1.3 Các công cụ của thị trường tài chính1.3.1 Các công cụ của thị trường tiền tệ - Tín phiếu kho bạc - Thương phiếu kỳ phiếu thương mại - Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng - Hối phi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI GIẢNGTHỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
(Stock Market)
TS Phan Trọng Nghĩa
Email: phantrongnghia@qnu.edu.vn
Trang 2THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán Chương 2: Chứng khoán và phát hành chứng khoán Chương 3: Công ty chứng khoán
Chương 4: Thị trường giao dịch tập trung
Chương 5: Thị trường chứng khoán phi tập trung Chương 6: Giao dịch chứng khoán
Chương 7: Phân tích và đầu tư chứng khoán
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
I Thị trường tài chính
1.1 Tổng quan về Thị trường tài chính
1.1.1 Khái niệm thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi phát hành, mua bán, trao đổi và chuyển nhượng cáccông cụ tài chính theo các qui tắc, luật lệ đã được ấn định
Trang 41.1.2 Chức năng của thị trường tài chính
• Huy động và dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
+ Tài chính trực tiếp+ Tài chính gián tiếp
• Xác định giá cả của các tài sản tài chính
• Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
• Giảm thiểu chi phí cho các chủ thể tham gia thị trường
• Khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh
• Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Trang 51.2 Phân loại thị trường tài chính
1.2.1 Thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần và thị trường các công cụ tài chính phái sinh
1.2.2 Thị trường cấp một và thị trường cấp hai
1.2.3 Thị trường Sở giao dịch, thị trường giao dịch qua quầy, thị trường Private, thị trường thứ ba
1.2.4 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Trang 61.3 Các công cụ của thị trường tài chính
1.3.1 Các công cụ của thị trường tiền tệ
- Tín phiếu kho bạc
- Thương phiếu (kỳ phiếu thương mại)
- Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng
- Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận
- Hợp đồng mua lại
- Các khoản vay liên ngân hàng
1.3.2 Các công cụ của thị trường vốn
- Cổ phiếu: Cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi
- Trái phiếu: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, tráiphiếu công ty
- Các khoản cho vay dài hạn của các ngân hàng thương mại
Trang 71.4 Các hình thức hiệu quả của thị trường
Thị trường tài chính hiệu quả là thị trường tài chính trong đó giá hiện tại của tài sản tài chính phản ánh đầy đủ mọi thông tin có liên quan, nghĩa là giá thị trường của những chứng khoán riêng biệt thay đổi rất nhanh theo thông tin mới xuất hiện.
Các mức độ hiệu quả của thị trường:
- Hình thức hiệu quả yếu: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ kết quả giá cả trong quá
khứ
- Hình thức hiệu quả trung bình: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả những
thông tin được công bố
- Hình thức hiệu quả mạnh: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả thông tin, kể cả
thông tin quá khứ, thông tin được công bố lẫn thông tin nội gián.
* Tại sao cần có thị trường hiệu quả?
* Làm thế nào để thị trường hiệu quả?
Trang 8II THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK
1.6 Khái niệm và bản chất của TTCK
- TTCK là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khóangiữa các chủ thể có liên quan theo những qui tắc đã được qui định
- Bản chất của thị trường chứng khoán là thị trường thể hiện mối quan hệgiữa cung và cầu vốn đầu tư mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa đựngthông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư TTCK là hình thức pháttriển bậc cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 91.7 Vị trí và cấu trúc của TTCK
1.7.1 Vị trí của TTCK
- Thị trường chứng khoán là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn
Trang 10- Thị trường chứng khoán là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơidiễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và các công cụ Vốn.
