1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH ÁN PHỤ KHOA U XƠ TỬ CUNG

11 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 49,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH ÁN PHỤ KHOA I Hành chánh Họ và tên bệnh nhân Nguyễn Thị Đào, 49 tuổi, PARA 8068 Comment by Le Quyen Sinh con đủ tháng làm giảm dc 20 30% tỉ lệ UXTC, số lần sinh càng tăng thì UXTC càng giảm Nghề. Họ và tên bệnh nhân: Nguyễn Thị Đào, 49 tuổi, PARA 8068 Nghề nghiệp: làm rẫy Địa chỉ: 158 Chánh Nghĩa Vĩnh Thanh Nhơn Trạch Đồng Nai Ngày nhập viện: 9h30 ph ngày 16122011 II. Lý do nhập viện: Rong kinh rong huyết III. Bệnh sử: Cách nhập viện 1 năm, BN bị rong huyết kéo dài 1 tháng, kèm theo đau trằn hạ vị, BN đi khám và được siêu âm Rong huyết NXTC (lúc này siêu âm: thành trước đoạn thân có khối echo hỗn hợp đường kính 23x24 cm) + Nạo sinh thiết: (2112011) KQ: Nội mạc kênh, lòng tử cung giai đoạn phát triển.

Trang 1

BỆNH ÁN PHỤ KHOA

I Hành chánh:

Họ và tên bệnh nhân: Nguyễn Thị Đào, 49 tuổi, PARA 8068

Nghề nghiệp: làm rẫy

Địa chỉ: 158 Chánh Nghĩa- Vĩnh Thanh- Nhơn Trạch- Đồng Nai Ngày nhập viện: 9h30 ph ngày 16/12/2011

II Lý do nhập viện: Rong kinh - rong huyết

III Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 năm, BN bị rong huyết kéo dài 1 tháng, kèm theo đau trằn hạ vị, BN đi khám và được siêu âm Rong huyết/ NXTC (lúc này siêu âm: thành trước đoạn thân có khối echo hỗn hợp đường kính 23x24 cm) + Nạo sinh thiết: (21/1/2011) KQ: Nội mạc kênh, lòng tử cung giai đoạn phát triển

Điều trị: Lutenyl 5 mg 40 v, ngày uống 2 lần mỗi lần 1 viên + Ferovit 30v mỗi ngày 1 viên kéo dài 6 th ( có khám kiểm tra định

kỳ tại bệnh viện Từ Dũ mỗi tháng) Sau đó đổi sang Primolut 5mg 2l/ngày + Ferovit 1v/ngày trong 3 tháng tiếp theo Trong quá trình điều trị, sau mỗi tháng ngưng thuốc ra kinh 5 ngày sau đó Bn khám lại, qua các kết quả siêu âm không ghi nhận kích thước UXTC nhỏ lại

3-4 tháng nay BN vẫn uống thuốc theo toa tại viện, nhưng có có rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều 3-4 tháng mới có kinh 1 lần Không đau bụng khi hành kinh

Kết quả : Nạo sinh thiết từng phần (4.11.2011): NMTC phần lớn ở phần nông, các tuyến tròn hoặc phân nhánh ít, mô đệm xuất huyết

NMTC cuối thì phát triển mô đệm xuất huyết

Ngày 1.12.2011: Bn thấy ra huyết âm đạo đỏ tươi 4-5 BVS/ngày, kèm theo đau trằn bụng dưới, ra huyết 4 ngày đầu lượng nhiều sau đó

Trang 2

ra kéo dài lượng ít, 2 BVS/ngày, máu đỏ sậm kéo dài tổng cộng 16 ngày

Cách nhập viện 1 ngày, 4h sáng Bn đau bụng dữ đội, từng cơn, kéo dài khoảng 30’, kèm theo BN thấy âm đạo ra huyết lượng nhiều ướt đẫm 6 BVS/3 giờ, kèm theo chóng mặt nhiều, toát mồ hôi

