CA 1:ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ I- MỤC TIÊU
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
Phần bài tập chương này chủ yếu là lập CT đơn giản nhất và CTPT. Một số công thức sau yêu cầu chúng ta phải nắm để vận dụng trong việc giải bài tập chương này.
Cho hợp chất X có CT: CxHyOzNt.
* n = nC CO2; n = 2nH H O2 ; n = 2nN N2; mO = mX - (mC + mH + mN) →
O O
n = m 16
→ x : y : z : t = nC : nH : nO : nN.
*
A
A /B A A /B B
B
d = M M = d * M
M
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224ml N2 (đo đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24. Xác định công thức phân tử của (A).
Giải Đặt CT đơn giản nhất của A là CxHyOzNt
C CO2
n = n = 5.28 = 0.12 (mol)
44 ; H H O2
n = 2 * n = 2 *0.9 = 0.1 (mol)
18 ; N N2
0.224
n = 2n = 2 * = 0.02 (mol) 22.4
mO = mA - (mC + mH + mN) = 2.46 – (0.12*12+0.1*1+0.02*14) = 0.64 (gam)
→
O O
m 0.64
n = = = 0.04 (mol)
16 16
→ x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0.12 : 0.1 : 0.04 : 0.02 = 6 : 5 : 2 : 1
→ CT đơn giản nhất của A là: C6H5O2N
A
A / kk A A /B
d = M M = d * 29 = 123 29
từ đó ta suy ra: CT đơn giản nhất chính là CTPT.
→ CTPT của A là: C6H5O2N
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O. Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A.
Câu 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử β- caroten.
Câu 3. Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:
a. Chất A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07.
b. Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện).
Câu 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của limonen.
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của chất A.
Câu 6. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C=81,08%; %H=8,1%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol.
Câu 7. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36%. Khối lượng phân tử của X là 88g/mol. Lập công thức phân tử của X.
Câu 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31.
Xác định công thức phân tử của Z.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224ml N2 (đo đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24. Xác định công thức phân tử của (A).
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ, thì thu được 16,8lít CO2 và 13,5 gam H2O. Các chất khí (đo đktc). Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu cơ ở đktc nặng 1,875 gam.
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ (D) cần vừa đủ 14,4 gam oxi, thấy sinh ra 13,2 gam CO2 và 7,2 gam nước.
a. Tìm phân tử khối cuả (D).
b. Xác định công thức phân tử của (D).
Câu 12. Đốt a gam chất (X) cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2, 0,3 mol H2O. Hãy xác định a gam, công thức đơn giản của (X)?
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ (A) gồm 3 nguyên tố C, H và Cl. Sản phẩm tạo thành cho qua bình đựng H2SO4 đậm đặc và Ca(OH)2 thì thấy khối lượng các bình nầy tăng lần lượt là 3,6 gam và 8,8 gam.
a. Tìm công thức nguyên (A).
b. Xác định CTPT, biết (A) chỉ chứa 2 nguyên tử Clo.
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hydrocacbon (A) là chất khí ở (đktc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (II) chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình (I) tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam. Xác định CTPT (A).
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ gồm C, H, Cl, sinh ra 112 cm3 CO2 (đo đktc) và 0,09 gam H2O. Cũng từ hợp chất hưữ cơ đó cho tác dụng AgNO3 thì thu được 1,435 AgCl. Lập CTPT chất hữu cơ. Biết rằng tỉ khối hơi chất đó so với He là 21,25.
Câu 16. Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4. Biết rằng cứ 0,1 mol chất hữu cơ có khối lượng 7,4 gam.
a. Lập CTPT chất hữu cơ.
b. Viết CTCT các đồng phân.
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam Chất (A), thu được 1,272 gam Na2CO3, 0,528gam CO2. Lập CTPT (A). Biết rằng trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử Na.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ
Câu 1: Hợp chất A có tỉ khối đối với nitơ là 2. Khối lượng phân tử của A là: A. 14 B. 28 C.
42 D. 56
Câu 2: Tỉ khối hơi của oxi đối với A là 2. Khối lượng phân tử của A là: A. 16 B.
