Giáo án dạy thêm toán 8 chất lượng, mới nhất 2022 (cả năm) Kế hoạch dạy thêm toán 8 chất lượng, mới nhất 2022 (cả năm)
Trang 1-Học sinh nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức,
-Quy tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng:
-Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
-Nhân đa thức với đa thức
3 Phẩm chất:
Tự giác,tích cực trong học tập
4 Năng lực cần hình thành và PT :
Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án,Bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh:Ôn tập qui tắc nhân một số với một tổng, qui tắc nhân đơn thức với đa
thức,quy tắc nhân đa thức với đa thức
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
GV:Nêu công thức nhân,chia
hai lũy thừa cùng cơ số?
Nêu quy tắc : Cộng trừ, đơn
thức đồng dang,nhân hai đơn
(trừ ) hệ số , giữ nguyên phần biến
2 Thu gọn đa thức: Ta cộng trừ các đơn
Trang 2Nêu qui tắc nhân đơn thức với
đa thức,nhân đa thức với đa
thức?
Viết công thức tổng quát:
Nêu quy tắc nhân hai đa thức
III Nhân đơn thức với đa thức :
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
A (B + C) = A.B + A.C
IV Nhân đa thức với đa thức : Muốn nhân
một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
(A + B) (C+ D) = A.C + A.D + B.C + B.D
* Nhân hai đa thức một biến đã sắp xếp
- Viết đa thức nàydưới đa thức kia
- Kết quả của phêp nhân mỗi hạng tử của
đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng
- Từ tích riêng thứ hai các đơn thức đồng dạng được xếp theo cùng một cột
Bài 1: Thực hiện phép tính
Gi¶i.
a) 2x( 7x2-5x-1) =14x3-10x2-2xb) ( x2+ 2xy-5)( -xy)= - x3y-2x y2 2+5xy c) ( - 2x3y)( 2x2- 3y+ 5yz)
=-12x2+23x-10 c) (a-2b)(2a+b-1)=2a2+ab-a-4ab-2b2+2b =2a2-3ab-2b2-a+2b
d) (x-2)(x2+3x-1)=x3+3x2-x-2x2-6x+2
=x3+x2-7x+2 e)(x+3)(2x2+x-2)=2x3+x2-2x+6x2+3x-6
=2x3+7x2+x-6
tác,tự học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 3* Phương pháp giải: Áp dụng quy tắc
nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với
đa thức rồi rút gọn
Bài 3.Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x + 3).(x3+3x2- 5x -1)- x2(x2 + 6x) -2
=x4+3x3-5x2-x+3x3+9x2 -15x -3- x4-6x3 -2 = 4x2- 16x - 5
b) ( x2-2x +1).(x2 -3) – 2x2( x+ 1) +3
= x4 - 3x2 - 2x3 - 6x +x2-3-2x3 - 2x2 + 3 = x4- 6x
Bài 4.Rút gọn các biểu thức sau:
a) ( x2-xy+y2).(x-y) – xy( x-y) = x3-x2y-x2y+xy2+xy2-y3+x2y- x2
=x3 -y3 ;
b ( 12x – 5).(4x2 + x – 3) - 8x(6x2-x) – 4x =48x3 +12x2 – 36x – 20x2- 5x+15
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - (a3 -3a2b + 3ab2 - b3)
- Tính giá trị của biểu thức số
Bài 6.Tính giá trị các biểu thức sau:
Gi¶i.
a) A = 20x3 - 10x2 + 5x - 20x3 +10x2 + 4x=9x
Thay x=15 ,ta có: A= 9.15 =135 b) B = 5x2 - 20xy - 4y2 +20xy = 5x2 - 4y2
1 2
1 4 5
1 5
2 2
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự
Trang 4GV nêu phương pháp giải HS
làm bài dưới sự HD của GV
Bài 10:
Chứng minh các biểu thức sau
có giá trị không phụ thuộc vào
giá trị của biến số:
GV nêu phương pháp giải HS
làm bài dưới sự HD của GV
Bài 10 Chứng minh các biểu thức sau có giá
trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số:
Giải.
