suất lao động
C.sở dự tính số lượng lao động
C.sở dự tính đơn giá lương
C.sở dự tính quỹ tiền lương
C.sở dự tính chi phí lương => Z, P
C.sở cải tiến công nghệ
….
Định mức lao động
Sự cần thiết của công tác ĐMLĐ
Trang 24 Đơn giá chi tiết sản phẩm dựa vào mức:
Mthspi Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm thứ i
Qki: Số sản phẩm loại i dự định sản xuất trong kỳ
Lbqh : Lương bình quân giờ của cả tổ chức
Sự cần thiết của công tác ĐMLĐ
Trang 25Cơ sở pháp lý của công tác định mức:
Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 phương pháp xây dựng mức
Điều 57 Bộ luật Lao động đã bổ sung, sửa đổi năm 2006
Nghị định số 206/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định về quản lý lao
động, tiền lương, và thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước
Thông tư số 06/2005/TT- BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp xây dựng
mức lao động tổng hợp
Thông tư số 07/2005/ TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 quy định việc xây
dựng kế hoạch sử dụng lao động, xác định đơn giá tiền lương, tính quỹ lương
Trang 26
Luật lao động quy định về ĐMLĐ (cũ -
hiện hành):
Điều 57 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung năm 2002/năm
2006 không sửa
Sauư khiư thamư khảoư ýư kiếnư củaư Tổngư liênư đoànư laoư độngư Việtư
Namư vàư đạiư diệnư củaư ngườiư sửư dụngư laoư động,ư Chínhư phủư quyư
địnhưcácưnguyênưtắcưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhư mứcưlaoưđộngưđểưngườiưsửưdụngưlaoưđộngưxâyưdựngưvàưápưdụngư phùư hợpư vớiư điềuư kiệnư sảnư xuất,ư kinhư doanhư củaư doanhư nghiệp;ư quyưđịnhưthangưluơng,ưbảngưlươngưđốiưvớiưdoanhưnghiệpưnhàưnước.
Khiưxâyưdựngưthangưlương,ưbảngưlươngưvàưđịnhưmứcưlaoưđộng,ưngư
ờiưsửưdụngưlaoưđộngưphảiưthamưkhảoưýưkiếnưBanưchấpưhànhưcôngư
đoànư cơư sở;ư thangư lương,ư bảngư lươngư phảiư đượcư đăngư kýư vớiư cơư quanư quảnư lýư nhàư nướcư vềư laoư độngư tỉnh,ư thànhư phốư trựcư thuộcư trungưươngưnơiưđặtưtrụưsởưchínhưcủaưngườiưlaoưđộngưvàưcôngưbốư côngưkhaiưtrongưdoangưnghiệp.
Trang 27 Điều 104 Nguyên tắc quy định thang lương, bảng lương
Sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng tiền lương quốc gia, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để các doanh nghiệp áp dụng.
Điều 105 Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1 Căn cứ vào các nguyên tắc do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2 Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của Chính phủ.
3 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa có Công đoàn và công bố công khai trong doanh nghiệp trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Luật lao động quy định về ĐMLĐ (Dự
thảo 2010):
Trang 28Công tác ĐMLĐ
n/c QTSX và các bộ phận hợp thành
n/c các hao phí thời gian
n/c các ntố a/h đến HPTG
Nội dung của công tác ĐMLĐ
Trang 30Cần nắm vững dấu hiệu
đặc trưng của mỗi bộ phận
Có thể cho ví dụ minh hoạ
Trang 31Bước công viêc
Là một bộ phân của QTSX được giới
Trang 32Hoạt động 1
Anh (chị) hãy lựa chọn và phân chia một qui trình sản xuất
hay công tác của lớp mình theo cách phân chia trên?
Hãy chỉ ra một bước công việc? Phân tích kết cấu của một
BVC đó:
Chọn một vị trí trong quy trình công nghệ mà anh (chị)
đang tham gia hoặc đang quản lý?
Phân tích kết cấu của nó đến thao tác?
Vẽ lại kết cấu cuối cùng?
Trang 33Hoạt động 2
Phân tích quy trình sản xuất anh/chị đã lập.
Hợp lý quy trình để xác
định các cơ sở xây dựng mức (phân tích cơ sở xây dựng mức từ quy trình đã hợp lý hóa)./.
