1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN QUẬN 11 Oanh

74 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp bệnh viện quận 11
Tác giả Hoàng Thị Ngọc Oanh
Người hướng dẫn DS.CKI Trương Minh Quang, ThS.DS. Ngô Ngọc Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: T ỔNG QUAN ĐƠN VỊ TH Ự C T Ậ P (15)
    • 1.1. GI Ớ I THI Ệ U CHUNG (15)
      • 1.1.1. Tên đơn vị và đị a ch ỉ đơn vị đang thự c t ậ p (15)
      • 1.1.2. Gi ớ i thi ệ u chung v ề b ệ nh vi ệ n (15)
      • 1.1.3. Các đơn vị c ấ u thành B ệ nh vi ệ n qu ậ n 11 (16)
    • 1.2. MÔ T Ả CƠ CẤ U T Ổ CH Ứ C, CH ỨC NĂNG VÀ NHIỆ M V Ụ C Ủ A KHOA DƯỢ C B Ệ NH VI Ệ N (17)
      • 1.2.1. Cơ cấ u t ổ ch ứ c (17)
      • 1.2.2. Ch ức năng của khoa Dượ c (17)
      • 1.2.3. Nhi ệ m v ụ c ủa khoa Dượ c (17)
    • 1.3. NHI Ệ M V Ụ C Ủ A T Ừ NG B Ộ PH ẬN TRONG KHOA DƯỢ C (19)
      • 1.3.1. Yêu c ầu trình độ t ố i thi ể u (19)
      • 1.3.2. Ch ức năng, nhiệ m v ụ (19)
  • CHƯƠNG 2 K Ế T QU Ả TH Ự C T Ậ P (22)
    • 2.1. GI Ớ I THI Ệ U V Ề HO ẠT ĐỘ NG THÔNG TIN GI Ớ I THI Ệ U TRONG (22)
      • 2.1.1. Cách t ổ ch ứ c và ho ạt độ ng thông tin gi ớ i thi ệ u thu ố c trong b ệ nh vi ệ n . 8 1. Cách t ổ ch ứ c (22)
        • 2.1.1.2. Ho ạt độ ng thông tin (22)
      • 2.1.2. Gi ớ i thi ệ u v ề t ổ ch ứ c, nhi ệ m v ụ và ho ạt độ ng c ủ a H ội đồ ng thu ố c và điề u tr ị (23)
        • 2.1.2.1. T ổ ch ứ c c ủ a H ội đồ ng thu ốc và điề u tr ị (23)
        • 2.1.2.2. Nhi ệ m v ụ c ủ a H ội đồ ng thu ốc và điề u tr ị (23)
        • 2.1.2.3. Ho ạt độ ng c ủ a H ội đồ ng thu ốc và điề u tr ị (24)
    • 2.2. KHO THU Ố C TRONG B Ệ NH VI ỆN THEO HƯỚ NG D Ẫ N GSP (24)
      • 2.2.1. Ý nghĩa, yêu cầ u và n ộ i dung ho ạt độ ng c ủ a m ộ t kho b ả o qu ản đạ t (24)
        • 2.2.1.1. Ý nghĩa (24)
        • 2.2.1.2. Yêu c ầ u (25)
        • 2.2.1.3. N ộ i dung ho ạt độ ng c ủ a m ộ t kho b ả o qu ản đạ t GSP t ạ i b ệ nh vi ệ n (25)
      • 2.2.2. T ổ ch ứ c ho ạt độ ng b ả o qu ả n thu ố c t ạ i kho thu ố c b ệ nh vi ệ n (28)
        • 2.2.2.1. B ả o qu ả n thu ố c (28)
        • 2.2.2.2. Hướ ng d ẫ n v ề điề u ki ệ n b ả o qu ả n c ụ th ể (30)
        • 2.2.2.3. Nh ậ p hàng (32)
        • 2.2.2.4. C ấ p phát (32)
        • 2.2.2.5. H ồ sơ tài li ệ u (33)
        • 2.2.2.6. Thu ố c tr ả v ề , thu ố c b ị thu h ồ i (34)
        • 2.2.2.7. T ự thanh tra (34)
    • 2.3. VI Ệ C S Ắ P X Ế P, PHÂN LO Ạ I VÀ B Ả O QU Ả N THU Ố C T Ạ I KHO C Ủ A (34)
      • 2.3.1. Ho ạt độ ng s ắ p x ế p thu ố c, các lo ạ i y c ụ trong các kho (34)
      • 2.3.2. Cách th ức theo dõi và đả m b ả o ch ất lượ ng thu ố c trong quá trình b ả o (36)
    • 2.4. CUNG Ứ NG VÀ C Ấ P PHÁT THU Ố C TRONG B Ệ NH VI Ệ N (38)
      • 2.4.1. Quy trình cung ứ ng thu ố c t ạ i b ệ nh vi ệ n (38)
      • 2.4.2. Xây d ự ng danh m ụ c thu ố c t ạ i b ệ nh vi ệ n (40)
      • 2.4.3. Cách t ổ ch ứ c c ấ p phát thu ốc đến tay ngườ i b ệ nh m ộ t cách an toàn, (52)
        • 2.4.3.1. Quy trình c ấ p phát thu ố c t ạ i Kho C ấ p phát BHYT (52)
        • 2.4.3.2. Quy trình c ấ p phát thu ố c t ạ i Kho Ch ẵ n (54)
        • 2.4.3.3. Quy trình c ấ p phát thu ố c t ạ i Kho N ộ i vi ệ n (57)
        • 2.4.3.4. Kho gây nghi ệ n- hướ ng th ầ n (60)
        • 2.4.3.5. Kho Vaccin (62)
        • 2.4.3.6. Quy trình c ấ p phát thu ố c t ại Kho Đông Y (64)
        • 2.4.3.7. Nhà thu ố c b ệ nh vi ệ n (65)
      • 2.4.4. Cách th ứ c x ử lí thu ố c t ồ n tr ữ và hoàn tr ả (66)
    • 2.5. NGHI Ệ P V Ụ DƯỢ C B Ệ NH VI Ệ N (67)
      • 2.5.1. Văn bả n pháp lý hi ệ n hành và vi ệ c tri ể n khai th ự c hi ệ n trong khoa Dượ c và các khoa phòng chuyên môn (67)
      • 2.5.2. Quy trình thao tác chu ẩn trong Khoa Dượ c (68)
      • 2.5.3. Ph ầ n m ề m qu ản lí Khoa Dượ c (69)
  • CHƯƠNG 3: KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị (72)

Nội dung

Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát

T ỔNG QUAN ĐƠN VỊ TH Ự C T Ậ P

GI Ớ I THI Ệ U CHUNG

1.1.1 Tên đơn vịvà địa chỉ đơn vịđang thực tập

– Tên đơn vị: Bệnh viện Quận 11

– Địa chỉ: Số 72, Đường số 5, Cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố

1.1.2 Giới thiệu chung về bệnh viện

Giám Đốc: BSCKII.Phạm Quốc Dũng

Phó Giám Đốc: BSCKI.Võ Thị Rĩ,

BSCKI.Nguyễn Thị Thu Vân.

