Phân tích môi trường đầu tư - Phân tích nền kinh tế toàn cầu => rút ra xu hướng vận động của nền kinh tế Diễn biến về chính trị trong khu vực của từng quốc gia.. - Phân tích tình hình
Trang 1A Mở đầu
Trang 2B Nội dung
I Những vấn đề chung về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
1.1 Phân tích cơ bản
1.1.1 Khái niệm phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là quá trình phân tích môi trường kinh tế vĩ mô, phân tích ngành và tìnhhình tài chính của công ty niêm yết, đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển của côngty
1.1.2 Nội dung của phân tích cơ bản 1.1.2.1 Phân tích môi trường đầu tư
- Phân tích nền kinh tế toàn cầu => rút ra xu hướng vận động của nền kinh tế
Diễn biến về chính trị trong khu vực của từng quốc gia
Tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực và từng quốc gia
Chiến lược và chính sách kinh tế, tài chính của các quốc gia (chính sách tỷ giá cốđịnh hay thả nổi, chính sách bảo hộ, chính sách lãi suất, hàng rào thuế quan,…)
Sự can thiệp của các tổ chức tài chính quốc tế, các liên kết của các khu vực, quốcgia, các tập đoàn kinh tế
- Phân tích tình hình kinh tế, chính trị - xã hội quốc gia
Phân tích môi trường chính trị - xã hội – pháp luật
Điều kiện kinh tế vĩ mô (GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, thâm hụt ngânsách, sự lạc quan/bi quan của công chúng, chu kỳ của nền kinh tế, chính sách củachính phủ…)
Phân tích thị trường tài chính và chứng khoán: đánh giá thực trạng xu hướng pháttriển của thị trường, phân tích mối quan hệ tương tác giữa các mảng thị trường (tíndụng với chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, thị trường vàng…)
Phân tích ngành: thực chất là phân tích quan hệ cung cầu một, hoặc một nhómhàng hóa, dịch vụ do 1 ngành nào đó đảm nhận, bao gồm:
- Phân tích chu kì sống của sản phẩm
- Phân tích cơ cấu và các thế lực của ngành
- Xác định hệ số rủi ro của ngành (β) để xác định mức sinh lời mà NĐT đòi hỏi
E(r)= R f + β.(R m-R f¿
- Phân tích hệ số P/E của ngành, mối quan hệ giữa P/E của ngành với P/E bìnhquân của thị trường
Trang 3- Ước tính EPS.
- Ước tính tỷ suất doanh lợi kỳ vọng
=>Quyết định đầu tư hay không?
1.1.2.2 Phân tích doanh nghiệp
- Phân tích chung về doanh nghiệp
Lịch sử của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Người lãnh đạo của doanh nghiệp
Người lao động của doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Khách hàng và nhà cung cấp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích mô hình SWOT
- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh tài chính
- Nội dung phân tích
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp = T ổ ng t à i s ả n T ổ ng n ợ
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp:
Hệ số nợ = T ổ ng ngu ồ n v ố n T ổ ng n ợ
Hệ số tự tài trợ = 1 – Hệ số nợ
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp được thể hiện như sau:
T ổ ng gi á tr ị TSNH
Trang 4Hệ số đầu tư vào TSDH = T ổ ng gi á tr ị TSDH T ổ ng t à i s ả n
Cơ cấu đầu tư = T ổ ng giá tr ịTSNH T ổ ng gi á tr ị TSDH
Chỉ tiêu phản ánh kết quả knh doanh và phân phối thu nhập:
Hệ số lợi nhuận/doanh thu = Doanhthu LNST
Hệ số lợi nhuận/tài sản (ROA) = T ổ ng t à i s ả n LNST
Hệ số lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) = T ổ ng v ố n CSH bì nh qu â n LNSTThu nhập ròng 1 CPT (EPS) = S ố l ư ợ ng CPT đ ang l ư u h à nh LNST−C ổ t ứ c CPƯĐ
Giá trị sổ sách 1 CPT (NAV) = T ổ ng t à i s ả n−T ổ ng n ợ−T ổ ng m ệ nh gi á CPƯĐ S ố l ư ợ ng CPT đ ang l ư u h à nh
Cổ tức 1 CPT (DIV) = S ố l ư ợ ng CPT đ ang l ư u h à nh LNST d à nh tr ả cho CPT