Trang 111.7.2 Cấu trúc của TTCK
- Theo cơ chế luân chuyển vốn: Thị trường sơ cấp, thị trường thứ câp
- Theo phương thức tổ chức giao dịch: Thị trường tập trung, thị trường phi tậptrung
- Theo hàng hóa của thị trường: Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thịtrường các công cụ tài chính phái sinh
Trang 121.8 Các chủ thể tham gia TTCK
- Chủ thể phát hành: là tổ chức cần vốn, phát hành chứng khoán bán trên thị trường để huy động vốn Bao gồm:
+ Chính phủ + Chính quyền địa phương + Doanh nghiệp, các tổ chức tài chính: NHTM + Quỹ đầu tư
- Nhà đầu tư: Nhà đầu tư cá nhân; Nhà đầu tư có tổ chức
- Các chủ thể kinh doanh dịch vụ: Cung cấp các dịch vụ chứng khóan trên TTCK
để hưởng lợi nhuận
+ Công ty CK + Công ty quản lý quỹ + Tổ chức lưu ký chứng khoán + Tổ chức định mức tín nhiệm, giám sát
Trang 131.9 Vai trò của thị trường chứng khóan
- TTCK với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ,tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế
- TTCK góp phần thực hiện tái phân phối cân bằng hơn
- TTCK tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa quyền sở hữu và quản lý doanhnghiệp
- Hiệu quả của quốc tế hóa thị trường chứng khóan
- TTCK tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính mà khôngtạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chínhsách tài chính tiền tệ của Chính phủ
- TTCK cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trongtương lai
- Cần phải nhìn nhận những tiêu cực của TTCK
Trang 14 Các điều kiện cần thiết để phát triển thị trường chứng khóan:
• Các chứng khóan khả mại - hàng hóa của thị trường
• Khuyến khích các thành viên tham gia thị trường
• Cần phải cho công chúng đầu tư thấy được bản chất của đầu tư chứng khóan
• Khuyến khích cung cấp các chứng khóan có chất lượng cao cho thị trườngvốn Các chính sách khuyến khích các công ty đại chúng, chính sách bảo vệchống lại sự thôn tính, sáp nhập, các ưu đãi về thuế, …
• Chính phủ cần khuyến khích sự phát triển và tham gia thị trường của các nhà
đầu tư có tổ chức Thúc đẩy sự tham gia của các trung gian tài chính nhằmtăng hiệu quả hoạt động của thị trường
• Hệ thống kế tóan và kiểm toán
• Hệ thống công bố công khai
• Hệ thống quản lý và giám sát thị trường chứng khóan
• Vấn đề đào tạo
• Các vấn đề khác
Trang 15CHƯƠNG 2: CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN2.1 Chứng khoán và phân loại chứng khóan
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán
Hàng hóa của TTCK là chứng khóan (là một loại tài sản tài chính # tài sản
thực) Về hình thức là “tờ” chứng khoán được mua bán nhưng thực chất là sự
chuyển dịch quyền sở hữu vốn
Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá, tức là một giấy chứng nhậnmột khoản tiền mà người ta đã ứng ra và có quyền được hưởng những khoảnlợi tức nhất định theo những kỳ hạn
Khái niệm chứng khoán hiểu rộng ra: “Chứng khoán là chứng nhận dưới
dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống điện tử xác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó đối với người phát hành”.
