1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích quá trình nghiên cứu thống kê, nội dung và các chỉ tiêuphân tích dãy số thời gian cho ví dụ thực tế và phân tích dãy số thời gianvà nhận xét từng chỉ tiêu

22 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: CHỦ ĐỀ 5PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ,NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN.CHO VÍ DỤ THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIANVÀ NHẬN XÉT TỪNG CHỈ TIÊU B

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI: CHỦ ĐỀ 5PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ,NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN.CHO VÍ DỤ THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN

VÀ NHẬN XÉT TỪNG CHỈ TIÊU

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Thống kê cho khoa học xã hội

Hà Nội – 2021

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG 1Phần 1 Phân tích quá trình nghiên cứu thống kê 1

Phần 2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 6

2.5 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 8Phần 3 Ví dụ thực tế và phân tích dãy số thời gian và nhận xét

Trang 3

PHẦN NỘI DUNGChủ đề 5: Phân tích quá trình nghiên cứu thống kê, nội dung và các chỉ tiêuphân tích dãy số thời gian Cho ví dụ thực tế và phân tích dãy số thời gian

và nhận xét từng chỉ tiêu

Phần 1 Phân tích quá trình nghiên cứu thống kê

Nghiên cứu thống kê gồm 3 quá trình:

- Điều tra thống kê (Thu thập số liệu)

- Tổng hợp thống kê (Xử lý số liệu)

- Phân tích và dự đoán thống kê

1.1 Điều tra thống kê

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của điều tra thống kê

- Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoahọc theo một kế hoạch thống nhất việc thu nhập, ghi chép nguồn tàiliệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể vềthời gian, không gian

- VD: Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019

- Ý nghĩa của điều tra thống kê: Là giai đoạn đầu tiên và cóvai trò quyết định của quá trình nghiên cứu thống kê, điều tra thống

kê nhằm thu thập và cung cấp tài liệu về hiện tượng nghiên cứu chogiai đoạn phân tích và tổng hợp thống kê Chất lượng của tài liệuđược điều tra có ảnh hưởng trực tiếp tới độ tin cậy của kết quảnghiên cứu sau này

Trang 4

1.1.2 Một số yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê

- Chính xác - khách quan: Tài liệu thu thập được phải phảnánh chính xác tình hình thực tế của hiện tượng, không được tùy tiệnthêm bớt hoặc thay đổi số liệu

- Kịp thời: Tài liệu phải được thu thập kịp thời theo đúng thờihạn quy định, mang tính thời sự và phải được cung cấp đúng lúccần thiết

- Trung thực: Người thực hiện thu thập tài liệu phải ghi chépđúng với những điều đã được nghe, được thấy, không áp đặt ýmuốn chủ quan lên kết quả điều tra

- Đầy đủ: Tài liệu thu thập được phải đúng theo nội dung nhưtrong kế hoạch và phương án điều tra đồng thời phải đảm bảo sốlượng đơn vị theo yêu cầu

1.1.3 Phân loại điều tra thống kê

- Căn cứ tính liên tục của việc thu thập thông tin:

+ Điều tra thường xuyên

+ Điều tra không thường xuyên

- Căn cứ phạm vi của đối tượng điều tra:

+ Điều tra toàn bộ

+ Điều tra không toàn bộ

- Điều tra chọn mẫu

- Điều tra trọng điểm

- Điều tra chuyên đề

Trang 5

1.1.4 Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê

- Phương pháp đăng ký trực tiếp: là phương pháp mà ngườiđiều tra tự mình quan sát và tự ghi chép vào tài liệu

- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp được sử dụngnhiều nhất, chia thành 2 dạng:

+ Phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp thu thập thông tin

về đối tượng nghiên cứu thông qua việc hỏi đáp trựctiếp giữa người điều tra và người đưa ra thông tin.+ Phỏng vấn gián tiếp: là phương pháp được thực hiệnbằng cách người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mìnhghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả lại cho cơ quanđiều tra

