1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập nhóm luật thương mại quốc tế

15 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 65,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với các Hiệp định FTA, mức độ tự do hóa thương mại hàng hóa hơn nhiều cam kết trong WTO; việc giảm mạnh thuế quan sẽ là cơ hội lớn tiếp cận thị trường và xuất khẩu của Việt Nam, nh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

Tiểu luận môn: Luật thương mại quốc tế

Đề tài: Thảo luận nhóm về GATT, SCM

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 03/2022

Trang 2

BUỔI THẢO LUẬN

I CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Cho biết sự khác biệt giữa đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia.

- Đãi ngộ tối huệ quốc chủ yếu là đảm bảo đối xử bình đẳng và đối xử tốt nhất giữa hàng hóa, dịch vụ tương tự có xuất xứ từ các quốc gia sợ khác nhau theo điều I hiệp định GATT

- Đãi ngộ quốc gia là đảm bảo xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ của các thương nhân nước ngoài và doanh nhân trong nước theo điều III hiệp định GATT

2 Lợi ích của việc được hưởng MFN ngay lập tức và vô điều kiện khi trở thành thành viên WTO là gì?

Mỗi thành viên phải ngay lập tức và không điều kiện dành cho dịch vụ và sản phẩm và các nhà cung cấp của bất kỳ thành viên nào khác sự đối sự không kém phần thuận lợi hơn cho các sản phẩm dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác theo điều theo điều I hiệp

định GATT và theo điều II hiệp định GATS

3 Tại sao các ưu đãi trong khu vực thương mại (FTA) và liên minh hải quan (Custom Union) lại được xem là ngoại lệ của nguyên tắc MFN trong WTO.

Vì các nước cùng đặt ra một dòng thuế quan cho bên thứ ba và FTA thì tự do hóa thương mại được xem là việc cắt giảm thuế quan, còn liên minh hải quan thì sâu rộng hơn FTA là một khu vực tự do và chung một thuế quan đối ngoại theo điều XXIV hiệp định GATT

4 Tại sao lại cắt giảm thế quan và dở bỏ hàng rào phi thuế quan mà không phải cắt giảm hàng rào phi thuế quan và dở bỏ hàng rào thuế quan?

- Đối với các Hiệp định FTA, mức độ tự do hóa thương mại hàng hóa hơn nhiều cam kết trong WTO; việc giảm mạnh thuế quan sẽ là cơ hội lớn tiếp cận thị trường và xuất khẩu của Việt Nam, nhất là các đối tác thường tự do hóa nhanh hơn hoặc có ưu đãi hơn Tuy nhiên tận dụng cơ hội đến đâu còn tùy thuộc vào chính sách thuận lợi hóa thương mại của Chính phủ và khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ (ROO), quy định liên quan đến hàng rào

kỹ thuật, việc liên kết mạng phân phối cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Trong quá trình hội nhập, việc xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan là tất yếu khách quan

do sự ràng buộc mà các quốc gia đã cam kết với nhau trong một định chế thúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu là WTO cùng với các cam kết khác khi các quốc gia ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương Căn nguyên quan trọng để các quốc gia

đi đến cam kết và thực hiện các cam kết này chính là những lợi ích của tự do hóa thương mại mang lại lớn hơn những bất lợi mà nó gây ra

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG - SAI

1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO

Trang 3

Nhận định SAI

Các quốc gia thành viên được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều XXIV GATT để lập ra một liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do giữa các lãnh thổ thành viên

CSPL: khoản 5 Điều XXIV GATT 1994

2.Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết Nhận định SAI

Một số trường hợp Thành viên WTO được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết như quy định tại Điều II.2 GATT 1994

3.Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc

Nhận định SAI

Ngoại lệ quy định tại Điều XX Hiệp định GATT 1994 được áp dụng cho tất cả các quy định trong Hiệp định GATT như đối xử quốc gia…

4.Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước

Nhận định SAI

Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu giữa các thành viên với nhau Tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước là nội dung của nguyên tắc NT

CSPL: khoản 1 Điều I, khoản 2 Điều III GATT 1994

5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều 20 GATT 1994, các nước chỉ cần chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) Điều 20

Nhận định SAI

Ngoài chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) Điều XX, để được hưởng ngoại lệ chung các nước còn phải chứng minh các biện pháp của mình không theo cách tạo ra công cụ phân biệt đối xử độc đoán hay phi lý giữa các nước có cùng điều kiện như nhau, hay tạo ra một sự hạn chế trá hình với thương mại quốc tế

CSPL: Điều XX GATT 1994

6 Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (Custom

Trang 4

Union) được thành lập, thành viên của các liên kết này sẽ được hưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994

Nhận định SAI

Khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (Custom Union) được thành lập phải tuân thủ các điều kiện nội dung (nội biên, ngoại biên) và hình thức quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT thì các thành viên của liên kết này mới được hưởng ngoại lệ chứ không được hưởng ngay

CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994

III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ B, Anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:

a Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ thành viên WTO như nhận định E không?

