1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dạy thêm 11 mới 2022

144 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày giảng CA 3,4 CHUYÊN ĐỀ SỰ ĐIỆN LI I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li định nghĩa axit, bazo, muối.

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CA 3,4: CHUYÊN ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

-Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

- định nghĩa axit, bazo, muối, hidroxit lưỡng tính, muối

- Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

2 Kĩ năng

-Viết pt điện li

-Phân loại chất điện li mạnh, yếu

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng

lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

Gv yêu cầu hs nêu lại

kiến thức chương trong

nội dung TC đã học và

nên báo cáo bằng sơ đồ

tư duy

HS báo cáo

Hoạt động 2: Phân dạng giải bài tập tự luận

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

A BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN Dạng 1: Viết phương trình điện li

Trang 2

Bài 1: Viết phương

- HS thảo luận theonhóm

- HS nhóm 2 lênbảng làm

- HS nhóm khácnhận xét, bổ sung

điện li theo kiểu axit và kiểu bazo

Bài 1:

a NaClO → Na+ + ClO KClO3 → K+ + ClO3-

NaHSO4 → Na+ + HSO4HSO4- → H+ + SO42-

NH4Cl → NH4 + ClCaCl2 → Ca2+ + 2Cl-

-b NaCl → Na+ + Cl CuCl2 → Cu2+ + 2Cl-

-Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3

-K2S → 2K+ + S

Na2SO4 → 2Na+ + SO4

2-K2CO3 → 2K+ + CO3

2-Hoạt động 3: Dạng bài tập tính nồng độ mol các ion trong dung dịch

Năng lực tự học, năng lực tính toán

- hs nhóm 3 trìnhbày kết quả thảoluận

- hs nhóm khác lắngnghe, nhận xét, bổ

- Khi pha trộn 2 dung dịch thì thể tíchdung dịch sau khi trộn bằng tổng thểtích 2 dung dịch ban đầu

+ Nếu không xảy ra phản ứng: tínhtoán số mol của các ion có mặt trongdịch Từ đó tính nồng độ mol của cácion

+ Nếu xảy ra phản ứng, viết phươngtrình phản ứng, từ đó tính toán số molcủa các chất trong dung dịch sau phảnứng

Trang 3

- hs nhóm 4 trìnhbày kết quả thảoluận.

- hs nhóm khác lắngnghe, nhận xét, bổsung

Bài 1

a NaOH → Na+ + OH[ Na+ ] = [OH-] = 0,1M

-b BaCl2 → Ba2+ + 2Cl[ Ba2+ ] =0,2M, [ Cl- ] = 2 0,2 = 0,4M

-c Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH[ Ba2+ ] =0,1M, [ OH- ] = 2 0,1 =0,2M

-Bài 2:

a nHNO3= 0,01 mol, nH2SO4 = 0,005mol

HNO3 → H+ + NO30,01 0,01 0,01 (mol)H2SO4→ 2H+ + SO42-0,005 0,01 0,005 (mol)[H+]= 0,1M, [NO3-]= 0,05M,

-[SO42-]= 0,025M

b

HNO3 +NaOH  NaNO3 +

H2O0,01 0,01

H2SO4+ 2NaOH Na2SO4 +2H2O

KHPO4, Mg(OH)2, CH3COONa, H3PO4, HF

Câu 2 Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau

a dd Ba(OH) 0,1M b dd Al2(SO4)3 0,2 M

c dd hỗn hợp chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0.1M

Câu 3 Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M để trung hòa dung dịch A

II Trắc nghiệm

Trang 4

Câu 1 Theo Areniut thì kết luận nào sau đây là đúng?

1 Bazơ là chất nhận proton

2 Axit là chất nhường proton

3 Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

4 Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH

Câu 2 Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:

A Zn(OH)2 B Sn(OH)2 C Fe(OH)3 D Cả A, B

Câu 3 Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu ?

A H2O B HCl C NaOH D NaCl

Câu 4 Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất trong nước?

C Dung môi phân cực D Tạo liên kết hiđro với các chất tan

Câu 5 Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:

a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl

A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 6 Chọn câu trả lời đúng nhất, khi xét về Zn(OH)2 là: A chất lưỡng tính B hiđroxit lưỡng tính C bazơ lưỡng tính D hiđroxit trung hòa Câu 7 Dd chất nào sau đây không dẫn điện ? A. CH3OH C CuSO4 C NaCl D AgCl Câu 8 Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau: a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d HF e Cu(OH)2 f HCl A. a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 9 Dd muối nào sau đây là muối axit ? A CH3COONa B. NaHCO3 C Ba(NO3)2 D NH4Cl Câu 10: Các dd sau đây có cùng nồng độ mol, dd nào dẫn điện tốt nhất ? A NH4NO3 B. Al2(SO4)3 C H2SO4 D Ca(OH)2 4 Củng cố và dặn dò: Gv tổng kết lại các dạng bài tập và phương pháp giải GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại Tổ trưởng bộ môn kí duyệt ** Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CA 2: CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP VỀ pH I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- HS biết khái niệm pH, đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch theo pH

thông, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

II- CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, bài tập

- HS : Xem lại các nội dung đã được học trong bài 3 chương 1, làm các bài tập trong

phiếu học tập

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp trực quan

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực

giao tiếp, Năng lực hợp tác

- Gv củng cố, hệ thống

kiến thức cho hs thông

qua các câu hỏi:

1 Khái niệm về pH?

Công thức tính pH?

2 pH và môi trường?