32 C. 48 D. 64
Câu 3: Một lít hơi A ở (đktc) có khối lượng 5 gam. Khối lượng phân tử của A là: A. 56 B.
112 C. 28 D. 84
Câu 4: Một lít hơi A có khối lượng bằng 1
2 khối lượng của 2 lít oxi (đo cùng điều kiện).
Khối lượng phân tử của A là:
A. 16 B. 32 C. 48 D. 64
Câu 5: Thể tích hóa hơi của 6 gam A bằng thể tích của 5,625 gam NO (đo cùng điều kiện).
Khối lượng phân tử của A là:
A. 56,25 B. 16 C. 30 D. 32
Câu 6: Thể tích của 10 gam khí A bằng 3
2 lần thể tích của 2 gam NO (đo cùng điều kiện).
Khối lượng phân tử của A là:
A. 106 B. 84 C. 56 D. 100
Câu 7: Tỉ khối của A đối với oxi nhỏ hơn tỉ khối của oxi đối với A là 1,5. Khối lượng phân tử của A là:
A. 32 B. 18 C. 64 D. 16
Câu 8: Tỉ khối của A đối với oxi nhỏ hơn tỉ khối của A đối với metan là 0,875. Khối lượng phân tử của A là:
A. 18 B. 28 C. 36 D. 56
Câu 9: Tỉ khối của hỗn hợp đồng số mol gồm A và N2 đối với hiđro là 18. Khối lượng phân tử của A là :
A. 56 B. 44 C. 30 D. 32
Câu 10: Tỉ khối của A đối với oxi nhỏ hơn tỉ khối của A đối với khí hiđro là 30. Khối lượng phân tử của A là:
A. 18 B. 60 C. 36 D. 56
Câu 11: Đốt một hiđrocacbon thu được 2,24lít CO2 ở (đktc) và 3,6 gam nước. Số mol oxi tham gia phản ứng là:
A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,15 mol D. 0,3 mol
Câu 12: Phân tích hợp chất hữu cơ A thấy cứ 1 phần khối lượng hiđro có 10,5 phần khối lượng cacbon. Công thức đơn giản của A là: A. CH B. CH2 C.
C3H4 D. C7H8
Câu 13: Hợp chất A có tỉ khối đối với heli là 4. Khối lượng phân tử của A là: A. 14 B.
28 C. 42 D. 16
Câu 14: Phân tích hiđrocacbon A thấy mC = 8.mH. Muốn đốt 1 gam A phải cần khoảng.
A. 2,28 lít O2 (đktc) B. 3,32 lít O2 (đktc) C. 4,46 lít O2 (đktc) D. 8,90 lít O2 (đktc)
Câu 15: Hợp chất A có công thức phân tử dạng (CH4ON)n. A là:
A. CH4ON B. C2H8O2N2 C. C2H8O2N D. CH4O2N Câu 16: Một lít hơi A có khối lượng bằng
3
2 khối lượng của 1 lít khí cacbon đioxit (đo cùng điều kiện). Khối lượng phân tử của A là: A. 32 B. 66 C.
44 D. 28
Câu 17: Phân tích x gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biết 3a = 11b, 7x = 3(a+b). Công thức phân tử của X là: A. C2H4O2 B. C3H4O C. C3H6O2
D. C3H4O2
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước.
Khối lượng phân tử của A là:
A. 16 (đvC) B. 28 (đvC) C. 30 (đvC) D. 44 (đvC)
Câu 19: Phân tích 0,15 gam hợp chất hữu cơ X ta thu được tỉ lệ: mC : mH : mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8. Nếu phân tích 3 gam hợp chất X thì tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tử trên là:
A. 1,2 : 1,5 : 1,6 : 1,7 B. 2,4 : 0,5 : 3,2 : 1,4 C. 4 : 1 : 6 : 2 D.
1,2 : 1 : 1,6 : 2,8
Câu 20: Thể tích hóa hơi của 8 gam A lớn hơn thể tích của 1 gam NO là 2,24lít ở (đktc).