Có vi phạm Điều III, Điều XI GATT vì lệnh cấm nhập khẩu áp dụng lên đơn hàng nhập khẩu từ B được áo dụng với kết cục bảo hộ hàng nội địa Chính phủ B cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của họ là an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản của muỗi, không như công nghệ của Lope, ngoài ra còn đề cập rằng biện pháp nêu trên vừa đảm bảo nhu cầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét Đây chính là việc phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và

hàng hóa nhập khẩu, vi phạm WTO

b Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phải đáp ứng những điều kiện gì?

Cần có những điều kiện sau:

- Đi chứng minh công nghệ sản xuất lốp xe của E không an tòan và là nguồn sinh ra muỗi

- Chứng minh việc cấm nhập khẩu lốp xe tài chế từ Lope là đúng, hợp lý, không độc đoán, không tạo ra hạn chế thương mại trá hình

CSPL: Điều XX.b GATT 1994

2 Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, Anh/chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B thì E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?

Cần chứng minh những vấn đề sau:

- B vi phạm Điều I và Điều XI GATT 1994

- Ngoại lệ tại Điều XX.b mà B viện dẫn không được áp dụng vì:

Trang 5

Công nghệ sản xuất lốp xe tái chế từ E là an toàn, ít có khả năng sinh ra muỗi.

B tự độc đoán cho rằng công nghệ sx lốp xe của tái chế của E không an toàn Và đây cũng chính là điểm mạnh của đơn kiện

- CSPL: Điều XX GATT 1994

BÀI TẬP

1.Quốc gia D nhờ các anh/chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho họ Anh/chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này.

Cơ hội thành công trong vụ kiện này là rất cao, nhờ vào các yếu tố sau đây:

- Đầu tiên, Theo Điều I.1 GATT 1994, ưu đãi thương mại được hiểu là bất kỳ lợi thế nào và được hiểu rất rộng, có thể là thuế nhập khẩu xuất khẩu, thủ tục hải quan, thuế nội địa, các quy định trong nước liên quan đến việc bán hàng, chào bán, vận tải, phân phối hay

sử dụng Như vậy, A đã áp dụng mức thuế hải quan ưu đãi là 0% đối với rượu vang trắng nhập khẩu từ B và C nhưng lại áp dụng mức thuế là 10% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu

từ D

- Thứ hai, tuy rượu vang đỏ và trắng không giống hệt nhau nhưng nó lại có cùng đặc tính vật lý, cùng mục đích sử dụng của người tiêu dùng nên có thể cho chúng là sản phẩm tương tự thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều III.2 GATT 1994 Hiệp định GATT không đưa ra định nghĩa như thế nào là “sản phẩm tương tự”, mà nó được giải thích thông qua các

án lệ điển hình đó là vụ kiện Nhật Bản– Đồ uống có cồn, Cơ quan phúc thẩm nhận định rẳng thuật ngữ “tương tự” trong câu đầu tiên của Điều III.2 GATT 1994 cần phải được giải thích theo nghĩa hẹp

- Cuối cùng, ưu đãi về thuế hải quan A mà áp dụng với B và C không áp đặt thêm điều kiện

nào nên có thể cho là ưu đãi vô điều kiện

Từ 3 yếu tố trên, A đã vi phạm nghĩa vụ đối xử tối hệ quốc ở Điều I.1 GATT 1994 Từ đó xem xét để kiện mức độ thành công rất cao

2 Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập một khu vực thương mại tự

do (FTA) với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộ trình thành lập FTA Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D Ngoài ra, quốc gia D cũng phát hiện rằng FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO Anh/chị hãy đánh giá lập luận của quốc gia A và đưa ra phản biện của mình

Lập luận của quốc gia A là sai, căn cứ vào các điều sau đây; Để một FTA được công nhận phải đáp ứng các điều kiện:

Trang 6

- Hình thức: Thông báo, cung cấp mọi thông tin theo khoản 7 Điều XXIV GATT

- Nội dung:

+ Nội biên: Phản thúc đẩy tự do khu vực theo khoản 4, khoản 8 Điều XXIV GATT + Ngoại biên: Không làm ảnh hưởng đến các nước ngoại biên theo khoản 4, khoản 5 Điều XXIV GATT

