1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN DẠY THÊM HÓA 11 2021 2022

89 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 686,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm học thêm môn hóa học lớp 11 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

Tiết : 1 CHUYÊN ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI –NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH -pH

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thông tin và yêu cầu bài toán

3.Trọng tâm: Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính.

II- CHUẨN BỊ

GV: Giáo án

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Bài ôn tập

Hoạt động 1: Luyện tập về sự điện li

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về sự điện li

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 1

c Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm

-GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về:

+Sự điện li, axit, bazơ, muối

+ Giá trị pH

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4 , CuSO 4 , Ba(NO 3 ) 2 , HClO, HCN Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu.

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm.

GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm.

-HBrO 4 , CuSO 4 , Ba(NO 3 ) 2 là chất điện li mạnh.

HClO, HCN là chất điện li yếu.

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

Bài 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận 3 phút, sau đó gọi 1 HS lên bảng giải GV quan sát các HS làm bài GV: Nhận xét, hướng dẫn lại

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

Trang 2

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về pH

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 2

c Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm

-GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2.

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric

thành ion được coi là hoàn toàn.

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.

Bài 2: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13 Tính m.

Bài 3:Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.

Bài 4:Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M.

14

1010

10 −

=

Trang 3

46,

; => [H+ ] = [HCl] = 10 -1 M →

pH = 1,0

Bài 4: nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol); n HCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)

Sau khi trộn NaOH dư →

n NaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)

Số mol NaOH = số mol OH - = 0,05 (mol)

[OH - ] =

M

1,01,0

14

10.0,110.0,1

10.0,

+ Củng cố: pH của dd CH3 COOH 0,1M phải

A nhỏ hơn 1 B lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7

+Dặn dò: Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

Trang 4

Tiết 2: CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ PH

I MỤC TIÊU:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về sự điện li

Giải bài tập nồng độ dung dịch các chất điện li, pH của dung dịch.

II CUẨN BỊ:

GV:Giáo án, phiếu học tập

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động khởi động

a Mục tiêu hoạt động: Giup học sinh củng cố kiến thức về pH

b Nội dung hoạt động: On tập lí thuyết về pH, bài tập pH

c Phương thức tổ chức HĐ:

- Cho hs hoàn thành bảng (PHT 01) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 01

1 Nêu công thức về tính giá trị pH?

2 Tính nồng độ H + , OH - khi biết giá trị pH của các trường hợp sau:

pH = 2; pH = 3,5; pH = 6,0; pH = 7,8; pH = 10,7; pH = 13,3

3.

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

1 Công thức tính pH: pH = -lg[H + ];

2 Tính nồng độ H + , OH - khi biết giá trị pH của các trường hợp sau:

Trang 5

pH = 2; pH = 3,5; pH = 6,0; pH = 7,8; pH = 10,7; pH = 13,3.

- HS sử dụng MTCT: (SHIFT) -> (Log) -> (-) -> (pH) -> (=) để tính ra nồng độ H + , OH -

B Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức tổng hợp về pH, phản ứng trao đổi ion

b Nội dung hoạt động: Yeu cầu hs hoàn thành PHT 02

c Phương thức tổ chức HĐ:

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

Trong ba dung dịch có các loại ion sau:

Ba 2+ , Mg 2+ , Na + , SO

2 4 , CO

2 3

và NO

3 Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion.

a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì

b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này.

Bài 2:Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2 SO 4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất rắn Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH.

Bài 3:

Thêm từ từ 400 g dung dịch H 2 SO 4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H 2 SO 4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.

a/ Tính nồng độ mol của ion H + trong dung dịch A.

b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch

Trang 6

Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có K 2 SO 4 , KOH dư

8,7(gam)0,05.174

2 4 (mol)

Nồng độ H + trong dung dịch A là :

2M2

4 =

b/ Số mol H + trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol)

Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x.

Phản ứng: 1,8x

Còn dư : 1 -1,8x

Nồng độ H + sau phản ứng:

)(5,01

Dặn dò về nhà: Về nhà chuẩn bị nội dung

Bài 1: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1 M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M được dung dịch A Tính nồng

độ mol của các ion trong dung dịch A

Trang 7

Bài 2: Trong dung dịch A có các ion K+ , Mg 2+ , Fe 3+ và Cl - Nếu cô cạn dung dịch sẽ thu được hỗn hợp những muối nào.