- GV mở rộng cách xác

định nhanh loại môi

trường trong dung dịch

muối thông qua sự thủy

phân của muối

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

HS khác, lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Khái niệm pH:

[H+] = 10-pH M hay pH= -lg [H+]Nếu [H+] = 10-a M thì pH = aVd: [H+] = 10-3 M => pH=3 mt axít

thuỷ phân pH của dung dịch

Muối tạo bởi

axit mạnh

với bazơ

mạnh

Không thuỷ phân

pH < 7

Muối tạo bởi

axit yếu với

bazơ mạnh

Có thuỷ phân (Anion gốc axit

bị thuỷ phân, tạo mt bazơ)

pH > 7

Trang 6

Hoạt động 2: Phân dạng bài tập: Tính pH của dung dịch điện li mạnh

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Bài 3.Tính pH của dung

dịch chứa 0,4 gam NaOH

- HS thảo luận theo nhóm hướng giải bàitập, đưa ra kết quả

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS áp dụng tự làm,đọc kết quả

- HS thảo luận theo nhóm hướng giải bàitập, sau đó trình bày kết quả

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

[H+] =

n V

B3 Tính độ pH pH  lg[H]Bài 1:

Đ/S pH = 1

Tính mol HCl

n =

m M

B2 : Viết pt điện li HCl  mol H+ HCl ⃗ H+ + Cl-

B3 : Tính [H+][H+] =

n V

B4 : Tính pH

Ta có : pH = - lg[H+]

2 Cách xác định pH của dung dịch bazo

B1 Tính số mol bazo điện li

B2 Viết phương trình điện li bazo  mol

B2 : Viết pt điện li NaOH  mol OHNaOH ⃗ Na+ + OH-

-B3 : Tính [OH-] [OH-] =

Trang 7

Hoạt động 3: Dạng bài tập pha trộn 2 dung dịch

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

học, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- HS thảo luận theo nhóm hướng giải bàitập, trình bày cách làm

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 Tính pH của dung dịch sau pư giữa axit và bazơ

Phương pháp

- B1 : Tính mol HCl và mol NaOH

- B2 : Viết pt điện li HCl và NaOH  mol

-H+ dư, dd sau pư có môi trường axit,tinh nồng độ H+ rồi suy ra pH

+ Nếu số mol H+ nhỏ hơn OH- , ddsau pư có mt kiềm, tính số mol OH-,rối tinh nồng độ OH-,suy ra nđ H+ rồi suy ra pH

Hoạt động 4: Phương pháp tính nồng độ mol của chất khi biết pH của dung dịch

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

học, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Gv giới thiệu đay là bài

toán ngược của dạng 1,

gợi ý cho HS nêu ra cách

Bài 8: Cần bao nhiêu

gam NaOH để pha chế

300 ml dung dịch có pH

= 10

- HS lắng nghe, nêu cách làm dạng bài tập này

- HS tổng kết lại kiến thức

- HS thảo luận theo nhóm hướng giải bàitập, đưa ra kết quả

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm hướng giải bàitập, đưa ra kết quả

B1 : Tính [H + ] từ pH , rồi suy ra [OH - ]

* Môi trường bazo có pH > 7  Làm quì

tím hóa xanh ; Phenolphtalein hóa hồng

* Môi trường axit có pH < 7  Làm quì

tím hóa đỏ

* Môi trường trung tính có pH = 7 

Không làm quì tím đổi màu

Bài 8: pH = 10 → [H+] = 10-10

Ta có : [H+].[OH-] = 10-14 → [OH-]

Trang 8

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

= 10-4 (M) → nOH- = 3.10-5 (mol)

NaOH → Na+ + OH- 3.10-5 3.10-5 (mol)

→ mNaOH= 1,2.10-3 (g)

Bài 9:

HCl → H+ + Cl- ; H2SO4 → 2H+ + SO42- 0,02 0,02 2,5.10-3 5.10-3 (mol) NaOH → Na+ + OH-

0,25a 0,25a (mol)

H+ + OH- → H2O 0,025 (mol)Theo đề : pH = 12 → [OH-] = 10-2 (M)

Do đó : 0,01 0,5 + 0,025 = 0,25a → a = 0,12M

để thu được dung dịch có pH = 1,2?

Bài 2: Cần pha loãng dd NaOH có pH=13 bao nhiêu lần để thu được dd NaOH có pH= 10? Bài 3: Cần pha loãng dd HCl có pH=3 bao nhiêu lần để thu được dd HCl có pH=5?

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Với dung dịch KOH 0,01M thì nhận xét nào sau là đúng ?

A pH = 12 và [K+] > [OH-] B dd KOH không dẫn điện

C pH = 12 và [K+] = [OH-] = 10-2 D pH = 2 và [K+] = [OH-] = 10-2

Câu 2: Với dung dịch H2SO4 0,01M thì nhận xét nào sau là đúng ?

A pH = 2,0 B pH < 2,0 C dd H2SO4 làm quì tím hóa xanh D [H+] > 0,02 M

Câu 3: Thứ tự pH tăng dần của các dd có cùng nồng độ mol : HNO3 (1), K2CO3 (2),

Trang 9

Câu 10: Số ml nước cất cần thêm vào10ml dd HCl có pH = 2 để thu được dd HCl có pH =

4 là: A 90ml B 100ml C 10ml D 990ml

Bài tập về nhà

Câu 1 Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M để trung hòa dung dịch A

Câu 2 Trộn 100 ml dung dịch NaOH 2M với 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung

dịch C

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch C

b Trung hòa dung dịch C bằng 300 ml dung dịch H2SO4 CM Tính CM

Câu 3 Tính pH của các dung dịch sau

c Ca(OH)2 0,0005M d H2SO4 0,0005M

Câu 4 Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung

dịch A

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

b Tính pH của dung dịch A

Củng cố:

- Gv cho HS tổng kết lại các dạng bài tập về pH

- GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại.