a) (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7) = 6x2-10x + 33x - 55 - 6x2- 14x - 9x - 21 = -76
Vậy biểu thức có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số
b) (x-5)(2x+3) - 2x(x - 3) +x +7 =2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7=-8Vậy biểu thức có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số
c) x(3x2 - x + 5) - (2x3 +3x - 16) - x(x2 - x + 2)
=3x3-x2+ 5x –2x3-3x + 16- x3 +x2- 2 =16VËy biÓu thøc cã gi¸ trÞ kh«ng phô thuéc vµo gi¸ trÞ cña biÕn sè
Bµi 11 Chøng minh r»ng c¸c biÓu
thøc sau ®©y b»ng 0;
a) x(y - z) + y((z - x) + z(x - y);
b) x(y + z - yz) - y(z + x - zx) + z(y - x)
c) (x – 6) – x2(2 + 3x) + x(5x – 4) + 3x2(x – 1)
Dạng 5: Chứng minh đẳng thức Phương pháp giải:
Bài 12: Chứng minh đẳng thức sau:
a(b – c) – b(a + c) + c(a – b) = - 2bc
VT = a(b – c) – b(a + c) + c(a – b) = ab – ac – ab – bc + ac – bc = - 2bc = VP
Vậy đẳng thức được chứng minh
Bài 13: Chứng minh các đẳng thức sau:
a(1 – b)+ a(a2 – 1) = a(a2 – b)
VT = a – ab + a3 – a = a3 – ab
= a(a2 – b) =VP
học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 5GV nêu phương pháp giải HS
làm bài dưới sự HD của GV
4 2
GV nêu phương pháp giải HS
làm bài dưới sự HD của GV
Bài 19: Xác định a,b,c thỏa
mãn đẳng thức sau với mọi
d) 2x(3x+5)-x(6x-1)=33 6x2+10x-6x2+x=33 ⇒ x=3
Dạng 7: Đa thức đồng nhất bằng nhau Phương pháp giải:
- Hai đa thức đồng nhất bằng nhau nếu các
hệ số tương ứng của chúng bằng nhau và ngược lại
- Một đa thức đồng nhất bằng 0 khi đa thức
đó có các hệ số đều bằng 0 và ngược lại
Bài 19: Xác định a,b,c thỏa mãn đẳng thức
sau với mọi giá trị của x:
Vậy ta có hai đa thức đồng nhất
ax3+ (ac + b)x2 + ( a + bc) x + b = x3- 3x +2
1
1 0
2 3
2 2
= −
=
Bài 20: Xác định a,b,c, d thỏa mãn đẳng
thức sau với mọi giá trị của x:
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 6Bài 20: Xác định a,b,c, d thỏa
mãn đẳng thức sau với mọi
giá trị của x:
x4+ ax2+ b = (x2- 3x +2) (x2+
cx +d)
Bài 21: Xác định a,b,c thỏa
mãn đẳng thức sau với mọi
giá trị của x:
(ax2+bx +c)(x+3)=x3+3x2- 3x
Bài 22: Xác định a,b,c ,d thỏa
mãn đẳng thức sau với mọi
Ta đồng nhất hai đa thức:
x4+ ax2+ b= x4+( c -3)x3+ (d + 2 -3c)x2 + (2c -3d)x + 2d
*Bài tập nâng cao:
Bài 23 Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = x3 – 30x2 – 31x + 1 , tại x = 31b)B = x5 – 15x4 + 16x3 – 29x2 + 13x , tại x = 14
Giải:
a) A = x3 – 30x2 – 31x + 1 , tại x = 31Với x = 31 thì:
A = x3 – (x – 1)x2 – x.x + 1 = x3 – x3 + x2 – x2 + 1 = 1
b) B = x5 – 15x4 + 16x3 – 29x2 + 13x , tại x = 14
Với x = 14 thì:
B = x5 – (x + 1)x4 + (x + 2)x3 – (2x + 1)x2 + x(x – 1)
= x5 – x5 – x4 + x4 + 2x3 – 2x3 – x2 + x2 – x = - 14
Bài 24 Cho các biểu thức:
A = 5x + 2y ; B = 9x + 7y a)Rút gọn biểu thức 7A – 2B
b)CMR: Nếu các số nguyên x, y thỏa mãn 5x + 2y chia hết cho 17 thì 9x + 7y cũng chia hết cho 17
Giải:
a)Ta có: 7A – 2B = 7(5x + 2y) – 2(9x + 7y)
= 35x + 14y – 18x – 14y = 17x b)Nếu có x, y thỏa mãn A= 5x + 2y chia hết cho 17, ta c/m B= 9x + 7y cũng chia hết cho17
Ta có 7A – 2B = 17x 1
A 17 nên 7A 17 Suy ra 2B 17
mà (2,17) = 1 Suy ra B 17
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 7Ngày soạn:28/9/2022
Ngày dạy: 1; 4 ; 5; 6 /10/2022
CHUYÊN ĐỀ 2 TIẾT 4;5;6;7;8; 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức:
-Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
-Biết cách vận dụng các HĐT đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết sử dụng một số phương pháp đặc biệt để phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kỹ năng:
-Rèn kỳ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
-Học sinh biết vận dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tửvào giải toán
3 Phẩm chất: Tự giác,tích cực trong học tập
4 Hình thành và PT năng lực:
-Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề,trình bày,hợp tác,tự học,
sử dụng ngôn ngữ
-Năng lực riêng: Năng lực tư duy,suy luận,tính toán.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án,Bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh:Học các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử?