Trong tình huống này, FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO là chưa đáp ứng điều kiện về hình thức Ngoài ra, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D nhưng sau khi có FTA mức thuế suất lên 10% là tạo thêm trở ngại cho thương mại của D, vi phạm điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT Vì vậy quốc gia A không thể viện dẫn FTA làm ngoại lệ cho trường hợp này

3 Giả sử A, B, C thành lập một liên minh thuế quan với biểu thuế chung cho các nước ngoài khu vực, ví dụ như D Liên minh thuế quan của A, B, C áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khu vực là 15% E tham gia vào liên minh thuế quan này nên cũng phải dành mức thuế nhập khẩu đối với D là 15% Biết liên minh thuế quan này được WTO công nhận và mức thuế trước đây của E là 10%; trong trường hợp này D có thể khởi kiện E không?

D có thể khởi kiện E vì tuy Liên minh thuế quan (CU) của A, B, C, E được công nhận nhưng E không đáp ứng điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT Việc tham gia CU của E không được tạo thêm trở ngại cho thương mại của D Trước đây khi E chưa tham gia CU mức thuế của E với D là 10% nay tăng lên 15% là ảnh hưởng đến D

BÀI TẬP

1 Richland mong muốn không có sự phân biệt đối xử giữu rượu Soke và rượu vang vì cho rằng chúng có cùng nồng độ cồn nên là những sản phẩm tương tự, vậy Richland có thể khởi kiện Vitian vi phạm những quy định nào của WTO, nêu CSPL

Richland có thể khởi kiện Vitian vi phạm điều III GATT 1994 quy định về đối xử quốc gia về thuế và các quy tắc trong nước khi Vitian áp dụng thuế suất với các sản phẩm nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa CSPL: khoản 1 Điều III, GATT 1994

2 Vitian có thể căn cứ vào những quy định nào của WTO để bảo vệ lập luận của mình?

Vitian có thể căn cứ vào điểm b Điều XX GATT 1944 để bảo vệ lập luận của mình Cụ thể:

- Thứ nhất: Vitian đã ban hành quy định không cho phép bán bia rượu trong hoặc gần trường học cũng như không cho phép bán bia rượu cho trẻ vị thành nên dưới 18 tuổi Căn

Trang 7

cứ vào khoản b điều XX Hiệp định GATT 1944.

Lập luận nay là hoàn toàn hợp lý vì:

Qua cuộc điều tra đầu năm 2008 chính phủ Vitian nhận thấy tỷ lệ bia rượu trong giới trẻ ngày càng tăng lên điều này ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần đe dọa đến thế hệ trẻ và tương lai của đất nước nên việc ban hành quy định không cho phép bán bia rượu trong hoặc gần trường học cũng như không cho phép bán bia rượu cho trẻ vị thành nên dưới 18 tuổi là điều cần thiết và hoàn toàn hợp lý để bảo vệ đối tượng mục tiêu là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi

- Thứ hai: Vitian cũng áp dụng tương tự quy định này đối với các loại đồ uống có cồn được sản xuất trong nước Đối với rượu Soke đây là loại đồ uống có chứa các loại thảo dược và có công dụng tốt cho sức khỏe, giúp phục hồi tinh thần thường được sử dụng để nâng cao tinh thần và sức khỏe Mặt khác, khi Vitian áp dụng 2% thuế VAT cho thức uống thức uống không có cồn và đồ uống có chứa thành phần thảo dược như Metholscinnamon

và 7% thuế VAT các mặt hàng đồ uống có cồn còn lại đã không xảy ra phản đối nên việc Vitian ban hành quy định nêu trên không tạo ra công cụ phân biệt đối xử độc đoán hay xảy

ra kết cục bảo hô ̣hàng nôịđịa

CSPL: điểm b Điều XX GATT 1944

Trang 8

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA – CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V

I NHẬN ĐỊNH

1 Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhập khẩu (quốc gia có thẩm quyền điều tra áp dụng các biện pháp chống bán phá giá) có thể áp dụng mức thuế chống bán phá giá cao hơn biên độ bán phá giá của sản phẩm bị điều tra

Nhận định sai Theo Điều VII.2 và Điều IX.3 Hiệp định ADA thì không thể để mức thuế chống bán phá giá cao hơn biên độ bán phá giá của sản phẩm bị điều tra bởi Biện pháp chống bán phá giá chỉ nhằm mục tiêu khắc phục, không mang tính trừng phạt Thuế chống bán phá giá được áp dụng dựa trên căn cứ không phân biệt đối xử từ các nguồn bị coi là bán phá giá và gây tổn hại cho ngành sản xuất trong nước của các nước nhập khẩu Cuối cùng là chống bán phá giá ở đây chỉ mang tính tạm thời nhằm mục tiêu khắc phục các thiệt hại do hàng hóa nhập khẩu phá giá gây ra và phải bị tháo bỏ khi ảnh hưởng này bị triệt tiêu