Bài 3 : Viết các phương trình phản ứng thỏa mãn các điều kiện sau

a) Sản phẩm thu được có 1 chất khí và 1 chất điện li yếu

b) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa và 1 chất điện li yếu

c) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu

Tiết: 3 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG

DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU

- HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Giải các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

II CHUẨN BỊ

GV:Giáo án

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

A.Hoạt động khởi động, kết nối

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố lí thuyết về phản ứng trao đổi ion

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết về phản ứng trao đổi ion

c Phương thức tổ chức HĐ: GV nêu câu hỏi, hs trình bày

Trang 8

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là pư trao đổi giữa các ion

- Điều kiện để pư trao đổi ion xảy ra là pư thỏa mãn 1 trong 3 đk sau:

+ Pư tạo chất kết tủa

+ Pư tạo chất điện li yếu

+ Pư tạo chất khí

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thức về phản ứng trao đổi ion thông qua các bài tập.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 01

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1:Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

Bài 4:Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2 SO 4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH) 2 có nồng

độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH) 2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.

c Phương thức tổ chức HĐ: GV tổ chức, hs thảo luận và cử đại diện lên trình bày

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút, sau đó cho HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài

và theo dõi bài bạn làm.

b/ Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH →

2Fe(OH) 3

↓+ 3Na 2 SO 4

c/ NH 4 Cl + NaOH →

NH 3

↑+ H 2 O + NaCl d/ FeS + 2HCl →

Trang 9

Bài 3: BaCl2 xH 2 O + H 2 SO 4

BaSO 4

↓ + 2HCl + 2H 2 O (1)

)(008,0233

208244

=

=> CTHH của muối là : BaCl 2 2H 2 O

Bài 4: Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol)

Số mol H 2 SO 4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH) 2 còn dư và các axit đã phản ứng hết.

2HCl + Ba(OH) 2

BaCl 2 + 2H 2 O 0,02 0,01

H 2 SO 4 + Ba(OH) 2

BaSO 4

↓ + 2H 2 O 0,0025 0,0025 0,0025

Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H + ] = 10 -12 M →

số mol OH - = 0,0025 (mol)

Số mol Ba(OH) 2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol)

Nồng độ Ba(OH) 2 : x =

)(06,025,0

015,0

M

=

Hoạt động 2: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thức về phản ứng trao đổi ion thông qua các bài tập trắc

nghiệm.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu 1:Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dd ?

A AlCl 3 và Na 2 CO 3 B HNO 3 và NaHCO 3

C NaAlO 2 và KOH D NaCl và AgNO 3

Câu 2:Cho dd chứa các ion : Na+ , Ca 2+ , H + , Ba 2+ , Mg 2+ , Cl - Nếu không đưa thêm ion lạ vào dd A , dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dd A?

A Dung dịch Na 2 SO 4 vừa đủ B Dung dịch K 2 CO 3 vừa đủ

C Dung dịch NaOH vừa đủ D Dung dịch Na 2 CO 3 vừa đủ.

Câu 3:Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dd Na2 CO 3 vào dd FeCl 3 :

Trang 10

A Có kết tủa màu nâu đỏ B Có kết tủa màu lục nhạt và bọt khí sủi lên.

C Có bọt khí sủi lên D Có kết tủa màu nâu đỏ bọt khí sủi lên.

Câu 4:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd NaHSO4 vào dd hỗn hợp Na 2 CO 3 và K 2 CO 3 ?

A Không có hiện tượng gì B Có bọt khí thoát ra ngay

C Một lát sau mới có bọt khí thoát ra D Có chất kết tủa màu trắng.

Câu 5:Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd AlCl3 ?

A Không có hiện tượng gì.

B Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư.

C Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư

D Có kết tủa keo trắng xuất hiện tan trong NaOH dư

Câu 6:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd HCl tới dư vào dd Na2 ZnO 2 ?

A Không có hiện tượng gì.

B Có kết tủa màu trắng xuất hiện không tan trong HCl dư.

C Có kết tủa màu trắng xuất hiện tan trong HCl dư.

D Có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện tan trong HCl dư.