Bệnh viện quận 11 được thành lập theo quyết định số 102/2007/QĐUBND ngày 26/7/2007 của UBND TP.HCM, trực thuộc UBND quận 11 Đây là kết quả tách ra từ Trung tâm y tế quận 11 trước đây, bao gồm cả Bệnh viện quận 11 và Trung tâm y tế dự phòng quận 11.

Bệnh viện Quận 11 là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc UBND quận 11, hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Y tế và quản lý toàn diện của UBND quận Năm 2013, dự án mở rộng bệnh viện đã được UBND TP.HCM phê duyệt, bao gồm xây dựng thêm 9 tầng tại khu phía sau (gồm hầm, trệt, lầu) và cải tạo khu phía trước với trệt và lầu, bắt đầu thi công vào tháng 5/2013 và hoàn thành vào tháng 12/2014, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y tế cho cộng đồng.

Bệnh viện luôn nỗ lực nâng cao năng lực chuyên môn để chăm sóc sức khỏe cộng đồng một cách tốt nhất Các hoạt động của bệnh viện tập trung vào việc chăm lo sức khỏe người dân, đồng thời đẩy mạnh các chương trình nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng một cách toàn diện.

Một số thành tựu đã đạt được:

 Bằng khen “Bệnh viện Xuất Sắc Toàn Diện” của Bộ Y Tế trong nhiều năm liền.

 Bằng khen “Tập thể Lao động Xuất Sắc” của UBND thành phố HCM trong nhiều năm liền.

1.1.3 Các đơn vị cấu thành Bệnh viện quận 11

MÔ T Ả CƠ CẤ U T Ổ CH Ứ C, CH ỨC NĂNG VÀ NHIỆ M V Ụ C Ủ A KHOA DƯỢ C B Ệ NH VI Ệ N

1.2.1 Cơ cấu tổ chức Đứng đầu là Trưởng Khoa Dược Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau:

− Dược lâm sàng, thông tin thuốc;

− Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện.

Hình 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khoa Dược tại bệnh viện quận 11

1.2.2 Chức năng của khoa Dược

Khoa Dược là bộ phận chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 Chức năng chính của Khoa Dược là quản lý và tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác dược trong bệnh viện, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng Ngoài ra, Khoa Dược còn thực hiện công tác tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn thuốc cho bệnh nhân.

1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược

Theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện, Khoa Dược có 14 nhiệm vụ:

TRƯỞNG KHOA DƯỢC DS.CKI TRƯƠNG MINH QUANG

TỔ DƯỢC LÂM SÀNG THÔNG TIN THUỐC

1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).

2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.

6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện.

8 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược.

9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.

10 Tham gia chỉ đạo tuyến.

11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.

12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ.

NHI Ệ M V Ụ C Ủ A T Ừ NG B Ộ PH ẬN TRONG KHOA DƯỢ C

1.3.1 Yêu cầu trình độ tối thiểu

Bảng 1 YÊU CẦU TRÌNH ĐỘ TỐI THIỂU CỦA CÁC CHỨC VỤ TRONG

Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng 1, hạng 2

Bệnh việnhạng 3 và không phân hạng Trưởng khoa dược Dược sĩ đại học

(Giám đốc bệnh viện ủy quyền bằng văn bản) Nghiệp vụ dược Dược sĩ đại học Dược sĩ trung học

DS phụ trách kho cấp phát thuốc

• Thuốc gây nghiện: dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học (có ủy quyền);

• Thuốc khác: Dược sĩ trung học Cán bộ thống kê dược Nghiệp vụ thống kê và dược

Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng Dược sĩ đại học

– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện.

– Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này.

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về toàn bộ hoạt động của khoa, đảm bảo công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng và nhà thuốc trong bệnh viện.

Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho Giám đốc bệnh viện và Chủ tịch Hội đồng về việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Vị trí này còn chịu trách nhiệm làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc, đảm bảo nguồn cung cấp thuốc hợp lệ và cạnh tranh Họ cũng kiểm tra, giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc để tăng cường hiệu quả điều trị, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và phù hợp với quy định hiện hành.

Dựa trên kế hoạch chung của bệnh viện, việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất như pha chế và sát khuẩn là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong công tác điều trị Quản lý chặt chẽ quá trình cung ứng và bảo quản thuốc, hóa chất giúp giảm thiểu rủi ro sai sót và đảm bảo tích hợp quy trình đúng chuẩn y tế Việc tổ chức thực hiện tốt quy trình sử dụng thuốc và hóa chất không những nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà còn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế.

Chức năng của tổ chức bao gồm nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, và lập báo cáo về kho thuốc, đồng thời phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán để thanh quyết toán Ngoài ra, tổ chức còn theo dõi và quản lý kinh phí sử dụng thuốc một cách chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngân sách thuốc. -**Sponsor**Cần tối ưu SEO cho bài viết của bạn? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/6D9QVIea) giúp bạn viết lại những câu quan trọng, đảm bảo ý nghĩa và tuân thủ quy tắc SEO Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia Facebook và AI hàng đầu, có thể tự động nghiên cứu, lựa chọn từ khóa và tối ưu hóa nội dung của bạn Với Soku AI, bạn có thể dễ dàng biến bài viết khô khan thành nội dung hấp dẫn, thu hút người đọc và tăng thứ hạng trên công cụ tìm kiếm Tổ chức nhập xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo và phối hợp thanh quyết toán, đồng thời theo dõi quản lý kinh phí sử dụng thuốc theo quy định.

– Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành.

– Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế.

– Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sӻ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện.

– Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện.

– Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao.

 Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược

− Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện.

Chúng tôi thường xuyên cập nhật các văn bản quy định về quản lý chuyên môn để đảm bảo sự phù hợp và cập nhật liên tục Công tác tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện về kế hoạch phổ biến và triển khai các quy định mới là yếu tố quan trọng Việc triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện giúp nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ y tế.

− Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc.

− Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược.

− Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng.

Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng thuốc là trách nhiệm quan trọng của bệnh viện Nếu bệnh viện không có bộ phận kiểm nghiệm nội bộ, sau quá trình pha chế thuốc, mẫu thuốc cần được gửi đến các cơ quan có chức năng kiểm nghiệm để xác minh chất lượng Quá trình kiểm nghiệm đảm bảo thuốc phù hợp tiêu chuẩn, an toàn cho người sử dụng và tuân thủ quy định y tế Việc thực hiện kiểm nghiệm đúng quy trình giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

− Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.

− Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.

 Dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc

– Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho.

– Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược.

Chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo đúng quy định của khoa Dược Đảm bảo việc báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về công tác kho và cấp phát thuốc cho Trưởng khoa để duy trì công tác quản lý kho thuốc hiệu quả Thực hiện nghiêm túc các quy trình liên quan đến kiểm kê, ghi chép và cấp phát thuốc đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn và minh bạch trong hoạt động của khoa Dược.

– Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.

– Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.

 Cán bộ thống kê dược

– Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.

 Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng

Chịu trách nhiệm xác minh và cung cấp thông tin chính xác về thuốc trong bệnh viện, đồng thời triển khai mạng lưới theo dõi và giám sát tác dụng không mong muốn của thuốc để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Công tác báo cáo các tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc cũng là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác cảnh giác dược và đảm bảo tuân thủ các quy định về dược phẩm.

– Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh.

Tham gia theo dõi, kiểm tra và giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc đúng quy định, an toàn, hợp lý và hiệu quả Việc này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc không đúng cách Đồng thời, hoạt động giám sát còn giúp kiểm soát việc sử dụng thuốc, hạn chế lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực y tế Qua đó, đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong điều trị.

Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện đảm bảo đúng quy trình và an toàn cho người bệnh Chịu trách nhiệm tính toán, hiệu chỉnh liều thuốc phù hợp với từng bệnh nhân để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro Trong trường hợp phát hiện có tương tác trong kê đơn hoặc thuốc cùng hoạt chất, nhân viên y tế có quyền xem xét thay thế bằng thuốc tương đương, đồng thời thông báo và thống nhất việc thay thế này với khoa lâm sàng Ngoài ra, khi thuốc trong kho của khoa Dược hết hoặc không phù hợp, việc lựa chọn thuốc thay thế phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của bệnh viện để đảm bảo chất lượng điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

– Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu.

– Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

K Ế T QU Ả TH Ự C T Ậ P

GI Ớ I THI Ệ U V Ề HO ẠT ĐỘ NG THÔNG TIN GI Ớ I THI Ệ U TRONG

VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ

2.1.1 Cách tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện 2.1.1.1 Cách tổ chức

Bộ Y Tế, Sở Y Tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các cơ sở khám chữa bệnh trong ngành y tế đều có trách nhiệm tổ chức thông tin về thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Các đơn vị y tế cần kịp thời thông báo cho những người kê đơn và người sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn, hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc.

– Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần, dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định.

– Thông tin giới thiệu thuốc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện sử dụng thuốc hợp lý an toàn và nâng cao chất lượng thông tin tại bệnh viện.

– Khi thông tin thuốc cần phải:

• Dễ hiểu, không được gây hiểu lầm

– Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc;

– Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);

Thu thập và tổng hợp các phản ứng có hại của thuốc nhằm đưa ra các báo cáo chính xác cho Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện, cũng như gửi đến Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc để theo dõi và đánh giá an toàn thuốc Việc theo dõi phản ứng có hại của thuốc giúp nâng cao chất lượng dược phẩm và đảm bảo an toàn cho người bệnh Báo cáo phản ứng có hại định kỳ đóng vai trò quan trọng trong công tác giám sát an toàn thuốc, góp phần cải tiến các quy trình sử dụng thuốc phù hợp và hiệu quả hơn.

– Các vấn đề khác có liên quan đến thông tin thuốc;

– Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm;

– Cung cấp thông tin về thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;

– Tham gia cảnh giác dược

Tham gia nghiên cứu khoa học về thuốc.

2.1.2 Giới thiệu về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

2.1.2.1 Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị

Theo Điều 10 của Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013, có hiệu lực từ ngày 22/09/2013, quy định rõ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị là cơ cấu quản lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế Các quy định này hướng dẫn cách tổ chức, nhiệm vụ và trách nhiệm của Hội đồng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Việc thực hiện đúng các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị góp phần cải thiện quy trình điều trị và đảm bảo an toàn thuốc trong bệnh viện.

Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:

– Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn;

– Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện;

– Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này;

• Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa vi sinh và điều dưỡng trưởng bệnh viện;

• Các bệnh viện hạng II trở lên có thêm ủy viên dược lý hoặc dược sĩ dược lâm sàng;

• Trưởng phòng Tài chính – Kế toán

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế, các điều khoản từ Điều 4 đến Điều 9 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Trong đó, Điều 4 đề cập đến việc xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện; Điều 5 tập trung vào việc xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện để đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch Điều 6 hướng dẫn xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Điều 7 liên quan đến xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị Điều 8 quy định về giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Cuối cùng, Điều 9 nhấn mạnh vai trò của việc thông báo và kiểm soát thông tin về thuốc nhằm tăng cường tính minh bạch và phòng ngừa rủi ro liên quan đến thuốc trong bệnh viện.

Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để đảm bảo hoạt động hiệu quả và rõ ràng Tùy vào quy mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện quyết định thành lập các nhóm, tổ hoặc tiểu ban phù hợp, và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong từng đơn vị Việc tổ chức này giúp tăng cường năng lực làm việc nhóm và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành bệnh viện.

– Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện;

– Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp;

– Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị;

– Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị;

– Tiểu ban giám sát thông tin thuốc.

2.1.2.3 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

Hội đồng họp định kỳ mỗi hai tháng hoặc họp đột xuất theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng để bảo đảm việc thúc đẩy hoạt động hiệu quả Các cuộc họp của Hội đồng còn được tổ chức đột xuất nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ Việc họp định kỳ và bất thường giúp duy trì sự liên kết chặt chẽ và liên tục trong công tác điều hành của Hội đồng.

– Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ trong 1 năm.

Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp và chuẩn bị các tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Các tài liệu này phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để họ có thời gian nghiên cứu và chuẩn bị trước cuộc họp, đảm bảo các cuộc họp diễn ra hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.

– Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

– Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

KHO THU Ố C TRONG B Ệ NH VI ỆN THEO HƯỚ NG D Ẫ N GSP

2.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu và nội dung hoạt động của một kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện

Để đảm bảo chất lượng thuốc đến tay người sử dụng, cần thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ và phân phối thuốc Quá trình kiểm soát chặt chẽ ở từng bước là yếu tố then chốt giúp duy trì hiệu quả và an toàn của thuốc Việc tuân thủ quy trình nghiêm ngặt trong sản xuất và phân phối giúp đảm bảo thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người bệnh.

Công tác "Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP" là biện pháp quan trọng giúp đảm bảo chất lượng thuốc trong mọi giai đoạn, từ sản xuất, bảo quản, tồn trữ đến vận chuyển và phân phối Điều này nhằm giữ nguyên chất lượng nguyên liệu và sản phẩm thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả khi đến tay người tiêu dùng Thực hành GSP phù hợp và cần thiết để duy trì tiêu chuẩn cao nhất cho ngành dược, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn thuốc.

Các nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP" được áp dụng thống nhất cho tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, và các đơn vị buôn bán, tồn trữ thuốc Đề cao việc đảm bảo chất lượng thuốc tại tất cả các kho dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế Việc tuân thủ GSP giúp duy trì hiệu quả và an toàn của thuốc, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Hệ thống kho và buồng cấp phát cần được bố trí ở vị trí thuận tiện để đảm bảo công tác vận chuyển và cấp phát thuốc theo tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc Kho thuốc phải đáp ứng các yêu cầu về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông gió, đồng thời phòng tránh các tác nhân gây hại như côn trùng và mối mọt Ngoài ra, việc phòng chống cháy nổ, kiểm soát nhiễm khuẩn và duy trì các nguyên tắc của “Thực hành tốt bảo quản thuốc” là những yếu tố không thể bỏ qua để đảm bảo an toàn và chất lượng thuốc trong quá trình lưu trữ.

– Theo hướng dẫn của Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế về quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Theo Phụ lục IV của Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, nguyên tắc và tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc trong quá trình lưu trữ Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp duy trì hiệu quả của thuốc, hạn chế rủi ro mất phẩm chất do điều kiện bảo quản không phù hợp Cơ sở y tế cần thực hiện đầy đủ các tiêu chí về bảo quản thuốc theo quy chuẩn để đảm bảo an toàn cho người bệnh và đáp ứng yêu cầu về quản lý dược Thực hành bảo quản thuốc đúng quy chuẩn còn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và duy trì tính toàn vẹn của thuốc trong kho lưu trữ.

11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

2.2.1.3 Nội dung hoạt động của một kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện a) Tổ chức và quản lý

Mỗi cơ sở cần xây dựng cơ cấu tổ chức đầy đủ và rõ ràng, thể hiện qua sơ đồ tổ chức chi tiết Sơ đồ tổ chức phải mô tả rõ trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận như phòng, ban, tổ và nhân sự chủ chốt để đảm bảo hoạt động hiệu quả và có sự phân công rõ ràng.

Một bản mô tả công việc rõ ràng, xác định nhiệm vụ và trách nhiệm của từng nhân viên, cần được phê duyệt bởi người đứng đầu cơ sở để đảm bảo rõ ràng và minh bạch Việc giao trách nhiệm phải phù hợp với năng lực chuyên môn của nhân viên và tránh gây quá tải công việc, giúp nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ của mình để thực hiện hiệu quả.

– Người phụ trách chuyên môn:

Chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động chuyên môn của cơ sở, đảm bảo tuân thủ các quy định quản lý liên quan đến chất lượng sản phẩm.

+ Chịu trách nhiệm phê duyệt cho nhập, xuất kho sản phẩm hoặc có thể ủy quyền cho người có trình độ chuyên môn tương đương thực hiện.

Cơ sở cần chỉ định rõ người có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể để đảm bảo hoạt động chất lượng hiệu quả Đồng thời, họ phải cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết nhằm xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Người được giao nhiệm vụ còn có trách nhiệm xác định và điều chỉnh các nội dung sai lệch so với yêu cầu của hệ thống chất lượng đang áp dụng, đảm bảo hệ thống hoạt động đúng chuẩn và liên tục cải tiến.

Các nhân sự phụ trách quản lý hành chính và kỹ thuật cần được trang bị đầy đủ quyền hạn và nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo hoạt động của hệ thống chất lượng được triển khai, vận hành và duy trì hiệu quả trong phạm vi công việc được phân công Việc có đủ nhân sự có năng lực và trách nhiệm giúp duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao, nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.

Cơ sở bảo quản cần có đủ nhân viên có trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động xuất nhập, bảo quản và cấp phát thuốc nhằm đảm bảo chất lượng thuốc Nhân viên phải thực hiện đúng các quy trình và tiêu chuẩn về kiểm soát chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản Việc đào tạo thường xuyên và nâng cao trình độ cho nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng và an toàn thuốc tại cơ sở Đặc biệt, nhân viên cần có kiến thức về các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo hoạt động đạt tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu về bảo quản thuốc hiệu quả.

 Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau

• Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…).

• Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học.

 Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt:

Nhân sự làm việc trong lĩnh vực dược phải đáp ứng đầy đủ các quy định của Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế, nhằm đảm bảo thực hiện đúng các điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, cùng các quy định liên quan nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng thuốc trên thị trường.

Để đảm bảo rõ ràng về nhiệm vụ và trách nhiệm, cần có bản mô tả công việc xác định chi tiết các nhiệm vụ liên quan cho từng cá nhân, đã được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Việc này giúp nhân viên hiểu rõ và nắm chắc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong tổ chức.

Tất cả nhân viên đều cần được đào tạo và cập nhật các thực hành tốt trong bảo quản thuốc, các quy định pháp luật liên quan, cũng như các quy trình thao tác chuẩn Việc này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn và phù hợp với từng vị trí công việc, nâng cao hiệu quả và chất lượng trong quản lý thuốc.