Khối lượng phân tử của A là:
A. 60 B. 58 C. 74 D. 44
Câu 21: Đốt cháy một hiđrocacbon A thu được 2,24 lít CO2 ở (đktc) và 2,7 gam nước. Thể tích oxi tham gia phản ứng ở (đktc) là: A. 4,48 lít B. 3,92 lít C. 5,6 lít
D. 2,8 lít
Câu 22: Cho 4 hợp chất hữu cơ: A: CxHx; B: CxH2y ; C: CyH2y: D: C2xH2y. Tổng khối lượng phân tử của chúng là 286 đvC. Công thức phân tử của B là: A. C2H4 B. C4H10
C. C3H8 D. C6H12
Câu 23: A chứa C, H, O. Biết thành phần phần trăm khối lượng Oxi trong A là 53,33%.
Công thức phân tử của A là:
A. C2H6O B. CH2O C. C2H6O2 D. CH4O
Câu 24: Phân tích hợp chất A thấy: mC = 3.mH và mO = 4.mH. Công thức phân tử của A là:
A. CH2O2 B. C2H8O2 C. C3HO4 D. CH4O
Câu 25: Hợp chất A có tỉ khối đối với không khí là 2. Khối lượng phân tử của A là: A. 14 B. 28 C. 42 D. 58
Câu 26: A, B có công thức phân tử tương ứng (C3H4)n và (C3H4)m. Biết dA/B = 3 và tổng khối lượng phân tử của A và B là 160 (đvC). Công thức phân tử của A, B lần lượt là:
A. C9H12 và C3H4 B. C3H4 và C9H12 C. C6H8 và C9H12 D. C3H4
và C6H8
Câu 27: Đốt hoàn toàn 13 gam hợp chất hữu cơ A thu được14,56 lít CO2 ở (đktc) 6,3 gam nước và 5,3 gam Na2CO3. Công thức phân tử của A là: A. C6H8Ona B. C6H6O2Na
C. C7H7ONa D. C7H7O2Na
Câu 28: Đốt hoàn toàn 1 thể tích hiđrocacbon X cần 5,5 thể tích oxi thu được 3 thể tích hơi nước. Công thức phân tử của X là:
A. C4H10 . C4H6 . C4H8 D. C5H8
Câu 29: Đốt 8,96 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí A, B, C (nB = nC và nA = nB + nC) thu được 0,7 mol CO2 và 1 mol nước. Công thức phân tử của A, B, C lần lượt có thể là:
A. CH4, C2H6 và C3H6 B. CH4, C3H6 và C2H6 C. CH4, C2H4 và C3H8
D. Cả 3 ý trên điều đúng
Câu 30: Đốt cháy 1,5 gam mỗi chất A, B, C đều thu được 0,9 gam H2O và 2,2 gam CO2. Công thức phân tử của A, B, C có thể là: . C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2 B. CH2O, C2H4O2, C3H8O3 C. C2H4O2, C6H12O6, HCHO D. C2H4O2, C3H6O3, C4H8O3
CHUYÊN ĐỀ: HIĐROCACBON NO I- NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các dạng bài tập về ankan (Ca 2) 2. Bài tập trắc nghiệm (Ca 3)
II- TỔ CHỨC DẠY HỌC Ngày soạn:...
Ngày giảng: ...
Ca 2: HIĐROCACBON NO I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Gọi tên các ankan mạch chính không quá 10 C,viết các đồng phân của ankan Học sinh hiểu :-Tính chất vật lí, tính chất hoa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan 2. Kĩ năng: Viết CTPT, công thức cấu tạo , phương trình của ankan và làm toán .
Toán liên quan đến ankan . II- CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: đàm thoại, thảo luận nhóm 2. Chuẩn bị
GV: bài tập liên quan HS: ôn tập về ankan
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp
2. Bài mới
GV phân chia dạng bài cho HS:
I- LÍ THUYẾT Dạng 1: Viết đồng phân, đọc tên:
Bài 1:. Số đồng phân ứng với các công thức C5H12, C6H14, C7H16. Gọi tên các đồng phân đó.