Câu 7:Khi cho dd Na2 CO 3 dư vào dd chứa các ion Ba 2+ , Fe 3+ , Al 3+ , NO 3– thì kết tủa thu được là :

A Al(OH) 3 , Fe(OH) 3 B BaCO 3 , Al(OH) 3 ,Fe(OH) 3

Câu 8:Dung dịch muối A làm quỳ tím hóa xanh, dd muối B không làm quỳ tím đổi màu Trộn lẫn 2 dd A và

B lại với nhau thì xuất hiện kết tủa trắng A, B có thể là:

A Na 2 SO 3 , K 2 SO 4 B Na 2 CO 3 , Ba(NO 3 ) 2 C K 2 CO 3 , NaNO 3 D K 2 SO 3 , Na 2 SO 4

Câu 9:Có các dd: Ba(OH)2 , Na 2 CO 3 , NaHCO 3 , NaHSO 4 Số cặp chất tác dụng được với nhau là:

Câu 10:Cho các phản ứng sau:

(1) H 2 SO 4 loãng + 2NaCl → Na 2 SO 4 + 2HCl (2) H 2 S + Pb(CH 3 COO) 2 → PbS↓ + 2CH 3 COOH (3) Cu(OH) 2 + ZnCl 2 → Zn(OH)2 + CuCl2 (4) CaCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + 2HCl.

Phản ứng nào có thể xảy ra được?

Câu 11:M là một kim loại nhóm IIA ( Mg, Ca, Ba) Dung dịch muối MCl 2 cho kết tủa với dung dịch Na 2 CO 3 ,

Na 2 SO 4 nhưng không tạo kết tủa với dung dịch NaOH Xác định kim loại M

A Chỉ có thể là Mg B Chỉ có thể là Ba C Chỉ có thể là Ca D Có thể là Mg, Ba.

Câu 12 Cho các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 vào dung dịch natri aluminat

(2) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(3) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3.

(4) Dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

(5) Dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Những trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:

A (2), (3), (5) B (1), (2), (5) C (1), (2), (3), (5) D (2), (3), (4), (5).

Câu 13 Cho các phát biểu sau:

Trang 11

(1) Trong dung dịch, tổng nồng độ các ion dương bằng nồng độ các ion âm

(2) Dãy các chất: CaCO3, HBr và NaOH đều là các chất điện ly mạnh.

(3) Trong 3 dung dịch cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4, dung dịch có nồng độ lớn nhất là HCOOH (4) Phản ứng axit-bazơ xảy ra theo chiều tạo ra chất có tính axit và bazơ yếu hơn.

(5) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa.

Trang 12

Tiết 6, 7 : BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC

I MỤC TIÊU:

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về nitơ và amoniac

-Bài tập nitơ và Amoniac

II CHUẨN BỊ:

GV:Giáo án, phiếu học tập

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về nitơ và amoniac

b Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

BT1 Xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất sau: N2; NH3; NO2; HNO2; HNO3; N2O;

NH4NO3; Al(NO3)3

BT2 Cho 2 mol N2 phản ứng với 6 mol H2 Tính khối lượng NH3 thu được, biết hiệu suất phản ứng

là 20%

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

a. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

BT1 Xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất sau: N2 là 0; NH3 là -3; NO2là +4; HNO2 là +3; HNO3 là +5; N2O là +1; NH4NO3 là -3 và +5; Al(NO3)3 là +5

BT2 Cho 2 mol N2 phản ứng với 6 mol H2 Tính khối lượng NH3 thu được, biết hiệu suất phản ứng

a Mục tiêu hoạt động: Giup HS củng cố kiến thức về nitơ và amoniac

b Nội dung hoạt động: Hoan thành PHT 02

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02

Trang 13

Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

N 2 → NH 3 → NO → NO 2 →HNO 3 → NH 4 NO 3 → NH 3

Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc

tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗnhợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dungdịch HCl 1 M

a/ Viết pthh của các phản ứng

b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

a. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1 :

Trang 14

Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl.CuO + 2HCl →

CuCl2 + H2Ob/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)

Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư =

)(03,001,080

2,3

Hoạt động: Củng cố - dặn dò

Bài1: Cho 13,44 lít N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2 Biết hiệu suất của phản ứng là 30%,khối lượng NH3 tạo thành là bao nhiêu

Bài 2: Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đktc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)?

Bài 3: Cho 2,8 gam N2 tác dụng 0,8 gam H2 Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%, thể tích của NH3 thuđược sau phản ứng (đktc) là bao nhiêu

Bài 4 : Cho 8,96 lít N2 (đktc) tác dụng với 20,16 lít H2 (đktc), thu được 3,4 gam NH3 Hiệu suất củaphản ứng là bao nhiêu

Bài 5 Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây:

a) ? + OH- → NH3 + ? b) (NH4)3PO4 → NH3 + ?

c) NH4Cl + NaNO2 → ? + ? + ? d) ? → N2O + H2O

e) (NH4)2SO4 + ? → ? + Na2SO4 + H2O f) ? → NH3 + CO2 + H2O

Bài 6: Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây.