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Ca 3: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:

+ Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu

+ Tạo thành chất khí

2 Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

Trang 10

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất tronghỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

5 Cô cạn dd X thu được chất rắn Y Xác định khối lượng chất rắn Y

6 Để trung hoà hoàn toàn lượng Ba(OH)2 trên cần V lít dd HCl 0,01 M Xác định V

Bài 2: Trộn 100 ml dung dịch (Na2SO4 0,1M, H2SO4 0,01M) vào 100 ml dd Ba(OH)20,01M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dd X

1 Viết pt phân tử và phương trình ion rút gọn

2 Xác định m

3 Xác định nđ ion trong X

4 xác định pH của X

5 cô cạn dd X thu được chất rắn Y Xác định khối lượng chất rắn Y

6 Để trung hoà hoàn toàn lượng Ba(OH)2 trên cần 1 lít dd HCl a M Xác định a

- HS : Xem lại các nội dung đã được học trong bài 4 chương 1, làm các bài tập trong

phiếu học tập

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực

giao tiếp, Năng lực hợp tác

- GV củng cố, hệ thống

kiến thức cho HS thông

qua các câu hỏi sau:

1.Điều kiện xảy ra phản

ứng trong dd các chất

điện li? Cho ví dụ

2 Bản chất phản ứng

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Điều kiện xảy ra phản ứng

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch cácchất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợplại với nhau tạo thành ít nhất một trong cácchất sau:

+ Chất kết tủa:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2HCl

Trang 11

Ba2+ + SO 4 → BaSO4↓+ Chất bay hơi:

Na2CO3 +2HCl →2NaCl +CO2↑+ H2O 2-

3

CO + 2H+ → CO2↑ + H2O + Chất điện li yếu:

CH3COONa +HCl → CH3COOH + NaCl

CH3COO - + H+ → CH3COOH

2 Bản chất phản ứng

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

Hoạt động 2: Dạng bài tập viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

- GV yêu cầu HS nhắc lại

cách chuyển từ phương

trình phân tử sang

phương trình ion rút gọn?

- GV phát bài tập để HS

tiến hành thảo luận

Bài 1: Viết pt phân tử và

pt ion rút gọn của các pư

sau (nếu xảy ra)

- HS thảo luận theonhóm, làm bài

HS nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận nhóm

HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

B- BÀI TẬP

Phương pháp: Sử dụng cách chuyển phương

trình phân tử sang phương trình ion rút gọn

4 NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O HCO3- + OH-  CO32- + H2O

5 Pb(OH)2 + HNO3  Pb(NO3)2 + H2O Pb(OH)2 + 2H+  Pb2+ + 2H2O

6 Pb(OH)2 + 2NaOH  Na2PbO2 + 2H2O Pb(OH)2 + 2OH-  PbO22- + 2H2O

7 CuSO4 + Na2S  CuS + Na2SO4

Cu2+ + S2-  CuS

8 MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2OMgCO3 + 2H+ → Mg2+ + CO2 + H2O

9 NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2OHCO3- + OH- → CO32- + H2O

HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Dạng bài tập có sử dụng phương trình ion rút gọn

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục tính toán

Trang 12

HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bài 3:

1 Số mol của Na2SO4 là: 0,01 mol

Số mol của Ba(OH)2 là 0,001 mol

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

Ba2+ + SO42- -> BaSO40,001 0,001 mol

2 m = 233 0,001 = 0,233 g

3 dd X ( Na+ , OH- SO42- )[Na+]= 0,1M

[OH-]= 0,01M[SO42-] =0,045M

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

Ba2+ + SO42- -> BaSO4

2 n Ba2+ ¿ =0,002 mol ¿

n SO 42− ¿ =0,011mol ¿

Ba2+ + SO42- -> BaSO40,002 0,002

m = 233 0,002 = 0,466 g

3 dd X ( Na+ , OH- SO42- )[Na+]= 0,1M

[OH-]= 0,01M[SO42-] =0,045M

Trang 13

lần lượt báo cáo kết quả

thảo luận

-Gv nhận xét, kết luận

bảng trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Viết pt phân tử và pt ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu xảy ra)?

1 Zn(OH)2+ HNO3 2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2

3 NaH2PO4 + NaOH ⃗1: 2 4 Zn(OH)2 + NaOH

11 Ca(HCO3)2 + NaOH  1:1 12 Na2HPO4 + HCl  1:2

13 NaCl + Ca(OH)2 14 Ca(HCO3)2 + NaOH  1:2

5 cô cạn dd X thu được chất rắn Y Xác định khối lượng chất rắn Y

6 Để trung hoà hoàn toàn lượng B trên cần 1 lít dd HCl a M Xác định a

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1 Những ion nào sau đây có thể cùng có mặt trong một dung dịch ?

A Mg2+, SO42 – , Cl– , Ag+ B H+, Na+, Al3+, OH–

C Cu2+, NO3-, Na+, Cl- D Ba2+, SO42-, Na+, OH

-Bài 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi :

A Tạo thành chất kết tủa B Tạo thành chất khí

C Tạo thành chất điện li yếu D Có ít nhất một trong 3 điều kiện trên

Bài 3 Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4 B HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

C 2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Bài 4 Cho các ion: Fe3+, Ag+, Na+, NO3-, OH-, Cl- Các ion nào sau đây tồn tại đồng thờitrong dung dịch?

