Ngày soạn Ngày giảng TC15 LUYỆN TẬP CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ ( sau tiết 30) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức cách viết công thức cấu tạo cấu tạo của mạch C, liên kết đơn đôi, ba, thuyết cấu tạo.
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
TC15: LUYỆN TẬP: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ ( sau tiết 30)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - cách viết công thức cấu tạo cấu tạo của mạch C, liên kết đơn đôi, ba, thuyết cấu
tạo hoá học
2 Kĩ năng
Viết CTCT
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
4 Phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, Năng lực sáng tạo, Năng lực tự quản lí, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông, Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực tính toán, Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
GV:Giáo án, bài tập liên quan
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: Chào hỏi và kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: nêu các cách lập công thúc đơn giản nhất và công thức phân tử của hợp chất hưu cơ.
3 Bài học
A- Lý thuyết cơ bản
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức sau
1 Công thức cấu tạo là gì?
2 Nêu thuyết cấu tạo hoá học
3 Mạch C có mấy loại
4 Cấu tạo của liên kết đơn, đôi, ba
HS hoàn thành nội dung lí thuyết
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác
Ví dụ: Công thức phân tử C2H6O có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với
2 hợp chất sau:
H3C−O−CH3: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na
H3C−CH2−O−H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon
Ví dụ:
Trang 2- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử)
và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
- Phụ thuộc thành phần phân tử: CH4 là chất khí dễ cháy, CCl4 là chất lỏng không cháy;
CH3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl3 là chất lỏng có tác dụng gây mê
- Phụ thuộc cấu tạo hóa học: CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau cả về tính chất
B- Bài tập áp dụng
Bài 1: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là
A 5 B 5 C 3 D 4
Đáp án: B
Bài 2: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là
A 1 B 2 C 3 D 4 Đáp án: B
Bài 3: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H9Cl là
A 5 B 2 C 3 D 4
Đáp án: D
Bài 4: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H6Cl2 là
A 5 B 2 C 3 D 4
Đáp án: D
Bài 5: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O làA 1 B 2 C
3 D 4
Trang 3Đáp án: C
Bài 6:Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10O làA 8 B 6 C
7 D 5
Đáp án: C
Bài 7: Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N ; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
A C3H7Cl B C3H8 C C3H9N D C3H8O
Đáp án: C
Bài 8: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn ?
A C2H4 B C2H2 C C6H6 D C2H6
Đáp án: D
Bài 9: Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi ?
A C2H4 B C2H2 C C3H8 D C2H5OH
Đáp án: A
Bài 10: Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba ?
A C2H4 B C2H2 C CH4 D CH3OH
Đáp án: B
Bài 11: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau ?
A C2H5OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO
C CH3OH, C2H5OH D CH3CH2Cl, CH3CH2OH
Bài 12: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau ?
A CH3OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO
C CH3OH, C2H5OH D CH3CH2OH, C3H6(OH)2
Đáp án: C
Bài 13: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10 là
Trang 4A 1 B 2 C 3 D 4.
Đáp án: B
Bài 14: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: C
Tổ trưởng bộ môn kí duyệt
Rút kinh nghiệm