2 Bất kì sự tăng thuế hoặc áp dụng hạng ngạch đối với hàng hóa của các quốc gia thành viên WTO vào quốc gia mình đều là sự vi phạm nghĩa vụ của WTO Nhận định sai Trong quá trình tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường có thể buộc các quốc gia phải đối mặt với nhiều tình huống biến động, tiêu cực đến cơ cấu giá cả hàng hóa trên thị trường ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh của các quốc gia Trong trường hợp đó các quốc gia thừa nhận rằng cần có những công cụ pháp lý cần thiết để ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả của những biến động này Các biện pháp này được coi là các biện pháp “Phòng vệ thương mại”, cụ thể trong hệ thống GATT/ WTO các biện pháp đó là: biện pháp chống bán phá giá và biện pháp trợ cấp Từ đó thấy không phải bất kì sự tăng thuế hoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàng hóa của các quốc gia thành viên WTO vào quốc gia mình đều là sự vi phạm nghĩa vụ WTO vì các biện pháp phòng vệ thương mại là những biện pháp mà các quốc gia thành viên của WTO được phép áp dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước những thiệt hại và cả những điều kiện nhất định mà không ảnh hưởng tới nghĩa vụ thương mại và những cam kết mở cửa của thị trường quốc gia

3 Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhập khẩu (quốc gia có thẩm quyền điều tra áp dụng các biện pháp đối kháng) có thể áp dụng mức thuế đối kháng cao hơn biên độ trợ cấp của sản phẩm bị điều tra

Nhận định sai Cũng như biện pháp chống bán phá giá thì biện pháp trợ cấp chỉ nhằm khắc phục, không mang tính trừng phạt Thuế chống trợ cấp được áp dụng dựa trên căn cứ không phân biệt đối xử từ tất cả các nguồn bị coi là hàng trợ cấp và gây tổn hại cho ngành sản xuất trong nước của các quốc gia nhập khẩu Mức thuế chống trợ cấp có thể thấp hơn tổng số tiền trợ cấp nếu mức thuế này đủ để khắc phục thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước CSPL: Điều XVII.2 và Điều XIX Hiệp định SCM

4 Các quốc gia không phải là thành viên WTO thì không thể bị áp thuế chống bán phá

Trang 9

giá hay thuế đối kháng.

Nhận định sai Nếu pháp luật quốc gia nhập khẩu quy định những trường hợp áp thuế bán phá giá hay thuế đối kháng thì khi rơi vào trường hợp đó, quốc gia xuất khẩu sẽ bị áp thuế bán phá giá hay thuế đối kháng, không phân biệt có là thành viên WTO không

5 Ban hội thẩm và cơ quan phúc thẩm là cơ quan giải quyết tranh chấp thường trực trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Nhận định sai Ban hội thẩm không phải là cơ quan thường trực trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Ban hội thẩm là một hội đồng gồm 3 – 5 thành viên có nhiệm vụ xem xét vấn đề của một vụ kiện, được thành lập theo từng vụ việc

CSPL: Điều 8 Thỏa thuận ghi nhận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp DSU

6 Thành viên Ban hội thẩm không được mang quốc tịch của các bên tranh chấp Nhận định sai Khi các bên tranh chấp có thỏa thuận thì thành viên Ban hội thẩm được mang quốc tịch của các bên tranh chấp, chỉ cần họ đảm bảo được sự độc lập CSPL: khoản 3 Điều 8 Thỏa thuận ghi nhận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp DSU

7 Trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, tất cả các vấn đề sẽ được xem xét thông qua trên cơ sở nguyên tắc đồng thuận- nghịch (negative consensus) Nhận định sai Trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, không phải tất cả các vấn đề đều được xem xét thông qua trên cơ sở nguyên tắc đồng thuân- nghịch (negative consensus) Nội dung nguyên tắc negative consensus chỉ được áp dụng trong việc quyết định các nội dung sau:

Ra quyết định thành lập Ban Hội thẩm;

Thông qua các báo cáo của Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm; Cho phép trả đũa

CSPL: Điều VI.1, Điều XVI.1, Điều XVII.14, Điều XXII.6 DSU

II CÂU HỎI

1 Tại sao nói biêṇpháp tự vê ̣thương mại là một ngoại lệ của hệ thống thương mại WTO? Về măṭbản chất tự vê ̣thương mại có giống các biêṇpháp khắc phục thương mại còn lại của WTO (biện pháp đối kháng với hành vi trợ cấp, biện pháp chống lại hành vi bán phá giá) hay không?