A Fe3+, Na+, NO3-, OH- B Na+, Fe3+, Cl-, NO3-

Trang 14

C Ag+, Na+, NO3-, Cl- D Fe3+, Na+, Cl-, OH

-Bài 5 Cho: HCl + A  NaCl + B ; Trong các câu trả lời sau, câu nào sai?

A A là NaOH; B là H2O B A là CH3COONa; B là CH3COOH

C A là Na2SO4; B là H2SO4 D A là Na2S; B là H2S

Bài 6 Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch

A NaOH và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3

Bài 7 Một dung dịch có [OH-]= 2,5.10-10 M Môi trường của dung dịch là :

Bài 8 Trộn V1 lit dung dịch axit mạnh có pH = 5 với V2 lit dung dịch bazơ mạnh có pH =

9 thu được dung dịch có pH = 6 Tỉ số V1/V2 là

Bài 9 Trộn 20 ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M Nếu coi thể tích dung dịch sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của 2 dung dịch đầu thì pH của dung dịch

Bài 10 Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch A Tính nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch? Chọn đáp án đúng

Củng cố:

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Ca 4: CHUYÊN ĐỀ: NITƠ VÀ AMONIAC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng của amoniac

- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit)

và tính khử (tác dụng với oxi, clo)

2 Kĩ năng:

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học

- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí

- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học

Trang 15

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp

2 Nêu phương pháp điều chế nitơ và amoniac trong ptn và trong công nghiệp

3 Nêu tính chất hoá học của muối amoni?

- HS : Xem lại các nội dung đã được học trong bài N2 và NH3, làm các bài tập trong phiếu học tập

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, theo góc

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác

- Gv yêu cầu HS thảo

luận, trả lời phiếu học

thông qua sơ đồ tư duy

- Hs thảo luận theo

nhóm

- Đại diện HSnhóm 2 trình bàykết quả thảo luận

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT (Sơ đồ tư duy)

Hoạt động 2: Dạng bài tập về hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

Gv yêu cầu HS thảo

luận tìm phương pháp

giải bài tập về hiệu suất

Hs tiến hành thảo luận nhóm

HS nhóm 3, 4 trình

B BÀI TẬP Dạng 1: Bài tập về hiệu suất

1 Phương pháp

Trang 16

bày kết quả thảo luận

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thực tế, do một số nguyên nhân, một

số phản ứng hoá học xảy ra không hoàn toàn, nghĩa là hiệu suất phản ứng (H%) dưới 100% Có một cách tính hiệu suất phản ứng :

- Cách 1 : Tính theo lượng chất ban đầu cần lấy

- Cách 2 : Tính theo lượng sản phẩm phản ứng thu được :

- Trừ trường hợp để yêu cầu cụ thể tính hiệu suất phản ứng theo chất nào thì ta phải theo chất ấy Còn khi ta biết lượng của nhiều chất tham gia phản ứng, để tính hiệu suất chúng của phản ứng, ta phải :

- So sánh tỉ lệ mol của các chất này theo

đề cho và theo phản ứng

- Nếu tỉ lệ mol so sánh là như nhau: thì hiệu suất phản ứng tính theo chất nào cũng một kết quả

- Tỉ lệ mol so sánh là khác nhau, thì hiệusuất phản ứng phải không được tính theochất luôn luôn dư (ngay cả khi ta giả sử chất kia phản ứng hết)

- GV cho HS thảo luận

Trang 17

-HS lắng nghe, ghi

nhớ, sửa những lỗisai vấp phải

Khối lượng N2 và H2 cần lấy :

Ví dụ 3 :

Phản ứng tổng hợp NH3 xảy ra theo tỉ

lệ :

nN2 : nH2 = 1 : 3Bài cho : nN2 : nH2 = 10 : 40 = 1 : 4 Vậy

H2 dư nhiều hơn

Phải dựa vào số mol N2 phản ứng để tính

số mol NH3 : a) Phương trình phản ứng :

n bđ 10 40 0 molnpứ 2,5 7,5 5,0 molnspu 7,5 32,5 5,0 mol

Vậy số mol các khi trong bình sau phản ứng là : 7,5 mol N2 ; 32,5 mol H2 ; 5,0 mol NH3

7,5 + 32,5 + 5,0 = 45 molb) Tổng số mol khí trong bình ban đầu :

10 + 40 = 50 mol

Vì PV + nRT mà ở đây VB, TB không đổi, nên ta có

Hoạt động 3: Dạng bài tập về muối amoni

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác

Gv yêu cầu HS thảo

luận tìm phương pháp

giải bài tập về muối

amoni theo phiếu học

Hs tiến hành thảo luận nhóm

Dạng 2: bài tập về muối amoni

1 Phương pháp

Sử dụng các phản ứng với dd kiềm, Dựa vào pt tính toán các yêu cầu của bài

Trang 18

dụng với BaCl2 có dư

Tính khối lượng kết tủa

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

14,35

0,1143,5Phần 2:

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 +

H2O

x → x x molNaOH + NH4Cl → Na2SO4 + NH3 +

H2O

y ← y → y mol

Hoạt động 4: áp dụng

Trang 19

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác

Câu 3 Cho dung dịch NaOH dư vào 100ml dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ

c Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn

d Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 4: Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ Tính áp suất của khí trong

bình, biết nhiệt độ của khí bằng 250C

Bài 5: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn

chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C Sau phản ứng thuđược 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

Bài tập trắc nghiệm

1 Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là :

A Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ B Giấy quỳ chuyển sang màu xanh

C Giấy quỳ mất màu D Giấy quỳ không chuyển màu

2 Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

A khói màu trắng B khói màu tím C khói màu nâu D khói màu vàng

3 Khi nhỏ dung dịch amoniac (dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì thấy xuất hiện kết tủa ?

A AgNO3 B Al(NO3)3 C Ca(NO3)3 D Cả A, B và C

4 Có thể làm khô khí NH3 bằng :

5 Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 (với các điều kiện coi như đầy đủ) là

A HCl, O2, CuO, Cl2, AlCl3 B H2SO4, CuO, H2S, Na, NaOH

C HCl, FeCl3, Cl2, CuO, Na2CO3 D HNO3, CuO, CuCl2, H2SO4, Na2O

Trang 20

A cho N2 tác dụng với H2 (450OC, xúc tác bột sắt).