VI Ệ C S Ắ P X Ế P, PHÂN LO Ạ I VÀ B Ả O QU Ả N THU Ố C T Ạ I KHO C Ủ A

2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc, các loại y cụ trong các kho a) Kho chẵn: gồm thuốc được sắp xếp trên kệ theo nhóm dược lý, trong nhóm tên biệt dược được xếp theo bảng chữ cái A, B, C…, 01 khu biệt trữ dùng để để những thuốc quá hạn sử dụng, thuốc có công văn thu hồi của Bộ y tế, 01 khu vực dành cho thuốc từ thiện, thuốc chương trình. b) Kho nội viện: kho chia làm 02 khu vực gồm kho trong và kho ngoài, sắp xếp theo nhóm dược lý, trong mỗi nhóm tên biệt dược sắp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C,…theo hướng từ trái sang phải. c) Khu vực ngoài: dùng chứa thuốc ngoài đường tiêm như dạng viên, gói, siro Thuốc thường phát thì để ở kệ linh động, còn thuốc chẵn với số lượng nhiều sau khi nhập hàng được xếp lên kệ cố định Những thuốc thuộc danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc, chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được bảo quản ở vị trí riêng biệt Có 2 tủ lạnh để bảo quản những thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt.

Khu vực trong của bệnh viện chứa thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, được bố trí dựa trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất như ống, lọ, chai, túi Kho cấp phát ngoại trú BHYT sắp xếp thuốc theo nhóm dược lý, trong nhóm tên biệt dược theo bảng chữ cái A, B, C…, với thuốc thường cấp phát để ở khay và có tủ lạnh bảo quản thuốc cần nhiệt độ đặc biệt Kho đông y lưu trữ các vị thuốc y học cổ truyền theo nhóm tác dụng dược lý, xếp theo thứ tự bảng chữ cái Kho nhà thuốc gồm các khu vực như thuốc kê đơn, không kê đơn, sản phẩm không phải thuốc và mỹ phẩm, thuốc được sắp xếp theo nhóm dược lý và thứ tự bảng chữ cái; khi cắt thuốc phải làm lẻ trước, giữ lại số lô và hạn sử dụng Kho vaccine bảo quản trong tủ lạnh nhiệt độ từ +3°C đến +7°C, có thiết bị báo động nhiệt độ; trên nắp tủ có sơ đồ vị trí để dễ lấy vaccine chính xác, tránh mất nhiệt độ bảo quản Kho gây nghiện - hướng thần chứa các thuốc nằm trong danh mục gây nghiện, hướng thần, tiền chất trong tủ sắt riêng có khóa, và sau khi sử dụng, vỏ hộp phải được giữ lại và cất vào thùng riêng.

 Tất cả cỏc kho trờn đều phải tuõỗn theo những nguyờn tắc cơ bản sau:

– FEFO (First expire/ First out): hết hạn dùng trước/xuất trước

– FIFO (First in/First out): nhập trước/xuất trước

Ưu tiên nguyên tắc FEFO

+ Dễ thấy: xếp thuốc sao cho tên thuốc, nhãn thuốc, số lô quay ra ngoài

Thuốc dễ lấy thường có hạn dùng ngắn và được xếp ở phía ngoài hoặc phía trên của kho, trong khi thuốc có hạn dùng dài hơn được sắp xếp ở bên trong hoặc phía dưới Ngoài ra, nếu các loại thuốc có cùng hạn dùng, thuốc tồn kho nằm ở phía trên còn thuốc mới nhập khẩu sẽ được để ở phía dưới, giúp dễ dàng quản lý và lấy thuốc khi cần thiết.

+ Dễ kiểm tra: Kiểm tra sự biến đổi về chất lượng bằng cảm quan.

+ Chống mối mọt, sâu bọ, chuột, nấm mốc

+ Chống nhầm lẫn, đổ vỡ, hư hao, mất mát.

Thuốc tại kho sẽ được sắp xếp trên kệ hoặc pallet, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp xuống nền, được phân loại như sau:

– Theo dạng dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

– Theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc nước

– Theo chế độ quản lí: thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc thường.

– Theo yêu cầu bảo quản: điều kiện ghi trên nhãn thuốc (nhiệt độ, độ ẩm):

– Hàng nhập về phải phân loại ngay, hàng nhập trước có hạn dùng ngắn hoặc sắp hết hạn dùng, phải xếp bên ngoài và cấp phát trước

2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho

Việc kiểm soát chặt chẽ 100% các loại thuốc trước khi nhập về kho, bao gồm cả thuốc mua mới và hàng trả về, là yếu tố then chốt để tránh nhập phải hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ Quá trình nhập thuốc cần thực hiện đúng quy trình và kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của hàng hóa.

+ Tất cả các loại thuốc, hoá chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.

Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định, đảm bảo quá trình kiểm tra rõ ràng và minh bạch Thành phần Hội đồng gồm Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược và cán bộ cung ứng, góp phần đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quản lý thuốc Quá trình kiểm nhập thuốc quan trọng để duy trì chất lượng và hiệu quả công tác cung ứng trong bệnh viện.

Kiểm nhập thuốc và hóa chất tại bệnh viện bao gồm việc xác nhận chủng loại, số lượng và chất lượng của tất cả các nguồn cung cấp, kể cả mua trực tiếp, viện trợ, dự án hay chương trình Quá trình này đảm bảo các loại thuốc và hóa chất đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cần thiết, phù hợp với yêu cầu sử dụng trong bệnh viện Việc kiểm tra chặt chẽ này giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và hiệu quả của điều trị áp dụng kiểm nhập đúng quy trình còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho thuốc, giảm thiểu rủi ro về chất lượng và lỗi kỹ thuật.

Khi kiểm nhập hàng hóa, cần đối chiếu giữa hóa đơn và thực tế cũng như kết quả thầu để kiểm tra chi tiết từng mặt hàng, bao gồm tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hạn sản xuất và nước sản xuất nhằm đảm bảo chính xác và đúng quy trình.

• Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;

• Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc yêu cầu trên nhãn hàng hoá;

• Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ cơ sở để bổ sung, giải quyết;

• Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng.

+ Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên Hội đồng kiểm nhập.

+ Vào sổ kiểm nhập thuốc (theo mẫu Phụ lục 14)

Nếu thuốc không đạt yêu cầu, cần lưu giữ ở khu vực riêng biệt và dán nhãn rõ ràng là "hàng chờ xử lý", nhằm đảm bảo an toàn và quản lý chính xác Đồng thời, nhanh chóng thông báo cho Trưởng khoa Dược để được xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình sử dụng.

+ Thuốc lưu tại kho: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 01 quý/ lần Tránh để hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng.

+ Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế

+ Tại mỗi kho của bệnh viện đều có trang bị nhiệt, ẩm kế để theo dõi và ghi chép nhiệt độ - độ ẩm theo quy định nhiệt độ 15- 30ºC, độ ẩm ≤ 75%, đảm bảo xử lý kịp thời nhiệt độ và độ ẩm không đạt yêu cầu Việc theo dõi nhiệt độ - độ ẩm diễn ra hằng ngày, ít nhất 2 lần/ngày Thời gian lý tưởng cho việc ghi kiểm tra nhiệt ẩm kế là 9 giờ và 15 giờ

+ Các kho phải có bảng theo dõi nhiệt độ và độ ẩm mỗi ngày và bảng theo dõi hạn dùng của thuốc.

 Đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho

– Kiểm soát chất lượng tại kho

– Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược theo định kỳ hoặc đột xuất.

– Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc, vắc xin: kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn.

– Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất thuốc tại khoa lâm sàng

– Định kỳ: hàng tháng kiểm tra.

– Sử dụng phần mềm theo dõi hạn dùng cho tất cả các thuốc tồn kho.

– Kiểm tra số lượng tồn thực tế của mỗi lô trong kho và ghi chép lại.

– Kiểm tra đối chiếu tồn kho giữa thực tế so với dữ liệu đã được nhập.

– Kiểm tra đã cập nhật đầy đủ tất cả các số liệu, chứng từ nhập/xuất trong tháng gồm phiếu nhập/xuất kho.

CUNG Ứ NG VÀ C Ấ P PHÁT THU Ố C TRONG B Ệ NH VI Ệ N

2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc tại bệnh viện

– Các thuôc thuộc danh mục đấu thầu tập trung: cấp địa phương, cấp quốc gia

– Căn cứ danh mục thuốc sử dụng hàng năm, bảng dự trù thuốc của các Khoa lâm sàng, văn bản chỉ đạo của SYT TP.HCM, BHXH.

Lập danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện là bước đầu tiên, đảm bảo các thuốc phù hợp với hoạt động điều trị Danh mục này cần được phê duyệt ý kiến của Hội đồng Tuyến và Đào tạo (HĐT&ĐT) cùng Giám đốc Bệnh viện Sau đó, Giám đốc Bệnh viện trình duyệt và gửi để tổ chức thực hiện tới Sở Y Tế TP.HCM, Bảo hiểm xã hội TP.HCM và Bảo hiểm xã hội Việt Nam Quản lý danh mục thuốc hiệu quả giúp nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và kiểm soát chi phí hợp lý.

– Các cơ quan quản lý tổ chức đấu thầu sau đó sẽ thực hiện phân bổ kết quả về cho Bệnh viện theo kế hoạch đã đăng ký.

– Bệnh viện có trách nhiệm ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu theo kết quả đã được phân bổ.

– Thực hiện nhập tên thuốc mới vào phần mềm nội bộ của bệnh viện.

– Thực hiện đăng ký và ánh xạ các thuốc trúng thầu lên cổng điện tử của BHXH TP.HCM

Sau khi BHXH TP.HCM duyệt thanh toán, Khoa Dược sẽ thực hiện mua sắm thuốc dựa trên đề nghị của các khoa lâm sàng và nhu cầu sử dụng thuốc tại bệnh viện Đối với các thuốc không được BHXH thanh toán, Khoa Dược vẫn mua theo đề nghị của các khoa lâm sàng và sử dụng nguồn viện phí để đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ cho người bệnh.

Các bệnh viện tự thực hiện đấu thầu riêng lẻ thông qua nhiều hình thức đa dạng như đấu thầu rộng rãi, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, chỉ định thầu rút gọn, chào hàng cạnh tranh và chào hàng cạnh tranh rút gọn Đây là các phương thức đấu thầu linh hoạt nhằm đảm bảo quá trình mua sắm thuốc và thiết bị y tế phù hợp và minh bạch Việc lựa chọn hình thức đấu thầu phù hợp giúp bệnh viện nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo chất lượng và trúng thầu các loại thuốc, thiết bị y tế cần thiết Các quy trình này tuân thủ các quy định về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước, tăng cường cạnh tranh công bằng, minh bạch trong hoạt động mua sắm bệnh viện.

– Căn cứ danh mục thuốc sử dụng hàng năm, bảng dự trù thuốc của các Khoa lâm sàng, văn bản chỉ đạo của SYT TP.HCM.

Lập danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là bước quan trọng để đảm bảo quản lý hiệu quả thuốc Quá trình này cần có sự thông qua ý kiến của Hội đồng Thầy thuốc và Đào tạo (HĐT&ĐT) cùng Giám đốc Bệnh viện để đảm bảo tính phù hợp và an toàn Sau đó, danh mục thuốc này được Giám đốc Bệnh viện phê duyệt chính thức và trình lên Sở Y tế TP.HCM để xác nhận, nhằm tuân thủ quy định của ngành y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

– SYT TP.HCM thẩm định kế hoạch danh mục và ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch mua sắm cho bệnh viện.

Sau khi có văn bản phê duyệt của Sở Y tế TP.HCM, Khoa Dược sẽ phối hợp với các phòng ban liên quan để thực hiện mua sắm theo kế hoạch đã được phê duyệt Quá trình mua sắm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về mua sắm thuốc y tế, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người dùng.

– Bệnh viện thực hiện ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu sau khi có Quyết định trúng thầu được Giám đốc bệnh viện phê duyệt.

– Thực hiện nhập tên thuốc mới vào phần mềm nội bộ của bệnh viện.

– Thực hiện đăng ký và ánh xạ các thuốc trúng thầu lên cổng điện tử của BHXH

– Sau khi được BHXH TP HCM duyệt thanh toán đối với các thuốc này, Khoa Dược thực hiện mua sắm thuốc căn cứ đề nghị của các khoa lâm sàng và nhu cầu sử dụng thuốc thực tế tại bệnh viện Đối với các thuốc BHXH không thanh toán, Khoa Dược sẽ mua khi các khoa lâm sàng gửi đề nghị và thống nhất sử dụng nguồn viện phí cho người bệnh.

 Lập kế hoạch và dự trù mua hàng

– Mục đích: Quy định định mức dự trữ thuốc cho phép để đápứng nhu cầu điều trị và đảm bảo tính kinh tế trong tồn trữ thuốc.

Tiến hành lập dự trù dựa trên các biên bản kiểm kê hàng tháng của các kho để đảm bảo quản lý tồn kho hiệu quả Đồng thời, nghiên cứu mô hình bệnh tật tại địa phương và khu vực, cũng như nhu cầu sử dụng thuốc, vật tư y tế của các khoa, nhằm xác định mức tồn kho phù hợp Dựa vào danh mục các thuốc, vật tư y tế, hóa chất sinh phẩm trúng thầu tại bệnh viện, các bảng định mức tồn kho cần được xây dựng theo đúng quy định, giúp đảm bảo nguồn cung liên tục, tránh thiếu hụt và giảm lãng phí.

