BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN NG
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay nền giáo dục Việt Nam đang mở cửa và hội nhập với giáo dục thế giới, với hơn 400 trường đại học, cao đẳng đảm nhận nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước Vì vậy, các trường đại học và cao đẳng phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường để cạnh tranh hiệu quả Những vấn đề trong giáo dục từ lâu luôn là chủ đề được báo chí, xã hội và các chuyên gia đặc biệt quan tâm Trước đây giáo dục được xem như một hoạt động mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận, nhưng thời gian qua dưới tác động của nền kinh tế thị trường và các yếu tố bên ngoài đã khiến hoạt động này không còn thuần túy là phúc lợi mà dần chuyển đổi thành “dịch vụ giáo dục”.
Ở Việt Nam, dù có nhiều nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục đại học và cao đẳng vẫn đối mặt với nhiều thách thức: chất lượng đào tạo còn hạn chế, chương trình đào tạo bị lỗi thời, hoạt động nghiên cứu khoa học chưa được đầu tư đúng mức, sinh viên ra trường không đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực ngày nay Chương trình và nội dung giảng dạy nặng nề, thiếu tính thực tiễn và thiếu sự phù hợp với thực tế cuộc sống và thị trường lao động, khiến nhiều sinh viên tốt nghiệp gặp khó khăn khi tìm việc làm phù hợp với chuyên ngành đã học.
Trong bối cảnh đa dạng các ngành đào tạo thuộc khối kinh tế, ngành Kế toán vẫn là ngành thu hút số lượng học viên lớn nhất Theo thời gian, những mặt trái của nền kinh tế thị trường và sự ra đời của hàng loạt doanh nghiệp đã khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá sản, làm cho số lượng sinh viên theo học các khối ngành kinh tế giảm sút đáng kể Song song đó, khi cửa đại học ngày càng mở rộng, số lượng thí sinh đăng ký vào các trường cao đẳng cũng giảm đi Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các trường cao đẳng hiện nay cần xác định các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường liên kết với doanh nghiệp và định hướng ngành Kế toán phù hợp với nhu cầu thị trường, từ đó thu hút sinh viên và cải thiện tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp.
2 pháp gì để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu của sinh viên cũng như đáp ứng được nhu cầu của xã hội?
Xuất phát từ các lý do đã nêu, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài "Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài nghiên cứu chính, nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên ngành Kế toán đối với chất lượng giảng dạy và từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục tại trường, đồng thời khẳng định vai trò của chất lượng giảng dạy trong trải nghiệm học tập và uy tín của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy các yếu tố như chất lượng giảng dạy, phương pháp giảng dạy, sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, cơ sở vật chất và công tác đánh giá đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự hài lòng Việc nhận diện và đánh giá các nhân tố này sẽ giúp nhà trường điều chỉnh chiến lược giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo và mức độ hài lòng của sinh viên Kế toán Bằng cách tối ưu các yếu tố trên, Trường đại học có thể tăng cường vị thế cạnh tranh và thu hút thêm sinh viên trong lĩnh vực kế toán tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài viết này nhằm tìm hiểu nguyên nhân và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tập trung đánh giá các yếu tố như chất lượng giảng dạy của giảng viên, phương pháp và hình thức giảng dạy, nội dung chương trình, cơ sở vật chất, hỗ trợ học tập và môi trường học tập nhằm xác định mức độ tác động của từng yếu tố lên sự hài lòng chung Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát sinh viên và phân tích thống kê để rút ra các kết luận có tính ứng dụng cao cho công tác cải thiện chất lượng giảng dạy Kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ xác định những yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, cải thiện trải nghiệm học tập và mức độ hài lòng của sinh viên Kế toán tại trường.
Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán đối với chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố là nội dung chính của bài viết Nghiên cứu phân tích các yếu tố như chất lượng giảng dạy, phương pháp giảng dạy, trình độ và thái độ của giảng viên, cơ sở vật chất, công tác đánh giá và hỗ trợ học tập, cũng như môi trường học tập để xem yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên Phương pháp thu thập dữ liệu từ sinh viên Kế toán và phân tích mối tương quan giữa các biến nhằm xác định mức độ ảnh hưởng và mức độ liên hệ giữa các nhân tố Kết quả được kỳ vọng giúp Trường tối ưu chất lượng giảng dạy, cải thiện chương trình đào tạo Kế toán và nâng cao trải nghiệm học tập cho sinh viên, đồng thời cung cấp cơ sở cho các hoạt động quản trị chất lượng và quyết định cải tiến chương trình.
Hồ Chí Minh Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên
Kế toán về chất lượng giảng dạy Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Từ những mục tiêu nghiên cứu ở trên, có thể phát biểu dưới dạng câu hỏi nghiên cứu như sau:
Nghiên cứu này tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán đối với chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm làm rõ mức độ tác động của từng yếu tố đến trải nghiệm học tập và kết quả học tập Các yếu tố chính được xem xét bao gồm năng lực và phong cách giảng viên, phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu học tập, tính liên kết giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế nghề nghiệp, chất lượng và tính kịp thời của phản hồi về kết quả học tập, sự công bằng và minh bạch trong đánh giá, cơ sở vật chất và tài liệu học tập, hỗ trợ học tập và dịch vụ cho sinh viên, cũng như mức độ tích hợp công nghệ và học tập trực tuyến Bên cạnh đó, môi trường học tập tích cực, khả năng tương tác và thảo luận trong lớp, cơ hội thực hành, thực tập và ứng dụng kiến thức vào tình huống thực tế, cùng với quản lý lớp học và thời lượng giảng dạy được xem là những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng Kết quả của nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và tối ưu hóa trải nghiệm học tập cho sinh viên Kế toán tại trường, đồng thời cải thiện các yếu tố có tác động lớn nhất đến sự hài lòng và kết quả học tập.
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy bị chi phối bởi các yếu tố nào?
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên Kế toán như thế nào?
Có tồn tại mối tương quan giữa các nhân tố này hay không?
Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh?
Cần đưa ra giải pháp gì để nâng cao sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy được tốt hơn?
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên Kế toán Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, bậc đại học chính quy
- Về không gian: trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Về thời gian: Thực hiện trong giai đoạn từ 01/01/2021 đến 30/09/2021
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp cho các biến trong mô hình hồi quy và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20, đây là mô hình được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu thực nghiệm Sau khi thu được kết quả nghiên cứu nhóm tiến hành đưa ra các kiến nghị hiệu quả nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên
Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phân tích so sánh để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên ngành Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm phản ánh đúng thực trạng chất lượng giảng dạy ngành kế toán tại trường.
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu này tổng hợp cơ sở khoa học và lý luận về sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán đối với chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng như nội dung và phương pháp giảng dạy, điều kiện học tập, cũng như mối quan hệ giữa chất lượng giảng dạy và mức độ hài lòng của người học, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện trải nghiệm học tập cho sinh viên Kế toán.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất xây dựng một mô hình nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng giảng dạy ngành Kế toán tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Mô hình này sẽ phân tích các yếu tố như chất lượng giảng dạy, phương pháp giảng dạy, trình độ đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và môi trường học tập để làm rõ tác động lên sự hài lòng của người học Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm để cải thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng giảng dạy ngành Kế toán tại trường Việc đánh giá có hệ thống các nhân tố này giúp tối ưu hóa chiến lược giáo dục và tăng cường sự hài lòng của sinh viên.
Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp cơ sở để Nhà trường nghiên cứu và đo lường mức độ hài lòng của sinh viên Kế toán một cách có hệ thống Thông qua phân tích này, trường có thể xây dựng các công cụ đánh giá, theo dõi xu hướng và xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy Từ đó, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên Kế toán, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả học tập.
Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong đề tài sẽ là cơ sở nền tảng cho những cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường trong thời gian tới Bên cạnh đó, những hạn chế và thành công của đề tài sẽ trở thành nguồn tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên ngành Kế toán tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong các nghiên cứu sau này.
Cấu trúc nghiên cứu
Bố cục bài nghiên cứu bao gồm 5 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Đề tài trình bày tính cấp thiết dựa trên thực tiễn cụ thể và khoảng trống kiến thức hiện có, đồng thời nêu rõ đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu để định hình phạm vi khảo sát và mức độ áp dụng kết quả Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được mô tả rõ ràng nhằm đảm bảo tính khả thi và tính lặp lại của quá trình điều tra Mục tiêu nghiên cứu được xác định và các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra nhằm hướng dẫn việc chọn lựa phương pháp và phân tích dữ liệu phù hợp Phương pháp nghiên cứu được mô tả đầy đủ, gồm các công cụ thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp với đặc thù đối tượng và phạm vi, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của kết quả Ý nghĩa và kết cấu của đề tài được làm rõ để người đọc nhận thấy đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn, với kết cấu từ giới thiệu, cơ sở lý thuyết, phương pháp, kết quả, thảo luận và kết luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này trình bày các khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến sự hài lòng của sinh viên Kế toán đối với chất lượng giảng dạy, đồng thời khái quát các nghiên cứu trước đây và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng Bài viết phân tích vai trò của chất lượng giảng dạy, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, trình độ và thái độ của giảng viên, cơ sở vật chất, công cụ đánh giá, và sự tương tác giữa thầy và trò để làm rõ các yếu tố quyết định sự hài lòng của sinh viên Kế toán Dựa trên tổng hợp các nghiên cứu trước đây, chương này cũng định hướng cho các phân tích thực nghiệm và góp phần giải thích cơ sở cho việc cải tiến chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả đào tạo ngành kế toán.
5 của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên Kế toán về chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó trả lời các mục tiêu nghiên cứu được đặt ra ở Chương 1 Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua việc đề xuất các giả thuyết ban đầu, thiết lập và ước lượng mô hình hồi quy, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu và xử lý số liệu ban đầu để cung cấp các dữ kiện cần thiết cho mô hình hồi quy, nhằm làm rõ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng và phục vụ cho các luận cứ khoa học trong bài viết.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đối với các yếu tố
Dựa trên kết quả phân tích, bài viết rút ra các kết luận về việc chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết đã đặt ra trước đó Đồng thời, bài viết đánh giá tác động của các biến độc lập lên sự hài lòng của sinh viên Kế toán đối với chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy một số biến độc lập có tác động đáng kể và mang lại những gợi ý cụ thể để nâng cao chất lượng giảng dạy và tăng sự hài lòng của sinh viên.
Chương 5: Kết luận và hàm ý kiến nghị
Chương này tóm tắt quá trình thực hiện nghiên cứu và đưa ra kết luận tổng quát về các kết quả nghiên cứu đã đạt được Dựa trên phân tích dữ liệu và bằng chứng thu thập được, các kết luận nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và mức độ hài lòng của sinh viên Kế toán tại trường Đại học Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên Kế toán với chất lượng giảng dạy, bao gồm cải thiện phương pháp giảng dạy, tăng cường yếu tố tương tác trong lớp, nâng cấp nguồn lực và cơ sở vật chất, và đẩy mạnh hoạt động thu thập phản hồi ý kiến từ sinh viên để liên tục cải tiến chương trình đào tạo.
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 1 giới thiệu sơ lược về tầm quan trọng của việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường Đại học
Trường Sư phạm Kỹ thuật TP HCM đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu về chất lượng giảng dạy Đồng thời, bài viết đề ra những mục tiêu và phương pháp nghiên cứu để nhận diện các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người học đối với chất lượng giảng dạy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả giảng dạy và trải nghiệm học tập.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÀNH HỌC VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
2.1.1 Khái niệm về kế toán
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, kế toán đóng vai trò then chốt và không thể thiếu Vậy kế toán là gì và tại sao nó lại quan trọng đến vậy? Hiện nay có nhiều khái niệm về kế toán được hình thành từ các cách tiếp cận khác nhau, dẫn tới tranh luận rằng kế toán là khoa học hay là nghệ thuật Các định nghĩa kế toán ở trong nước và nước ngoài phản ánh sự đa dạng về cách nhìn nhận và ứng dụng của lĩnh vực này.
Tại Việt Nam, kế toán được định nghĩa:
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự biến động của chúng trong doanh nghiệp, cùng với các hoạt động kinh tế tài chính liên quan Nhờ những thông tin này, kế toán hỗ trợ ra quyết định kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Luật Kế toán Việt Nam 2003 định nghĩa kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Quá trình này giúp phản ánh đúng thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả tài chính, đồng thời cung cấp dữ liệu kế toán chất lượng để ra quyết định, quản lý và báo cáo một cách minh bạch.
Kế toán theo định nghĩa của các nước khác trên thế giới:
Theo Báo cáo về lý thuyết kế toán căn bản của Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ, kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường và cung cấp thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho người dùng thông tin trong việc đánh giá và đưa ra các quyết định.
Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), kế toán là nghệ thuật ghi chép và phân loại tổng hợp các nghiệp vụ và sự kiện có yếu tố tài chính bằng một hệ thống riêng, nhằm tổng hợp và trình bày kết quả của chúng Những thông tin này cung cấp cơ sở cho quản trị và báo cáo tài chính, giúp đánh giá tình hình tài chính và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu đã được ghi nhận.
Dù còn có nhiều quan điểm khác nhau, ta có thể hiểu đơn giản rằng kế toán là ngành thực hiện quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động tài sản trong doanh nghiệp; quá trình này tạo nền tảng cho ghi nhận giao dịch, lập báo cáo tài chính chuẩn xác và quản trị hiệu quả tài sản, đồng thời hỗ trợ quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu thực tế về tài sản và nguồn hình thành tài sản, giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
7 cấp thông tin tài chính hữu ích cho việc đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1.2 Chất lượng dịch vụ đào tạo
2.1.2.1 Khái niệm và mô hình chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ, theo Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), được định nghĩa là khoảng cách chênh lệch giữa sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả khi sử dụng dịch vụ Khoảng cách này hé lộ mức độ dịch vụ đáp ứng mong đợi và là cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế, từ đó giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh và điểm cần cải thiện trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Theo Wisniewski (2001), chất lượng dịch vụ (CLDV) là một khái niệm phức tạp, được quan tâm và tranh luận rộng rãi bởi nhiều nhà nghiên cứu vì vẫn chưa có sự đồng thuận về bản chất khái niệm cũng như cách đo lường nó.
Chất lượng dịch vụ khó đo lường hơn các hàng hóa hữu hình do tính vô hình và phụ thuộc lớn vào trải nghiệm của khách hàng Để đo lường chất lượng dịch vụ một cách có hệ thống, các nhà nghiên cứu đã xây dựng và triển khai các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ, biến các yếu tố vô hình thành các chỉ số định lượng có thể đánh giá, so sánh và cải thiện trên các nền tảng dịch vụ khác nhau.