Hệ số chi trả cổ tức (Hd) = EPS¿
Tỷ suất cổ tức hiện hành = Thị giá CPT¿
Chỉ tiêu phản ánh triển vọng phát triển công ty:
Hệ số thu nhập giữ lại (b) = 1 – Hd
Hệ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) = Thị giá CPT EPS
Hệ số giá trên giá trị sổ sách (NAV) = Thị giá CPT NAVTốc độ tăng trưởng (g) = b x ROE
1.1.3 Mô hình Canslim trong phân tích cơ bản
Canslim là một phương pháp chọn muc chứng khoán nổi tiếng được nhiều người biết đến
do William J.Oneil người sáng lập ra tờ Investor’s Business Daily đã đúc kết 7 yếu tố cầnthiết để nhận dạng những cổ phiếu có khả năng sinh lời lớn trong tương
Canslim là tập hợp 7 chữ cái đầu tiên của 7 yếu tố mà theo William J.Oneil nhận định làrất hiệu quả khi sử dụng để đánh giá cổ phiếu, đó là:
- C (Current Quaterly Earning Per Share) - Lợi nhuận trong quý hiện tại: Nghiên cứu
Trang 5của J.Oneil cho thấy hầu hết các cổ phiếu tốt đều có sự gia tăng lợi nhuận so với cùng quýnăm trước (tỉ lệ tăng càng cao càng tốt) Khi lựa chọn cổ phiếu đầu tư, cần để ý tới các cổphiếu có sự gia tăng lợi nhuận mạnh mẽ.
- A (Annual Earnings Increase) - Gia tăng doanh lợi hàng năm: Theo J.Oneil, cổ phiếu
tốt là cổ phiếu có mức gia tăng lợi nhuận đều đặn trong vòng 5 năm trước Cần đặc biệtlưu ý tới các cổ phiếu có mức gia tăng lợi nhuận hàng năm ổn định và trên 25% Tuynhiên cũng nên chú ý tới chu kì kinh doanh của từng ngành, từng công ty Theo J.Oneil,tiêu chí này có thể giúp bạn loại bỏ khoảng 80% các cổ phiếu tồi
- N (New Products, Management, Heights, More People Trading the Stock) - Cổ phiếu
tăng bắt nguồn từ một số nhân tố nội tại nào đó Những nhân tố này thường là sản phẩmmới của công ty của công ty, ban giám đốc mới, phương thức quản lí mới, hay mức giátrần mới của cổ phiếu
- S (Supply and Demand) - Số cung và số cầu: Quy luật cung cầu quyết định giá của hầu
hết các hàng hóa và cổ phiếu không phải là một ngoại lệ Theo J.Oneil, cổ phiếu của cáccông ty lớn không phải luôn là các cổ phiếu nên mua Cổ phiếu có số lượng lưu hành thấp
sẽ dễ dàng gia tăng giá hơn các cổ phiếu có số lượng lưu hành lớn Cổ phiếu được các nhàquản trị hàng đầu nắm giữ với tỉ lệ lớn thường là cổ phiếu có độ an toàn cao Đặc biệt cầnlưu ý đến các cổ phiếu được công ty mua lại và cổ phiếu của các công ty có tỉ lệ nợ dàihạn trên vốn tự có vừa phải Đối với các công ty có chênh lệch lớn về cung cầu thì khảnăng tăng giá của cổ phiếu là dễ dàng hơn
- L (Leader and Laggard) - Cổ phiếu hàng đầu hay bị xếp hạng thấp: Theo J.Oneil chỉ
nên mua 2 hay 3 cổ phiếu tốt nhất trong toàn nhóm Đặc biệt tránh mua các cổ phiếu tăngtheo đuôi vì các cổ phiếu này không sớm thì muộn cũng sụt giá
- I (Institutional Sponsorship) - Các định chế nói tới ở đây thường là các cơ quan chức
năng, các cơ quan chính phủ chuyên về tài chính đầu tư Nếu các cơ quan này nắm giữ sốlượng cổ phiếu nhất định của một công ty nào đó thì công ty ấy sẽ có sự ủng hộ và trợgiúp mạnh mẽ từ các định chế đó, rất thuận lợi cho giá cổ phiếu tăng mạnh Tuy nhiên cầnchú ý đối với những cổ phiếu được các định chế này nắm giữ với số lượng quá lớn
- M (Market Direction) - Chiều hướng biến động của thị trường: Bạn có thể đúng trong
tất cả các tiêu chí kể trên nhưng nếu bạn sai lầm về phương hướng thị trường, thì có thể 3trong số 4 cổ phiếu bạn mua sẽ giảm giá và bạn sẽ mất tiền Yếu tố thị trường đặc biệtquan trọng vì nó ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá cổ phiếu J.Oneil nhấn mạnh đến tầm quan
Trang 6trọng của việc nghiên cứu đồ thị biến động giá chứng khóan theo ngày.