Trang 8Bước 1: Tìm tích ac, rồi phân
tích ac ra tích của hai thừa số
* Đối với học sinh khá, giỏi GV
hướng dẫn thêm các cách sau:
Cách 2: Tách số hạng 12 thành 21- 9
x2-7x+12 =x2-7x +21-9 =(x2-9) -(7x-21) =(x-3) (x+3) -7(x-3) =(x-3) (x+3 -7) =(x-3) (x -4)
Cách 3:
Năng lựcgiải quyết vấn đề,trình bày,hợp tác,tự học,
sử dụng ngôn
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Trang 9A2 ± 2AB + c thì ta tách như sau : f(x) = A2 ± 2AB + B2 – B2 + c = (A ± B)2 – (B2 – c)
=4x2-3x -4 +3
=4(x-1)(x+1) -3 (x-1) =(x-1)(4x+4-3)
=(x-1)(4x+1)
Bài 4:Phân tích đa thức 5x2 + 6xy + y2
Năng lựcgiải quyết vấn đề,trình bày,hợp tác,tự học,
sử dụng ngôn
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Trang 10Bài 5 Phân tích các đa thức sau
Bài 5 Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử a) 4x2 - 4x - 3 b) 3x2 - 8x + 4
Giải :
a) 4x2 - 4x - 3 = 4x2 - 4x +1 - 4
= ( 2x - 1) - 22
= ( 2x - 1 -2)( 2x - 1 + 2) = (2x + 1)(2x - 3)
b) 3x2 - 8x + 4
= 4x2 - 8x + 4 - x2
= (2x - 2)2 - x2
= ( 2x -2 - x)(2x - 2 + x) = (x - 2)(3x - 2)
Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành
nhân tửa) 4x2− 4x − 3 b) 9x2 + 12x - 5
Giải:
a) 4x2− 4x − 3 = (4x2 - 4x + 1) - 4
= (2x - 1)2 - 22 = (2x - 3)(2x + 1)b)
Dạng 2:Đa thức có tính chất đối xứng đối xứng.
A Phương pháp:
Cách1:Thêm bớt một hạng tử để xuất hiện hai nhóm chung với hai
Năng lựcgiải quyết vấn đề,trình bày,hợp tác,tự học,
sử dụng ngôn
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Năng lựcgiải quyết
Trang 11= b2c+bc2+c2a-ca2-ab(a+b) = (b2c -ca2) +(bc2+c2a) -ab(a+b) = c(b2-a2) +c2(b+a)- ab(a+b) = c(b-a)(b+a)+c2(b+a) - ab(a+b) = (b+a)(cb-ca +c2)- ab(a+b) = (a+b)(cb-ca +c2- ab) = (a+b)[(cb+c2)-(ca+ba) = (a+b)[c(b+c)-a(c+b)]
sử dụng ngôn
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Năng lựcgiải quyết vấn đề,trình bày,hợp tác,tự
Trang 12Dạng 3:
Phương pháp dự đoán nghiệm:
Khi tìm được nghiệm của đa
thức , căn cứ vào định lý Bezout
tìm được cách tách, hoặc thêm
Thêng ta dù ®o¸n nghiÖm
cña ®a thøc lµ c¸c íc cña
§Þnh lÝ 2: “ NÕu ®a thøc
f(x) cã tæng c¸c hÖ sè cña luü thõa bËc chẵn b»ng tæng c¸c
hÖ sè cña c¸c luü thõa bËc lÎ th× th× f(x) chøa mét thõa sè
lµ (x + 1) ( tøc lµ f(x) cã nghiÖm x = -1)”
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Năng lựcgiải quyết
Trang 13= (x - 1) ( x2 - 4x + 4) = (x - 1)(x -2)2
Bài 4: PT đa thức sau thành nhân tử
Giải:
f(x) = x3 - 6x2 + 6x - 7
= x3 - 7x2 + x2 - 7x + x - 7
= x2(x - 7) - x(x - 7) + (x - 7) = ( x2 - x + 1)(x - 7)
Bài 5 PT đa thức sau thành nhân tử
x3 + 3x2 - 4
Giải:
Cách 1: x3 + 3x2 - 4 = x3- x2 + 4x2 - 4x + 4x - 4 = x2(x-1) + 4x(x-1) + 4(x-1) = (x-1)(x2 + 4x + 4)
= (x-1) (x+2)2
Cách 2: Đa thức x3 + 3x2 - 4 có nghiệm là x= -2 nên chứa nhân tử
sử dụng ngôn
ngữ.,tư
duy,suy luận,tínhtoán
Trang 15d) -a2(3a - 5) + 4a(a2 - a).