Bài 2: . Tên gọi của chất có cấu tạo: CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3 ? Dạng 2: Từ tên gọi xác định công thức cấu tạo Bài 1:. Viết CTCT các chất có tên goi sau :
4-etyl-3,3-đimetylhextan 1-brom-2-clo-3-metylpentan 1,2-điclo-1-metylxiclohexan2-metylbutan
2,2,3-trimetylpentan 2,2- điclo-3-etylpentan Dạng 3 : Hoàn thành phương trình hóa học
Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện.
a. Viết công thức cấu tạo của A.
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
- Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1. - Tách một phân tử hydro khỏi A.
- Phản ứng đốt cháy của A
Bài 2 : Viết phản ứng và gọi tên phản ứng của isobutan trong các trường hợp sau:
a. Lấy 1mol isobutan cho tác dụng với 1 mol Cl2 chiếu sáng. b. Lấy 1 mol isobutan đun nóngvới 1 mol Br2.
c. Nung nóng isobutan với xúc tác Cr2O3 tạo isobutilen d. Đốt isobutan trong không khí.
Bài 3 : Cho isopentan tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được bao nhiêu dẫn xuất monoclo. Viết PTPƯ và gọi tên sản phẩm.
Bài 4 : Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
CH3COONa C2H2
a. Al4C3 C
C 4 CH2Cl2
C3H8
CH4
b. A2(khÝ) A4(khÝ) A1 (khÝ)
CH3COONa A3(khÝ) A5(khÝ) B1(rắn) B2(rắn) A5(khí) Bài 5 : Hoàn thành các phản ứng sau :
a. C2H5COOK + KOH ⃗to, CaO b. CH
3COOK + NaOH
⃗to, CaO
c. HCOONa + NaOH ⃗to d. Al
4C3 + H2SO4 ⃗
II. BÀI TẬP:
Dạng 1 : Xác định công thức từ phản ứng thế :
Bài 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12. Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó. A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng. Gọi tên?
Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. Gọi tên 2 đồng phân đó?
Bài 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo.
Bài 4: Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất brôm B. Biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng 5,207. Tìm CTPT của A,B?
Bài 5: Một ankan có sản phẩm thế monoclo trong đó Clo chiếm 33,33% về khối lượng a. Xác định CTPT và CTCT của ankan
b. Viết CTCT các đồng phân monoclo và gọi tên chúng
Bài 6: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan A và khí Clo người ta thu được 2 dẫn xuất thế clo. Tỉ khối hơi của 2 chất so với hiđro lần lượt bằng 32,25 và 49,5.
a, Lập CTPT của A
b, Viết CTCT của 2 dẫn xuất thế clo
Dạng 2 : Xác định công thức hợp chất từ phản ứng đốt cháy Lời dặn:Để giải nhanh 1 số bài tập nên lưu ý:
1/ Nếu:+ nH O2 nCO2 hoặc
O2 CO2
n
n > 1,5 => hidrocacbon là ankan.
+ nankan = nH2O – nCO2
2/ Xác định công thức phân tử hidrocacbon:
+ Hỗn hợp hai hidrocacbon là đồng đẳng kế tiếp:
*Phương pháp 1:Gọi CTTQ của ankan A, B:
n 2n 2 m 2m 2
C H (n 1) C H (m n 1)
- Tìm M
- Giả sử MA < M< MB CTPT
*Phương pháp 2: Gọi CTTQ của ankan A, B:
n 2n 2 m 2m 2
C H (n 1) C H (m n 1)
=> CTTQTB là C Hn 2n 2 với n < n< m
- Tính n =
CO2 hh
n n - n < n< m
n,m - m = n + 1
+ Hỗn hợp hai hidrocacbon là đồng đẳng không kế tiếp:
Phương pháp giải như trên nhưng đề bài phải cho thêm dữ kiện.