Trong mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), thang đo SERVQUAL được giới thiệu như một công cụ chủ chốt để đánh giá chất lượng dịch vụ trong Marketing dựa trên cảm nhận của khách hàng, đồng thời được xem là thang đo đo lường độ tin cậy và giá trị Ban đầu, SERVQUAL mô tả 10 thành phần đánh giá các khía cạnh dịch vụ như Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Tiếp cận, Ân cần, Thông tin, Tín nhiệm, An toàn và Thấu hiểu, và thang đo này có thể áp dụng cho nhiều loại hình dịch vụ từ nhà hàng, khách sạn, bệnh viện đến trường học, hàng không và du lịch Tuy nhiên, sau nhiều lần kiểm định, Parasuraman và cộng sự (1988) đã rút gọn thang đo còn 5 thành phần cơ bản để xác định chất lượng dịch vụ: Mức độ tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
Mô hình SERVQUAL với năm thành phần được triển khai bằng 44 biến quan sát, tương ứng với 22 cặp biến quan sát Trong đó, 22 biến quan sát được dùng để đo nhận thức của khách hàng về việc thực hiện dịch vụ, phản ánh trải nghiệm thực tế, còn 22 biến quan sát còn lại đo lường kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ, giúp đánh giá sự chênh lệch giữa mong đợi và thực tế.
Sơ đồ 2.1: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho thấy tác động của năm yếu tố lên chất lượng dịch vụ không đồng nhất giữa các thị trường cụ thể; tùy thuộc đặc thù từng thị trường, mỗi yếu tố sẽ có mức ảnh hưởng khác nhau và thứ tự xếp hạng về mức độ quan trọng của chúng cũng thay đổi tương ứng.
2.1.2.2 Chất lượng trong dịch vụ đào tạo đại học
Chất lượng dịch vụ đào tạo là một khái niệm mang tính tương đối và được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào từng cách tiếp cận vấn đề Mỗi quan điểm khác nhau đưa ra định nghĩa riêng về chất lượng đào tạo, phản ánh sự đa dạng trong khái niệm này và cách đánh giá nó theo các tiêu chí khác nhau.
Harvey và Green (1993) nêu ra năm khía cạnh của chất lượng dịch vụ đào tạo: chất lượng là sự vượt trội (xuất sắc) so với chuẩn mực và kỳ vọng; chất lượng là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu, thể hiện ở kết quả học tập đạt được đúng như mục tiêu đã đề ra; chất lượng là hiệu quả và giá trị đồng tiền, tức chi phí được cân đối với lợi ích và chất lượng mang lại cho người học; chất lượng là tính hợp pháp và độ tin cậy, đảm bảo sự công bằng, minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực bên ngoài và trong nước; và cuối cùng chất lượng là tính biến đổi, tức sự tác động tích cực lên người học và chương trình đào tạo thông qua đổi mới, cải tiến và phát triển liên tục.
Mức độ đáp ứng Mức độ tin cậy
Phương tiện hữu hình Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ đào tạo được nhận diện qua bốn yếu tố: tính hoàn thiện và ít sai sót; sự phù hợp với mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học; giá trị đồng tiền, đáng để đầu tư; và tính chuyển đổi, tức là chuyển từ trạng thái hiện tại sang trạng thái mong muốn Trong các định nghĩa này, chất lượng dịch vụ đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo đang được nhiều tổ chức đảm bảo chất lượng áp dụng ở Hoa Kỳ, Anh và khu vực Đông Nam Á.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
2.2.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng, cũng như có khá nhiều tranh luận về chúng
Oliver (1997) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc đáp ứng những mong muốn của họ Chung quan điểm, Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng sự hài lòng là sự đánh giá tổng thể của khách hàng về mức độ sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt qua mong đợi và nhu cầu của họ.
11 giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ.”
Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm giác bắt nguồn từ việc so sánh kết quả nhận được khi tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ, theo Philip Kotler (2012) Khi kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt kỳ vọng, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng; ngược lại, nếu kỳ vọng vượt quá thực tế, mức độ hài lòng sẽ giảm Khái niệm này cho thấy sự hài lòng phụ thuộc vào sự phù hợp giữa hiệu suất của sản phẩm/dịch vụ và mong đợi của người tiêu dùng, đồng thời nhấn mạnh rằng hiểu rõ điều này giúp doanh nghiệp tối ưu chất lượng, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng sự trung thành cùng giá trị thương hiệu lâu dài.
Khái niệm sự hài lòng của khách hàng theo Hansemark và Albinson (2004) là thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc là một phản ứng cảm xúc trước sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ nhận được khi đáp ứng các nhu cầu, mục tiêu hoặc mong muốn Khái niệm này nhấn mạnh vai trò của sự phù hợp giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế trong đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng.
Dựa trên các khái niệm đã nêu, sự hài lòng của khách hàng là cảm giác dễ chịu khi lợi ích thực tế của sản phẩm đáp ứng kỳ vọng của họ, và có thể phát sinh thất vọng nếu người mua nhận thấy sự khác biệt giữa những gì sản phẩm mang lại và những kỳ vọng của họ.
2.2.2 Khách hàng của dịch vụ đào tạo đại học
Khách hàng được xác định là người trả tiền để nhận tiện ích do cung ứng dịch vụ mang lại Đối với dịch vụ giáo dục đại học, có thể nhận diện khách hàng theo các nhóm sau: sinh viên và gia đình họ là người trả học phí, các tổ chức tài trợ hoặc đối tác hợp tác quan tâm đến kết quả đào tạo, và các cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng và khai thác nguồn lực từ chương trình giáo dục Việc nhận diện đúng các nhóm khách hàng giúp tối ưu hóa việc cung cấp giá trị, thiết kế chương trình giảng dạy và phát triển chiến lược tiếp thị, trong đó nội dung chú trọng các từ khóa liên quan đến giáo dục đại học, học phí, người học và lợi ích của dịch vụ giáo dục.
Phụ huynh sinh viên là những người chi trả học phí và chi phí sinh hoạt với kỳ vọng con em nhận được đầy đủ những kiến thức và kỹ năng thiết yếu để có thể sống tự lập sau quá trình đào tạo tại trường đại học Họ hướng tới một nền giáo dục toàn diện và bền vững, giúp con phát triển cả về trí tuệ lẫn phẩm chất, từ kiến thức chuyên môn đến kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy phản biện Đồng thời, họ đồng hành và động viên con cái trên hành trình học tập, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự tự lập và thành công sau khi ra trường.
- Tổ chức, cơ quan: tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp Đây là nơi sẽ sử dụng và khai thác trực tiếp kết quả đào tạo của trường
- Giảng viên: Là những người được mời sử dụng các dịch vụ nhà trường, tổ chức giảng dạy, truyền đạt kiến thưc, kỹ năng cho sinh viên
Chính quyền và xã hội đóng vai trò thiết lập và vận hành các chính sách giáo dục, đồng thời cung cấp hỗ trợ tài chính cho các trường học để bảo đảm kết quả đào tạo có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Sinh viên: đây là người có quyền chọn trường, chọn ngành, chọn giảng viên và cũng là người trực tiếp sử dụng các dịch vụ mà nhà trường cung cấp
Kamvounias (1999) đã chỉ ra rằng đối tượng sinh viên khác biệt với các khách hàng của các dịch vụ thông thường, những khác biệt cơ bản như:
- Sinh viên chỉ học một số môn, học phần giới hạn
- Sinh viên có thể tự chi trả tiền để nhận dịch vụ nhưng cũng có thể được tài trợ từ gia đình và xã hội
- Sinh viên chịu sự kiểm soát và đánh giá về học tập của Nhà trường, trong một số trường hợp có thể bị thôi học
- Sinh viên cũng được xem như là sản phẩm của dịch vụ đào tạo và họ phải chịu trách nhiệm một phần về chất lượng đào tạo
- Khách hàng có quyền chi trả tiền có được bất cứ sản phẩm dịch vụ nào mà họ mong muốn
- Họ chi trả cho sản phẩm dịch vụ bằng tiền của mình
- Khách hàng không cần phải chứng minh năng lực tiêu thụ của mình
Như vậy, có một sự khác biệt rất căn bản giữa khách hàng là sinh viên trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo và những khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh thông thường Chính sự khác biệt này đã cho thấy sinh viên là một đối tượng khách hàng rất đặc biệt
Để đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hội nhập quốc tế ngày nay, nhà trường và xã hội cần đặc biệt quan tâm và đầu tư xứng đáng để hình thành những con người mới, có đức có tài, đủ sức đảm đương sứ mệnh của đất nước Việc đầu tư này góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng thời kỳ toàn cầu hóa và đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài cho xã hội Việt Nam.