Bµi 2.Rút gọn các biểu thức sau:
a) (2a - b)(b + 4a) + 2a(b - 3a);
b) (3a - 2b)(2a - 3b) - 6a(a - b);
c) 5b(2x - b) - (8b - x)(2x - b);
d) 2x(a + 15x) + (x - 6a)(5a + 2x)
e) (4a - 4a4 + 2a7)(6a2 - 12 - 3a3);
f) (2ab + 2a2 + b2)(2ab2 + 4a3 - 4a2b)
g) (2a3 - 0,02a + 0,4a5)(0,5a6 - 0,1a2 + 0,03a4)
Bài 3.Rút gọn các biểu thức sau:
d) -a2(3a - 5) + 4a(a2 - a)
Bµi 5.Rút gọn các biểu thức sau:
a) (2a - b)(b + 4a) + 2a(b - 3a); b) (3a - 2b)(2a - 3b) - 6a(a - b);
Trang 16a) nếu 2a + b M 13 và 5a - 4b M 13 thì a - 6bM 13;
b) nếu 100a + b M 7 thì a + 4b M 7;
c) nếu 3a + 4b M 11 thì a + 5b M 11;
Bài 9 Cho a + b + c = 0 Chứng minh M = N = P với :
M = a(a + b)(a + c); N = b(b + c)(b + a); P = c(c + a)(c + b);
Bài 10 Số 350 + 1 có là tích của hai số tự nhiên liên tiếp không ?
HD: Trước hết chứng minh tích của hai số tự nhiên liên tiếp chia cho 3 thì dư 0 hoặc 2 Thật vậy nêu trong hai số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho 3 thì tích của chúng chia hết cho 3, nếu cả hai số đều không chia hết cho 3 thì tích của chúng chia cho 3 dư 2 (tự chứng minh)
Số 350 + 1 chia cho 3 dư 1 nên không thể là tích của hai số tự nhiên liên tiếp
Bài 11.Cho A = 29 + 299 Chứng minh rằng AM 100
1 Kiến thức:
-Học sinh nắm được nội dung bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Biết sử dụng hằng đẳng thức (A B± ) 2để xét giá trị của tam thức bậc hai
1 Giáo viên: Giáo án,Bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh:Học thuộc bảy hằng đẳng thức đáng nhớ,bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph) Kiểm tra nội dung 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
3 Bài mới (128ph)
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Lý thuyết:
GV: Hãy nêu nội dung 7 hằng
GV yêu cầu HS làm bài 2
HS thực hiện từng bước theo
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A2 – B2 = (A + B)(A – B)(A + B)3 = A3 + 3A2B +3AB2 +B3
b) ( a + b + c)3 = a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(c + a)
c) An – Bn = (A – B)(An-1+ A.Bn-2 +
… + A.Bn-2 + Bn-1) ( Với n ∈N , n > 1)
II BÀI TẬP Dạng 1: Vận dụng HĐT để khai triển từ tổng thành tích; tích thành tổng.
