Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Tp Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN QUẬN 11
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài báo cáo thực tập được thực hiện bởi chính em, bài báo cáo thực tập tốt nghiệp tại bệnh viện Quận 11 trong 3 tuần đi thực tập vừa qua là đúng với thực tế không sao chép bất kì nguồn nào khác Mọi thông tin được trình bày trong báo cáo này đều là thông tin thật Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực từ các tài liệu, văn bản đã được công bố trên cổng thông tin điện tử Em sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm nếu có khiếu nại hoặc thông tin không đúng sự thật
Trong quá trình làm báo cáo, chắc chắn em còn nhiều thiếu sót Mong các thầy, các cô góp ý để em có thêm kinh nghiệm và hoàn thành tốt báo cáo và bản thân tốt hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2020
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Huỳnh Nhi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Người ta thường nói rằng hai thứ tài sản quý giá nhất của con người trong cuộc sống chính là sức khỏe và trí tuệ Trong đó, sức khỏe là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của loài người Nhu cầu chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu căn bản nhất của con người Chính vì vậy, ngành Dược đã ra đời
và ngày càng phát triển để cung ứng thuốc phục vụ cho việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đáp ứng tốt nhất nhu cầu càng cao đó
Bệnh viện Quận 11 là bệnh viện thực hiện thành công công tác chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh và điều trị bệnh cho mọi người Thời gian thực tập ở bệnh viện đã giúp em được trực tiếp chạm tay vào ước mơ, nơi đây em được các cô chú, anh chị trong khoa Dược tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để em được củng cố kiến thức,
kỹ năng đồng thời được bồi dưỡng và trao dồi thêm kiến thức kỹ năng mới, em được biết thêm cách giao tiếp, truyền tải thông tin thuốc đến bệnh nhân cũng như mối quan
hệ giữa các đồng nghiệp trong môi trường làm việc nghiêm túc và giàu tính Y đức như bệnh viện Quận 11
Qua đây em xin gửi lời cám ơn trường đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo cho em có
cơ hội được học tập xây dựng kiến thức, và thầy cô của trường đã trao cho em nguồn kiến thức vô giá này Em xin được cám ơn cô Ngô Ngọc Anh Thư đã đại diện trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Ban lãnh đạo bệnh viện Quận 11 và DS Trương Minh Quang cùng các cô chú, anh chị trong khoa Dược bệnh viện đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, Ngày…tháng… năm 2020
CƠ QUAN THỰC TẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, Ngày…tháng… năm 2020
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP III NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH IX
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.2.MÔ TẢ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 2
1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 2
1.2.2 Chức năng của khoa Dược 3
1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược 3
1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC 4
1.3.1 Yêu cầu về trình độ tối thiểu 4
1.3.2 Chức trách, nhiệm vụ: 5
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 8
2.1.1 Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị 8
2.1.2 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị 8
2.1.3 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị: 9
2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP 9
2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu và nội dung của kho bảo quản 9
2.2.1.1 Ý nghĩa 9
2.2.1.2 Yêu cầu 9
2.2.1.3 Nội dung hoạt động của một kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện 10
2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện 12
2.3 VIỆC SẮP XẾP PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 18
Trang 82.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc và y cụ trong các kho 18
2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho 20
2.4 CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 21
2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện: 21
2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 24
2.4.2.1 Danh mục thuốc tại bệnh viện Quận 11 25
2.4.3 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh một cách an toàn, hiệu quả, hợp lý ở mỗi kho 39
2.4.3.1 Kho chẵn 39
2.4.3.2 Kho cấp phát thuốc nội viện 41
2.4.3.3 Kho cấp phát thuốc ngoại viện BHYT (bảo hiểm y tế) 44
2.4.3.5 Kho Nhà thuốc 48
2.4.3.6 Kho gây nghiện – hướng thần 49
2.4.3.7 Kho vaccin 51
2.4.3.8 Thuốc tồn trữ và hoàn trả Cách xử lý 52
2.5 NGHIỆP VỤ DƯỢC BỆNH VIỆN 53
2.5.1 Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các phòng khoa chuyên môn: 53
2.5.2 Các quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược: 54
2.5.3 Phần mềm quản lý khoa Dược 55
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction: Phản ứng có hại của thuốc
FEFO First expire/Date First out: hết hạn dùng trước/xuất trước
GSP Good Storage Practices: Thực hành tốt bảo quản thuốc
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 25
Bảng 2.THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN 27
Bảng 3.THUỐC TIM MẠCH 31
Bảng 4.THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA 33
Bảng 5.THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 35