2.2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề được các nhà nghiên cứu bàn luận liên tục trong nhiều thập kỷ qua Có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện, cho thấy sự liên kết giữa hai khái niệm này Một số tác giả cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trùng khớp và hai khái niệm này có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong một số ngữ cảnh Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng vẫn phức tạp và phụ thuộc vào cách đo lường, tiêu chí đánh giá và bối cảnh ngành nghề.
Nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm khác biệt rõ rệt Theo Parasuraman và cộng sự (1993), có sự khác biệt căn bản giữa hai khái niệm này được lý giải bởi mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng Trong khi Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, mức giá, yếu tố tình huống và đặc điểm cá nhân.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman và các cộng sự, 1988) Các nghiên cứu trước đây cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Spreng và Taylor, 1996), bởi chất lượng dịch vụ liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ, trong khi sự hài lòng được đánh giá sau khi khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Trong nghiên cứu về dịch vụ, hài lòng của khách hàng được xem như kết quả của quá trình tiêu dùng, còn chất lượng dịch vụ được coi như nguyên nhân và là một chuẩn lý tưởng để đánh giá dịch vụ Hài lòng có tính chất dự báo, phản ánh mong đợi và kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ; ngược lại, chất lượng dịch vụ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát thể hiện mức độ hài lòng khi tiêu dùng dịch vụ, còn chất lượng dịch vụ tập trung vào các yếu tố như tính tin cậy, sự đáp ứng và sự đồng cảm, theo Zeithaml và Bitner (2000).
Chất lượng dịch vụ tác động mạnh tới sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp mang lại những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu và mong đợi của khách hàng, sự hài lòng sẽ xuất hiện như một kết quả tự nhiên Để nâng cao sự hài lòng, nhà cung cấp cần liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ Khi khách hàng nhận thức được chất lượng dịch vụ ở mức cao, họ sẽ hài lòng; ngược lại, nhận thức chất lượng thấp sẽ dẫn đến sự không hài lòng.
Sơ đồ 2.2: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
2.3 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Sau khi rà soát các mô hình nghiên cứu liên quan đến chất lượng giảng dạy và sự hài lòng của sinh viên, kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm, nhóm tác giả đề xuất một mô hình các yếu tố giả thuyết ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng giảng dạy của các học phần kế toán tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, gồm 5 nhân tố: (1) Chương trình đào tạo, (2) Đội ngũ giảng viên, (3) Cơ sở vật chất, (4) …, (5) …; mô hình nhấn mạnh mối quan hệ giữa chất lượng giảng dạy và sự hài lòng của sinh viên, nhằm cung cấp cơ sở cho cải tiến chất lượng giảng dạy và nâng cao trải nghiệm học tập.
(4) Mức độ đáp ứng, (5) Học phí
Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu sơ bộ sự hài lòng của sinh viên kế toán đối với chất lượng giảng dạy
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Chương trình đào tạo là yếu tố then chốt quyết định chất lượng dịch vụ giáo dục, thể hiện qua mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra, kế hoạch đào tạo với các môn học, thời khóa biểu, lịch thi và chính sách hỗ trợ sinh viên Theo LeBlanc và Nguyen (1997), chất lượng chương trình phụ thuộc vào sự phù hợp giữa nội dung khóa học được cung cấp và chương trình học, cùng với phạm vi mục tiêu mà chương trình hướng tới cho sinh viên.
H1 – Chương trình đào tạo tại trường ĐH SPKT TP.HCM có tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Mức độ đáp ứng Đội ngũ giảng viên
SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KẾ TOÁN
Yếu tố “Đội ngũ giảng viên”: Kiến thức, kinh nghiệm, sự cảm thông với sinh viên của giảng viên Tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
H2: Đội ngũ giảng viên tại trường ĐH SPKT TP.HCM có tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Cơ sở vật chất được thể hiện bên ngoài qua phòng học, thiết bị giảng dạy và thực hành, tài liệu học tập và các trang thiết bị liên quan, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ đào tạo Như vậy, cơ sở vật chất vừa là công cụ học tập vừa là đối tượng của nhận thức, là một yếu tố không thể thiếu trong cấu trúc toàn vẹn của quá trình giáo dục Tác giả đưa ra giả thuyết liên quan đến vai trò của cơ sở vật chất trong chất lượng đào tạo và nhận thức của người học.
H3: Cơ sở vật chất tại trường ĐH SPKT TP.HCM có tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Mức độ đáp ứng là yếu tố đánh giá sự phù hợp giữa những cam kết đã đưa ra và chất lượng phục vụ thực tế, đồng thời đo lường mức độ sẵn sàng đáp ứng và phục vụ một cách kịp thời Tác giả đưa ra giả thuyết liên quan đến khả năng đáp ứng đúng cam kết và sự nhạy bén trong phục vụ, làm nền tảng cho việc đánh giá trải nghiệm khách hàng và hiệu quả vận hành.
H4: Mức độ đáp ứng trường ĐH SPKT TP.HCM tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Yếu tố “Học phí” được xem là tương xứng với giá trị mà sinh viên nhận được và phù hợp với thu nhập bình quân của vùng miền Mức học phí lý tưởng không chỉ phản ánh chất lượng chương trình và lợi ích học tập mà còn đảm bảo khả năng chi trả cho người học ở từng khu vực, từ đó tăng cường quyền tiếp cận giáo dục và sự công bằng Tác giả đưa ra giả thuyết rằng mức học phí nên được thiết kế dựa trên đánh giá giá trị giáo dục mà chương trình mang lại, chi phí cơ hội khi theo học và thu nhập trung bình của khu vực, nhằm tối ưu hóa sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích cho sinh viên.
H5: Học phí trường ĐH SPKT TP.HCM có tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về ngành kế toán, chất lượng dịch vụ trong đào tạo đại học, sự hài lòng của khách hàng Chương này cũng giới thiệu tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan cũng như mô hình đo lường chỉ số hài lòng, các mô hình về chất lượng dịch vụ, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết về sự hài lòng của sinh viên kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa trên nền tảng kế thừa các nghiên cứu trước đây, việc đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh được thực hiện qua một chuỗi các bước thể hiện trong sơ đồ, nhằm nhận diện và đánh giá tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng và từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng giảng dạy cũng như trải nghiệm học tập của sinh viên.
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2002
Kiểm tra yếu tố trích được Kiểm tra phương sai trích được
Kiểm tra hệ số Alpha
Kiểm tra tính đồng nhất của biến quan sát
Phân tích hồi quy bội
Kiểm định mô hình Kiểm đinh lý thuyết
Nghiên cứu định lượng Điều chỉnh
Trong Bước 1, kiểm tra độ tin cậy của từng thành phần thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ nhất quán nội bộ và loại bỏ các biến rác Những biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và phải loại ra khỏi mô hình để nâng cao độ tin cậy của thang đo Thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6, cho thấy thang đo có độ tin cậy phù hợp cho phân tích dữ liệu.
Từ kết quả điều tra, dữ liệu được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ các biến không quan trọng và xác định cấu trúc các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường ĐH SPKT Tp.HCM Kết quả bước này cho biết các nhân tố sẽ được dùng cho bước phân tích kế tiếp Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu ở đây là EFA Thang đo được chấp nhận khi hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) ≥ 0,5 và các nhân tố trích có Eigenvalue lớn hơn 1 Các biến có tải trọng (loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại Quá trình phân tích nhân tố được lặp lại cho đến khi thỏa mãn các yêu cầu trên với phương sai trích đạt tốt nhất và yêu cầu phương sai trích lớn hơn 50%.