=> nhập viện Từ Dũ

Trong quá trình bệnh BN không sốt, tiêu tiểu bình thường, không sụt cân

IV TIỀN CĂN:

a Bản thân:

Nội khoa:

- Tăng huyết áp phát hiện 1 năm nay HA cao nhất 150/80 mmHg, điều trị không liên tục

- Không có tiền căn hoặc đang sử dụng thuốc kháng đông

- Không ghi nhận rối loạn đông máu hay tiền căn bệnh lý huyết học khác

- Không ghi nhận tiền căn tắc mạch do huyết khối

- Không hút thuốc lá

- Không ghi nhận tiến căn dị ứng thuốc hay thức ăn

- Ngoài ra không ghi nhận tiền căn bệnh lý nội khoa

gì khác

Ngoại khoa: Phẫu thuật (mổ hở) điều trị sỏi thận bên (P) tại

BV Pháp Việt năm 2004

Phụ khoa:

+ Kinh nguyệt: kinh lần đầu năm 18 tuổi, chu kỳ kinh đều, tính chất kinh nguyệt đỏ sậm, chu kỳ 30 ngày, hành kinh 06 ngày, lượng kinh vừa, không kèm đau

Trang 3

bụng khi hành kinh 1 năm nay chu kỳ kinh nguyệt không đều

+ Lấy chồng năm 19 tuổi + BPKHHGĐ: BN không biết biện pháp tránh thai nào + Không ghi nhận tiến căn viêm nhiễm vùng chậu

Sản khoa:

PARA: 8068

 7 lần sanh thường, sanh dễ, không ghi nhận tiền căn BHSS (sanh tại mụ vườn)

lý do , kèm theo đoạn sản tại BV Từ Dũ

 6 lần sảy thai, 5 lần tự sảy, không điều trị gì, 1 lần hút thai ở mụ vườn ( lần sảy thai cuối năm 2000,

tự sảy, không can thiệp)

b Gia đình: Không ghi nhận bệnh lý nội ngoại khoa.

V KHÁM: (tại thời điểm nhập viện)

1 Tổng quát:

=> BMI: 24.8 >23.5 quá cân ( tăng nguy cơ UXTC)

 Tim đều rõ tần số 86l/ph, không âm thổi thiếu máu

 Phổi trong không rales

 Cơ quan khác: chưa ghi nhận bệnh lý

3 Khám chuyên khoa:

Trang 4

- Khám bụng:

 cân đối, di động theo nhịp thở,

 Sẹo mổ cũ ngang trên vệ, 10cm, lành tốt

 Sờ trên bụng không thấy u

- Khám cơ quan sinh dục ngoài:

thường

- Khám AĐ bằng mỏ vịt:

 CTC: hở ngoài, màu hồng, trơn láng, không polyp, máu chảy ra từ lòng tử cung

+ ÂĐ: mềm, không sờ thấy sang thương + CTC: hở ngoài, di động dễ, không đau + Thân TC: hạ vị có khối to tương đương thai 8-9 tuần, mật độ chắc, di động theo CTC, không đau, giới hạn rõ, bề mặt trơn láng, không thấy rãnh phân cách với TC

+ Phần phụ 2 bên khó xác định + Túi cùng: mềm, trống không căng đau

VI Tóm tắt bệnh án:

Trang 5

BN nữ 49 tuổi, PARA 8068 Nhập viện vì rong kinh 20 ngày Các vấn đề:

1 Rong kinh-rong huyết /BN đã đoạn sản – biến chứng thiếu máu mãn mức độ nhẹ

2 Khối hạ vị tương đương tử cung có thai 8-9 tuần

3 UXTC chuẩn đoán hơn 1 năm, đã điều trị nội tiết > 6 tháng

4 Lớn tuổi, đủ con

5 Tăng huyết áp- VMC MLT

VII Chẩn đoán:

UXTC biến chứng rong kinh rong huyết – thiếu máu mãn mức độ nhẹ / VMC MLT - Tăng huyết áp

Chẩn đoán phân biệt:

 Rối loạn tiền mãn kinh gây rong kinh-rong huyết, thiếu máu mãn mức độ trung bình/UXTC -Tăng huyết áp

huyết/ Tăng huyết áp/ UXTC -Tăng huyết áp

VIII Biện luận:

Trang 6

Tiếp cận 1 khối hạ vị to tương đương thai 8-9 tuần

mật độ chắc, di động theo CTC, nghĩ nhiều đây là một khối thuộc từ

cung Lâm sàng có một khối thuộc tử cung có thể:

- Thai

- UXTC

- Sarcoma cơ tử cung

Nghĩ đến UXTC nhiều nhất vì đây là 1 BN 49 tuổi, thể trạng mập (BMI

24.8), hơn nữa BN đã phát hiện UXTC hơn 1 năm nay

Khối u hạ vị

Phụ khoa

UXTC

Thai

Sarcoma cơ tử cung

U buồng trứng

Abces tai vòi

Nang nước cạnh tai vòi

Không thuộc phụ khoa

U bàng quang

U ruột

U mạc treo

U giả phúc mạc sau phẫu thuật

Trang 7

 Nghĩa nhiều vị trí UXTC: UXTC ở dưới niêm mạc tử cung ( do gây biến chứng rong huyết), hoặc UXTC trong cơ TC ở thân TC gây tăng diện tích niêm mạc gây rong kinh, cường kinh UXTC có rong kinh rong huyết => cần đề nghị Nạo sinh thiết để loại trừ bệnh lý ác tính của nội mạc tử cung

như xoắn, chèn ép

1 năm nay, BN chóng mặt khi thay đổi tư thế, khám niêm nhợt, nghĩa nhiều có thiếu máu máu mức độ nhẹ

UXTC gây rong kinh rong huyết, tuy nhiên không loại trừ được UXTC đơn thuần kèm theo rối loạn tiền mãn kinh gây rong kinh rong huyết

2 Thai: không nghĩ đến trên Bn này do Bn đã mổ đoạn sản cách đây 10 năm tại BV Từ Dũ, khả năng có thai rất thấp, hơn nữa BN đã lớn tuổi (49t) tỉ lệ thụ thai nếu có cũng không cao

sau mổ, cũng có thể gây rong huyết do tăng diện tích nội mạc tử cung, hiếm gặp

4 U buồng trứng: không thể loại trừ trên khám lâm sàng vì u buồng

trứng có thể dính vào TC , U BT dạng u nội tiết cũng có thể gây rong kinh, tuy nhiên ít nghĩ vì nếu U BT lớn mật độ chắc thì tổng trạng bệnh nhân thường thay đổi nhiều => đề nghị siêu âm phụ khoa

để chẩn đoán

cạnh tai vòi thường ít khi dính vào tử cung để khám thấy 1 khối nằm

Trang 8

giữa hạ vị đối xứng như BN này, và khi khám thường thấy 1 rãnh phân cách rõ với tử cung, và bệnh lý này không giải thích được triệu chứng rong huyết trên Bn này

có thể nhầm với một khối thuộc tử cung, tuy nhiên abces tai vòi thường lâm sàng BN có dấu hiệu nhiễm trùng(sốt, môi khô, vẻ mặt nhiễm trùng), khi đó dấu hiệu nổi bật của BN là nhiễm trùng chứ ko phải rng huyết, hơn nữa, nếu abces tai vòi thì khi khám sờ khối hạ vị

BN thường đau, nếu nặng có thể có phản ứng thành bụng -> trên

BN này TC lâm sàng không phù hợp -> loại trừ

chứng tắc ruột, bán tắc trên lâm sàng, thường có triệu chứng chỉ điểm ở đường tiêu hóa như: bón, tiêu chảy, tiêu máu …=> loại trừ

do triệu chứng ls không phù hợp

bụng chậu, kèm theo các triệu chứng của tắc ruột hay bán tắc -> BN này không có dấu hiệu gợi ý -> không nghĩ tới

hơn nữa khi khám nếu u bàng quang sẽ không di động theo CTC, chỉ

di động khi u đã xâm lấn sang cơ quan lân cận, khi đó BN thường có thay đổi tổng trạng rõ … => loại trừ trên Bn này do lâm sàng không phù hợp