‒ Biêṇpháp tự vê ̣thương mại là một ngoại lệ của hệ thống thương mại WTO vì các thành viên WTO chỉ được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt khẩn cấp Trong hoàn cảnh buộc phải mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại theo các cam kết WTO, biện pháp tự vệ thương mại là một hình thức “van an toàn” mà hầu hết các nước nhập khẩu là thành viên WTO đều mong muốn Với chiếc van này, nước nhập khẩu có thể ngăn chặn tạm thời luồng nhập khẩu để giúp ngành sản xuất nội địa của mình tránh những đổ vỡ trong một số trường hợp đặc biệt khó khăn

Trang 10

‒ Về măṭbản chất tự vê ̣thương mại có khác các biêṇpháp khắc phục thương mại còn lại của WTO (biện pháp đối kháng với hành vi trợ cấp, biện pháp chống lại hành vi bán phá giá) Nguyên tắc biện pháp tự vệ không nhằm vào nhập khẩu từ một nước cụ thể Biện pháp tự vệ phải được áp dụng không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu liên quan Trong trường hợp áp dụng hạn ngạch, hạn ngạch sẽ được phân bổ cho các nước dựa trên kim ngạch nhập khẩu từ các nước trong một khoảng thời gian trước đó Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt khi nhập khẩu từ một vài nước tăng lên một cách bất bình thường, biện pháp tự vệ có thể chỉ áp dụng với riêng hàng nhập khẩu từ những nước đó mà thôi

Trong khi biện pháp chống lại hành vi bán phá giá và biện pháp đối kháng với hành vi trợ cấp được áp dụng đối với nhà sản xuất từ một hoặc một số nước xuất khẩu nhất định bị điều tra, những mặt hàng nhập khẩu được coi là cạnh tranh "không đẹp" (vì bán phá giá hoặc vì được trợ cấp); biện pháp tự vệ được áp dụng mà không cần cơ sở hợp lý nào đối với hàng nhập khẩu Vì vậy, để đền bù thiệt hại cho nước xuất khẩu, nước nhập khẩu có thể thông qua tham vấn giữa hai bên dành cho nước xuất khẩu ưu đãi nhất định trong các lĩnh vực khác Nếu như không đạt được thỏa thuận thông qua tham vấn, nước xuất khẩu có quyền trả đũa bằng cách áp dụng những biện pháp tương tự đối với hàng hóa của nước nhập khẩu

2 Trình bày về vấn đề xác định bán phá giá đối với những quốc gia có nền kinh tế phi thị trường trong WTO Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam buộc phải chấp nhận việc bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong vòng 12 năm sẽ gây trở ngại gì cho Việt Nam trong những trường hợp bị điều tra chống bán phá giá

Nền kinh tế phi thị trường – hay còn được gọi là nền kinh tế kế hoạch tập trung, trong đó, các hoạt động kinh tế được dựa trên kế hoạch hàng năm thông thường do một cơ quan giống như Ủy ban kế hoạch Nhà nước soạn thảo Hiện nay, trong WTO chỉ có hai thành viên cam kết về địa vị nền kinh tế phi thị trường là Việt Nam và Trung Quốc

Tại Điều VI của Hiệp định GATT1947 quy định về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào các nước thành viên tham gia hiệp định Trong quá trình thực thi Hiệp định GATT, các thành viên cho rằng khái niệm bán phá giá được diễn giải không áp dụng đối với các nước thuộc khối Xô viết, Trung Âu và Đông Âu Lý do bởi những nước đó được cho là có nền kinh tế kế hoạch tập trung

Trong Điều khoản bổ sung thứ hai vào đoạn 1.2 của Điều VI của GATT 1947, có quy định:

“Thừa nhận rằng trong trường hợp nhập khẩu từ một nước mà thương mại hoàn toàn mang tính chất độc quyền hoặc hầu như độc quyền hoặc toàn bộ giá trong nước do nhà nước định đoạt, việc xác định tính so sánh của giá cả nhằm mục đích nêu tại khoản 1 có thể có những khó khăn đặc biệt và trong những trường hợp đó, các bên ký kết là bên nhập khẩu có thể thấy cần tính đến khả năng rằng việc so sánh chính xác với giá cả trong nước của nước đó không phải lúc nào cũng thích đáng”

Ngày đăng: 13/03/2022, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w