Ở bước 3, từ kết quả phân tích thành phần chính, chúng ta vận dụng phân tích tương quan để đánh giá mối tương quan tuyến tính giữa các biến ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên kế toán Các biến tổng hợp được xác định ở bước trước đóng vai trò là biến độc lập, kết hợp với biến phụ thuộc từ dữ liệu điều tra để đưa vào phân tích hồi quy đa biến Sau khi các yêu cầu cần thiết được thỏa mãn, mô hình lý thuyết được kiểm tra bằng phân tích hồi quy đa biến và các giả thuyết về sự khác biệt trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên kế toán theo các biến phân loại đặc trưng cá nhân được kiểm nghiệm bằng phân tích phương sai ANOVA với mức ý nghĩa alpha = 0,05.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các thông tin của sinh viên:
- Giới tính (dùng thang đo định danh): gồm sinh viên nam và sinh viên nữ
- Khóa học (dùng thang đo thứ bậc): gồm sinh viên khóa năm 2020, năm 2019, năm 2018, năm 2017 và năm 2016 trở về trước
- Khoa (dùng thang đo định danh): gồm khoa Đào tạo chất lượng cao (CLC) và khoa Kinh tế (KT)
Các thông tin này được xem xét làm căn cứ để lựa chọn mẫu khảo sát nhằm đo lường sự hài lòng của sinh viên về chất lượng giảng dạy của các học phần kế toán tại trường Đại học Việc xác định mẫu dựa trên các tiêu chí liên quan đến đặc điểm người học, chương trình đào tạo và mức độ tham gia học tập nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ sinh viên ngành kế toán Kết quả khảo sát sẽ phản ánh thực trạng chất lượng giảng dạy và cung cấp dữ liệu để cải tiến phương pháp giảng dạy, nội dung học phần và nâng cao trải nghiệm học tập Thông tin thu thập được sẽ được phân tích và trình bày nhằm tối ưu hóa chiến lược giảng dạy và tăng chất lượng đào tạo của trường Đại học.
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trên Google Form
3.2.2 Nghiên cứu định tính Được thực hiện nhằm phục vụ cho hoạt động phỏng vấn nhóm Công cụ nghiên cứu là “Biểu mẫu khảo sát phỏng vấn nhóm” Kỹ thuật thảo luận nhóm vừa để khám phá, vừa để khẳng định, điều chỉnh, bổ sung nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu được tiến hành thông qua bảng câu hỏi đối với 12 sinh viên ngành kế toán (
Phụ lục 2 trình bày danh sách sinh viên tham gia thảo luận nhóm Kết quả nghiên cứu định tính sẽ là nền tảng để thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức.
Ở bước đầu, nhóm tiến hành thảo luận bằng biểu mẫu khảo sát với các đáp viên thông qua một số câu hỏi mở mang tính khám phá nhằm xác định các nhân tố và biến quan sát tác động đến sự hài lòng của sinh viên kế toán đối với chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường ĐH SPKT TP.HCM Nội dung cuộc thảo luận nhóm được thể hiện trong dàn bài (Phụ lục 1: Biểu mẫu dàn bài thảo luận nhóm) Sau khảo sát, nhóm tác giả đánh giá và tổng hợp các ý kiến thu được Kết quả thảo luận nhóm cho thấy 5 biến độc lập được giữ nguyên và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng Tuy nhiên, số lượng biến quan sát đã giảm từ 37 biến ban đầu xuống còn 28 biến sau thảo luận nhóm.
- Nhân tố 1: “Chương trình đào tạo” từ 10 biến đã giảm xuống còn 6 biến quan sát
- Nhân tố 2: “Đội ngũ giảng viên” gồm 10 biến quan sát xuống còn 6 biến quan sát
- Nhân tố 3: “Cơ sở vật chất” giữ nguyên 5 biến quan sát
- Nhân tố 4: “Mức độ đáp ứng” giữ nguyên 5 biến quan sát
- Nhân tố 5: “Học phí” từ 4 biến xuống còn 3 biến quan sát
- Nhân tố phụ thuộc: “Sự hài lòng” giữ nguyên 3 biến quan sát
3.2.3 Nghiên cứu định lượng Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức với phương pháp thu thập thông tin bằng Bảng câu hỏi khảo sát qua biểu mẫu Google Form (Phụ lục 3: Biểu mẫu khảo sát chính thức (Google Form)) Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS
Mục đích của nghiên cứu là kiểm định mô hình lý thuyết đã đề ra, xác nhận các giả thuyết và các mối quan hệ được giả định trong phần nghiên cứu định tính; đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán đối với chất lượng giảng dạy của các học phần kế toán tại trường Đại học SPKT TP.HCM.
Thang đo này được xây dựng dựa trên kết quả phân tích định tính từ bảng khảo sát; các biến quan sát đã được điều chỉnh và bổ sung phù hợp với mục tiêu nghiên cứu để đảm bảo tính hợp lý, tin cậy và khả năng áp dụng của thang đo trong bối cảnh nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này, các biến được đo bằng thang đo Likert 5 mức với các giá trị 1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Phân vân, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý Bảng khảo sát còn bổ sung thang đo định danh và thang đo thứ bậc để xác định các biến như giới tính, khóa học và khoa, phục vụ cho phân tích dữ liệu và diễn giải kết quả một cách có hệ thống.
Thang đo gồm 27 biến quan sát trong đó, nhân tố (1) Chương trình đào tạo gồm
Bài viết xác lập một khung đo lường với tổng cộng 6 biến quan sát cho hệ thống đánh giá chất lượng giáo dục, được phân chia thành các nhóm tiêu chí cụ thể: Đội ngũ giảng viên gồm 6 biến quan sát; Cơ sở vật chất gồm 5 biến quan sát; Mức độ đáp ứng gồm 4 biến quan sát; Học phí gồm 3 biến quan sát; và biến phụ thuộc Sự hài lòng gồm 3 biến quan sát Những biến quan sát này tạo thành công cụ đánh giá toàn diện, hỗ trợ tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và trải nghiệm học tập của người học.