IX Cận lâm sàng:

1 Siêu âm :

Trang 9

Tử cung ngả trước

ĐKTS: 48 mm

NMTC 8 mm, mật độ không đều

Thành trước đoạn thân có khối echo hỗn hợp 30x34 cm

BT (P) không quan sát thấy

BT (T) bình thường

Không dịch cùng đồ

2 B-hCG: âm tính

3 CTM:

WBC 7.35

Neu 68.7 %’

Lym 21.6 %

Mono 8.0%

Eso 1.2%

Baso 0.5%

RBC 4.44

Hb 14 g/dl

Hct 40.1%

MCV 90.3 MCH 31.5 MCHC 31.5 RDW 12.1 PLT 261 MPV 8.4

Trên Ls ghi nhận Bn có triệu chứng của thiếu máu nhẹ, tuy nhiên CLS qua CTM cho thấy Hb không giảm (14 g/dl), tuy nhiên ta cần lưu ý trên BN có điều trị bằng progestin sau 6th thì Hb có thể tăng nhẹ

4 Nạo sinh thiết từng phần (4.11.2011)

KQ NST: NMTC phần lớn ở phần nông, các tuyến tròn hoặc phân nhánh ít, mô đẹm xuất huyết

NMTC cuối thì phát triển mô đệm xuất huyết

5 T3,T4,TSH : bình thường

6 UIV : không được thực hiện trên bệnh nhân này.

Trang 10

X Chẩn đoán xác định:

UXTC biến chứng rong kinh rong huyết / Tăng huyết áp – VMC MLT

Phân biệt: Rối loạn tiền mãn kinh gây biến chứng rong kinh rong

huyết/ UXTC – THA – VMC MLT

XI Điều trị:

Với các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng hiện tại ta chưa đưa ra nguyên nhân chính xác gây rong huyết trên bệnh nhân này RL TMK

là 1 chẩn đoán loại trừ, nhưng lại có xuất độ bệnh cao ở phụ nữ ở độ tuổi quanh mãn kinh

Tuy nhiên, trên BN này, nếu nguyên nhân thực sự là do UXTC gây biến chứng rong kinh rong huyết thì có 2 vấn đề đặt ra:

1 BN có UXTC gây biến chứng rong kinh rong huyết, đã điều trị nội tiết không đáp ứng (Orgametril) -> Chỉ định điều trị ngoại khoa: Cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ có thể được đặt ra

2 BN 49 tuổi, nếu nguyên nhân rong huyết là do UXTC thì có thể chỉ 1 thời gian ngắn nữa bệnh nhân đi vào giai đoạn Mãn kinh thì UXTC sẽ tự nhỏ lại và bớt triệu chứng => sẽ tiếp tục điều trị nội khoa với hi vọng làm giảm triệu chứng cho bệnh nhân cho tới khi mãn kinh Tuy nhiên trên Bn có thể trạng mập BMI 24.8 thường tuổi mãn kinh muộn, hơn nữa BN đã có đủ con, nên biện pháp điều trị nội khoa ít thuyết phục hơn

 Tư vấn cho bệnh nhân để lựa chọn biện pháp điều trị tốt nhất

Nếu bệnh nhân không chấp nhận phẫu thuật: tiếp tục điều trị bằng thuốc, nếu Bn còn ra huyết => nạo sinh thiết để cầm máu cũng như để đánh giá lại bệnh lý nội mạc tử cung

Sau đó điều trị thuốc:

Premolic 5mg (Orgametril) 2 viên/ngày

Trang 11

Giải thích cho Bn các tác dụng phụ của thuốc: tăng cân, mất ngủ, rậm lông, RLTH, sử dụng lâu có thể gây dị ứng thuốc

Adona 30 mg, 3 lần/ngày, mỗi lần 1 viên

Dolfenal 500 mg 3 lần/ngày

mạch để theo dõi và điều trị THA

Ngày đăng: 12/09/2022, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w