Trong dự trù thuốc, tên thuốc phải ghi rõ tên gốc, bao gồm đầy đủ thông tin về đơn vị, nồng độ, hàm lượng và số lượng Đối với các loại thuốc nhiều thành phần, có thể sử dụng tên biệt dược để đảm bảo chính xác và rõ ràng Việc ghi nhận đầy đủ các thông tin này giúp đảm bảo tính chính xác trong quá trình kê đơn và dự trù thuốc, đáp ứng yêu cầu về quản lý thuốc hiệu quả.

– Tùy thuộc vào mỗi nhu cầu của bệnh viện hay do nhu cầu khám chữa bệnh mà bệnh viện sẽ tổ chức lập dự trù vào các đợt khác nhau Việc lập dự trù có thể do khoa Dược, các khoa khác hay phòng khác lập kế hoạch (do Giám đốc quy định).

Dự trù thuốc theo 2 bước cơ bản:

Bước 1: Theo dõi hàng hoá

Hình 4 Sơ đồ theo dõi hàng hóa Bước 2: Lập kế hoạch mua hàng

– Tổ cung tiêu lên bảng dự trù dựa vào lượng tồn kho tối thiểu, lượng xuất trong tháng trước báo cáo lên Trưởng Khoa Dược.

2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện

 Nguyên tắc xây dựng danh mục

– Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

– Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

– Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Sản phẩm sắp hết hàng

Số lượng trong Hợp đồng

– Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

– Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

– Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do

– Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.

 Tiêu chí lựa chọn thuốc

– Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện tại

– Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

Khi có hai hoặc nhiều thuốc có cùng hiệu quả điều trị, sinh khả dụng và độ an toàn, lựa chọn thuốc phù hợp phải dựa trên đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn cho người bệnh.

Khi lựa chọn thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế và cơ chế tác dụng, cần phân tích kỹ lưỡng chi phí – hiệu quả của từng loại thuốc để đưa ra quyết định tối ưu Việc so sánh không chỉ dựa trên giá thành theo đơn vị, mà còn dựa trên tổng chi phí liên quan đến toàn bộ quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất với chi phí phù hợp.

Nên ưu tiên lựa chọn thuốc dạng đơn chất để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn cao Trong trường hợp sử dụng thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đầy đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng chính xác yêu cầu điều trị trong nhóm bệnh nhân đặc thù Thuốc phối hợp nên có lợi thế rõ ràng về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc đơn chất, nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị cho người bệnh.

– Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.

Trong một số trường hợp, việc xác định đặc tính của sản phẩm còn dựa trên các yếu tố khác như đặc điểm dược động học, thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất và nhà cung ứng, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc.

 Các bước xây dựng danh mục thuốc

NGHI Ệ P V Ụ DƯỢ C B Ệ NH VI Ệ N

2.5.1 Văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn

Một số văn bản hiện hành:

– Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011của Bộ Y tế về Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

– Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.

– Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ Y tế về Hướng dẫn hoạt động Dược lâm sàng trong bệnh viện.

– Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện.

Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế quy định về danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Đây là văn bản hướng dẫn rõ ràng về các loại thuốc y học cổ truyền được bảo hiểm y tế chi trả, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng Việc ban hành danh mục này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cổ truyền và thúc đẩy sử dụng các sản phẩm phù hợp với quy định của Bộ Y tế Người dân cần nắm rõ danh mục thuốc đông y được thanh toán để thuận tiện trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp, giúp tối ưu hóa chi phí điều trị.

– Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/05/2017 của Bộ Y tế về quy định về ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.

– Thông tư 07/2017/TT-BYT ngày 03/05/2017 của Bộ Y tế về quy định về ban hành danh mục thuốc không kê đơn.

– Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ Y tế về quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017/nđ-cp ngày 08 tháng 5 năm

2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định rõ về mẫu đơn thuốc và quy trình kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Văn bản này nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuốc, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và đảm bảo tính hợp pháp của các đơn thuốc y tế Thông tư hướng dẫn cụ thể các bước, tiêu chuẩn và nội dung bắt buộc trên đơn thuốc để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong khám chữa bệnh ngoại trú Áp dụng thông tư này giúp các cơ sở y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu sai sót trong kê đơn và tăng cường kiểm soát chất lượng thuốc được sử dụng trong điều trị.

– Thông tư 11/2018/TT-BYT ngày 04/05/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

– Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế về quy định về ban hành danh mục thuốc thiết yếu.

Thông tư số 30/2018/TT-BYT, ban hành ngày 30/10/2018 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế, quy định danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi hưởng bảo hiểm y tế Văn bản này giúp xác định rõ các loại thuốc và phương pháp điều trị được bảo hiểm thanh toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuốc trong hệ thống y tế Thông tư cũng đề ra các tiêu chuẩn về điều kiện thanh toán nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và kiểm soát chi phí y tế công cộng.

– Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế về quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2.5.2 Quy trình thao tác chuẩn trong Khoa Dược

– Quy trình bảo quản thuốc gâynghiện hướng thần

– Quy trình cấp phát hàng hóa tại Kho Chẵn

– Quy trình cấp phát thuốc đến tay người bệnh

– Quy trình cấp phát thuốc giữa các Kho

– Quy trình cấp phát thuốc tại Kho Nội viện

– Quy trình cấp phát thuốc theo chương trình

– Quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện từ Khoa Dược đến người bệnh

– Quy trình cấp phát thuốc

– Quy trình cung ứng thuốc hiếm

– Quy trình giám sát ADR

– Quy trình giám sát sự cố trong sử dụng thuốc

– Quy trình giám sát sử dụng thuốc

– Quy trình giao nhận thuốc gây nghiện – hướng thần

– Quy trình hướng dẫn và giám sát sử dụng thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR

– Quy trình hướng dẫn và giám sát sai sót trong sử dụng thuốc

– Quy trình kiểm soát chất lượng thuốc tại Khoa Dược

– Quy trình quản lí, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên và các tài liệu quảng cáo thuốc

– Quy trình ra lẻ thuốc

– Quy trình sử dụng một số thuốc không nằm trong danh mục

– Quy trình theo dõi nồng độ thuốc trong máu

– Quy trình thông tin thuốc tại bệnh viện

– Quy trình thực hiện dự trù thuốc

– Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục

– Quy trình xây dựng danh mục thuốc

– Quy trình xử lí thuốc chất lượng không đảm bảo

2.5.3 Phần mềm quản lí Khoa Dược

Hiện Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 sử dụng phần mềm Hsoft để quản lí hoạt động trong khoa.