Bảng 3.1: Thang đo trong mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đề xuất
Nhân tố Biến quan sát Mã hóa
Chất lượng đào tạo ngành Kế toán tại trường đáp ứng nhu cầu của tôi
Tôi hài lòng với chất lượng giảng dạy ngành kế toán tại trường ĐH SPKT Tp.HCM
Tôi sẽ giới thiệu người thân, bạn bè đến học ngành Kế toán của trường ĐH SPKT Tp.HCM
Chương trình học có mục tiêu rõ ràng, đáp ứng yêu cầu kiến thức và kỹ năng chuẩn
Chương trình học đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp trong tương lai của sinh viên
Nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với kiến thức của học phần
Sinh viên được thông báo đầy đủ về kế hoạch giảng dạy và tiêu chí đánh giá của các học phần
Sinh viên được cung cấp hoặc phổ biến về điều kiện tốt nghiệp, điều kiện dự thi kết thúc học phần
Thời lượng khóa học (tổng số tín chỉ) của các môn học trong một học kỳ được phân chia hợp lý
CTDT6 Đội ngũ giảng viên
Giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kiến thức chuyên sâu về môn học giảng dạy
Giảng viên có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu DNGV2
Giảng viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với sinh viên
Giảng viên đảm bảo giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy DNGV4
Giảng viên linh hoạt áp dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau
Giảng viên đánh giá kết quả học tập chính xác và công bằng DNGV6
Giáo trình, tài liệu học tập của mỗi môn học được thông báo đầy đủ, đa dạng
Phòng học đảm bảo yêu cầu học tập của sinh viên (chỗ ngồi, ánh sáng, âm thanh, )
Thư viện đảm bảo không gian, chỗ ngồi đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên
Các ứng dụng tiện ích trực tuyến - truy cập internet, website phục vụ hiệu quả công tác giảng dạy và học tập
Các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập (máy chiếu, loa, ) hoạt động hiệu quả
Cán bộ quản lý (quản trị viên, trưởng khoa, ) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên và nhanh chóng
Cán bộ quản lý có thái độ đúng đắn và tôn trọng đối với sinh viên
Các thông tin của trường được cập nhật thường xuyên và thông báo đến sinh viên kịp thời
MDDU3 Đội ngũ nhân viên học thuật và thanh tra viên cung cấp hỗ trợ nhiệt tình trong trường hợp cần thiết
Hoạt động tư vấn học tập, nghề nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu MDDU5
30 tìm kiếm, lựa chọn và học tập của sinh viên
Mức học phí phù hợp với chất lượng đào tạo nhận được HP1
Mức học phí thỏa đáng với chất lượng cơ sở vật chất HP2
Tôi sẵn sàng chi trả mức học phí cao hơn khi chất lượng được nâng cao
Nguồn dữ liệu: Kết quả sau thảo luận nhóm cho phần 3.2.3.2 về xác định kích thước mẫu Đối tượng khảo sát gồm toàn bộ sinh viên đang theo học ngành kế toán tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm thực hiện lấy mẫu thông qua biểu mẫu khảo sát Google Form do chính nhóm thiết kế, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã xác định về đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất của Hair (1998), cỡ mẫu ít nhất phải gấp 5 lần số biến khảo sát Trong bài nghiên cứu của nhóm gồm có:
- Có 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc
- Trong 6 biến có 28 biến con (trong mô hình có mô tả cho các biến riêng biệt)
Kích thước mẫu tối thiểu cho ước lượng được ước tính khoảng 140 mẫu Trong quá trình thu thập, ban đầu nhóm ghi nhận tổng cộng 143 cỡ mẫu, nhưng để đảm bảo tính khách quan và chính xác, nhóm đã lọc và chỉ giữ lại 123 mẫu đáp ứng đầy đủ tiêu chí đã đề ra Mặc dù số lượng mẫu thu được chưa đạt đúng kích thước ước lượng mong muốn nhưng bảng khảo sát có tính tự nguyện và mang tính cá nhân nên việc tiếp cận trực tiếp gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, sau khi tiến hành kiểm định và thử mô hình trên số liệu thu được, kết quả cho thấy mô hình đạt yêu cầu, vì vậy nhóm quyết định chọn 123 cỡ mẫu để triển khai cho bài nghiên cứu.
Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Đặc điểm Tổng số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Kinh tế (ĐT) 46 31.4% Đào tạo chất lượng cao 77 62.6%
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp 3.2.3.3 Quy trình thu thập dữ liệu
Dữ liệu thu thập được thông qua bảng khảo sát trực tuyến, biểu mẫu Google Form, nhằm điều tra sinh viên ngành kế toán của tất cả các khóa thuộc hai khoa: Khoa Đào tạo chất lượng cao và Khoa Kinh tế, tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu được phân tích bằng cả hai phương pháp định tính và định lượng qua phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Quá trình khảo sát được triển khai từ ngày 15/08/2021 đến hết ngày 25/08/2021 Ban đầu thu được 143 câu trả lời khảo sát; qua quá trình sàng lọc và loại bỏ các câu trả lời không hợp lệ, dữ liệu cuối cùng của nhóm còn lại là 123 câu trả lời Với dữ liệu thu thập được, nhóm tiến hành nghiên cứu định lượng.
4.1.1 Mô tả biến nhóm giới tính
Bảng 4.1: Mô tả biến nhóm giới tính Tần suất Tỉ lệ % Tỉ lệ % hợp lệ % Cộng dồn
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Nhận xét từ kết quả khảo sát cho thấy trong 123 mẫu khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý, có 19 mẫu nam (15,4%) và 104 mẫu nữ (84,6%) Kết quả này cho thấy ngành kế toán tại trường ĐH SPKT TP.HCM có tỷ lệ sinh viên nữ chiếm đa số.
4.1.2 Mô tả biến nhóm khóa học
Bảng 4.2: Mô tả biến nhóm khóa học Tần suất Tỉ lệ % Tỉ lệ % hợp lệ % Cộng dồn
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Nhận xét: Trong 123 mẫu khảo sát với bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý có:
- 47 mẫu chiếm 38,2% thuộc sinh viên khóa 2020
- 22 mẫu chiếm 17,9% thuộc sinh viên khóa 2019
- 8 mẫu chiếm 6,5% thuộc sinh viên khóa 2018
- 39 mẫu chiếm 31,7% thuộc sinh viên khóa 2017
- 7 mẫu chiếm 5,7% thuộc sinh viên khóa 2016 trở về trước
4.1.3 Mô tả biến nhóm khoa
Bảng 4.3: Mô tả biến nhóm khoa
Giá trị Khoa Đào tạo chất lƣợng cao 77 62,6 62,6 62,6
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Kết quả phân tích 123 mẫu khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý cho thấy 77 mẫu chiếm 62,6% thuộc khoa Đào tạo chất lượng cao, trong khi 46 mẫu chiếm 37,4% thuộc khoa Kinh tế.
KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Đầu tiên, thang đo sẽ được phân tích độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha; các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ, và thang đo sẽ được chấp nhận để phân tích trong các bước tiếp theo khi độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally và Burnstein, 1994).
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha các biến độc lập
Bảng 4.4: Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến độc lập
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s alpha nếu loại biến
Thang đo “Chương trình đào tạo”: Cronbach’s Alpha = 0,820
0,772 0,772 0,784 0,809 0,822 0,784 Thang đo “Đội ngũ giảng viên”: Cronbach’s Alpha = 0,869
0,822 0,853 0,817 0,865 0,848 0,869 Thang đo “Cơ sở vật chất”: Cronbach’s Alpha = 0.936
0,936 0,932 0,915 0,906 0,914 Thang đo “Mức độ đáp ứng”: Cronbach’s Alpha = 0,871
0,809 0,909 Thang đo “Học phí”: Cronbach’s Alpha = 0.909
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Ở lần chạy thứ nhất, Cronbach’s Alpha của 5 biến độc lập đều lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan Corrected Item-Total Correlation của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 Vì vậy, tất cả biến đều phù hợp, ta tiến hành đưa vào phân tích nhân tố EFA.
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Sự hài lòng”
Bảng 4.5: Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến sự hài lòng
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Cronbach’s alpha nếu loại biến
Thang đo “Sự hài lòng”: Cronbach’s Alpha = 0,872
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Những kết quả cho thấy Alpha Cronbach của biến tổng đạt 0,872, lớn hơn ngưỡng 0,6, cho thấy thang đo sự hài lòng có độ tin cậy tốt và các biến quan sát liên quan được thích hợp Hệ số tương quan giữa các biến đều lớn hơn 0,3, vì vậy không cần loại bỏ biến nào Do đó, toàn bộ các biến của thang đo được giữ lại và sẽ được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
4.2.3 Kết quả phân tích độ tin cậy
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các biến quan sát cho thấy không có biến nào bị loại khỏi mô hình trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) Do đó, các biến được giữ nguyên trong mô hình và tổng hợp kiểm định cuối cùng cho từng nhóm biến được trình bày ở đây.