1.2 Phân tích kỹ thuật 1.2.1 Khái niệm và mục đích của phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự đoán sự biến động của giá cả chứng khoán và các
xu hướng thị trường trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu các dữ liệu của thị trường trongquá khứ và hiện tại
PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình đưa ra quyết định đầu tư hoặc giaodịc trên thị trường tài chính Với yếu tố chú trọng tính thời điểm, PTKT được dùng đểgiúp đỡ người đầu tư hoặc người giao dịch nếu họ muốn:
+ Xác định thời điểm đầu tư ban đầu của một xu hướng giá trên thị trường+ Tiến hành giao dịc tùy theo xu hướng giá đó
+ Xác định thời điểm kết thúc của một xu hướng giá trên thị trường+ Thoát khỏi thị trường hoặc tiến hành đổi chiều giao dịch
1.2.2 Các giả định của phân tích kỹ thuật
Thứ nhất, xu hướng biến động của thị trường phản ánh tất cả Sự biến động của thị giáchứng khoán là kết quả tổng hợp của các nhân tố bao gồm cung cầu, các yếu tố chính trịkinh tế và các ảnh hưởng tâm lý
Thứ hai, luôn luôn tồn tại các dạng thức ứng xử của thị trường Giá cả của các chứngkhoán và giá trị của toàn bộ thị trường có khuynh hướng biến động theo xu thế Do đóPTKT nhận dạng các dạng thức ứng xử của thị trường qua theo dõi xu thế thị trường
Thứ ba, lịc sử lặp lại Các nhà tâm lý học cho rằng tâm lý loài người ít thay đổi theo thờigian cho nên những dạng thức gioa dịch đã được thừa nhận và được phân lại trong hơnmột thế kỉ qua vẫn còn có thể lặp lại trên cơ sở hợp lý
1.2.3 Một số lý thuyết cơ bản trong phân tích kỹ thuật
1.2.3.1 Lý thuyết Dow
Lý thuyết Dow được sử dụng để đánh gai thị trường trong dài hạn và ngắn hạn, xác địnhthời điểm kết thúc của xu hướng thị trường Theo lý thuyết Dow, thị trường có 3 xuhướng biến động giá cổ phiếu:
Xu hướng biến động cấp 1: Đây là xu hướng mang tính chất dài hạn của giá cổ phiếu,
được biểu thị bằng một xu thế đi lên hoặc đi xuống của thị giá cổ phiếu kéo dài trong mộthoặc vài năm Có hai xu hướng biến đọng cấp một là mô hình thị trường con bò tót ( Bullmarket) và mô hình thị trường con gấu ( Bear market)
Mô hình thị trường con bò tót bao gồm 3 giai đoạn: tích tụ, tăng giá mạnh và bùng cháy
Giai đoạn đầu, tình hình thị trường rất tồi tệ, kết quả giao dịch ảm đạm Sau giai đoạn tích
tụ, thị trường có xu hướng mua vào mạnh Trong giai đoạn bùng cháy, các nhà đầu tư lao
Trang 7vào giao dịch, giá cổ phiếu tăng mạnh
Mô hình con gấu bao gồm 3 giai đoạn: Khởi động, hoảng loạn và tạo đáy Giai doạn khởiđộng có xu hướng bán dần cổ phiếu đang nắm giữ Sau đó, khối lượng cổ phiếu chào bántăng đột ngột, số lượng chào mua giảm đáng kể, chứng khoán có lượng dư bán cao, khảnăng thanh khoản của thị trường giảm mạnh, thúc đẩy thị trường vào thế hoảng loạn Giaiđoạn cuối của thị trường đó là đợt phản ứng giá tóc đọ châm hơn do hành vi bán chứngkhoán có tính bắt buộc
Xu thế cấp 2: Đây là phản ứng của thị trường làm ngắt quãng quá trình tăng hoặc giảm
giá của xu thế cấp một Có thể nhận biết xu hướng biến đôngh cấp hai đó là sự diễn biếngiá cả đi ngược lại với xu hướng biến động cấp một và kéo dài từ vài tuần đến vài tháng,
sự đảo chiều làm điều chỉnh giá cổ phiếu từ 1/3 đến 2/3 mức giá so với đợt điều chỉnhtrong xu thế cấp 1
Xu thế cấp 3: Đây là các biến động nhỏ thường diễn ra trong một vài ngày, thường xuất
hiện trung gian giữa xu thế cấp 1 và xu thế cấp 2 Đây là dễ bị thị trường thao túng vàlũng đoạn