Phương pháp: Vận dụng 2 chiều của
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 18GV yêu cầu HS làm bài 3
HS thực hiện từng bước theo
b) (2a + b – 5)(2a – b + 5) = (2a+b)2 – 25
c) (3x + 2)3
= 27x3 + 54x2 + 36x + 8d) (-x2 – 2y)3 = -x6 + 6x4 – 12x2y2 –8y3
e) (3x – 4)(9x2 + 12x + 16) = 23x3 –64
g) (3x + a)2 = 9x2 + 6xa + a2
h) (2a + b – 5)(2a – b + 5)
= (2a+b)2 – 25i) (3x + 2)3
= 27x3 + 54x2 + 36x + 8k) (-x2 – 2y)3
= -x6 + 6x4 – 12x2y2 – 8y3
m) (3x – 4)(9x2 + 12x + 16)
= 23x3 – 64
Dạng 2: Rút gọn biểu thức Phương pháp:
- Sử dụng HĐT để đưa từ tích vềtổng
- Thực hiện các phép tình bỏ ngoặcrồi thu gọn đơn thức đồng dạng
Bài tập vận dụng:
Bài 5:Rút gọn biểu thức sau:
(x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 +x3)
Giải(x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 +x3)
A = (x + y + x – y)(x + y – x + y)
= 2x.2y = 4xy
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 19GV yêu cầu HS làm bài 7
HS thực hiện từng bước theo
HĐT rồi mới tính GT biểu thức
Bài 7: Tính giá trị biểu thức sau:
= x2+2xy+y2–2x2+2y2+ x2 – 2xy + y2
=4y2
c) C = (x + y)3- (x – y)3 – 2y3
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 – x3 + 3x2y – 3xy2 + y3 – 2y3 = 6x2y
Bài 8:Tính giá trị biểu thức sau:
= (97 + 3)3 = 1003 = 1000000 c) 27 x3 – 27x2y + 9xy2 – y3
= (3x – y)3
= (3.8 – 25)3 = (-1)3 = -1 d) x2 - y2 = (x – y)(x + y)
bày,hợp
tác,tự học
Trang 20GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm
Bài tập vận dụng Bài 9: Tính nhanh
= 1262 – 2.126.76 + 762 = (126 – 76)2
= 502
= 2500 c) 38.58 – (154 – 1)(154 + 1)
= 158 – (158 – 1) = 1 d) (2 + 1)(22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1)+ 1
= (2 – 1)(2 + 1) (22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1
= (22 – 1) (22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1)+ 1
= (24 – 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1 = = …
= (220 – 1)(220 + 1) + 1 = 240 – 1 + 1
= 240
Dạng 5: Tìm x Phương pháp:
⇒ A + B = 0
Bài tập vận dụng Bài 11: Tìm x, biết:
Giảia) x2 – 2x + 1 = 25
⇒ (x - 1)2 = 52
(x - 1)2 - 52 = 0(x - 1 + 5)( x - 1
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 21x = - 4 hoặc
x = 6Vậy x = - 4 ;
x = 6
x = 1 Vậy x = 1
Bài 12: Tìm x, biết:
a) 9x2 – 6x – 3 = 0 9x2 – 2.3x.1 + 1 – 4 = 0 (3x – 1)2 – 4 = 0
(3x – 1 + 2)(3x – 1 – 2) = 0 (3x + 1)(3x – 3) =0
1 3
1 3
3
1 3 0 3 3
0 1 3
x
x x
x x
x
b) x3 + 9x2 + 27x + 19 = 0
x3 + 3.x2.3 + 3.x.32 + 33 – 8 =0 (x + 3)3 – 8 = 0
(x + 3)3 – 23 = 0(x + 3 – 2)[(x + 3)2 + 2(x + 3) + 4] = 0 (x + 1)(x2 + 6x + 9 + 2x + 6 + 4) =0 (x + 1)(x2 + 8x + 19) = 0
(x + 1)[x2 + 2.4x + 16 + 3] = 0 (x + 1)[(x + 4)2 + 3] = 0
x + 1 = 0 Vì (x + 4)2 + 3 > 0 , với mọi giá trị của biến x
x = -1 c) x(x + 5)(x – 5) – (x + 2)(x2 – 2x + 4) = 3
Dạng 5: Chứng minh chia hết Phương pháp:
- Dựa vào hằng đẳng thức
- Phân tích đa thức đã cho về dạng tích Trong đó có ít nhất một thừa số chia hết cho số đó
- Phân tích đa thức đã cho thành tổng
Trong đó các số hạng phải chia hết cho số đó
Bài tập vận dụng Bài 13: Chứng minh rằng n(n2 – 1)
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 22Vì n là số nguyên nên (n – 1) ; n ; (n + 1) là 3 số nguyên liên tiếp.