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH

C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

Bài 7: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học Nguyên nhân là do

A trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền

B trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

C nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi D nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.

Bài 8: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ?

A 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 B 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O D 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2

* Dặn dò:Chuẩn bị ôn tập và làm các bài tập vềAmoniac và muối Amoni

Trang 15

HS ôn luyện kiến thức và vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về HNO3.

Trọng tâm: Bài tập axit nitric

III CHUẨN BỊ:

GV:Giáo án, phiếu học tập

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A.Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: HS ôn luyện kiến thức về HNO3

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn

2 HNO 3 là một chất oxh mạnh

1)Tác dụng với kim loại

Khi tác dụng với kim loại HNO3 oxh kim loại lên số oxh dương cao nhất đồng thời các sản phẩm khử

Trang 16

kim loại

Vd: Cu + 4 HNO3 (đ)

Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O 3Cu + 8 HNO3 (loang)

3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O2) Tác dụng với phi kim

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều phi kim như C, S, P…

VD: S + 6 HNO3 ( đ)

→

t0

H2SO4 + 6NO2 + 2H2O3) Tác dụng với hợp chất

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều chất như H2S, HI, SO2 …

VD: 3H2S + 2HNO3( loamg)

→

t0 3S + 2 NO + 4H2O

B: Hoạt động : Luyện tập

a Mục tiêu hoạt động: Giup hs củng cố kiến thức qua các các bài tập vè HNO3

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02

Bài 2: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 phần bằng nhau.

+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 ( đktc)

+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí ( đktc)

Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 3:Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2 Tính thể tích NO2 ( đktc)

Bài 4:Hoà tan hoàn toàn 5,4 g kim loai M vào dd HNO3 thu được 13.44l khí màu nâu bay ra Xác địnhtên kim loại

Bài 5: Cho 7,75 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dd HNO3 đặc, nóng thuđược 7,84 lít khí màu nâu (sp khử duy nhất)

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Tính CM của dd HNO3 cần dùng

Bài 6: Chia hỗn hợp Cu và Al thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: Tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội thì thu được 17,92 lít NO2 (đktc)

Phần 2: Tác dụng với dd HCl thì thu được 13,44 lít khí H2 (đktc)

Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được 1,344lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dd Y Nhiệt phân hoàn toàn dd Y thu được m gam chất rắn

a Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X

b Tính m

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

Trang 17

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

PTHH: M2On + 2nHNO3

2M(NO3)n + nH2O (1)Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol (9n gam ) nước

(A + 62n) g muối nitrat →

9n g nước34,0 g muối nitrat →

3,6 g nước

Ta có:

6,3

934

2Al + 3HCl→

AlCl3 + 3H2 (2)Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

% khối lượng của Cu = 70, 33%

% khối lượng của Al = 29,67%

Bài 3:

Cu + 4HNO3 đặc →

Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O0,2 0,4 (mol)

nCu =

)(2,0

Trang 18

5 =

=

n M

Bài 2 Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi đk nếu có).

NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2

Bài 3 Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau:

C FeSO4 + HNO3(loãng) D Cu + HNO3(đặc nóng)

* Dặn dò:Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat

Trang 19

Tiết 9: BÀI TẬP MUỐI NITRAT

I MỤC TIÊU

-HS ôn tập lại kiến thức và vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về muối nitrat

-Trọng tâm: Bài tập muối nitrat

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án

HS: Ôn tập lí thuyết bài axit nitric và muối nitrat.

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: HS on tập lại kiến thức về muối nitrat.

b Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 01

-Nêu tính chất của muối nitrat

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 01 1.Tính tan: Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, chúng phân li thành

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

c Muối nitrat của kim loại hoạt động yếu (Ag, Au, Hg ) bị phân hủy tạo ra kim loại tương ứng, NO2,

O2

2AgNO3 →2Ag + 2NO2 + O2

Trang 20

B: Hoạt động : Luyện tập

a Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về muối nitrat.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

- GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

- Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thểtích 6,72 lít ( đktc)

Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X

Bài 2: Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 mlnước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể)

a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

,27

%100.1,0.85

NaNO

m

Trang 21

%

%9,683

.27

%100.1,0.188

a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này

do muối NaNO3 phân hủy tạo ra

Từ (1) ta có:

