1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng pháp luật thương mại hàng hóa và dịch vụ

318 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Thương Mại Hàng Hóa Và Thương Mại Dịch Vụ
Tác giả Ts. Phạm Trí Hùng
Trường học Đại Học Luật Thành Phố Hcm
Định dạng
Số trang 318
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật”... Khái niệm hợp đồng mua b

Trang 2

Lưu ý

 Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!

Trang 3

Luật Kinh tế hay Luật Thương mại?

Pháp luật về thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ là một bộ phận của Luật Thương mại - ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, thương mại

Tùy thuộc vào cách thức và mức độ can thiệp của Nhà nước nội dung của Luật Kinh tế, Luật

Thương mại cũng có những điểm khác nhau

Luật Thương mại là bộ phận cấu thành của pháp luật kinh tế.

Trang 4

Luật Thương mại

 Hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động thương mại.

 Luật Kinh doanh:Pháp luật về hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh và pháp luật

về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh

doanh

Trang 5

Mục tiêu

Nắm bắt những quy định của pháp luật về các

hoạt động thương mại theo pháp luật Việt Nam:

 Khái niệm về thương nhân và về các hoạt động thương mại;

 Các hoạt động thương mại cụ thể;

 Quyền và nghĩa vụ của các thương nhân trong hoạt động thương mại;

 Các chế tài trong hoạt động thương mại.

Trang 6

Chương III DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

Chương IV HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN

THƯƠNG MẠI

Trang 7

Nội dung (tiếp)

Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Chương VI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI KHÁC

Chương VII CHẾ TÀI TRONG HOẠT

ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Trang 8

Vì sao cần có Luật Thương

mại?

 Quan hệ giữa các thương nhân: phải

quyết định nhanh chóng, quy định giản

đơn, chứng minh hợp đồng dễ dàng, tranh chấp được giải quyết bởi cơ quan tài phán chuyên trách

Trang 9

Tài liệu tham khảo

 Giáo trình Pháp luật thương mại hàng hóa

và dịch vụ của Trường ĐH Luật Tp HCM

 Văn bản pháp luật liên quan

 Các bài viết của các tác giả về các vấn đề

có liên quan

Trang 10

Chương I KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG NHÂN VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1 Thương nhân

2 Hoạt động thương mại

Trang 11

Khái niệm thương nhân

 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005:

“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế

được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt

động thương mại một cách độc lập,

thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. 

Trang 12

Đặc điểm của Thương nhân

Trang 13

Thương nhân thực tế

 Điều 7 Luật Thương mại:

“Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật

Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh,

thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật”

Trang 14

Khoản 2 Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký kinh doanh

 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư

nghiệp, làm muối và những người bán

hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh

doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương

Trang 15

Câu hỏi

 Phân biệt: Thương nhân, thương gia và doanh nghiệp

Trang 16

Phân loại thương nhân

 Căn cứ vào tư cách pháp lý: có tư cách pháp nhân&không có tư cách pháp nhân

 Căn cứ vào hình thức tổ chức hoạt động: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã

 Căn cứ vào chế độ trách nhiệm: TNHH

&TNVH

Trang 17

Các hình thức thương nhân chủ yếu

Trang 18

Hộ kinh doanh (i)

 Hộ kinh doanh do một cá nhân là công

dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng

không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh

doanh

Trang 19

Hộ kinh doanh (ii)

 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp

 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký

hộ kinh doanh (chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh)

Trang 20

Tổ hợp tác

 Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của từ ba cá nhân trở lên, có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã , phường, thị trấn, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

 Tổ hợp tác phải có ít nhất 3 tổ viên trở lên và tất cả các

tổ viên đều phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Trang 21

Hộ gia đình

 Hộ gia đình bao gồm nhiều thành viên (trong một gia

đình) có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư

nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác

do pháp luật quy định và chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ, nếu tài sản chung của hộ không

đủ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

 Hộ gia đình phải có ít nhất 2 thành viên trở lên, trong đó

ít nhất chủ hộ phải là người thành niên có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ

Trang 22

Tổ hợp tác, hộ gia đình khi có đủ Điều kiện kinh

doanh thương mại

 Tổ hợp tác, hộ gia đình khi có đủ Điều kiện kinh doanh thương mại nếu có yêu cầu hoạt động

thương mại sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

và trở thành thương nhân Trong cả hai trường hợp này, tổ hợp tác, hộ gia đình có tư cách

thương nhân chứ các cá nhân tổ viên hay thành viên trong hộ gia đình không có tư cách thương nhân.