B cho muối amoni loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng

C cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng

D nhiệt phân muối (NH4)2CO3

8 Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp

C đẩy không khí với miệng bình ngửa D đẩy không khí với miệng bình úp

9 Dùng 10,08 lít khí Hidro (đktc) với hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 33,33% thì

có thể thu được:

A 17 gam NH3 B 8,5 gam NH3 C 5,1 gam NH3 D 1,7 gam NH3

10 Nung m gam hỗn hợp gồm NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít khí NH3 (đktc) và 11,2 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m là

Củng cố:

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Ca 5: CHUYÊN ĐỀ: AXIT NITRIC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng,

cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac)

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất

vô cơ và hữu cơ

2 Kĩ năng:

- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng

- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II- CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, bài tập

- HS : Xem lại các nội dung đã được học trong bài HNO3 , làm các bài tập trong phiếu học tập

Trang 21

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b Tính oxi hoá

- Axit nitric là một trong những axit có tínhoxi hoá mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit

và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bịkhử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ

* Với kim loại

- Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếunhư Cu, Pb, Ag, HNO3 đặc bị khử đến NO2,còn HNO3 loãng bị khử đến NO Thí dụ:

3Cu+ 8H N O (lo·ng) 3Cu(NO ) + 2 N O + 4H O 

- Khi tác dụng với những kim loại có tính khửmạnh như Mg, Zn, Al, HNO3 loãng có thể bịkhử đến

+1 2

N O,

o 2

Hoạt động 2: Giới thiệu định luật bảo toàn electron

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác

- GV nêu PP chung - HS nghe giảng SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN

Trang 22

và chủ yếu để giải

các bài toán thuộc

dạng này

và ghi thông tin ELECTRON

1 Nguyên tắc của phương pháp bảo toàn e Khi có nhiều chất oxi hoá hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặcphản ứng qua nhiều giai đoạn ) thì "Tổng số mol e mà các chất khử cho phải bằng tổng số mol e mà các chất oxi hoá nhận " Tức là : n e nhường = n e nhận

2 Các giải pháp để tổ chức thực hiện

Mấu chốt quan trọng nhất là học sinh phải nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất o xi hoá ,chất

khử ,nhiều khi không cần quan tâm tới cân bằng phản ứng

Phương pháp này đặc biệt lý thú đối vớicác bài toán phải biện luận nhiều trường hợpxảy ra

Hoạt động 3: Dạng bài tập 1 kim loại phản ứng với HNO3 sinh ra 1 sản phẩm khử

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Nănglực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

- HS lắng nghe, vận dụng làm bài tập

- HS lắng nghe, ghi nhớ

B BÀI TẬP Bài 1:

Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam Kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 0.224 lít khí N2duy nhất ở đktc Kim loại M là:

Giải

Số mol của N2 = 0,01 Ta có

M → Mn+ + n(e)

x mol → nx mol 2N+5 + 10 (e) → N2

0.1 ← 0.01 Theo DL bảo toàn electron ta có: nx = 0,1→x=0,1/n

Mặt khác: x =1,2/MSuy ra n M

2.11.0

  M = 12n Lập bảng

- HS lắng nghe, vận dụng làm bài tập

- HS lắng nghe,ghi nhớ

Bài 2:

Cho 40.5 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 10,08 lít khí X ở đktc ( không có sản phẩm khử nào khác ) X là:

Giải:

Số mol của Al = 1,5 ( mol) và số mol khí X = 0.45 mol Theo bảo toàn e có

Al Al3+ + 3e 1.5 → 4.5

N+5 + n (e) sản phẩm 0,45n ← 0,45

Trang 23

Áp dụng ĐLBT electron Suy ra 0,45 n =4,5  n = 10 Vậy khí X là N2

- HS lắng nghe, vận dụng làm bài tập

- HS lắng nghe,ghi nhớ

Bài 3:

Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng

V ml lít dung dịch HNO3 2M, sau phản ứngthu được V1 lít khí NO (ở đktc).( là sản phẩmkhử duy nhất) Vậy V và V1 có giá trị là:

Giải:

nCu=9,6/64= 0,15 mol

Cu → Cu2+ + 2e0,15 mol → 0,3 mol 2N+5 + 3 (e) → N+2 3.x ← x

Áp dụng ĐLBTE ta có:

3x = 0,3 → x = 0, 1

→ V1 = 0,1x22,4 = 2,24 lít

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3 80,15→ 0,4 mol

- HS các nhómlén bảng trình bàykết quả thảo luận,các nhóm khácnhận xét, bổ sung

b, Tìm thể tích dung dịch HNO3 2M cần dùng

Bài 4:Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp G gồm Mg và MgO vào lượng vừa đủ dung dịch

HNO3 40%, thì thu được 672 ml khí N2 (đkc) a,Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợpG

Trang 24

b,Khối lượng dung dịch HNO3

c, Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được

Bài 5: Cho 60 (g) hỗn hợp Cu và Fe2O3 tác dụng với 3 lit dung dịch HNO3 1M thu được13,44 lít NO (ở đktc).a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu

b)Tìm nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch sau phản ứng

Câu 7: Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lượng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu

được dd A và 4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dd A thu đượcmuối khan có khối lượng bằng:A.55,6 gam B 48,4 gam C 56,5 gam D 44,8 gam

Câu 8: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng rakhí N2O (duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam Vậy m có giá trị là:

Câu 9: Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kimloại ?