3/ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
CxHy + ( x + y/4)O2 xCO2 + y/2 H2O mO
phản ứng = mO
( CO2) + mO (H2O)
Nếu A là hh gồm nhiều hidrocacbon khác nhau:
mA mC(CO2)mH (H O)2
4/ Tính nhanh số nguyên tử cacbon trong hợp chất:
+ Khi đốt cháy A, số nguyên tử cacbon n trong A là :
CO2 A
n n
n
+ Khi đốt cháy hỗn hợp A, số nguyên tử cacbon trung bình là
CO2
hhA
n n
n 2.1. Xác định 1 ankan:
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu 22 gam CO2 và 10.8 gam nước (đkc) . a. Tìm CTPT hidrocacbon
b. Viết đồng phân và gọi tên biết khi tác dụng Cl2 (1:1) cho một sản phẩm monoclo duy nhất.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 11,2 lít CO2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 10,8 gam H2O . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon
Bài 5: Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit A cần dùng vừa hết 6 lit O2 lấy ở cùng điều kiện.
a. Xác định CTPT chất A.
b.Cho chất A tác dụng với khí Clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có bao nhiêu dẫn xuất monoclo của A? cho biết tên của các dẫn xuất đó? dẫn xuất nào thu được nhiều nhất?
2.2. Xác định hỗn hợp ankan
Bài 1: Đốt cháy 8,8 g một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thấy sinh ra 13,44 lit CO2 ở (đktc) a. Tính tổng số mol 2 ankan
b. Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 1/2 hỗn hợp trên.
c. Tìm CTPT của 2 ankan biết rằng thể tích 2 ankan trong hỗn hợp bằng nhau.
Bài 2: Hỗn hợp X chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam X cần dùng vừa hết 54,88 lit O2 (đktc)
a. Xác định CTPT
b. Tính thành phần % về khối lượng của từng chất trong hổn hợp X
Bài 3 : Để đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit (đktc) hổn hợp 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4gam. Xác định 2 CTPT và tính thành phần % về thể tích của mỗi khí hidrocacbon?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 29,2g hỗn hợp 2 ankan A và B. Sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm 134,8g.
a. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành khi đốt 2 ankan.
b. Nếu A, B là đồng đẳng kế tiếp, tìm CTPT A,B.
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu được có tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23. Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hidrocacbon
Bài 6: Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2. Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Công thức phân tử của hai Hidrocacbon ? thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi ankan
Dạng 3: phản ứng tách của ankan
Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18. Xác định công thức phân tử của X?
Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X?
Bài 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc). Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking.
Bài 4: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Bài 5: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325. Tính hiệu suất của phản ứng cacking?
Bài 6: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X .Biết có 90% propan bị nhiệt phân a. Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X
b. Tính lượng nước và CO2 thu được?
Bài 7: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ; D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O.
Xác định CTPT của A ; B ; C ; D. Biết thể tích các khí đo ở (đktc).
3. Dặn dò
GV yêu cầu hs hoàn thành các bài tập còn lại
Tổ trưởng bộ môn kí duyệt
RÚT KINH NGHIỆM
....
...
...
...
Ngày soạn:...
Ngày giảng: ...
Ca 2: HIĐROCACBON NO I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
II- CHUẨN BỊ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Dạng 1: Đồng đẳng, đồng phân danh pháp Câu 1 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan.
A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Câu 2 Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là:
A. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B. Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C. Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.
D. Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.
Câu 3 Ankan có những loại đồng phân nào?
A. Đồng phân nhóm chức B. Đồng phân cấu tạo
C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Có cả 3 loại đồng phân trên Câu 4: Chất có công thức cấu tạo: có tên là :
A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan
C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan .Câu 5: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
CH3 – CH2 CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan. B. 3,5 – đimetylhexan C. 4 – etyl – 2 – metylpentan. D. 2,4 – đimetylhexan.
Câu 7: Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24 B. C9H20 C. C8H18 D. C10H22
2 5
3 2 2 3
3 2 5
C H
|
| CH
CH C CH CH CH CH
|
C H
A. 2-metyl-2,4-đietylhexan B. 3-etyl-5,5-đimetylheptan
C. 2,4-đietyl-2-metylhexan D. 5-etyl-3,3-đimetylheptan Câu 8: Tên gọi của chất có CTCT sau là:
C2H5 A. 2 –metyl – 2,4-dietylhexan B. 2,4-dietyl-2-metylhexan CH3 – C – CH2 – CH – CH2 – CH3 C. 5-etyl-3,3-dimetylheptan
D. 3-etyl-5,5-dimetylheptan CH3 C2H5
CH2 CH3 CH CH CH3
CH3 CH3