Vậy (n – 1).n.(n + 1) chia hết cho 3
Bài 14:
a) CMR: (4n + 3)2 – 25 chia hết cho 8 với mọi số nguyên n
Giải
Ta có: (4n + 3)2 – 25 = (4n + 3 – 5) (4n + 3 + 5)
= (4n – 2)(4n + 8) = 8(2n – 1)(n + 2) chia hết cho 8
b) CMR tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng với 1 là một số chính phương
= (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n) + 1 = (n2 + 3n + 1)2
Vì n là số tự nhiên nên (n2 + 3n + 1)2
là một số chính phương
Vậy n(n + 1)(n + 2)(n + 3) là một số chính phương
Dạng 6: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến x Phương pháp:
- Dựa vào hằng đẳng thức
- Ta thực hiện các phép tính rút gọn kết quả không chứa biến
Bài tập vận dụng Bài 15:Chứng minh rằng:
(x – 1)3- (x + 1)3+ 6(x + 1) (x – 1) không phụ thuộc vào biến x
Giải
Ta có: (x – 1)3 - (x + 1)3+ 6(x + 1) (x –1)
= x3 - 3x2 + 3x – 1 - x3 - 3x2 - 3x – 1 + 6(x2 – 1)
= -6x2 - 2 – 6 = -8
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 23sau không phụ thuộc vào x
= (2x + 3 – 2x – 5)2 = (-2)2 = 4Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x
Dạng 7: Chứng minh đẳng thức Phương pháp:
Cách 1 : Ta đi biến đổi VT = VP
Cách 2 : Ta đi biến đổi VP = VT
Cách 3 : Ta biến đổi VT = A
VP = A Vậy VT = VP
Bài tập vận dụng Bài 17: Chứng minh rằng:
Ta có:
VT = (a2 + b2)(x2 + y2) = a2x2 + a2y2 +
b2x2 + b2y2
= a2x2 – 2ax.by + b2y2 + a2y2 + 2ay.bx+ b2x2
= (ax – by)2 + (bx + ay)2 = VP
Vậy đẳng thức được chứng minh
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học
Trang 24- Lưu ý: hệ số của x2 trong tam
thức bậc 2 âm (hoặc dương) để
biến ta nhóm lại làm cho từng
biến như trên
Bài 19: Tìm giá trị nhỏ nhất của
Vậy VT = VP
Do đó đẳng thức được chứng minh
Dạng 8: Sử dụng hằng đẳng thức để chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhấtGTLN.
Phương pháp:
- Nhỏ nhất: Min f(x) = m+ Dựa vào hằng đẳng thức chứng minh:
f(x) ≥ m (m là hằng số)
∃ x0 : f(x0) = m
- Lớn nhất: Max f(x) = M+ Dựa vào hằng đẳng thức chứng minh:
f(x) ≤M (M là hằng số)
∃ x0: f(x0) = M
- Thông thường để làm loại toán này
ta phải biến đổi để sử dụng hằng đẳngthức bình phương của một tổng (hoặc một hiệu), cộng (trừ) với một hằng số
Bài tập vận dụng Bài 19: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày
Trang 25Giá trị này đạt được khi (x – 2)2 = 0
⇔ x – 2 = 0 ⇔ x = 2 b) N = (x2 – 4x – 5)(x2 – 4x – 19) + 49
N = (x2 – 4x – 5 )(x2 – 4x – 5 – 14) + 49
N = (x2 – 4x – 5)2 – 14(x2 – 4x – 5) + 49
Giá trị này đạt được khi
x2 – 4x – 12 = 0 ⇔(x – 6)(x + 2) = 0
⇔x = 6 ; hoặc x = -2 c) P = x2 – 6x + y2 – 2y + 12
P = x2 – 6x + 9 + y2 – 2y + 1 + 2
= (x – 3)2 + (y – 1)2 + 2
Ta thấy: (x – 3)2 ≥ 0; và (y – 1)2 ≥ 0 nên P ≥ 2
Hay GTNN của P bằng 2Giá trị này đạt được khi x – 3 = 0
và y – 1 = 0
⇔x = 3 và y = 1
Năng lực:Tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự họcy,hợp tác,tự học
10a+
Trang 271 Kiến thức:
-Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
-Biết cách vận dụng các HĐT đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kỹ năng:
-Rèn kỳ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
-Học sinh biết vận dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tửvào giải toán
3 Phẩm chất: Tự giác,tích cực trong học tập
4 Hình thành và PT năng lực:Năng lực tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp
tác,tự học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án,Bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh:Học các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:(1ph)
Trang 282 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử?