1.2.3.2 Lý thuyết lượng chưa được bù đắp
Bán khống được thực hiện trên cơ sở hợp đồng vay chứng khoán Nhà đầu tư bán khống
sẽ phải hoàn trả lại chứng khoán đã vay, do đó họ phải mua lại chứng trong tương lai Lýthuyết chưa được bù đắp đề cập tới tổng số chứng khoán đã được bán khống và sự thayđổi số lũy kế chứng khoán bán khống theo thời gian sẽ là dấu hiệu của sự điều chỉnh giá
1.2.3.3 Lý thuyết lô lẻ
Lý thuyết lô lẻ phản ánh tính quy luật của các nhà đầu tư nhỏ Theo lý thuyết lô lẻ, cácnhà đầu tư nhỏ thương mua và bán tại thời điểm không phù hợp Do đó các nhà phân tích
kĩ thuật cho rằng khi lệnh bán tăng so với lệnh mua lô lẻ là tín hiệu mua vào và ngược lại
1.2.3.4 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại
Các nhà phân tích kĩ tuật cho rằng việc định giá chứng khoán chỉ đánh giá chứng khoánmột các độc lập với chứng khoán khác và với rủi ro thị trường và chẳng có nhà đầu tư nào
có thể định giá chứng khoán đúng theo góc độ tổng thể của thi trường
1.2.4 Một số dạng thức đồ thị Đường xu thế (Trendline)
Đường xu thế được hình thành trên cơ sở nối các điểm tại mức giá đã đạt được trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Trang 9mức thấp nhất của thị giá chứng khoán trong quá khứ
Trang 11Lá cờ
Dạng thức lá cờ là một dạng thức có đồ thị giống đường viền lá cờ kết vời đường thẳngđúng một bên Dạng thức lá cờ phản ánh giai doạn củng cố một xu thế, diễn ra sau đợtgiảm gái hoặc tăng giá mạnh
1.2.5 Các chỉ báo kinh tế cơ bản
Đường trung bình trượt (MA)
Ý nghĩa:
- MA là chỉ báo hữu ích dùng để theo dõi khuynh hướng biến động giá chứng khoán và sự
Trang 12đảo chiều của những khuynh hướng này.
- MA có tác dụng làm trơn sự biến động của giá CK trên TTCK nhằm loại bỏ những biếnđộng nhỏ và cho ta cái nhìn chính xác về xu thế chính của thị trường
Một số đường MA cơ bản:
- SMA : Đường trung bình trượt giản đơn
Nhân tố cốt yếu trong việc tính toán Trung bình trượt đó là việc xác định khoảng thời gian
để tính toán Việc lựa chọn cho mỗi số trung bình trượt phụ thuộc vào đối tượng phântích, khoảng thời gian phổ biến nhất thường được sử dụng là 9/10, 18/20, 40/50, 100 và
200 đơn vị thời gian
SMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng giá đóng cửa của nó trongkhoảng thời gian nhất định rồi chia tổng tìm được cho tổng các đơn vị tính trong khoảngthời gian thời gian trên
SMA = ∑
i=1
n
Pi /n
Trong đó: Pi là mức giá đóng cửa ngày I, n là thời gian tính toán (số ngày)
- EMA : Đường trung bình trượt theo hệ số mũ
EMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng một phần giá ngày hôm nayvới giá trị SMA ngày hôm qua của chính loại chứng khoán đó theo một tỷ trọng nào đó
EMA = today’s close*0.09 + yesterday’s SMA*0.91
Trang 13- WMA: Đường trung bình trượt tuyến tính có trọng số
- VMA : Đường trung bình trượt biến đổi
- TMA : Đường trung bình trượt hồi quy theo thời gian
Đường trung bình động hội tụ/phân kì (MACD)
Ý nghĩa:
- MACD là chỉ báo cho thấy sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuyển động
- MACD cho sự khẳng định dấu hiệu thị trường khi đường MA ngắn hạn giao nhau vớiđường MA dài hạn
Một số đường MA cơ bản:
- MACD chuẩn: thường sử dụng đường MACD với sự chênh lệnh của hai đường EMA 12
và EMA 26 ngày
Trang 14- Đường MACD – Histogram:
MACD-Histogram do Thomas Aspray xây dựng năm 1986
MACD-H = MACD (26,12) – EXP(9)
Trang 15Tín hiệu từ đường MACD-H
- Tín hiệu tăng giá khi MACD-H hình thành phân kỳ dương và MACD hướng lên trênđường tín hiệu