)(1,005,0.2

n NaNO = =

)(5,885

1,0

n NO = =

)(05,01

2

3 n mol

n HNO = NO =

Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g)

Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 + 89,2 = 100 (g)

+ Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g)

Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g

Khối lượng muối đã bị phân huỷ

)(94

Trang 22

Bài 2: Nung nóng 18,8 gam Cu(NO3)2 thu được 13,4 gam chất rắn

a Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân

I MỤC TIÊU

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon và hợp chất của cacbon

-Trọng tâm: Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, phiếu bài tập

HS: Ôn tập, làm bài tập các bài cacbon và các hợp chất của cacbon

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

Trang 23

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

C →CO2 →CO → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 → CaCO3

Bài 2 Thể tích khí sinh ra khi cho 1,2 gam C phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng là

 A 6,72 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít

Bài 3 Để khử hoàn toàn 0,81 gam ZnO cần khối lượng cacbon là

 A 0,12g B 1,2g C 0,012g D 2,4g

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

C →CO2 →CO → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 → CaCO3

Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl

Bài 2 Thể tích khí sinh ra khi cho 1,2 gam C phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng là

Trang 24

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 10 gam hỗn hợp X gồm FeO và MgO nung nóng đến khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 8,4 gam chất rắn Tính khối lượng FeO có trong hỗn hợp X?

Bài 2: Khử 1,6g hỗn hợp các oxit kim loại: FeO,Fe2O3,Fe3O4, CuO, PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao,khối lượng chất rắn thu được là 1,12 g Thể tích khi CO đã tham gia phản ứng (đktc)?

Bài 3: Tính thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc khi cho 10 gam CaCO3 tác dụng với lượng dư HCl là baonhiêu?

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Đáp án D

MgO không phản ứng

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

moxit + mCO = mCR + mCO2 → 10 + 28x = 8,4 + 44x → x = 0,1 mol

VFeO = 0,1.72 = 7,2 gam

Bài 2 Số mol CO2 = số mol CO = x mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

moxit + mCO = mCR + mCO2

1,6 + 28x = 1,12 + 44x → x=0,03

→ VCO =0,03.22,4 = 0,672 lít

Bài 3.

Trang 25

Hoạt động : Củng cố - dặn dò:

Câu 1 Vị trí của C (z = 6) trong bảng tuần hoàn là

A ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA B ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IIA

C ô thứ 6, chu kỳ 3, nhóm IVA D ô thứ 6, chu kỳ 3, nhóm IIA

Câu 2 Số oxi hóa của C trong hợp chất là

 A -2, 0, +2 B -2, +2, +4 C -4, +2, +4 D -4, +4

Câu 3 Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, cacbon

 A chỉ thể hiện tính khử

 B vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxi hóa

 C chỉ thể hiện tính oxi hoá

 D không thể hiện tính khử và tính oxi hoá

Câu 4 Cho các chất: O2 (1), CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4) Cacbon phản ứng trực tiếp được với baonhiêu chất?

Câu 5 Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong số các phản ứng sau?

 A 2C + Ca → CaC2 B C + 2H2 → CH4

 C 3C + 4 Al → Al4C3 D C + O2 → CO2

Câu 6 Than được dùng làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy là

 A Than chì B Than muội

 C Than gỗ D Than cốc

Câu 7 Chất nào sau đây không phải là dạng thù hình của cacbon?

 A than chì B thạch anh

 C kim cương D cacbon vô định hình

Câu 8 Kim cương và than chì là các dạng

 A đồng hình của cacbon B đồng vị của cacbon

 C thù hình của cacbon D đồng phân của cacbon

Trang 26

I MỤC TIÊU

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về hợp chất của cacbon

-Trọng tâm: Bài tập về các hợp chất của cacbon

II CHUẨN BỊ

GV:Giáo án

HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập về các hợp chất của cacbon

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động khởi động

a Mục tiêu hoạt động: Thông qua bài tập giúp hs củng cố kiến thức về hợp chất của cacbon

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

Trang 27

+ Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất HCO3

+ Nếu 1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối HCO3- và CO3

+ Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất CO3

2 Xác định sản phẩm nào được tạo thành bằng các tính giá trị T

- Nếu tạo thành hỗn hợp hai muối thường ta giải bằng cách lập hệ PT hoặc sử dụng bảo toàn nguyêntố