Bước 1: Tìm tích ac, rồi phân
tích ac ra tích của hai thừa số
* Đối với học sinh khá, giỏi GV
hướng dẫn thêm các cách sau:
II BÀI TẬP Dạng 1: Phương pháp tách một hạng
Trang 29Cách 2: Tách số hạng 12 thành 21- 9
x2-7x+12 =x2-7x +21-9 =(x2-9) -(7x-21) =(x-3) (x+3) -7(x-3) =(x-3) (x+3 -7) =(x-3) (x -4)
Cách 3:
Dùng phương pháp bình phương đủNếu f(x) = ax2 + bx + c có dạng
A2 ± 2AB + c thì ta tách như sau : f(x) = A2 ± 2AB + B2 – B2 + c = (A ± B)2 – (B2 – c)
= 4x2-4x +x -1
= 4x(x-1)+ (x -1)
= (x -1)(4x+1)
Trang 30Bài 4:Phân tích đa thức
=4x2-3x -4 +3
=4(x-1)(x+1) -3 (x-1) =(x-1)(4x+4-3)
Bài 5 Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử a) 4x2 - 4x - 3 b) 3x2 - 8x + 4
Giải :
a) 4x2 - 4x - 3 = 4x2 - 4x +1 - 4
= ( 2x - 1) - 22
= ( 2x - 1 -2)( 2x - 1 + 2) = (2x + 1)(2x - 3)
b) 3x2 - 8x + 4 = 4x2 - 8x + 4 - x2
= (2x - 2)2 - x2 = ( 2x -2 - x)(2x - 2 +x)
= (x - 2)(3x - 2)
Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành
nhân tửa) 4x2− 4x − 3 b) 9x2 + 12x - 5
Giải:
a) 4x2− 4x − 3 = (4x2 - 4x + 1) - 4
= (2x - 1)2 - 22 = (2x - 3)(2x + 1)b)
Trang 31A Phương pháp:
Cách1:Thêm bớt một hạng tử để xuất hiện hai nhóm chung với hai hạng tử còn lại.
Cách 2: Phá ngoặc hai hạnh tử bớt lại một hạng tử sau đó nhóm các hạng tử thích hợp để có nhân tử chung
= b2c+bc2+c2a-ca2-ab(a+b) = (b2c -ca2) +(bc2+c2a) -ab(a+b) = c(b2-a2) +c2(b+a)- ab(a+b) = c(b-a)(b+a)+c2(b+a) - ab(a+b) = (b+a)(cb-ca +c2)- ab(a+b) = (a+b)(cb-ca +c2- ab) = (a+b)[(cb+c2)-(ca+ba) = (a+b)[c(b+c)-a(c+b)]
Trang 32Khi tỡm được nghiệm của đa
thức , căn cứ vào định lý Bezout
tỡm được cỏch tỏch, hoặc thờm
Thờng ta dự đoán nghiệm
của đa thức là các ớc của
hạng tử độc lập là - 4 ,
Ư(-4) = {− 4 ; − 2 ; − 1 ; 1 ; 2 ; 4}
Thế x= ± 1 ; ± 2 ; ± 4 vào f(x)
Cỏch 2:(HS tự làm) Bài 3: Phõn tớch đa thức thành nhõn tử.
x = 1)”.
Định lí 2: “ Nếu đa thức f(x)
có tổng các hệ số của luỹ thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các luỹ thừa bậc lẻ thì thì f(x) chứa một thừa số là (x + 1) ( tức là f(x) có nghiệm x
= ( x -1)( x- 2)(x - 3)
Bài 2 : PT đa thức sau thành nhõn tử
B = x3 + 2x2 + 4x + 3
Giải
Trang 33Bài 5 PT đa thức sau thành nhân tử
x3 + 3x2 - 4
Giải:
Cách 1: x3 + 3x2 - 4 = x3- x2 + 4x2 - 4x + 4x - 4 = x2(x-1) + 4x(x-1) + 4(x-1) = (x-1)(x2 + 4x + 4)
= (x-1) (x+2)2
Cách 2: Đa thức x3 + 3x2 - 4 có nghiệm là x= -2 nên chứa nhân tử x + 2
Trang 34= x2(2x +3) + x(2x+3) + (2x+3) = (2x+3) (x2 + x +1)
Trang 35
-Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.
-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
-Biết cách vận dụng các HĐT đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kỹ năng:
-Rèn kỳ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
-Học sinh biết vận dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tửvào giải toán
3 Phẩm chất: Tự giác,tích cực trong học tập
4 Hình thành và PT năng lực:Năng lực tư duy,suy luận,tính toán,trình bày,hợp
tác,tự học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án,Bảng phụ, thước thẳng
2 Học sinh:Học các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử?
II BÀI TẬP Dạng 1:Phương pháp đặt nhân tử chung
A Phương pháp:
Trang 36( Đối với đa thức có hệ số
nguyên):
Gồm 2 phần
+ Hệ số = BCNN của các hệ số
+ Lũy thừa = Tích của các lũy
thừa chung và riêng, mỗi lũy
thừa lấy với số mũ nhỏ nhất
+) Nếu đổi dấu chẵn thừa số
của tích thì tích không đổi
+) Nếu đổi dấu lẻ thừa số của
tích và đồng thời đổi dấu cả tích
đó thì tích không đổi
Giáo viên hướng dẫn:
- Tìm nhân tử chung của các hệ
Giáo viên hướng dẫn giải:
- Tìm nhân tử chung của các hệ
số 4 và 7 ? (ƯCLN(4;7)= 1)
- Tìm nhân tử chung của
(x – y) và y(y – x) ? (Không có)
- Vì vậy ta phải đổi dấu tích 3(x –
y) hoặc tích –5x(y – x) để có nhân
tử chung (x – y) hoặc (y – x)?