A NO B NH4NO3 C NO2 D N2O5

Câu 10: Thể tích khí NO (giả sử là sản phẩm duy nhất, ở đktc) sinh ra khi cho 1,92 g bột Cu

tác dụng với Axit HNO3 loãng (dư) là (Cho N = 14, Oxi = 16, Cu = 64)

A 0,224 l B 0,448 l C 0,672 l D 1,120 l

Củng cố:

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

Trang 25

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất

vô cơ và hữu cơ

2 Kĩ năng:

- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3.

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông,

Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, theo góc

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 26

Hoạt động 1: Vận dụng làm bài tập lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực giaotiếp, Năng lực hợp tác

Gv yêu cầu HS hoàn

6 10 HNO3 + 3Fe(OH)2→3Fe(NO3)3+NO + 5H2OChất OXH

Hoạt động 2: Dạng bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 tạo một sản phẩm khử

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

- GV yêu cầu HS nêu

B BÀI TẬP

1 Phương pháp

- Khi cho nhiều kim loại tác dụng với cùng một dung dịch HNO3 cần nhớ: Kim loại càng mạnh tác dụng với dung dịch HNO3 càng loãng thì trong gốc NO3- bị khử xuống mức oxi hoá càng thấp

- Nếu đề yêu cầu xác định thành phần hỗn hợp kim

loại ban đầu có thể qua các bước giải:

 Bước 1: Viết các phương trình phản ứng xảy

ra (chú ý xác định sản phẩm của nitơ cho đúng), nhớ cân bằng

 Bước 2: Đặt ẩn số, thường là số mol của các kim loại trong hỗn hợp

 Bước 3: Lập hệ phương trình toán học để giải

- Trường hợp bài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đại số theo số mol và khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp dụngphương pháp bảo toàn electron

+ Cơ sở của phương pháp này là: dù các phản ứng oxi hoá - khử có xảy ra như thế nào nhưng vẫn có

sự bảo toàn electron Nghĩa là: Tổng số mol electron mà các chất oxi hoá thu vào

+ Phương pháp này sử dụng khi phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt đối với những trường hợp số các phản ứng xảy ra nhiều, phức tạp.+ Định luật bảo toàn e: Trong phản ứng oxi hoá -

Trang 27

khử: tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

Từ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất oxi hoá nhận

+ Điều kiện để có phản ứng oxi hoá - khử: đó là chất oxi hoá mạnh phải tác dụng với chất khử mạnhtạo thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn

+ Khi giải toán mà phản ứng xảy ra là phản ứng oxihoá - khử, nhất là khi số phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp, chúng ta nên viết các quá trinh oxi hoá, các quá trình khử, sau đó vận dụng Định luật bảo toàn electron cho các quá trình này

- 2HS lên bảng làm bài, hs khác hoàn thành vào vở

Bài 1:

Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hếttrong dung dịch HNO3, sau phản ưng thu được 8,96lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3 Vậykhối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là:

Giải:

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu, ZnTheo bài ta có: 64x + 65y = 38,7 (1)8,96

- HS lên bảng làm bài, HS

Bài 2:

Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hếttrong dung dịch HNO3 đặc nguội, sau phản ứng thuđược 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn Bkhông tan Vậy m có giá trị là:

Trang 28

N  eN

1,2mol ← 1,2 molADĐLBTĐE ta có : 2x = 1,2 → x = 0,6 mol

M = mhh – mCu = 68,7 – 64.0,6 = 30,3 gGV: Y/c HS làm bài tập

- HS lên bảng làm bài, HS khác hoàn thành vào vở

3

AlAl  e

y → 3yQuá trình nhận e:

2N 8e 2N

0,2 ← 0,025ADĐLBT E ta có: 2x + 3y = 0,2

- HS các nhómlên bảng trình bàykết quả thảo luận,các nhóm khácnhận xét, bổ sung

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính khối lượng HNO3 làm tan 2,09g hỗn hợp

Trang 29

Bài 2: Cho 30,4g hỗn hợp Cu và Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 loãng du thì thuđược 8,96 lít NO (ở đktc) a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loạitrong hỗn hợp

b) Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch thì cần phải dùng 150g dung dịch NaOH20% Tìm nồng độ mol/l dung dịch HNO3 ban đầu

Bài 3 : Hòa tan hoàn toàn 7,92g hỗn hợp A gồm bột Al và Cu vào lượng vừa đủ dung dịch

HNO3 thì thu được dung dịch B và chỉ thoát ra khí NO duy nhất có thể tích 3,136 lít (đkc) a) Tính khối lượng mỗi chất trong A

b) cô cạn dung dịch B, nung muối thu được đến khối lượng không đổi thì thu được m gamrắn Tìm m?

Bài 4 : Cho 4,72g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 20% thì phản ứng vừa đủthu được dung dịch B và 1,568 lít khí NO(đkc)

a)Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A

b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối B

Bài 5: Chia 34,8 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe, Cu thành 2 phần bằng nhau Phần 1:

cho tac dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội dư thấy thoát ra 4,48 l khí ở đktc Phần 2: cho

td với dung dịch HCl dư thu được 8,96 l khí ở đktc

Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội ?