Công ty TNHH Tin Học Đăng Quang chuyên phát triển và triển khai Hệ thống thông tin Quản lý tổng thể Y tế HSOFT theo thời gian thực, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý y tế Mục tiêu chiến lược của chúng tôi là xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng qua dịch vụ chuyên nghiệp, từ các giải pháp nhỏ đến các hệ thống toàn diện Những định hướng và chiến lược của công ty luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, giúp chúng tôi có lợi thế cạnh tranh và khẳng định vị thế trong thị trường công nghệ thông tin y tế.

Với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế và lập trình phần mềm quản lý y tế, chúng tôi bắt đầu đưa các giải pháp công nghệ vào quản lý y tế từ năm 2000 Từ năm 2010 đến nay, công ty đã triển khai thành công hơn 50 dự án y tế trên toàn quốc, khẳng định năng lực và uy tín trong ngành Hiện tại, chúng tôi không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

HSOFT đã trở thành nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp quản lý tổng thể ngành Y tế, nhờ vào các thế mạnh nổi bật của mình Các khách hàng lựa chọn HSOFT để tối ưu hóa công tác quản lý y tế, nâng cao hiệu quả vận hành và cung cấp các giải pháp gia tăng giá trị trong lĩnh vực y tế Với cam kết đem lại dịch vụ tốt nhất, HSOFT không ngừng mở rộng các giải pháp sáng tạo nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu quản lý của ngành Y tế hiện đại.

HSOFT đạt được nhiều kết quả tích cực nhờ vào các chính sách và định hướng kinh doanh hiệu quả Công ty tập trung chủ yếu vào nghiên cứu các giải pháp công nghệ thông tin sáng tạo và hiệu quả thay vì đầu tư lớn vào marketing và quảng cáo Đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ, nhiệt huyết đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của HSOFT, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín thị trường.

Phần mềm quản lý bệnh viện phải đáp ứng các tiêu chí về phần mềm và nội dung theo quy định tại quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế Các phân hệ phần mềm tin học bệnh viện cần tuân thủ các hướng dẫn này để đảm bảo tính hiệu quả, chính xác và phù hợp với quy chuẩn y tế hiện hành Việc triển khai phần mềm phù hợp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, quản lý hồ sơ bệnh nhân chính xác và tối ưu hoá các quy trình nội bộ trong bệnh viện.

Hệ thống thông tin Quản lý Y tế HSOFT là giải pháp tối ưu giúp các cán bộ lãnh đạo, bác sĩ và các bộ phận y tế quản lý toàn diện quá trình khám chữa bệnh từ khi bệnh nhân bắt đầu nhập viện đến khi hoàn tất điều trị Hệ thống này cung cấp công cụ quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe và tối ưu hoá hoạt động bệnh viện Với HSOFT, việc theo dõi, xử lý hồ sơ bệnh nhân trở nên dễ dàng, chuyên nghiệp hơn, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và trải nghiệm người bệnh.

– Hệ thống thông tin Quản lý Y tế HSOFT đáp ứng được các yêu cầu sau:

• Quản lý thông tin theo từng đối tượng hồ sơ bệnh nhân, theo dõi thông tin liên hệ, các tài liệu/ tin tức có liên quan.

• Các thông tin về tài chính chi tiết tới từng bệnh nhân và các mảng dịch vụ khác nhau mà bệnh nhân đã sử dụng.

Tập trung thông tin tại một "kho" dữ liệu được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, giúp tối ưu hóa quản lý và truy xuất nhanh chóng Hệ thống này được thiết kế có khả năng phân quyền chi tiết theo từng mảng dịch vụ và các chức năng nghiệp vụ khác nhau, đảm bảo kiểm soát truy cập phù hợp Ngoài ra, việc xây dựng kho dữ liệu còn chú trọng đến khả năng bảo mật thông tin cao, đảm bảo an toàn dữ liệu trước các rủi ro về an ninh mạng.

• Thông tin được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn của ngành y tế.

• Hệ thống được bảo mật và an toàn thông tin.

Quản lý và lưu giữ thông tin hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao hoạt động của bệnh viện Nhờ đó, việc phân tích, thống kê và báo cáo trở nên chính xác và nhanh chóng hơn, hỗ trợ quá trình ra quyết định Điều này giúp ban lãnh đạo bệnh viện đưa ra các chính sách phù hợp với tình hình thực tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của bệnh viện.

– Giải pháp phát triển dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến Microsoft : C#, ASP.NET MVC, HTML5, mô hình Desktop, Web Application

– Tích hợp hóa đơn điện tử

– Đặt lịch khám bệnh Smartphone

– HSoft liên kết với ngân hàng VietinBank hỗ trợ chức năng thanh toán trực tuyến tiết kiệm thời gian chờ khám bệnh và thanh toán chi phí.

HSoft hợp tác với VDC CA, VDC và VNPT để tích hợp chức năng chữ ký số vào các phần quan trọng như Đơn thuốc, Chỉ định CLS, In phiếu kết quả xét nghiệm, Tờ điều trị, Mẫu 01, 02/BHYT và Hồ sơ bệnh án điện tử, nâng cao tính bảo mật và hiệu quả trong quản lý hồ sơ y tế điện tử.

Hệ thống điều chỉnh thông số phần mềm tự động cập nhật theo các thay đổi về chính sách, chế độ và mẫu báo cáo từ Bộ Y tế, Sở Y tế, BHYT, Tài chính và Trang thiết bị, đảm bảo tuân thủ quy định mới và nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu y tế.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL, Oracle đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật cao, phù hợp cho các môi trường yêu cầu an toàn thông tin nghiêm ngặt Chúng có khả năng lưu trữ và xử lý khối lượng dữ liệu lớn cùng với lượng truy cập lớn, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả Nhờ tính năng bảo mật vượt trội, các hệ này thích hợp cho doanh nghiệp cần bảo vệ dữ liệu quan trọng trước các mối đe dọa và rủi ro an ninh mạng.

Hệ thống mở linh hoạt với hàng ngàn thông số tùy chỉnh phù hợp cho nhiều quy mô lớn nhỏ Các module được thiết kế riêng biệt giúp dễ dàng nâng cấp và tích hợp thêm các tính năng mới, tối ưu hóa hiệu suất vận hành Đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và dễ dàng mở rộng trong tương lai.

Ngày đăng: 28/03/2023, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w