Bảng 4.6: Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố độc lập và phụ thuộc
Biến quan sát ban đầu
Biến quan sát sau kiểm định
Chương trình đào tạo 6 6 0,820 0 Đội ngũ giảng viên 6 6 0,869 0
Sự hài lòng (biến phụ thuộc) 3 3 0,872 0
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA)
4.3.1 Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập
Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, 5 nhân tố với 25 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kết quả như sau:
Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập phân tích EFA
Giá trị chỉ bình phương xấp xỉ 2180,567 df 300
Sig – mức ý nghĩa quan sát 0,000
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Theo bảng 4.7, kết quả nghiên cứu cho thấy trị số KMO đạt 0,812, thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1, cho thấy các biến quan sát trong tổng thể có mức độ tương quan phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố, đảm bảo tính phù hợp của dữ liệu và khả năng trích rút các yếu tố tiềm ẩn một cách hiệu quả.
Trong nghiên cứu này, 40 biến được đưa vào phân tích và dữ liệu thực tế cho thấy phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) Kiểm định Bartlett cho thấy Sig = 0,000, nhỏ hơn 0,05, cho phép kết luận rằng dữ liệu đáp ứng các giả định cần thiết và phân tích nhân tố (EFA) là phù hợp với bộ dữ liệu nghiên cứu.
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Tổng bình phương rút trích các hệ số tải nhân tố
Tổng xoay vòng của tải trọng bình phương
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Theo bảng 4.8: Giá trị Eigenvalues = 1,455 ≥ 1 và tổng phương sai trích với phương pháp rút trích, phân tích nhân tố đã trích được 05 nhân tố từ 25 biến quan sát và với phương sai trích là 68,392% ≥ 50% nên đạt yêu cầu
4.3.2 Kết quả ma trận xoay
Chạy kiểm định lần thứ nhất, kết quả phân tích nhân tố đạt yêu cầu do đó thỏa điều kiện để phân tích nhân tố, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 nên không cần loại biến nào Ta được kết quả ma trận xoay như sau:
Bảng 4.9: Ma trận thành phần xoay
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Sau khi phân tích nhân tố EFA mô hình mới được xây dựng gồm 5 nhân tố, cụ thể như sau:
Nhân tố 1 gồm 05 biến quan sát thuộc thành phần Cơ sở vật chất (CSVC) Những biến này được đặt tên và ký hiệu là Cơ sở vật chất – CSVC nhằm thống nhất nhận diện trong quá trình phân tích Các biến này được nhóm lại bằng lệnh Compute Variable để dễ dàng xử lý và đánh giá tác động của yếu tố CSVC trong mô hình.
CSVC = MEAN (CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5)
Nhân tố 2 gồm 06 biến quan sát của thành phần “Đội ngũ giảng viên”, được đặt tên và ký hiệu là “Đội ngũ giảng viên – DNGV” và được nhóm lại bằng lệnh Compute Các biến của DNGV phản ánh chất lượng và sự phân bổ của đội ngũ giảng viên, từ đó hình thành một chỉ số tổng hợp hữu ích cho phân tích so sánh và đánh giá trong nghiên cứu.
DNGV = MEAN (DNGV1, DNGV2, DNGV3, DNGV4, DNGV5, DNGV6)
Nhân tố 3 gồm 05 biến quan sát của thành phần 'Mức độ đáp ứng', được đặt tên và ký hiệu là 'Mức độ đáp ứng - MDDU' và được nhóm lại bằng lệnh Compute Các biến này mô tả các khía cạnh khác nhau của mức độ đáp ứng và được tổng hợp thành một thang đo duy nhất để hỗ trợ phân tích dữ liệu một cách nhất quán và có thể so sánh giữa các đối tượng nghiên cứu.
MDDU = MEAN (MDDU1, MDDU2, MDDU3, MDDU4, MDDU5)
Yếu tố 4 gồm 06 biến quan sát thuộc thành phần “Chương trình đào tạo” Được đặt tên và ký hiệu là “Chương trình đào tạo – CTDT” và được nhóm lại bằng lệnh Compute Variable để phục vụ công tác tổng hợp và phân tích dữ liệu, nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo đối với kết quả học tập.
CTDT = MEAN (CTDT1, CTDT2, CTDT3, CTDT4, CTDT5, CTDT6)
Nhân tố 5: Gồm 03 biến quan sát của thành phần “Học phí” Được đặt tên và ký hiệu là “Học phí – HP” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:
HP = MEAN (HP1, HP2, HP3)
4.3.3 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc (Sự hài lòng)
Thang đo sự hài lòng được xác định bằng 3 biến quan sát Sau khi đạt độ tin cậy thông qua Cronbach’s Alpha, thang đo được đưa vào phân tích nhân tố khám phá nhằm xác định cấu trúc yếu tố tiềm ẩn Kết quả kiểm định trong bảng khảo sát được trình bày như sau: hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đạt ngưỡng tin cậy và các tải trọng yếu tố từ phân tích nhân tố cho thấy cấu trúc yếu tố phù hợp với mô hình mong đợi.
Bảng 4.10: Kiểm định KMO và Bartlett;s cho biến phụ thuộc
Kiểm định Bartlett Giá trị chỉ bình phương xấp xỉ 210,111 df 3
Sig – mức ý nghĩa quan sát 0,000
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Phân tích dữ liệu cho thấy chỉ số KMO đạt 0,729, vượt ngưỡng 0,5, cho thấy mẫu đủ phù hợp và các biến quan sát có mối tương quan với nhau Vì vậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA) có cơ sở để được tiến hành và được chấp nhận với dữ liệu nghiên cứu này.
Kết quả kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05 suy ra phân tích nhân tố là phù hợp
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Eigenvalues khởi tạo Tổng bình phương rút trích các hệ số tải nhân tố
Tổng cộng % của % tích lũy Tổng cộng % của % tích
44 phương sai phương sai lũy
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Trong phân tích nhân tố áp dụng phương pháp rút trích và phép quay, giá trị Eigenvalues bằng 2,445 ≥ 1 cho thấy một nhân tố được trích ra từ 3 biến quan sát Phương sai trích đạt 81,505% ≥ 50%, cho thấy mức độ giải thích của nhân tố cao và mô hình phân tích nhân tố đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp.
HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu cho thấy kết quả giữ nguyên 5 nhân tố ảnh hưởng và 25 biến quan sát; tuy nhiên, thứ tự các nhóm nhân tố được sắp xếp lại theo một thứ tự mới.
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh khi phân tích phân tích Cronbach’s
Alpha và phân tích nhân tố EFA
Các giả thuyết tương ứng với mô hình được hiệu chỉnh là:
Chương trình đào tạo Đội ngũ giảng viên
SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KẾ TOÁN
H1: Cơ sở vật chất tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H2: Đội ngũ giảng viên tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H3: Mức độ đáp ứng tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H4: Chương trình đào tạo tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H5: Học phí tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán.
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY BỘI
4.5.1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc
Dựa vào mô hình nghiên cứu lý thuyết, ta có một phương trình hồi quy tuyến tính nhiều biến mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên kế toán đối với chất lượng giảng dạy của các học phần kế toán tại trường ĐH SPKT TP.HCM Phương trình này cho thấy tác động của các biến độc lập như chất lượng giảng dạy, phương pháp giảng dạy, sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, tài liệu học tập, điều kiện lớp học và hỗ trợ từ cơ sở vật chất lên mức độ hài lòng, đồng thời cung cấp các hệ số β thể hiện cường độ tác động của từng nhân tố Kết quả mô hình giúp xác định những yếu tố quan trọng nhất và cung cấp cơ sở cho các chiến lược nâng cao chất lượng giảng dạy và sự hài lòng của sinh viên kế toán tại trường.