Bài 1 Cho 2,24 lít khí CO2 ở đktc phản ứng với dung dịch chứa 0,05 mol KOH Khối lượng muối tan

có trong dung dịch sau phản ứng là

 A 13,8 gam B 12,8 gam C 10 gam D 5 gam

Bài 2 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dungdịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là

 A 0,1M B 0,4M C 0,6M D 0,2M

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1 Đáp án D

Bài 2 Đáp án D

nkhí = 0,15 mol; nOH- = 0,125.2 = 0,25 mol

nên sau phản ứng thu được BaCO3 x mol và Ba(HCO3)2 y mol

Bảo toàn nguyên tố Ba: x + y = 0,125

Trang 28

Bảo toàn nguyên tố C: x + 2y = 0,15

Bài 2:

Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

65,523

n CO = CaCO = =

Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được

)(5002,095.100

9,0

Trang 29

Al2O3 + 6HCl →

2AlCl3 + 3H2O 0,01 0,02

2CuO + C →

2Cu + CO2

0,01 0,005 (mol)

)(005,04

,

4

)(35,1135

g m

g m

%6,0

%100

(005,0

mol n

Hoạt động : Củng cố - dặn dò:

Câu 1 Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thu được hiện tượng là

A Xuất hiện kết tủa trắng

B Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt

C Xuất hiện kết tủa trắng xanh

D Không xảy ra hiện tượng gì

Trang 30

Câu 2 Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của

chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

 A CH4 và H2O B CO2 và CH4

 C N2 và CO D CO2 và O2

Câu 3 Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

 A nước brom B CaO

 C dung dịch Ba(OH)2 D dung dịch NaOH

Câu 4 CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đámcháy Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?

 A đám cháy do xăng, dầu.B đám cháy nhà cửa, quần áo

 C đám cháy do magie hoặc nhôm D đám cháy do khí gas

Câu 5 Cho CO2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch X Chất tan có trongdung dịch X là

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về lập CTPT của HCHC

-Trọng tâm: Bài tập về lập CTPT của HCHC.

II CHUẨN BỊ

-GV: Giáo án, phiếu học tập

-HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước.

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs giải bài tập về về lập CTPT của HCHC.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

Trang 31

PHIẾU HỌC TẬP 01

CÂU HỎI: Nêu các phương pháp lập CTPT của HCHC

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 01 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ(C x H y O z N t )

1 Dựa vào công thức ĐGN mà xác định

2 Dựa vào thành phần nguyên tố mà xác định

3 Dựa vào phương trình phản ứng đốt cháy

- Nếu đề bài cho đầy đủ các tỉ lệ trên ta xác định được cụ thể các giá trị của x, y, z, t

Cho biết khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol Xác định công thức phân tử của A Hãy giải bàitập trên bằng 2 cách dưới đây

a) Qua công thức đơn giản nhất?

b) Không qua công thức đơn giản nhất ?

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ) Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua

bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm, khối lượng

Trang 32

bình (1) tăng 3,6 gam, ở bình (2) có 20 gam kết tủa Tỉ khối của X đối với hiđro là 30 Xác định côngthức của phân tử X.

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Phân tích nguyên tố 1 hợp chất hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % H còn lại là O Cho

biết khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol Xác định công thức phân tử của A Hãy giải bài tậptrên bằng 2 cách dưới đây

a) Qua công thức đơn giản nhất?

b) Không qua công thức đơn giản nhất ?

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ) Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua

bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm, khối lượngbình (1) tăng 3,6 gam, ở bình (2) có 20 gam kết tủa Tỉ khối của X đối với hiđro là 30 Xác định côngthức của phân tử X

Hướng dẫn:

Đặt CTPT của X là CxHyOz

MX = 30.2 = 60 ; nCO2 = nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol; nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol

nX = 6/60 = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố C: 0,1.x = 0,2 ⇒ x = 2

Bảo toàn nguyên tố H: 0,1y = 2.0,2 ⇒ y = 4

12.4 + 4.1 + 16z = 60 ⇒ z = 2 ⇒ CTPT: C2H4O2

IV Củng cố, dặn dò

Trang 33

Bài 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O CTPT nào sau đây ứng với X ?

A C5H10O B C3H6O2 C C2H2O3 D C3H6O

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết tỉkhối của X so với He (MHe = 4) là 7,5 CTPT của X là:

A CH2O2 B C2H6 C C2H4O D CH2O

Trang 34

I MỤC TIÊU

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC

-Trọng tâm: Bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC.