- Tín hiệu giảm giá khi đường MACD-H hình thành một phân kỳ âm và MACD xuyênchéo xuống phía dưới đường số tín hiệu
Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
RSI là một chỉ số động lượng đo sức mạnh tương đối của một chứng khoán nhất địnhhoặc của cả thị trường
RSI được đo theo thang độ từ 0% đến 100% và lấy hai đường 30% và 70% làm hai đườngchỉ báo kỹ thuật
• Công thức toán học:
RSI = 100 - 1+RS100
RS = Trung bìnhcác mức giá đóng cửa giảmtrong n gày Trung bìnhcác mức giá đóng cửa tăngcủa n ngày = ∑Pi tăng/n
∑Pi giảm /n
Trang 16 Dải Bollinger band
Là miền thể hiện sai lệch xung quanh giá trị trung bình và được xác định theo một tỷ lệphần trăm nhất định phía trên và phía dưới đường MA
Bollinger gợi ý thời kỳ trễ của đường MA là 20 và tỷ lệ phần trăm là 2% sẽ cho những kếtquả tính toán đáng tin cậy
II Vận dụng lý luận của 2 phương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để xác định chiến lược kinh doanh khi bạn có một nguồn tiền nhàn rỗi.
Trang 172.1 Phân tích môi trường đầu tư ở Việt Nam
Đối với nền kinh tế thế giới như chúng ta đã biết năm 2012 là một năm có nhiều biếnđộng về kinh tế cũng như chính trị, theo các tổ chức đánh giá tín nhiệm kinh tế hàng đầuthế giới đều đồng loạt hạ mức dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2012 Cuối tháng9/2011, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã hạ dự báo tăng trưởng xuống còn 4% cho năm
2012, thấp hơn 0,3% so với dự báo hồi tháng 6/2011 Nền kinh tế châu Âu có nhiều biếnđộng, nền kinh tế thế giới phải đối mặt với không ít thách thức, đặc biệt là khu vực châu
A, trong đó có VN, điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đối với nền kinh tế của chúng
ta, do chúng ta đang dần tiến tới một nền kinh tế công nghiệp hóa mở cửa, nền kinh tế củachúng ta năm 2012 có những biến động khó lường trước được, đồ thị kinh tế VN hàngtuần, hàng tháng diễn biến theo hình sin Trong năm nay kinh tế của N vừa phải khắcphục hậu quả của năm 2011, vừa bắt đầu tái cơ cấu nền kinh tế theo mô hình tăng trưởngmới Các kịch bản kinh tế năm 2012 tùy thuộc vào tình hình thế giới diễn biến theo hướngnhư thế nào và việc chủ động ứng phó của VN Năm 2012, cả tài chính vĩ mô và vi môđều có những tín hiệu màu xám hơn năm 2011 do các ngân hàng công ty tài chính tiếp tụccăng thằng về thanh khoản và thu hồi nợ, nhất là những khoản cho vay với lãi suất caotrong các lĩnh vực kinh doanh, bất động sản chứng khoán, nếu không có một cơ chế tố cóthể gia tăng rủi ro mới gắn với giảm giá mạnh của thị trường bất động sản kể cả bất độngsản thế chấp Điều này gây thiệt hại trực tiếp và giảm giá trị tài sản nợ của các ngân hàng,công ty đầu tư tài chính có lượng tài sản nhận thế chấp các khoản cho vay và đầu tư bằngbất động sản Sau đây là một số chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế VN năm 2012
Tăng trưởng GDP từ 6-6,5%
- Xuất khẩu tăng 13%, nhập siêu là 11 – 12 %
- Bội chi ngân sách dưới 4,8% GDP
- Đầu tư phát triển xã hội khoảng 3,35% GDP
- Lạm phát dưới 10% GDP
- Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động
- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị khoảng 4%
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%
Dự báo về tình hình kinh tế và xu hướng của nền kinh tế VN năm 2013 là một năm “ vấtvả” về kinh tế, các nhà nghiên cứu cũng chỉ giám đưa ra con số mục tiêu tăng trưởngGDP năm 2013 ở mức là 4% -5%