Trang 16Theo điều 6, Luật chứng khóan năm 2006 Chứng khóan là bằng
chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sảnhoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khóan được thể hiện dưới hìnhthức chứng chỉ, bút toán ghi sổ, hoặc dữ liệu điện tử
Bao gồm các loại sau đây:
• Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ
• Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợpđồng tương lai, nhóm chứng khóan hoặc chỉ số chứng khóan
Trang 17 Đặc điểm của chứng khóan:
• Tính thanh khoản
• Tính rủi ro: rủi ro là sự sai biệt giữa thu nhập thực tế và mức sinh lời kỳ
vọng, hay thu nhập dự tính
+ Rủi ro hệ thống+ Rủi ro phi hệ thống
• Tính sinh lợi: Cổ tức, trái tức và lợi vốn
Nguyên lý đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận: Lợi nhuận càng lớn, rủi
ro càng cao
• Hình thức của chứng khóan
Trang 182.1.2 Phân loại chứng khóan
• Phân loại chứng khóan theo tính chất:
+ Chứng khoán vốn: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quĩđầu tư
+ Chứng khóan nợ: trái phiếu+ Chứng khóan phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợpđồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn,…
Trang 192.2 Các loại hàng hóa cơ bản của thị truờng chứng khoán
• Trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm về kết quả hoạt động sử dụng vốn
của người vay
• Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của trái chủ được ưu tiên trước cổphiếu ưu đãi và cổ phiếu thường
• Trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu
• Lợi tức trái phiếu là cố định
Trang 20 Các điều khỏan của trái phiếu:
• Lãi suất hiện tại
• Hạn mức tín nhiệm của trái phiếu
Việc xác định hạn mức tín nhiệm liên quan đến đánh giá rủi ro trong tươnglai của trái phiếu Hạn mức tín nhiêm trái phiếu chịu ảnh hưởng tích cực bởi:1) Tỷ lệ Nợ trên Vốn cổ phần 2) Những hoạt động sinh lời 3) Sự biến thiên
ở mức thấp trong thu nhập quá khứ 4) Quy mô công ty 5) Việc ít sử dụng
nợ thứ cấp
Trang 21Hạng trái phiếu theo tiêu chuẩn S&P
• AAA: đây là hạng cao nhất của S&P đối với trách nhiệm nợ.
• AA: trFcó khả năng rất cao trong việc đáp ứng những trách nhiệm nợ
• A: trFcó khả năng lớn trong việc trả gốc và lãi, mặc dù chúng đôi khi bị ảnhhưởng không có lợi của những thay đổi về điều kiện kinh tế và tình trạng tàichính
• BBB: trFcó khả năng trả gốc và lãi.
• BB,B,CCC,CC: những trái phiếu này được xem là rủi ro hơn hẳn liên quan
tới khả năng của người phát hành trong việc trả lãi và hoàn lại gốc đúng vớicác điều kiện của hợp đồng
• C: hạng dành cho trái phiếu mà lãi không được trả và người ta đang xem xétvấn đề phá sản đối với tổ chức phát hành
• D: trái phiếu ở hạng D là trong tình trang vỡ nợ, việc thanh toán gốc và lãi làvấn đề tồn động
Định mức tín nhiệm là một thông tin quan trọng đối với các nhà đầu tư Nógiúp các nhà đầu tư đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu
Trang 222.2.1.2 Định giá trái phiếu
Những khái niệm về giá trị:
Trang 23Mục đích của nhà đầu tư là xác định được giá trị thực của tài sản Giá trị này
bị tác động bởi ba nhân tố:
sản Với trái phiếu, độ lớn và thời điểm của dòng thu nhập trong tương lai phụ thuộc mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, phương thức trả gốc và lãi, kỳ hạn hay số năm còn lại của trái phiếu
• Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư, tỷ lệ lợi tức này phụ thuộc vào mức độ rủi ro, ý muốn chủ quan của nhà đầu tư.
Trang 24Theo quan điểm trên, việc tìm giá trị của một tài sản được thực hiện theo ba bước:
• Ước lượng độ lớn và thời điểm của những dòng tiền dự tính thu được từ tài sản
và đánh giá mức độ rủi ro của dòng tiền
• Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư Tỷ lệ này biểu hiện thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản
• Chiết khấu luồng tiền dự tính trở về hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu trong tư cách là tỷ lệ chiết khấu
• Mô hình định giá chứng khoán như sau:
Trong đó:
+ Ct: Dòng tiền dự tính nhận được tại thời điểm t + PV: giá trị thực hay giá trị hiện tại của tài sản + Kd: tỷ lệ lơi tức yêu cầu của nhà đầu tư
+ n : số năm mà dòng tiền xuất hiện
Trang 25 Sử dụng phương trình trên có 3 bước cơ bản trong quá trình định giá:
dòng tiền tương lai dự tính sẽ mang lại
• Bước 2: Xác định k, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư
• Bước 3: Tính giá trị thực PV, là giá trị hiện tại của những dòng tiền dự tính được chiết khấu theo tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư
Trang 26Định giá trái phiếu
Định giá trái phiếu là việc đi tính tổng hiện giá của toàn bộ thu nhậpnhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu
Việc xác định thu nhập của trái phiếu phụ thuộc vào từng loại tráiphiếu cụ thể Do đó, định giá trái phiếu phải gắn với từng loại trái phiếu cụ thể
- Định giá trái phiếu không có thời hạn.
- Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ.
- Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ.
- Định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm.
Trang 271 Định giá trái phiếu không có thời hạn
• Trái phiếu nói chung là có thời hạn Đặc biệt, có một loại trF không có thời
hạn thường được gọi là trF vĩnh cữu, tức là trF chẳng bao giờ đáo hạn
• Giá trị của trF này được xác định bằng hiện giá của dòng tiền đều vô hạn màtrái phiếu này mang lại cho nhà đầu tư
• Giả sử gọi: I : lãi cố định được hưởng mãi mãi
Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư
V : giá của trái phiếu
• Giá của trái phiếu vĩnh cửu là tổng hiện giá của toàn bộ lãi thu được từ trái
phiếu Do trái phiếu vĩnh cửu không có đáo hạn nên toàn bộ lãi được hưởng
từ trái phiếu này qua các năm hình thành nên dòng tiền đều vô hạn Chúng ta
có thể định giá trái phiếu vĩnh cửu như sau:
Trang 28Ví dụ 1: Minh họa định giá trái phiếu vĩnh cửu
Giả sử bạn mua một trái phiếu được hưởng lãi 50$ một năm trongkhoảng thời gian vô hạn và bạn đòi hỏi tủ suất lợi nhuận đầu tư là 12% Giácủa trái phiếu nà bằng hiện giá của toàn bộ lãi nhận được qua các năm, tức làhiện giá của một dòng tiền đều vô hạn:
• ở Việt Nam hiện nay chưa có loại trái phiếu này
Trang 292 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi
TrF có kỳ hạn được hưởng lãi là loại trF có xác định thời hạn đáo hạn
và lãi suất được hưởng qua từng thời hạn nhất định Khi mua loại trF này nhàđầu tư được hưởng lãi định kỳ, thường là hàng năm, theo lãi suất công bố trênmệnh giá trF và được thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trF đáo hạn
Phần lớn các trái phiếu phát hành ở Việt Nam hiện nay, kể cả tráiphiếu Chính phủ lẫn trái phiếu công ty đều thuộc loại này
Giả sử I : là lãi cố định được hưởng từ trái phiếu
Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư
MV : mệnh giá trái phiếu
n : số năm cho đến khi đáo hạn
Mô hình định giá trái phiếu (V), bằng hiện giá toàn bộ dòng tiền thunhập từ trái phiếu trong tương lai, được xác định như sau:
Trang 30Ví dụ 2: Minh họa giá trái phiếu Chính phủ được hưởng lãi định kỳ hàng năm
Anh An mua trái phiếu Chính phủ có:
Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu, nếu:
• Định giá vào ngày 21/10/2012
• Định giá vào ngày 12/05/2014
• Biết rằng tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là: 12%/ năm
Trang 313 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ
Trái phiếu kỳ hạn không hưởng lãi là loại trái phiếu không trả lãi định
kỳ mà được bán với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá
Khi mua loại trái phiếu này NĐT vẫn nhận được lợi tức, chính làphần chênh lệch giữa giá mua của trái phiếu với mệnh giá của nó
Phương pháp định giá loại trái phiếu này cũng tương tự như cách địnhgiá loại trái phiếu kỳ hạn được hưởng lãi, chỉ khác ở chỗ lãi suất ở đây bằng 0
nên toàn bộ hiện giá của phần lãi định kỳ bằng 0 Do vậy, giá của trái phiếu
không hưởng lãi được xác định giá như là hiện giá của mệnh giá khi trái phiếuđáo hạn
d
(1+K )n
MV V=
Trang 32Ví dụ 3: Minh họa cách định giá trái phiếu không hưởng lãi định kỳ
Giả sử NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu khôngtrả lãi định kỳ, có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1000$ Nếu tỷ suất lợinhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%/ năm, giá bán của trái phiếu này là baonhiêu?