Câu 2: Cho 3,2 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc Thể tích khí NO2 (đktc) thuđược là A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 2,24 lít

Câu 3: Cho m (g) Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít ( đktc) NO và2,24 lít (đktc) NO2 Giá trị của m là(Cu=64)

A 8,00g B 2.08g C 0,16g D 2,38g

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp gồm Al và Zn cần 25 lít dung dịch HNO3

0,001M thì vừa đủ Sau phản ứng thu được 1 dung dịch gồm 3 muối Vậy nồng độ mol/l của

NH4NO3 trong dd sau là:

A.0,01 mol/l B 0,001 mol/l C 0,0001 mol/l D 0,1 mol/l

Câu 5 Hoà tan 1,84 gam hh Fe và Mg trong lượng dư dd HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí

NO duy nhất (đkc) Số mol Fe và Mg trong hh lần lượt là:

Câu 6: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư thuđược 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thuđược m gam kết tủA.Giá trị của m là: A.7,84 B 4,78 C 5,80 D 6,82

Câu 7: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan

hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2(đktc) Phần 2 nungtrong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Trang 30

Câu 10: Cho 1,86 g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư sau phản ứng thu được 560 ml N2O ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính % về khối lượng của mỗi kim loạitrong hỗn hợp ban đầu: A.12,9; 87,1 B 19,2; 80,8 C 28,8; 71,2 D 75; 25

Củng cố:

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm:

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất

vô cơ và hữu cơ

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, theo góc

- Phương pháp trực quan

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

Trang 31

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: vận dụng dạng bài hỗn hợp các chất tác dụng với HNO3 tạo 1SPK

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổsung

Bài 1:

Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp gồm

Zn và ZnO tạo ra dung dịch chứa 8 gam NH4NO3 và113,4 gam Zn(NO3)2 Vậy % khối lượng của Zntrong hỗn hợp ban đầu bằng:

Giải

Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và ZnO

4 3

8 0,1 80

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ

sung

Bài 2:

Cho 60 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tan hết trong

3 lít dung dịch HNO3 1M(dư) thu được 13,44 lít khí

NO (ở đktc) thoát ra Biết rằng thể tích dung dịchthay đổi không đáng kể

a) Vậy % khối lượng của Cu trong hỗn hợp bằng:b) Nồng độ mol/l của muối và axit dư trong dungdịch thu được là:

Trang 32

Hoạt động 2: Dạng bài tập kim loại tác dụng với HNO3 tạo hỗn hợp sản phẩm khử

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực giao tiếp

1 Phương pháp

- Kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 giải phóng hỗn hợp nhiều sản phẩm khí Biết tỉ khối của hỗn hợp khí này:

 Bước 1: Thiết lập biểu thức tính từ đó rút

ra tỉ lệ số mol (hay tỉ lệ thể tích) giữa các khí sản phẩm

 Bước 2: Viết phương trình phản ứng của kim loại với axit HNO3 sinh ra từng khí sản phẩm (có bao nhiêu sản phẩm khử trong gốc NO3- thì phải viết bấy nhiêu phương trình phản ứng)

 Bước 3: Dựa vào dữ kiện đầu bài, tính toán các yêu cầu của bài toán

- Dạng bài tập này cũng có thể giải nhanh bằng cách

sử dụng định luật bảo toàn e

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổsung

2 Bài tập Bài 1:

Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3

Trang 33

vận dụng định

luật bảo toàn e để

giải bài toán trên

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O↑ + 5H2O (2)

- HS lên bảng làm bài

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (1)

a a mol10Al + 36HNO3 →10 Al(NO3)3 + 3N2↑ + 8H2O(2)

VN2 = 0,015 × 22,4 = 0,336 (l)b) CM(ddHNO3) = 0,36 M

- HS các nhómlên bảng trìnhbày kết quả thảoluận, các nhómkhác nhận xét, bổsung

C BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 34

a Tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.

b Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3

Bài 2: Chia 9,96 gam hỗn hợp A gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: td hết với dung dịch HCl thu được 3,36 l khí ở đktc

Phần 2: td hết với 105 gam dung dịch HNO3 (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thu được

v lít hỗn hợp X (NO, NO2 ) có dX/H2= 21 và dung dịch B (không chứa NH4NO3)

Câu 4: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm các hóa chất cần dùng là

A Dung dịch NaNO3;dung dịch HCl đặc B Dung dịch NaNO3;dung dịch H2SO4đặc

C NaNO3 tinh thể;dung dịch H2SO4 đặc D NaNO3 tinh thể;dung dịch HCl đặc

Câu 5: Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,448 lit khí NO duynhất (đktc) m là:

A 1,12 gam B 11,2 gam C 0,56 gam D 5,6 gam

Câu 6: Các muối nitrat nào sau khi nhiệt phân tạo ra sản phẩm: M+NO2+O2?

A AgNO3;Hg(NO3)2;NaNO3 B LiNO3;Fe(NO3;2;Hg(NO3)2

Câu 7: Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Ag vào dung dịch HNO3 rồi cô cạn và đun đếnkhối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng :

Câu 8: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng

giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là:

Câu 9: Muốn xác định sự có mặt của ion NO3- trong dung dịch muối nitrat ta cho dung dịch

muối này tác dụng với

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam Cu trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra V lít hỗn hợpkhí A gồm NO, NO2 (đktc) Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 19 Giá trị của V là:

A 4,48 lít B 2,24 lít C 0,448 lít D Kết quả khác

Củng cố:

Trang 35

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại.