Từ Quy trình sản xuất – Hợp lý hóa quy trình
Trang 35Động tác
Lấy cờ lê
Xiết chặt mâm cặp vào phôi
Rà tròn
Mở máy
Gá phôi vào mâm cặp
Đưa dao vào bề mặt
Đưa phôi vào m âm cặp
Quay sang phải
Trang 36Co tay về
Gá phôi vào bàn in
Quay sang phải
Ngồi thẳng Quay sang trái
Cử động
Trang 37C2.I.
Trang 38Phân loại hao phí thời gian trong ca
Mục đích:
Xác định các loại thời gian có ích => ĐM;
Xác định các loại thời gian lãng phí => nguyên nhân => biện pháp
khắc phục;
Tìm phương pháp làm việc tiên tiến => nhân rộng;
Tìm hình thức TCLĐ, TCSX có hiệu quả nhất.
Căn cứ phân loại:
Khái niệm, đặc điểm các loại HPTG;
Điều kiện TCKT cụ thể đã quy định;
Thời điểm xuất hiện của HPTG;
Nguyên nhân của hao phí.
Trang 39Phân loại hao phí thời gian lao động
Cần nắm vững dấu hiệu đặc trưng
của mỗi loại
Trang 40Thời gian chuẩn kết: (TCK)
ph ương tiện sản xuất để thực hiện khối l ơng công việc đư ợc giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành khối l ợng công việc đó.
hoặc đầu quá trình hoặc cuối quá trình (Tr ường hợp đặc biệt sản xuất theo loạt có thể xuất hiện giữa ca sau mỗi loạt sản phẩm);
(không phụ thuộc vào số lư ợng sản phẩm và độ dài ca làm việc);
khi làm việc;
Trang 41Thời gian tỏc nghiệp (Ttn):
Thời gian tác nghiệp là thời gian trực tiếp hoàn thành b ước công việc và
đ ược lặp đi lặp lại qua từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm
Đặc điểm:
Mục đích của hao phí thời gian nhằm hoàn thành Bcv;
Lặp đi lặp lại trong ca qua từng sản phẩm hoặc nhóm sp;
Xảy ra nhiều lần trong ca
Chiếm tỷ trọng lớn trong thời gian ca.
Bộ phận hợp thành: Thời gian tác nghiệp đ ợc chia thành 2 loại: thời gian
chính (Tc) và thời gian phụ (Tp) T TTN = Tc + Tp.
Tc: là thời gian biến đổi đối t ợng lao động về mặt chất l
ượng: hình dáng, kích thư ớc, tính chất cơ, lý, hoá ; Th ường
là thời gian máy; Còn gọi là thời gian công nghệ
Vd: thời gian tiện, đục, bào, c a, xây, cắt gọt, đánh bóng…
Tp: là thời gian ng ười lao động hao phí để thực hiện các
thao tác phụ tạo điều kiện hoàn thành các thao tác chính;
Đối t ượng lao động ch a bị thay đổi; Mục đích: hỗ trợ để thực hiện thao tác chính/TTNC
Vd: thời gian đo chi tiết, đo phôi, tháo chi tiết đã gia công xong; tìm đầu mối sợi đứt, tra thoi (dệt)
Trang 42Thời gian phục vụ (Tpv) :
Thời gian phục vụ nơi làm việc là thời gian hao phí để trông coi và bảo
đảm cho nơi làm việc đ ược hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc.
Yếu tố tác động: mọi yếu tố tại nơi làm việc
Không thực hiện bư ớc công việc
Các bộ phận hợp thành: Thời gian phục vụ nơi làm việc đ ược chia thành hai loại:
Thời gian phục vụ tổ chức (TPVT) và thời gian phục vụ kỹ thuật (TPVK)
TPV = TPVT + TPVK
TPVK là thời gian hao phí để làm các công việc phục vụ có tính chất kỹ
thuật, nhằm duy trì khả năng làm việc bình th ường của máy móc, thiết bị.
Ví dụ: thời gian ng ười lao động tự điều chỉnh máy móc, dụng cụ, đồ gá trong quá trình ld; thời gian mài dao, thay dao…
TPVT: là thời gian hao phí để làm các công việc phục vụ có tính chất tổ
chức nhằm duy trì trật tự, vệ sinh và hợp lý hoá nơi làm việc.