Cách 1: Nếu đổi dấu tích
–7x(y – x)= 7x(x – y) thì nhân
tử chung của đa thức là (x – y)
- Tìm nhân tử chung là những đơn, đathức có mặt trong tất cả các hạng tử
- Phân tích mỗi hạng tử thành tích củanhân tử chung và một nhân tử khác
- Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc,viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng tửvào trong dấu ngoặc (kể cả dấu củachúng)
C.Bài tập Bài 5.Ph©n tÝch c¸c ®a thøc sau
Năng lực
tư duy,suyluận,tính toán,trình bày,hợp
Trang 37Cách 2: Nếu đổi dấu tích 4(x –
y)= –4(y – x) thì nhân tử chung
hãy phân tích vế trái thành nhân
tử rồi giải phương trình tích
Hãy biến đổi hệ thức về dạng
b x(x+ y) +4x+4y
Giải
a 5x2 (x -2y) -15xy(x -2y)
= (x -2y)(5x2-15xy)= (x -2y)5x(x-3y)
b x(x+ y) +4x+4y = x(x+ y)+(4x+4y)
= x(x + y)+(x + y)4 = (x+ y)(x + 4)
Bài 7 Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử
Giải
a) 3x – 3y = 3(x – y)b) 2x2 + 5x3 + x2y = x2(2 + 5x + y)c) 14x2y – 21 xy2 + 28x2y2
= 7xy( 2x – 3y + 4xy)d) x(y – 1 ) – y(y – 1) = (y – 1)(x – y)e) 10x(x – y) – 8y(y – x)
= 10x(x – y) + 8y(x – y)
= 2 (x – y)(5x + 4y)
Bài 8 Ph©n tÝch c¸c ®a thøc
sau thµnh nh©n töa) 33x5y3 + 15 x3y +3x =3xy(11x4y2+5x2
+ 1)b) 7x(3y-5) – 8 (5-3y)= 7x(3y-5) + 8 (3y- 5)
= (3y- 5)(7x+ 8)c) 24x(x+5) – 39(x+5) = 3(x+5)(8x – 1) d) 24x5y4 + 30x3y2 - 42x2y7
= 3 x2y2(8x3y2 +10x – 14y5 )e) 9z2 (2xy2 – 3y + 8 )+ 4z (2xy2 –3y + 8)
tác,tự học
Năng lực
tư duy,suyluận,tính toán,trình bày,hợp
Trang 38*Lưu ý: Giáo viên cần rèn cho
e) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0f) 5x2 = 13x ⇒ 5x2 – 13x = 0
Dạng 2: Phương pháp dùng hằng đẳng thức:
c) 1 – x 3
Giải:
a) x 2 – 4x + 4 = x 2 – 2.x.2 + 2 2 = (x – 2) 2
= (2 – 3ab2)( 4 + 6ab2 + 9a2b4)c) 25x4 – 10x2y + y2 = (5x2 – y)2
Bài 12: Phân tích các đa thức sau thành
Trang 39Thông thường ta dựa vào các
mối quan hệ sau:
- Quan hệ giữa các hệ số, giữa
d) x3 + 6x2+ 12x +9 =0
⇒( x+2)3= (-1) 3 ⇒x+ 2 = -1⇒x = -3e) x3 - 9x2+ 27x -35 =0
⇒( x-3)3= 23 ⇒x-3 = 2⇒x = 5
Dạng 3: Phương pháp nhóm các hạng tử:
Trang 40các biến của các hạng tử trong
bài toán
- Thành lập nhóm dựa theo mối
quan hệ đó, phải thoả mãn:
+ Mỗi nhóm đều phân tích
được.
+ Sau khi phân tích đa thức
thành nhân tử ở mỗi nhóm thì
quá trình phân tích thành nhân
tử phải tiếp tục thực hiện được
nữa
Nhóm các hạng tử nhằm xuất
hiện nhân tử chung:
Bài 16: Phân tích đa thức
quá trình phân tích thành nhân
tử không thực hiện được nữa, tức
* Cách 1: Nhóm hạng tử thứ nhất với
hạng tử thứ hai, hạng tử thứ ba vớihạng tử thứ tư ta có :
x2 - xy + x - y = (x2 - xy) -(x - y) = x(x - y) - (x - y) =(x - y)(x -1)
Năng lực
tư duy,suyluận,tính toán,trình bày,hợp tác,tự học