1.1.5 Sai số trong điều tra thống kê

- Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thựccủa hiện tượng nghiên cứu so với trị số của nó mà điều tra thống kêthu được

- Căn cứ vào tính chất của các sai số, có hai loại sai số:+ Sai số do đăng ký, ghi chép

+ Sai số do tính đại diện

- Các biện pháp để hạn chế sai số:

+ Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra

+ Kiểm tra toàn bộ cuộc điều tra một cách có hệ thống

Trang 6

1.2 Tổng hợp thống kê

1.2.1 Khái niệm chung về tổng hợp thống kê

- Khái niệm: Là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hóamột cách khoa học và các tài liệu ban đầu thu được trong điều trathống kê, nhằm làm cho các đặc trưng riêng biệt về từng đơn vị củahiện tượng nghiên cứu bước đầu chuyển thành những đặc trưngchung của toàn bộ hiện tượng

- Bảng thống kê và đồ thị thống kê

- VD: Sau khi tiến hành Tổng điều tra dân số và nhà ở năm

2019, ta có số liệu phản ánh các đặc trưng riêng biệt của từng nhânkhẩu Nếu số tài liệu này không được tổng hợp lại thì sẽ không thểrút ra kết luận về những đặc trưng chung của tình trạng dân số nướcta

1.2.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

- Là giai đoạn trung gian làm căn cứ cho phân tích và dựđoán thống kê

- Làm rõ bản chất, quy luật phát triển của hiện tượng nghiêncứu

- Phục vụ công tác hoạch định kế hoạch phát triển trongtương lai

1.2.3 Phương pháp tổng hợp thống kê

- Phương pháp phân tổ thống kê

Trang 7

1.3 Phân tích và dự đoán thống kê

1.3.1 Khái niệm chung về phân tích và dự đoán thống kê

- Khái niệm: phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một cáchtổng hợp, qua các biểu hiện về lượng, bản chất, tính quy luật củacác hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện cụ thể

về thời gian và không gian, đồng thời nêu lên các mức độ của hiệntượng trong tương lai

Trang 8

Phần 2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

+ Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu: tên, đơn vị tính phù hợp

và trị số của chỉ tiêu Các trị số này được gọi là các mức độ của dãy

số thời gian Các mức độ của dãy số thời gian có thể là số tuyệt đối,

số tương đối hoặc số bình quân

Trang 9

2.2 Ý nghĩa

Dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu xu hướng biến độngcủa hiện tượng qua thời gian, từ đó tìm ra tính quy luật của sự phát triểnđồng thời dự đoán được các mức độ của hiện tượng trong tương lai.2.3 Các loại dãy số thời gian

- Căn cứ vào các loại chỉ tiêu, dãy số thời gian được chia thành 3 loại:+ Dãy số bình quân

+ Dãy số tương đối

+ Dãy số tuyệt đối: căn cứ vào đặc điểm của các mức độ, chia thành:

- VD: Bảng 2.1 Tài liệu về báo cáo tổng doanh thu của Công

ty Sữa Việt Nam Vinamilk từ năm 2015 - 2020

2.3.2 Dãy số thời điểm

- Là dãy số biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng tạinhững thời điểm nhất định Các trị số của chỉ tiêu không thể cộngdồn với nhau vì không có ý nghĩa

- VD: Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh quý tài chính của Applenăm 2021

Trang 10

Ngày tháng 31/12/2020 31/3/2021 30/6/2021 30/9/2021Doanh thu

2.5 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

2.5.1 Mức độ bình quân theo thời gian ( )𝑦

- Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đại biểu của hiệntượng trong toàn bộ thời gian nghiên cứu hoặc từng giai đoạnnghiên cứu

- Cách tính chỉ tiêu này sẽ có sự khác nhau đối với dãy sốthời kỳ hay dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhauhoặc không bằng nhau

- Đối với dãy số thời kỳ:

𝑦 = 𝑦1 + 𝑦2 + + 𝑦𝑛−1 + 𝑦𝑛

𝑛

∑ 𝑦𝑖𝑛

Trong đó𝑦 (i= 1,2, ,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

Trang 11

- Đối với dãy số thời điểm: Tùy theo đặc điểm biến độngcủa dãy số và nguồn số liệu, chỉ tiêu này được tính theo những cáchkhác nhau như sau:

+ Đối với dãy số thời điểm biến động đều và chỉ có 2 mức độđầu kỳ (𝑦 và cuối kỳ :

𝑐𝑘

𝑦 = 𝑦đ𝑘 + 𝑦𝑐𝑘

2

+ Đối với dãy số thời điểm biến động không đều, có nhiều mức

độ mà khoảng cách thời gian bằng nhau:

2.5.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

- Là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối củahiện tượng giữa hai thời gian Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta cóthể chọn gốc so sánh khác nhau, khi đó có các chỉ tiêu lượng tăng(giảm) tuyệt đối khác nhau Cụ thể là:

Trang 12

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ): là chỉtiêu phản ánh biến động về mức độ tuyệt đối của hiện tượng giữahai thời gian liền nhau và được tính theo công thức:

(với i = 2,3, ,n)δ

i so với thời gian đứng liền trước đó là i -1

Nếuδ > 0 phản ánh quy mô hiện tượng tăng, ngược lại nếuδ < 0

phản ánh quy mô hiện tượng giảm

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: là chỉ tiêu phản ánh sựbiến động về mức độ tuyệt đối của hiện tượng trong những khoảngthời gian dài và thường lấy mức đầu tiên làm gốc cố định và đượctính theo công thức:

gian đầu của dãy số

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là chỉ tiêu bình quâncủa các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của dãy số trong cảthời kỳ nghiên cứu và được tính theo công thức:

δ = δ2 + δ3 + + δ𝑛 = ∆𝑛

= 𝑦𝑛 − 𝑦

1

Trang 13

2.5.3 Tốc độ phát triển

- Tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hướng và tốc độbiến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian, được tính bằngcách chia mức độ của hiện tượng ở kỳ những những cho mức độcủa hiện tượng ở kỳ gốc Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thểchọn kỳ gốc khác nhau, khi đó ta có các chỉ tiêu tốc độ phát triểnkhác nhau như sau:

- Tốc độ phát triển liên hoàn

- Là chỉ tiêu phản ánh xu hướng và tốc độ biến động của hiệntượng giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức:

(với i = 2,3, ,n)𝑡

(với i = 2,3, ,n)𝑇

𝑖 = 𝑦𝑖

𝑦1

Trong đó:

Trang 14

: Tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với thời gian đầu𝑇

- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

- Là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối của hiệntượng giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức:

(với i = 2,3, ,n)𝑎

Trang 15

(với i = 2,3, ,n)𝐴

𝑖 = ∆𝑖

𝑦1 = 𝑦𝑖 − 𝑦1

𝑦1 = 𝑇 − 1

𝑖

- Tốc độ tăng (giảm) bình quân

- Là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) đại diện cho cáctốc độ tăng (giảm) liên hoàn và được tính theo công thức:

(nếu biểu hiện bằng lần)

𝑎 = 𝑡 − 1 𝑡

Hoặc

00 (nếu biểu hiện bằng %)

𝑎 = 𝑡 − 1 𝑡

2.5.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn

- Là chỉ tiêu phản ánh cứ 1% của tốc độ tăng (giảm) liênhoàn thì tương ứng hiện tượng nghiên cứu tăng thêm (hoặc giảm đi)một lượng tuyệt đối cụ thể là bao nhiêu, được tính bằng công thức:

𝑦𝑖 − 1.100

= 𝑦𝑖 − 1

100

Trang 16

Phần 3 Ví dụ thực tế và phân tích dãy số thời gian và nhận xét từng chỉ tiêu

Tỷ lệ che phủ rừng (%) tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020

1 Mức độ bình quân theo thời gian là:

Mức độ bình quân theo thời gian:

𝑦 = 𝑦1 + 𝑦2+ 𝑦36+𝑦4+𝑦5+ 𝑦6 = 42 + 41,9 + 41,7 + 41,5 + 41,2 + 40,86 = 41, 52(%)Theo kết quả này, tỷ lệ che phủ rừng bình quân hàng năm trong thời kỳ từnăm 2015 đến năm 2020 của Việt Nam là 41,52%

2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

2.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:

41,2 - 40,8 = 0,4 (%)δ

2 = 𝑦 − 𝑦 =

41,5 - 41,2 = 0,3 (%)δ

3 = 𝑦 − 𝑦 =

41,7 - 41,5 = 0,2 (%)δ

4 = 𝑦 − 𝑦 =

41,9 - 41,7 = 0,2 (%)δ

5 = 𝑦 − 𝑦 =

42 - 41,9 = 0,1 (%)

δ = 𝑦 − 𝑦 =

Trang 17

Như vậy, trong suốt thời kỳ từ năm 2015 đến năm 2020, năm sau so vớinăm trước tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đều tăng lên.

2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

tỷ lệ che phủ rừng của Việt Nam đã tăng thêm 0,24%

3 Tốc độ phát triển liên hoàn

Trang 18

lần hay 100,2%

𝑡

6 = 𝑦6

𝑦5 = 41,942 = 1, 0023.1 Tốc độ phát triển định gốc:

2 = 𝑡 − 1

2

= 1,007 - 1 = 0,007 (%)𝑎

3 = 𝑡 − 1

3

= 1,005 - 1 = 0,005 (%)

𝑎 = 𝑡 − 1

Trang 19

= 1,005 - 1 = 0,005 (%)𝑎

5 = 𝑡 − 1

5

= 1,002 - 1 = 0,002 (%)𝑎

6 = 𝑡 − 1

6

4.2 Tốc độ tăng (giảm) định gốc

= 1,010 - 1 = 0,01 (%)𝐴

2 = 𝑇 − 1

2

= 1,017 - 1 = 0,017 (%)𝐴

3 = 𝑇 − 1

3

= 1,022 - 1 = 0,022 (%)𝐴

4 = 𝑇 − 1

4

= 1,027 - 1 = 0,027 (%)𝐴

5 = 𝑇 − 1

5

= 1,029 - 1 = 0,029 (%)𝐴

5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn

Trang 20

= 0,417%

𝑔

4 = 𝑦 3

100 = 41,7100Vậy, cứ 1% tăng lên của tỷ lệ che phủ rừng của Việt Nam năm 2018(so với năm 2017) thì tương ứng với một giá trị là 0,417%

Trang 21

PHẦN KẾT LUẬNThống kê cho khoa học xã hội là môn khoa học cho ta biết mối liên hệgiữa các hiện tượng, xu thế phát triển của chúng, vì vậy nó có ý nghĩa vô cùngquan trọng Từ những nghiên cứu thống kê đó, người ta có thể đưa ra các dựđoán, chính sách, kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển của tổ chức Thống kê sửdụng nhiều phương pháp để nghiên cứu và phân tích, trong đó dãy số thời gian

là phương pháp được sử dụng thường xuyên nhằm biểu hiện những biến động và

xu hướng biến động của các hiện tượng nghiên cứu theo thời gian

Trang 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO[1] Tập bài giảng TKC KHXH (không rõ tác giả)

-http://eldata9.topica.edu.vn/STA302/PDF/08-STA302-Bai%205-v1.0.pdf - ngàytruy cập 31/12/2021

-http://eldata3.neu.topica.vn/STA302/Giao%20trinh/06_NEU_STA302_Bai6_v1.0013109218.pdf - ngày truy cập 31/12/2021

Ngày đăng: 07/04/2022, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- VD: Bảng 2.1. Tài liệu về báo cáo tổng doanh thu của Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk qua các năm như sau: - Phân tích quá trình nghiên cứu thống kê, nội dung và các chỉ tiêuphân tích dãy số thời gian  cho ví dụ thực tế và phân tích dãy số thời gianvà nhận xét từng chỉ tiêu
Bảng 2.1. Tài liệu về báo cáo tổng doanh thu của Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk qua các năm như sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w