- Biến phụ thuộc (SHL): Sự hài lòng của sinh viên
- β1, β2, β3, β4, β5 là hệ số hồi quy Đặt các biến trong mô hình hồi quy đa biến như sau:
X 1 : Cơ sở vật chất - CSVC
X 2 : Đội ngũ giảng viên - DNGV
X 3 : Mức độ đáp ứng – MDDU
X 4 : Chương trình đào tạo - CTDT
4.5.2 Phân tích tương quan Pearson
Tiến hành phân tích mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, cụ thể là mức độ hài lòng, để làm căn cứ cho mô hình hồi quy Điều kiện cần để hồi quy là các biến độc lập có sự tương quan đáng kể với biến phụ thuộc, vì liên hệ này quyết định khả năng giải thích và độ tin cậy của kết quả hồi quy Vì vậy, bước kiểm tra tương quan trước khi xây dựng mô hình hồi quy là cần thiết nhằm đảm bảo các biến độc lập có ảnh hưởng tới biến hài lòng và nâng cao hiệu quả phân tích.
Bảng 4.12: Phân tích tương quan Pearson giữa các nhân tố
SHL CSVC DNGV MDDU CTDT HP
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Theo bảng 4.12, giá trị Sig của hệ số tương quan Pearson đối với biến độc lập HP hầu như lớn hơn 0,05, cho thấy HP có thể bị loại khỏi mô hình vì không tương quan với các biến khác (trừ trường hợp Sig.=0,015 cho mối liên hệ với biến DNGV) và không thể giải thích cho biến phụ thuộc SHL.
Các giá trị Sig của hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập CSVC, DNGV, MDDU và CTDT là 0,000 (nhỏ hơn 0,05) Điều này cho thấy 4 biến độc lập này có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc SHL và có thể được đưa vào mô hình để giải thích SHL ở mức phân tích ban đầu.
Các biến CSVC, DNGV, MDDU và CTDT có hệ số tương quan Pearson giữa các cặp nhỏ hơn 1 và tất cả các giá trị Sig bằng 0,000, cho thấy có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với nhau; đồng thời, mức độ tương quan giữa các biến độc lập khá cao, do đó cần tiến hành kiểm định đa cộng tuyến ở bước tiếp theo để xác định xem các biến độc lập có tác động lẫn nhau và ảnh hưởng đến mô hình hay không.
4.5.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội
4.5.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (kiểm định giả định hồi quy)
Phân tích hồi quy được thực hiện với 5 biến độc lập là Cơ sở vật chất (CSVC), Đội ngũ giảng viên (DNGV), Mức độ đáp ứng (MDDU), Chương trình đào tạo (CTDT) và Học phí (HP) Nghiên cứu sử dụng phương pháp Enter (đưa vào một lượt) cho phân tích hồi quy bội nhằm xác định tác động của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc.
Bảng 4.13: Tổng kết mô hình
Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh Độ lệch chuẩn
1 0,763 a 0,583 0,565 0,55486 1,927 a Biến độc lập: (Hằng số), HP, MDDU, CSVC, CTDT, DNGV b Biến phụ thuộc: SHL
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Theo bảng 4.13, kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số R^2 hiệu chỉnh đạt 0,565, tức là 56,5% sự biến thiên của SHL (Sự hài lòng của sinh viên kế toán) được giải thích bởi sự biến thiên của năm nhân tố độc lập gồm CSVC, DNGV, MDDU, CTDT và HP.
Hệ số Durbin – Watson dùng để kiểm tra tính tương quan chuỗi trong sai số đo lường Kết quả trong mô hình Durbin – Watson là 1,927 (nằm trong khoảng 1 < d < 3)
Ở bước 48, kết luận cho thấy mô hình hồi quy không có sự tương quan giữa các phần dư Điều này có nghĩa là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số, tức là các sai số ngẫu nhiên là độc lập và không có hiện tượng tự tương quan, từ đó đảm bảo độ tin cậy của các ước lượng và kết quả kiểm định.
Bảng 4.14: Mức độ phù hợp của mô hình: Kiểm định ANOVA
Mô hình Tổng bình phương df Bình phương trung bình
32,649 0,000 b a Biến phụ thuộc: SHL b Biến độc lập: (Hằng số), HP, MDDU, CSVC, CTDT, DNGV
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Theo bảng 4.14: Kiểm định ANOVA được dùng để kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy Với giả thuyết:
- H0: Không có mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
- H1: Có mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy trị số F có mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05
Ở mức ý nghĩa 5%, ta bác bỏ giả thuyết H0 và nhận thấy có mối liên hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc trong phân tích hồi quy Nói cách khác, mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp với tập dữ liệu và các biến độc lập có thể giải thích được sự biến động của biến phụ thuộc.
4.5.3.2 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư
Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram
Hình 4.1: Biểu đồ tần số Histogram
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Dựa trên biểu đồ, ta nhận thấy đường cong phân phối chuẩn được chồng lên biểu đồ tần số Đường cong có hình chuông, thể hiện sự phù hợp giữa dữ liệu và đặc trưng của phân phối chuẩn trên đồ thị tần số.
Phân tích cho thấy giá trị trung bình của phần dư là 8,57E-16, gần bằng 0, và độ lệch chuẩn là 0,979, gần bằng 1, cho thấy phần dư tuân phân phối chuẩn; với các tham số này, giả thiết phân phối chuẩn của phần dư được thỏa mãn và không bị vi phạm.
Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-Plot
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối tích lũy P-Plot
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Biểu đồ P-P Plot ở hình 4.2 cho thấy các điểm phân vị của phân phối phần dư tụ lại thành một đường chéo thẳng, cho thấy giả thiết phân phối chuẩn của phần dư được thỏa mãn Sự tương đồng này cho thấy phần dư tuân theo phân phối chuẩn và không vi phạm giả thiết, từ đó tăng độ tin cậy của các kết luận dựa trên mô hình.
4.5.3.3 Kiểm định đa cộng tuyến
Bảng 4.15: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy
Hệ số chƣa chuẩn hóa
Thống kê đa cộng tuyến
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) lớn nhất đạt 1,555 và tất cả các biến độc lập có VIF dưới ngưỡng 10 cho thấy các biến này không có quan hệ chặt chẽ với nhau, tức dữ liệu không vi phạm giả định đa cộng tuyến Vì vậy, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả giải thích của mô hình hồi quy.
4.5.3.4 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Từ bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy (bảng 4.14), cho thấy 4 biến độc lập CSVC, DNGV, MDDU và CTDT có tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc SHL, vì hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) của các biến này đều dương và có ý nghĩa thống kê.
(Sig < 0,05) Còn lại biến HP, không có tác động đến biến SHL vì có mức Sig.=0,480
> 0,05 nên bị loại ra khỏi mô hình
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được tổng hợp như sau:
Bảng 4.16: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết
H 1 : Cơ sở chật chất tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H 2 : Đội ngũ giảng tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H 3 : Mức độ đáp ứng tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H 4 : Chương trình đào tạo tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
H 5 : Học phí tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của sinh viên kế toán
Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Mô hình hiện tại còn lại gồm bốn biến CSVC, DNGV, MDDU và CTDT có tác động lên biến phụ thuộc SHL Việc so sánh mức độ tác động của các biến này cho thấy chúng được sắp xếp theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất khi ảnh hưởng lên SHL, và kết quả chi tiết sẽ được trình bày ở phần tiếp theo của bài viết.
- Thứ nhất: biến chương trình đào tạo – CTDT có β 4 = 0,275
- Thứ hai: biến đội ngũ giảng viên – DNGV có β 2 = 0,274
- Thứ ba: biến mức độ đáp ứng – MDDU có β 3 = 0,269
- Cuối cùng là biến cơ sở vật chất – CSVC có β 1 = 0,236
4.5.3.5 Phương trình hồi quy tuyến tính bội