Trang 23

Thương nhân nước ngoài

 Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận

 Phân biệt với: Nhà đầu tư nước ngoài

Trang 24

Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài

 Văn phòng đại diện

 Chi nhánh tại Việt Nam

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 25

Hoạt động thương mại

 Cách hiểu truyền thống: Hành vi thương mại là hành vi mua bán nhằm mục đích lợi nhuận

 “Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các

hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” (Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005)

Trang 26

Đặc điểm của hoạt động thương mại

 Chủ thể: Hoạt động do thương nhân thực hiện

 Mục đích: Hoạt động thương mại nhằm mục đích lợi nhuận

Phân biệt: Kinh doanh, sinh lợi, lợi nhuận, sinh lời

Trang 27

Các loại hoạt động thương mại

 Mua bán hàng hoá

 Cung ứng dịch vụ thương mại

 Các hoạt động xúc tiến thương mại

 Hoạt động đầu tư

 Hoạt động thương mại khác

Trang 28

Phân loại hành vi thương mại

 Để lựa chọn cơ chế pháp luật điều chỉnh

 Dựa vào chủ thể và mục đích của hành vi: hành vi

thương mại thuần túy (thuộc về bản chất), hành vi

thương mại phụ thuộc.

 Dựa vào đối tượng và lĩnh vực phát sinh: hành vi

thương mại hàng hóa (phân biệt với “mua bán hàng hóa”), hành vi thương mại dịch vụ (đối tượng là sản phẩm vô hình), hành vi thương mại trong lĩnh vực đầu

tư, hành vi thương mại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Trang 29

Tác dụng của việc xác định

hành vi thương mại

 Chế độ pháp lý: năng lực, chứng cứ hợp đồng, thời hiệu

 Thẩm quyền, tố tụng…

Trang 30

Phạm vi áp dụng của Luật Thương mại và các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động

thương mại

 Phạm vi áp dụng của Luật Thương mại được quy định tại Điều 1 và Điều 4 Luật Thương mại

 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động Thương mại được quy định từ Điều 10 đến Điều 15 Luật Thương mại

Trang 31

Câu hỏi

 Luật Thương mại là Luật chỉ dành cho

thương nhân?

 So sánh các hình thức hoạt động TM của thương nhân nước ngoài tại VN

 So sánh địa vị pháp lý của văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại VN

Trang 32

Chương II MUA BÁN HÀNG HOÁ TRONG THƯƠNG MẠI

TS PHẠM TRÍ HÙNG

ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HCM

Trang 33

Lưu ý

 Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!

Trang 35

1 Khái niệm mua bán hàng hóa

 Mua bán hàng hóa là hoạt động thương

mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao

hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận

hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

 Phân biệt với: cung ứng dịch vụ, cho thuê, nhượng quyền thương mại…

Trang 36

 Tập trung vào các vấn đề: Hiệu lực của

hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên

 Tham khảo cuốn: Tài ba của luật sư của tác giả Nguyễn Ngọc Bích

Trang 37

Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hoá

 Chủ thể: thương nhân và các chủ thể khác chọn Luật Thương mại để áp dụng

 Đối tượng: hàng hoá theo quy định tại

Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại

 Quá trình thực hiện: gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ

bên bán sang bên mua

Trang 39

Theo Khoản 2 Điều 3 LTM

2005: Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện: Quy định chi tiết tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006

Trang 40

Mua bán hàng hoá trong nước

 Không có sự dịch chuyển hàng hoá qua biên giới quốc gia hoặc vào khu vực hải quan riêng biệt có quy chế riêng như khu chế xuất hoặc khu ngoại quan

Trang 41

Mua bán hàng hoá quốc tế

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập

 Chuyển khẩu

Trang 42

2 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá

 Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các chủ thể của quan hệ mua bán hàng hoá theo quy định của Luật