Trang 334 Định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm
Thông thường trái phiếu được trả lãi hàng năm một lần nhưng đôi khicũng có loại trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm, tức là trả lãi mỗi năm hailần
Công thức định giá trái phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền trongtrường hợp này như sau:
2n
(1+K /2) (1+K /2) t=1
Trang 34Ví dụ 4: Minh họa cách định giá trái phiếu trả lãi định kỳ nửa năm
Trái phiếu được công ty U.S phát hành có mệnh giá 1.000$, kỳ hạn
12 năm, trả lãi bán niên với lãi suất 10%/ năm và nhà đầu tư mong có tỷ suấtlợi nhuận 14% khi mua trái phiếu này Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu?
Ví dụ 5: Minh họa trái phiếu đô thị của UBND TP HCM trả lãi theo định kỳ
nửa năm Thông tin về trái phiếu như sau:
• Trả lãi định kỳ nửa năm
• Giả sử nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là 10%/năm, giá trái phiếu này làbao nhiêu?
Trang 355 Phân tích sự biến động của giá trái phiếu
Giá trái phiếu (PV) là một hàm số phụ thuộc vào các biến sau đây:
• I là lãi cố định được hưởng từ trái phiếu
• Kd là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư
• MV là mệnh giá trái phiếu
• n là số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn
Trong đó, các biến I và MV không thay đổi sau khi trái phiếu được
phát hành, trong khi các biến n và kd thường xuyên thay đổi theo thời gian vàtình hình biến động lãi suất trên thị trường
Phân tích mối quan hệ giữa giá trái phiếu và các biến này, chúng ta
có thể thấy được 5 mối quan hệ đáng chú ý sau đây:
Trang 36 Quan hệ 1: Giá trị của trái phiếu có quan hệ ngược chiều với sự thay đổi của tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư Nói cách khác, khi lãi suất tăng
(hoặc giảm) thì giá trị của trái phiếu giảm (hoặc tăng)
Trang 37 Quan hệ thứ 2: K d > i => V trF < MV và ngược lại
Ví dụ : Minh họa phân tích sự biến động giá trái phiếu khi lãi suất thị trường
thay đổi
Giả sử REE phát hành trái phiếu mệnh giá 1.000$ thời hạn 10 nămvới mức lãi suất hàng năm là 10%, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư đòi hỏi thayđổi tùy theo lãi suất trên thị trường Giá trái phiếu là bao nhiêu nếu tỷ suất lợinhuận nhà đầu tư yêu cầu là: (a) 8%, (b) 10%, (c) 12%
Nhận xét?
Trang 38Giá trái phiếu $1,134.20
Tỷ suất lợi nhuận 10%
Giá trái phiếu $1,000.00
Tỷ suất lợi nhuận 12%
Giá trái phiếu $887.00
Trang 39 Quan hệ thứ 3: Khi ngày đáo hạn đến gần, giá của trái phíếu cũng tiến gần đến mệnh giá.
Trang 40 Quan hệ thứ 4: Trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái phiếu ngắn hạn
Ví dụ 7: Phân tích biến động giá trái phiếu A và B theo lãi suất thị trường
Lãi suất thị trường
Giá trái phiếu
Trái phiếu A (1 năm) Trái phiếu B ( 14 năm)