Ví dụ: thời gian tra dầu vào máy lúc nhận ca; thời gian kiểm tra thiết bị lúc nhận ca và lau sạch thiết bị lúc cuối ca; thời gian quét dọn nơi làm
việc, sắp xếp dụng cụ, nghe chỉ thị hư ớng dẫn lúc đang làm việc
Trang 43Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiờn
(Tnn) :
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên là thời gian cần
thiết để duy trì khả năng làm việc bình thư ờng của ng ười lao động trong ngày làm việc
Bộ phận hợp thành: Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự
nhiên bao gồm: thời gian nghỉ giải lao (TNGL) và thời gian nghỉ vì nhu cầu tự nhiên (TNTN)
TNN = TNGL + TNTN
Thời gian nghỉ giải lao là thời gian ng ười lao động đ ược ngừng hoạt động sản xuất để phục hồi khả năng lao
động
Trang 44Thời gian ngừng cụng nghệ (Tnc) :
Thời gian ngừng công nghệ là thời gian gián đoạn do yêu cầu
kỹ thuật sản xuất mà ngư ời lao động bắt buộc phải ngừng
việc
ví dụ như các loại thời gian sau đây:
Thời gian chờ nóng máy ép keo;
Thời gian chờ máy nguội của lái xe;
Thời gian chờ thép đỏ của thợ rèn
Thời gian ngừng công nghệ phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật
sản xuất - kinh doanh và đư ợc tính trong thời gian định mức Tuy nhiên, nếu thời gian này lớn phải bố trí công nhân làm
thêm việc khác hoặc xét trừ hợp lý vào thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên
Trang 45Các loại thời gian lãng phí
động gây ra
không thuộc nhiệm vụ
nguyên nhân từ tổ chức và bên ngoài gây ra:
- Thời gian lãng phí tổ chức: Do công tác tổ chức
không tốt gây ra.
- Thời gian lãng phí kỹ thuật: Do trục trặc kỹ thuật gây
ra
- Thời gian lãng phí do nguyên nhân bên ngoài
Trang 46Công thức tính các loại mức (MTG)
M TG = T ck + T tn + T pv + T nn + T ncn
n
T n CK
Trang 48Công thức tính các loại mức (a%, b%)
T - MTG
a% =
MTG
W - MSLb% =
MSL
MTGm - MTGca% =
MTGchoặc
MSLm - MSLcb% =
MSLchoặc
Trang 50Các nội dung cần tìm hiểu qua mỗi phương
pháp:
Là gì?
Thực hiện như thế nào?
Có ưu, nhược điểm gì?
Nên áp dụng trong trường hợp nào?
Sự giống, khác biệt giữa các phương pháp?
Các phương pháp ĐMLĐ
Trang 51Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Thống kê năng suất lao động Dãy số W i (i= 1÷n) Dãy số T i (i= 1÷n)
Trang 52B1 Thống kê NSLĐ về mặt hiện vật: W1, W2,…Wn
Thống kê NSLĐ về mặt thời gian: T1, T2,…Tn
B2 Tính NSLĐ trung bình:
W = W1 + W2 +… + Wn / n B3 Tính mức NSLĐ trung bình tiên tiến:
Wtt = W1’ + W2’ + … +Wm’ / m B4 Tính mức NSLĐ TBTT bằng cách tính bình quân các mức năng suất lớn hơn hoặc bằng mức NSTB
Tính mức thời gian hao phí trung bình tiên tiến bằng cách tính bình quân các mức hao phí thời gian nhỏ hơn hoặc bằng mức thời gian hao phí trung bình.
Trang 53Ví dụ:
Ví dụ 1: Tính định mức cho gói kẹo thủ công khi biết cấp bậc công việc của công
nhân gói kẹo là 2/5 và năng suất gói của 8 công nhân trong một ca như sau:
W1=50 – W2= 66 – 60 – 54 – 62- 57 – 64 – 48 (Kg)Tính sản lượng bình quân ca theo phương pháp bình quân gia quyền:
Mslbq = (50 + 66 + 60 + 54 + 62 + 57 + 64 + 48)/8 = 57,6 (kg)
Tính mức sản lượng trung bình tiên tiến: bằng cách tính trung bình các mức lớn hơn hoặc bằng sản lượng trung bình vừa tính được:
Mslbqtt = (57,6 + 66 + 60 + 62 + 64)/5 = 61,9 kg
Ví dụ 2: Tính mức thời gian tiêu hao để đóng 1 thùng các tông đựng đồ hộp
Số liệu thống kê được của 6 công nhân bậc 3/5 như sau:
T1= 15 – T2=20 – 15 – 16 – 13 – 22
Tính thời gian hao phí bình quân: (15 + 20 + 15 + 16 + 13 +22)/6 = 16,83 phút
Định mức thời gian hao phí trung bình tiên tiến:
(16,83 + 15 + 15 + 16 + 13)/5 = 15,17 phút