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan đến phản ứng nhiệt phân của muối nitrat

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, theo góc

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác

Trang 36

t

  Ca(NO2)2 + O2Lưu ý:

Chú ý: Khi nhiệt phân muối nitrat của sắt

II (Fe(NO 3 ) 2 ) ta thu được oxit sắt (III) và

Trang 37

Hoạt động 2: dạng bài tập nhiệt phân muối nitrat

Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lựcgiao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

B BÀI TẬP

Bài 1:

Đem nung 36,3 gam Fe(NO3)3 sau một thời gian thu được chất rắn có khối lượng 20,1gam Thể tích O2 thu được (đktc) là

Giải:

Gọi x là số mol của Fe(NO3)2 phản ứngPT: 2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

x mol → 0,5 x → 3x → 3/4x

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

Bài 2:

Nhiệt phân m gam Fe(NO3)2 sau một thời gian đem cân lại thấy khối lượng chấtrắn trong bình giảm 20gam Khối lượng muối Fe(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

- HS lên bảng làm

Bài 3:

Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g muối Nitrat của kim loại M Thu được 8g oxit kim loạitương ứng M là kim loại:

Giải:

Gọi x là số mol của R(NO3)n2M(NO3)n → M2On + 2nNO2 + n/2 O2

Trang 38

Số mol của R(NO3)n là

18,8 62

Vậy số mol M2On là

9, 4 62

9, 4 62

Mà khôi lượng của M2On là :

9, 4 62

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

Bài 4:

Nung m gam muối Cu(NO3)2, sau một thời gian khối lượng chất rắn thu được là 228 gam đã giảm 54 g so với khối lượng ban đầu Số mol O2 thoát ra và hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:

- Chất rắn thu được : Cu(NO3)2 dư và CuO

1 mol Cu(NO3)2 phản ứng thì tạo ra 1 mol CuO khối lượng giảm 108 g

Vậy x mol Cu(NO3)2 pư thì tạo ra x mok CuO khối lượng giảm 54g

Vậy : x = 54/108 = 0,5 mol

Số mol của oxi : 0,5.1/2 = 0,25 mol

mchất rắn = 188( a – 0,5) + 80.0,5 = 228

a = 1,5 molH= 0,5.100/1,5 = 33,33 %

Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn

a.Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

b.Tính thể tích các khí thoát ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí

Bài 2: Khi nung 11,28 gam đồng (II) nitrat thu được 6,96 gam hỗn hợp 2 chất rắn

a.Xác định khối lượng mỗi chất trong chất rắn

b.Tính thể tích khí thu được (đkc)

Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợpkhí X (dX H/ 2  18,8

).Tính % mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

Bài 4 : Nung nóng 51,1 gam hh gồm NaNO3 và Al(NO3)3 thu được 4,48 lít khí O2 (đkc)

Trang 39

a.Tính % khối lượng 2 muối ban đầu.

b.Tính % thể tích hỗn hợp khí thu được

Bài 5: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4 gam kim

loại và 10,08 lít khí (đkc) Xác định công thức và tính khối lượng muối ban đầu

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 : Thuốc nổ đen là hỗn hợp nào sau đây?

A.KNO3 + S B KClO3 + C C KClO3 + C + S D KNO3 + C + S

Câu 2: Tổng số mol khí sinh ra khi nhiệt phân 0,1 mol Cu(NO3)2 với hiệu suất 80% là:

Câu 3 : Trong phản ứng: KClO3 + NH3 → KNO3 + KCl + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng tối

giản của NH3 trong phương trình:A.10 B 1 C 2 D 6

Câu 4 : Nung m gam Cu(NO3)2 sau thời gian thì dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối

lượng giảm đi 0,54g so với ban đầu Khối lượng Cu(NO3)2 bị nhiệt phân là

Câu 7 Nung nóng 39 gam hh muối gồm và KNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổithu được rắn A và

7,84 lít hỗn hợp khí X (ở đktc)

a) Vậy % khối lượng của mỗi muối trong hh ban đầu bằng:

A.KNO3 57,19% và Cu(NO3)2 42,82% B KNO3 59,17% và Cu(NO3)2 40,83%

C KNO3 51,79% và Cu(NO3)2 48,21% D KNO3 33,33% và Cu(NO3)2 66,67%

b) Nếu dẫn khí CO dư qua chất rắn A (nung nóng) thì sau phản ứng khối lượng rắn Agiảm đi là:

Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn hh 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng 5,4 gam Sau khiphản ứng kết thúc thu được hh khí X Biết M  X =42,1818 Vậy khối lượng của mỗi muốinitrat trong hh bằng: A.18 gam và 60 gam B 19,2 gam và 74,2 gam

C 20,2 gam và 75,2 gam D 30 gam và 70 gam

Câu 9 Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g muối Nitrat của kim loại M Thu được 8g oxit kim loại

tương ứng M là kim loại: A.Cu B Mg C Fe D Zn

Câu 10: Nhiệt phân m gam Fe(NO3)2 sau một thời gian đem cân lại thấy khối lượng chất

rắn trong bình giảm 20gam Khối lượng muối Fe(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

Củng cố:

GV yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại

Tổ trưởng bộ môn kí duyệt

** Rút kinh nghiệm :

Trang 40

- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế

- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muốiphotphat

- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp

3 Thái độ: Tạo hứng thú cho HS thêm yêu thích môn hóa học

4.Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II- CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, bài tập

- HS : Xem lại các nội dung đã được học trong bài photpho, axit nitric và muối photphat,

làm các bài tập trong phiếu học tập

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dùng lời

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 01/09/2022, 22:51

w