Thương mại để thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá

 Tham khảo: Hợp đồng Mega Invest và

Techcom Vietnam

Trang 44

G p g , ặp gỡ, đàm ỡ, đàm đàm m phán, ký k t ết

Ch o h ng v ch p nh n àm àm àm ấp nhận ận

ch o h ng àm àm

Trang 45

Chào hàng

 Chào hàng là đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá trong một thời hạn

nhất định được chuyển cho một hay nhiều người đã xác định có nội dung chủ yếu:

tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm

và thời hạn giao nhận hàng

Trang 46

Ðề nghị giao kết hợp đồng

(Ðiều 390 BLDS)

1 Ðề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định

giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.

2 Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ

thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề

nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Trang 47

 Công ty A chào bán máy với giá 100 triệu

 Công ty B gửi thư thông báo chấp nhận mua với giá 90 triệu Sau đó đồng ý mua với giá 100 triệu

 Công ty A không bán

Công ty B có thể kiện công ty A được

không?

Trang 48

Có thể thay đổi, rút lại chào

hàng?

Điều 392 BLDS:

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây: a) Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc

thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

b) Ðiều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

Trang 49

4 Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

5 Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.

Trang 51

Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự (Ðiều 404 BLDS)

1 Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

2 Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

3 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

Trang 53

Điều kiện để hợp đồng có hiệu

Trang 54

Điều kiện để hợp đồng có hiệu

Trang 55

Nội dung của hợp đồng

 Luật Thương mại không qui định những nội dung bắt buộc của hợp đồng mua bán hàng hóa

 Do các bên tự nguyện thỏa thuận

 Theo Điều 402 Bộ luật Dân sự

Trang 56

Điều 402 BLDS: Nội dung của

hợp đồng dân sự

Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây: 1 Ðối tượng của hợp đồng là tài sản phải

giao, công việc phải làm hoặc không được làm; 2 Số lượng, chất lượng; 3 Giá,

phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực

hiện hợp đồng; 5 Quyền, nghĩa vụ của

các bên;

6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 7

Phạt vi phạm hợp đồng; 8 Các nội dung khác

Trang 57

Nghĩa vụ của bên bán

 Giao hàng và các chứng từ liên quan đến hàng hoá: Giao hàng đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, phương

thức;Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá

 Chuyển quyền sở hữu hàng hoá: Đảm

bảo quyền sở hữu với hàng hoá bán ra, Chuyển quyền sở hữu, Chuyển rủi ro

 Bảo hành hàng hoá

Trang 58

Điều 34 LTM

 Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo

thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản

và các quy định khác trong hợp đồng

Trang 59

Điều 39 Hàng hoá không phù

thời điểm giao kết hợp đồng;

c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao cho bên mua;

d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường.

Trang 60

Điều 39 Hàng hoá không phù

Trang 61

Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

(Điều 40 LTM)

1 Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

2 Trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật này, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua;

3 Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của

hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu

khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

Trang 62

Điều 35 LTM: Địa điểm giao

c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm

xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

Trang 63

Điều 35 LTM: Địa điểm giao

hàng (ii)

d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán

Trang 64

Case: Hợp đồng mua bán phân đạm

Hàng hoá đang được giao lên sà lan do Bên Mua thuê thì sà lan chìm

Trang 65

Thời điểm chuyển rủi ro là khi

chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã

được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhận hàng tại địa

điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác

lập quyền sở hữu đối với hàng hoá (Điều

57 LTM)

Trang 66

Thời điểm chuyển rủi ro là khi

nào? (ii)

 Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi

ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá

được chuyển cho bên mua khi hàng hoá

đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên (Điều 58 LTM)

Trang 67

Thời điểm chuyển rủi ro là khi

nào? (iii)

 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất

mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng (Điều 60 LTM)

Trang 68

hàng hoá không được xác định rõ ràng

bằng ký mã hiệu, chứng từ vận tải, không được thông báo cho bên mua hoặc không được xác định bằng bất kỳ cách thức nào khác

Ngày đăng: 04/04/2022, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w