PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA)

Một phần của tài liệu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM (Trang 53 - 58)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập

Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, 5 nhân tố với 25 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kết quả như sau:

Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập phân tích EFA KMO and Bartlett’s Test

Hệ số KMO 0,812

Kiểm định Bartlett

Giá trị chỉ bình phương xấp xỉ 2180,567

df 300

Sig. – mức ý nghĩa quan sát 0,000

Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Theo bảng 4.7: Kết quả của nghiên cứu cho thấy trị dố KMO là 0,812, đã thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1, nghĩa là các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan

40 với nhau và dữ liệu thực tế trong nghiên cứu này phù hợp cho phân tích EFA. Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05 suy ra phân tích nhân tố là phù hợp.

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Nhân tố

Eigenvalues khởi tạo

Tổng bình phương rút trích các hệ số tải nhân

tố

Tổng xoay vòng của tải trọng bình phương Tổng

cộng

% của phương

sai

% tích lũy

Tổng cộng

% của phương

sai

% tích

lũy

Tổng cộng

% của phương

sai

% tích lũy 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

7,538 3,208 2,570 2,327 1,455 0,999 0,959 0,783 0,675 0,615 0,552 0,531 0,474 0,403 0,351 0,276 0,222 0,214 0,183 0,157 0,154

30,153 12,833 10,278 9,309 5,819 3,997 3,836 3,133 2,699 2,459 2,208 2,125 1,897 1,612 1,404 1,104 0,886 0,857 0,730 0,628 0,579

30,153 42,986 53,264 62,573 68,392 72,389 76,226 79,358 82,057 84,517 86,725 88,850 90,747 92,359 93,763 94,867 95,753 96,610 97,340 97,968 98,547

7,538 3,208 2,570 2,327 1,455

30,153 12,833 10,278 9,309 5,819

30,153 42,986 53,264 62,573 68,392

4,045 3,780 3,434 3,275 2,565

16,179 15,119 13,735 13,101 10,258

16,179 31,298 45,033 58,134 68,392

41 22

23 24 25

0,120 0,110 0,074 0,059

0,482 0,438 0,297 0,236

99,029 99,467 99,764 100,000

Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Theo bảng 4.8: Giá trị Eigenvalues = 1,455 ≥ 1 và tổng phương sai trích với phương pháp rút trích, phân tích nhân tố đã trích được 05 nhân tố từ 25 biến quan sát và với phương sai trích là 68,392% ≥ 50% nên đạt yêu cầu.

4.3.2. Kết quả ma trận xoay

Chạy kiểm định lần thứ nhất, kết quả phân tích nhân tố đạt yêu cầu do đó thỏa điều kiện để phân tích nhân tố, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 nên không cần loại biến nào. Ta được kết quả ma trận xoay như sau:

Bảng 4.9: Ma trận thành phần xoay Thành phần

1 2 3 4 5

CSVC4 CSVC5 CSVC3 CSVC1 CSVC2 DNGV3 DNGV1 DNGV5 DNGV2 DNGV4 DNGV6 MDDU4 MDDU2

0,902 0,895 0,884 0,803 0,802

0,889 0,814 0,758 0,718 0,606 0,591

0,882 0,875

42 MDDU3

MDDU1 MDDU5 CTDT1 CTDT2 CTDT6 CTDT3 CTDT5 CTDT4 HP2 HP3 HP1

0,863 0,699 0,591

0,823 0,763 0,753 0,667 0,552 0,552

0,912 0,899 0,897 Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Sau khi phân tích nhân tố EFA mô hình mới được xây dựng gồm 5 nhân tố, cụ thể như sau:

Nhân tố 1: Gồm 05 biến quan sát của thành phần “Cơ sở vật chất”. Được đặt tên và ký hiệu là “Cơ sở vật chất – CSVC” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:

CSVC = MEAN (CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5)

Nhân tố 2: Gồm 06 biến quan sát của thành phẩn “Đội ngũ giảng viên”. Được đặt tên và ký hiệu là “Đội ngũ giảng viên – DNGV” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:

DNGV = MEAN (DNGV1, DNGV2, DNGV3, DNGV4, DNGV5, DNGV6) Nhân tố 3: Gồm 05 biến quan sát của thành phần “Mức độ đáp ứng”. Được đặt tên và ký hiệu là “Mức độ đáp ứng - MDDU” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:

MDDU = MEAN (MDDU1, MDDU2, MDDU3, MDDU4, MDDU5)

43 Nhân tố 4: Gồm 06 biến quan sát của thành phần “Chương trình đào tạo”.

Được đặt tên và ký hiệu là “Chương trình đào tạo – CTDT” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:

CTDT = MEAN (CTDT1, CTDT2, CTDT3, CTDT4, CTDT5, CTDT6) Nhân tố 5: Gồm 03 biến quan sát của thành phần “Học phí”. Được đặt tên và ký hiệu là “Học phí – HP” và nhóm lại bằng lệnh Compute Variable:

HP = MEAN (HP1, HP2, HP3) 4.3.3. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc (Sự hài lòng)

Thang đo sự hài lòng gồm 3 biến quan sát, sau khi đạt độ tin cậy bằng phân tích hệ số Cronbach’s Alpha được đưa vào phân tích nhân tố khám phá. Kết quả kiểm định trong bảng khảo sát như sau:

Bảng 4.10: Kiểm định KMO và Bartlett;s cho biến phụ thuộc

Hệ số KMO 0,729

Kiểm định Bartlett Giá trị chỉ bình phương xấp xỉ 210,111

df 3

Sig. – mức ý nghĩa quan sát 0,000

Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Dữ liệu phân tích cho thấy chỉ số KMO là 0,729 > 0,5 điều này chứng tỏ các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA được chấp nhận với dữ liệu nghiên cứu.

Kết quả kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05 suy ra phân tích nhân tố là phù hợp.

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Nhân tố

Eigenvalues khởi tạo Tổng bình phương rút trích các hệ số tải nhân tố

Tổng cộng % của % tích lũy Tổng cộng % của % tích

44

phương sai phương sai lũy

1 2 3

2,445 0,353 0,201

81,505 11,783 6,712

81,505 93,288 100,000

2,445 81,505 81,505

Nguồn: Theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Với giá trị Eigenvalues = 2,445 ≥1 và tổng phương sai trích với phương pháp rút trích và phép quay phân tích nhân tố đã trích được 01 nhân tố từ 3 biến quan sát và phương sai trích là 81,505% ≥ 50% nên đạt yêu cầu.

Một phần của tài liệu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán về chất lượng giảng dạy các học phần kế toán tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM (Trang 53 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)