II CHUẨN BỊ

-GV: Giáo án, phiếu học tập

-HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước.

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs giải bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1 Hỗn hợp M chứa ba hiđrocacbon là đồng phân của nhau Khi đốt cháy hoàn toàn 1,80 g M, thu

được 2,80 lít CO2 (đktc)

1 Xác định công thức phân tử của các chất mang đốt biết rằng tỉ khối hơi của M đối với oxi là 2,25

2 Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo rút gọncủa từng chất trong hỗn hợp M

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

Trang 35

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

Bài 1 Hỗn hợp M chứa ba hiđrocacbon là đồng phân của nhau Khi đốt cháy hoàn toàn 1,80 g M, thu

được 2,80 lít CO2 (đktc)

1 Xác định công thức phân tử của các chất mang đốt biết rằng tỉ khối hơi của M đối với oxi là 2,25

2 Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo rút gọncủa từng chất trong hỗn hợp M

Công thức đơn giản nhất là C5H12

Khối lượng 1 mol CxHy: 2,25 x 32,0 = 72,0 (g)

Trang 36

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 BT2 Trong số 9 chất dưới đây, những chất nào là đồng đẳng của nhau? Những chất nào là đồng phân

A Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau

B Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều khác nhau

C Công thức phân tử giống nhau nhưng công thức cấu tạo khác nhau

D Công thức phân tử khác nhau và công thức cấu tạo giống nhau

Bài 2: Chất nào trong các chất dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3?

A CH3CH2OCH3 B CH3CH2COOH C CH3COCH3D CH3CH2CH2OH

Bài 3: Hai chất CH3−CH2−OH và CH3−O−CH3 khác nhau về điểm gì?

A Công thức cấu tạo B Công thức phân tử

C Số nguyên tử cacbon D Tổng số liên kết cộng hóa trị

Trang 37

Bài 4: Nhận xét nào dưới đây về hợp chất hữu cơ là đúng?

A Mỗi công thức phân tử chỉ biểu thị một hợp chất hữu cơ

B Một công thức phân tử có thể đáp ứng với nhiều hợp chất hữu cơ

C Một công thức cấu tạo đều có thể ứng với nhiều hợp chất hữu cơ

D Công thức cấu tạo vừa cho biết thành phần vừa cho biết cấu tạo của hợp chất

Bài 5: Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi ?

Trang 38

TIẾT 15: BÀI TẬP ANKAN

I MỤC TIÊU

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về ankan

-Trọng tâm: Bài tập về danh pháp, phản ứng thế của ankan.

II CHUẨN BỊ

-GV: Giáo án, phiếu học tập

-HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan.

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố lí thuyết và giải bài tập về danh pháp của an kan.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 01

Câu hỏi: Nêu cách gọi tên ankan

Bài tập1: Gọi tên các CTCT sau

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

Danh pháp: số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh, tên mạch chính

Bài tập1: Gọi tên các CTCT sau

CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3

CH – CH3

CH3

CH3

Trang 39

a Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về đốt cháy ankan.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02

Bài 1: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33% Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A

biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo

Bài 2: Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoClo có thành phần khối

lượng Clo là 45,223% Công thức phân tử của X ?

Bài 3: Khi brom hóa một ankhan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối

với hiđro là 75,5 Tên của ankan?

Bài 4: Khi cho ankhan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với

Clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện chiếu sáng ) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoClo đồng phâncủa nhau Tên của X ?

+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:

+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày

+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày

a. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

Bài 1: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33% Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A

biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo

Hướng dẫn:

Gọi CTPT của ankan là: CnH2n+2

%(m)C = 12n/(12n+2n+2).100% = 83,33%

Trang 40

⇒ n = 5 Vậy CTPT của A là C5H12

A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo

⇒ CTCT đúng của A là:

Bài 2: Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoClo có thành phần khối lượng

Clo là 45,223% Công thức phân tử của X là

Hướng dẫn:

CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

⇒ CTPT: C3H8

Bài 3: Khi brom hóa một ankhan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối

với hiđro là 75,5 Tên của ankhan là

Hướng dẫn:

CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

⇒ 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H12

Bài 4: Khi cho ankhan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với

Clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện chiếu sáng ) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoClo đồng phâncủa nhau Tên của X là

Ngày đăng: 03/03/2022, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w