Bảng 6.THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID 37
Bảng 7.DANH MỤC THUỐC GÂY NGHIỆN, HƯỚNG THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC 49
Bảng 8.DANH MỤC VACCINE/SPYT HIỆN CÓ 51
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Bệnh viện Quận 11 1
Hình 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy bệnh viện Quận 11 2
Hình 3 Sơ tổ chức nhân sự Khoa Dược 3
Hình 4 Sơ đồ theo dõi hàng hóa 23
Hình 5 Quy trình hoạt động kho chẵn 40
Hình 6 Vitamin 3B 42
Hình 7 Aspirin 81mg 41
Hình 8 Iba- mentin 42
Hình 9 Caldihasan 41
Hình 10.Quy trình phát thuốc cho người bệnh đang nằm viện 42
Hình 11.Quy trình phát thuốc cho bệnh nhân xuất viện 43
Hình 12 Nexium mups 45
Hình 13 Glucophage 1000mg 44
Hình 14 HAPCOL 150mg 45
Hình 15 Mimosa 44
Hình 16.Quy trình cấp phát thuốc tại kho cấp phát bảo hiểm y tế 45
Hình 17 Pms - pregabalin 75mg Hình 18 Motilium-M 10mg 47
Hình 19 Quy trình cấp phát thuốc tại kho đông y 47
Hình 20 Quy trình cấp phát thuốc tại nhà thuốc bệnh viện 48
Hình 21 ZESTRIL 5mg 50
Hình 22 MedrolⓇ 16mg 49
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Giới thiệu chung:
− Tên bệnh viện: Bệnh viện Quận 11
− Địa chỉ: 72 Đường số 5, cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Tp.HCM
− Giám Đốc: BSCKII Phạm Quốc Dũng
− Phó Giám Đốc:
✓ BSCKI.Võ Thị Rĩ
✓ BSCKI Nguyễn Thị Thu Vân
− Bệnh viện quận 11 được thành lập vào tháng 07/2007 theo quyết định 102/2007/QĐ-UBND của UBND TP.HCM Tọa lạc tại trung tâm quận 11, bệnh viện
là cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho người dân sống tại TPHCM và các khu vực lân cận
− Bệnh viện quận 11 được thành lập trên cơ sở tách ra từ trung tâm y tế quận 11 trước đây (thành lập Bệnh viện quận 11 và Trung tâm y tế dự phòng quận 11)
− 10/02/2020 Quyết định của UBND TP Hồ Chí Minh Bệnh viện Quận 11 được nâng lên bệnh viện hạng 2
− Đội ngũ nhân viên, bác sĩ, y tá gồm 495 người, bệnh viện quận 11 cung cấp các dịch vụ chăm sóc y tế tại 10 chuyên khoa
− Mọi hoạt động của bệnh viện nhằm chăm lo sức khỏe cho người dân, bệnh viện không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, đẩy mạnh các hoạt động vì mục đích chăm lo cho sức khỏe cộng đồng
Hình 1 Bệnh viện Quận 11
Trang 13Sơ đồ tổ chức:
Hình 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy bệnh viện Quận 11
1.2.MÔ TẢ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Đứng đầu là Trưởng Khoa Dược Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau:
Trang 14− Nghiệp vụ dược;
− Kho và cấp phát;
− Thống kê dược;
− Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
− Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Hình 3 Sơ tổ chức nhân sự Khoa Dược
1.2.2 Chức năng của khoa Dược
− Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
− Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược
− Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Trưởng khoa DượcDS.CK1 Trương Minh Quang
BỘ PHẬN
NGHIỆP VỤ
DƯỢC
BỘ PHẬN DƯỢC LÂM SÀNG
BỘ PHẬN THỐNG KÊ DƯỢC
BỘ PHẬN KHO
19 nhân sự
KHO
CHẴN
KHO NỘI VIỆN
KHO VACCIN
KHO VACCIN CHƯƠNG TRÌNH
KHO VACCIN DỊCH VỤ
KHO GN-HT
TỔ CẤP PHÁT BHYT
TÂN DƯỢC
CẤP PHÁT THƯỜNG
CẤP PHÁT DỊCH VỤ ĐÔNG Y
KHO CHƯƠNG TRÌNH
KHO
TỪ THIỆN
NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN
02 nhân sự
Trang 15− Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
− Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
− Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản tốt”
− Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
− Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
− Nghiên cứu khoa học và đào tạo: là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
− Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
− Tham gia chỉ đạo tuyến
− Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
− Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
− Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
− Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí ý tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm
vụ
− Thực hiện nhiệm vụ khác khi Giám Đốc Bệnh viện giao
1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC
1.3.1 Yêu cầu về trình độ tối thiểu
− Dược sĩ làm công tác Nghiệp vụ Dược: Tối thiểu là dược sĩ đại học đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng 1 và hạng 2 Bệnh viện hạng 3 và không phân hạng, yêu cầu tối thiểu là dược sĩ trung học
− Dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
Trang 16− Cán bộ thống kê dược: Nghiệp vụ thống kê và dược
− Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng: Dược sĩ đại học
1.3.2 Chức trách, nhiệm vụ:
➢ Trưởng khoa Dược:
− Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
− Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này
− Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
− Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho
Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc
kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
− Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
− Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp
với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành
− Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha
chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
− Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
− Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sӻ trong khoa
tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
− Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
− Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho
đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
− Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
➢ Dược sĩ làm công tác Nghiệp vụ Dược:
− Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
Trang 17− Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
− Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
− Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
− Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
− Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không
tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện)
− Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
− Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
➢ Dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc:
– Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
– Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
– Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho trưởng khoa về công tác kho
và cấp phát
– Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
– Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
– Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo
Trang 18Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/09 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
➢ Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng:
– Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược
– Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y
– Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
– Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
Trang 19CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC
TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
2.1.1 Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị
Điều 10, Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm
– Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 05 thành viên trở lên, bao gồm các thành viên sau đây:
+ Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám độc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn
+ Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này
• Trưởng phòng Tài chính – Kế toán
2.1.2 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
Điều 4 Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Điều 5 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
Điều 6 Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
Điều 7 Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Điều 8 Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
Điều 9 Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Tùy vào quy mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một trong các nhóm (tổ) hoặc tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban:
Trang 20– Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện; – Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp;
– Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị;
– Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị;
– Tiểu ban giám sát thông tin thuốc
2.1.3 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị:
– Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng
– Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định
kỳ trong 1 năm
– Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp
– Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
– Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này
2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP
2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu và nội dung của kho bảo quản
2.2.1.1 Ý nghĩa
– Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc
2.2.1.2 Yêu cầu
– Hệ thống kho, buồng cấp phát cần bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển
và cấp phát theo yêu cầu của thực hành tốt phân phối thuốc Điều kiện của kho thuốc phải đảm bảo về ánh sáng; nhiệt độ; độ ẩm; độ thông thoáng; phòng tránh côn trùng, mối mọt; phòng chống cháy, nổ; bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn theo nguyên tắc
“Thực hành tốt bảo quản thuốc”
– Theo hướng dẫn của Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế về quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trang 21– Theo Phụ Lục IV: Nguyên tắc, tiêu chẩn thực hành tốt bảo quản thuốc đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh (Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
2.2.1.3 Nội dung hoạt động của một kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện
a) Nhân sự
❖ Trình độ, kinh nghiệm
Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc Trong đó:
• Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
– Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…)
– Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
• Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt:
– Nhân sự phải đáp ứng quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan
– Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao
❖ Đào tạo
– Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc
– Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy
và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này
Trang 22❖ Yêu cầu khác
– Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc có bao bì hở
– Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho
b) Nhà xưởng, trang thiết bị
– Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt – Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như:
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc
– Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
– Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
– Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
+ Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
+ Bảo quản thuốc;
+ Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
+ Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
+ Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
+ Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc;
– Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Trang 23– Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
– Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)
– Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
– Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa
– Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
– Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
– Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện
a) Bảo quản thuốc:
– Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước
xuất trước (FIFO- First In First Out)
– Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không
có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới
Trang 24– Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không
sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
– Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết
– Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
+ Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
+ Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
– Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy
cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén)
ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
– Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
– Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
– Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
– Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng
– Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này – Điều kiện bảo quản
– Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
– Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
Trang 25❖ Bảo quản điều kiện thường:
– Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
– Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường – Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường
❖ Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
– Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
+ “Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
+ “Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
+ “Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
+ “Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
+ “Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
+ “Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người bệnh
+ “Tránh ánh sáng” bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay người bệnh – Các điều kiện bảo quản được kiểm tra thường xuyên vào những thời điểm phù hợp đã định trước (ghi nhận kết quả tối thiểu 2 lần/trong ngày) Kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu hồ sơ Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu
– Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
– Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải bảo quản tại kho/tủ riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 26– Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải có kho/tủ riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
– Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát
– Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh, âm sâu… ) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc
tủ lạnh có thể tích phù hợp Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa)
– Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)
– Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt
độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage areas) Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản
– Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin
– Kiểm soát và luân chuyển hàng
– Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết
Trang 27– Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
– Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
b) Nhập hàng:
– Cơ sở phải có quy định và biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng
– Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc và số lượng Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc
– Mỗi thùng thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Các hành động này phải được ghi chép lại
– Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác – Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra
sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp
Trang 28d) Hồ sơ tài liệu:
– Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây:
+ Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
+ Quy trình bảo quản thuốc trong kho
+ Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
+ Quy trình vệ sinh kho
+ Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
+ Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
+ Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ
+ Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
+ Quy trình cấp phát
+ Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về
+ Quy trình biệt trữ
+ Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho
– Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện và phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật
– Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp
– Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không
có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc
– Hồ sơ tài liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm có liên quan
– Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc;
Trang 29thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu
e) Thuốc trả về, thuốc thu hồi:
– Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
– Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo
an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định
– Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc
có quyết định cuối cùng về việc xử lý
2.3 VIỆC SẮP XẾP PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc và y cụ trong các kho
Tại Bệnh viện Quận 11, tùy kho mà có cách sắp xếp khác nhau:
– Kho chẵn: gồm thuốc được sắp xếp trên kệ theo nhóm dược lý, trong nhóm tên biệt dược được xếp theo bảng chữ cái A,B,C Ví dụ: nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (augmentin, betahistin meyer 16, becibid 200, ), 01 tủ biệt trữ
– Kho nội viện: sắp xếp theo nhóm dược lý, thuốc thường phát thì để ở kệ linh động, còn thuốc chẵn với số lượng nhiều sau khi nhập hàng được xếp lên kệ cố định trong đó chia ra 02 kệ chứa thuốc ở dạng dùng khác nhau Thuốc hướng thần, gây nghiện được bỏ trong 01 tủ riêng và có khóa, 03 tủ lạnh chứa thuốc cần bảo quản ở
Trang 30nhiệt độ đặc biệt trong đó có 02 tủ là thuốc thường và 01 tủ vaccine, có thiết bị báo động khi nhiệt độ bảo quản vaccin vượt giới hạn cho phép
– Kho cấp phát ngoại viện BHYT: thuốc được sắp xếp theo nhóm dược lý, trong nhóm tên biệt dược được xếp theo bảng chữ cái A,B,C , thuốc thường cấp phát thì
để ở khay, có 01 tủ lạnh chứa thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt
– Kho đông y: các vị thuốc y học cổ truyền được sắp xếp theo bảng chữ cái A,B,C
– Kho nhà thuốc: thuốc được sắp xếp theo nhóm dược lý Khi cắt thuốc phải cắt lẽ trước và phải chừa lại số lô, hạn sử dụng
Nhưng tổng thể 04 kho đều phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
– FIFO (First in/First out): nhập trước/xuất trước
– FEFO (First expire/Date First out): hết hạn dùng trước/xuất trước
– Nguyên tắc 3 dễ:
• Dễ thấy: xếp thuốc sao cho tên thuốc, nhãn thuốc, số lô quay ra ngoài
• Dễ lấy: thuốc có hạn dùng ngắn nằm ở ngoài hoặc ở trên và thuốc có hạn dùng dài hơn thì nằm ở trong hoặc ở dưới, nếu thuốc có cùng hạn dùng thì thuốc tồn trong kho nằm ở trên và thuốc mới nhập nằm ở dưới
• Dễ kiểm tra: Kiểm tra sự biến đổi về chất lượng bằng cảm quan
• Chống mối mọt, sâu bọ, chuột, nấm mốc
Thuốc tại kho sẽ được sắp xếp trên kệ hoặc pallet, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp xuống nền, được phân loại như sau:
– Theo dạng dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
– Theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc nước
– Theo chế độ quản lí: thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc thường
– Theo yêu cầu bảo quản: điều kiện ghi trên nhãn thuốc (nhiệt độ, độ ẩm):
• Nhiệt độ thường: 15 - 25ᴼC
Trang 31❖ Theo dõi thuốc
– Thuốc trước khi nhập về kho ( gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả,hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất sứ – Nhập thuốc
+ Tất cả các loại thuốc, hoá chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho
+ Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định Thành phần Hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính- Kế toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng
+ Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hoá chất đối với mọi nguồn thuốc ( mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
• Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hoá đơn với thực tế và kết quả thầu về chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hoá chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hạn sản xuất, nước sản xuất;
• Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;
• Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc yêu cầu trên nhãn hàng hoá;
• Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ cơ sở
để bổ sung, giải quyết;
• Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt ( thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng
Trang 32+ Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên Hội đồng kiểm nhập
+ Vào sổ kiểm nhập thuốc ( theo mẫu Phụ lục 14)
+ Nếu thuốc không đạt yêu cầu thì phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ xử
lý và khẩn trương báo cho Trưởng khoa Dược để kịp thời giải quyết
+ Thuốc lưu tại kho: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 01 quý/l ần tránh để hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng
+ Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế
+ Theo dõi và ghi chép nhiệt độ - độ ẩm hàng ngày theo quy định nhiệt độ 15- 30ºC, độ ẩm ≤ 75% vảo hai thời điểm trong ngày 9 giờ và 15 giờ hàng ngày Nếu trong kho có nhiệt ẩm kế tự ghi với tần suất phù hợp Các kho phải có bảng theo dõi nhiệt độ và độ ẩm mỗi ngày và bảng theo dõi hạn dùng của thuốc
❖ Đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho
– Kiểm soát chất lượng tại kho
– Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược theo định kỳ hoặc đột xuất
– Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc, vắc xin: kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn
– Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất thuốc tại khoa lâm sàng
– Kiểm tra số lô, hạn dùng: định kỳ hàng tháng ph ải kiểm tra số lượng tồn thực tế
và số lượng trên sổ sách (phần mềm) theo số lô Sử dụng phần mềm theo dõi hạn dùng cho tất cả các thuốc tồn kho
2.4 CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện:
❖ Các thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập trung: cấp địa phương, cấp quốc gia
– Căn cứ danh mục thuốc sử dụng hàng năm, bảng dự trù thuốc của các Khoa lâm sàng, văn bản chỉ đạo của SYT TP.HCM, BHXH
– Lập danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Danh mục này phải thông qua ý kiến của HĐT&ĐT, Giám đốc Bệnh viện Sau đó Giám đốc Bệnh viện phê duyệt và trình
cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Y Tế TP.HCM, BHXH TP HCM, BHXH Việt Nam – Các cơ quan quản lý tổ chức đấu thầu sau đó sẽ thực hiện phân bổ kết quả về cho Bệnh viện theo kế hoạch đã đăng ký
Trang 33– Bệnh viện có trách nhiệm ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu theo kết quả đã được phân bổ
– Thực hiện nhập tên thuốc mới vào phần mềm nội bộ của bệnh viện
– Thực hiện đăng ký và ánh xạ các thuốc trúng thầu lên cổng điện tử của BHXH
TP HCM
– Sau khi được BHXH TP HCM duyệt thanh toán đối với các thuốc này, Khoa Dược thực hiện mua sắm thuốc căn cứ đề nghị của các khoa lâm sàng và nhu cầu sử dụng thuốc thực tế tại bệnh viện Đối với các thuốc BHXH không thanh toán, Khoa Dược sẽ mua khi các khoa lâm sàng gửi đề nghị và thống nhất sử dụng nguồn viện phí cho người bệnh
❖ Các thuốc bệnh viện tự thực hiện đấu thầu riêng lẻ theo nhiều hình thức: đấu
thầu rộng rãi, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, chỉ định thầu rút gọn, chào hành cạnh tranh, chào hành cạnh tranh rút gọn
– Căn cứ danh mục thuốc sử dụng hàng năm, bảng dự trù thuốc của các Khoa lâm sàng, văn bản chỉ đạo của SYT TP.HCM
– Lập danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Danh mục này phải thông qua ý kiến của HĐT&ĐT, Giám đốc Bệnh viện Sau đó Giám đốc Bệnh viện phê duyệt và trình
Sở Y Tế TP.HCM
– SYT TP HCM thẩm định kế hoạch danh mục và ban hành Quyết định phê duyệt
kế hoạch mua sắm cho bệnh viện
– Sau khi có văn bản phê duyệt của SYT TP.HCM, Khoa Dược sẽ phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện mua sắm theo kế hoạch đã được phê duyệt và đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về mua sắm thuốc y tế
– Bệnh viện thực hiện ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu sau khi có Quyết định trúng thầu được Giám đốc bệnh viện phê duyệt
– Thực hiện nhập tên thuốc mới vào phần mềm nội bộ của bệnh viện
– Thực hiện đăng ký và ánh xạ các thuốc trúng thầu lên cổng điện tử của BHXH
TP HCM
– Sau khi được BHXH TP HCM duyệt thanh toán đối với các thuốc này, Khoa Dược thực hiện mua sắm thuốc căn cứ đề nghị của các khoa lâm sàng và nhu cầu sử dụng thuốc thực tế tại bệnh viện Đối với các thuốc BHXH không thanh toán, Khoa
Trang 34Dược sẽ mua khi các khoa lâm sàng gửi đề nghị và thống nhất sử dụng nguồn viện phí cho người bệnh
– Tên thuốc trong dự trù phải ghi theo tên gốc, rõ ràng, đầy đủ đơn vị, nồng độ, hàm lượng, số lượng Trường hợp thuốc nhiều thành phần có thể dùng tên biệt dược
– Tùy thuộc vào mỗi nhu cầu của bệnh viện hay do nhu cầu khám chữa bệnh mà bệnh viện sẽ tổ chức lập dự trù vào các đợt khác nhau
Việc lập dự trù có thể do khoa Dược, các khoa khác hay phòng khác lập kế hoạch (do Giám đốc quy định)
Theo 2 bước cơ bản:
Bước 1: Theo dõi hàng hóa
Hình 4 Sơ đồ theo dõi hàng hóa
Sản phẩm sắp hết hàng
Lượng tồn
Nhu cầu đột xuất
Số lượng trong hợp đồng
Lượng xuất tháng trước
Trang 35Bước 2: Lập kế hoạch mua hàng
– Tổ cung tiêu lên bảng dự trù dựa vào lượng tồn kho tối thiểu, lượng xuất trong tháng trước báo cáo lên Trưởng Khoa Dược
– Kế hoạch mua thuốc bao gồm:
✓ Các kế hoạch mua hàng thường kỳ (Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý) hoặc đột xuất
✓ Đối với các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần lập kế hoạch dự trù hàng năm theo quy định hiện hành
– Khi lập kế hoạch phải căn cứ vào:
• Danh mục thuốc thiết yếu
• Lượng hàng tồn kho nhà thuốc
• Khả năng tài chính
• Mô hình bệnh tật của địa phương
– Lập kế hoạch mua thuốc bao gồm các kế hoạch mua hàng theo nhu cầu sử dụng của tháng trước
– Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị nội trú, ngoại trú, bảo hiểm y tế và phù hợp với kinh phí của bệnh viện
– Làm dự trù bổ sung khi nhu cầu thuốc tăng vượt kế hoạch, thuốc không có nhà thầu tham gia, không có trong danh mục thuốc nhưng có nhu cầu đột xuất
2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
❖ Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện:
– Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC-VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy
– Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan
– Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN
– Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế
sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)
Trang 36– Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc
– Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc
2.4.2.1 Danh mục thuốc tại bệnh viện Quận 11
Bảng 1 DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11
500/62,5mg
Amoxicillin + Acid Clavulanic (500/62.5mg)
7 Aluminium Phosphat