BÀI TẬP PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Bài tập CTCP hạ tầng kỹ thuật TP HCM (CII) công bố thông tin khả năng lỗ do trích lập dự phòng từ yếu tố trái phiếu chuyển đổi bằng USD (trích lập dự phòng.
Trang 1BÀI TẬP PHÁP LUẬT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Bài tập:
CTCP hạ tầng kỹ thuật TP HCM (CII) công bố thông tin khả năng lỗ
do trích lập dự phòng từ yếu tố trái phiếu chuyển đổi bằng USD(trích lập dự phòng chênh lệch tỉ giá trên 110 tỉ đồng) và thay đổitiến độ triển khai dự án (gây lỗ ngắn hạn, tác động xấu đến hoạtđộng kinh doanh của công ty trong dài hạn) Việc đưa ra thông tintrên làm giảm giá cổ phiếu từ 23.400 xuống 20.800 đồng Ngày16/11, CII công ty làm việc với công ty kiểm toán và công bố thôngtin sau cuộc họp Công ty cho rằng có các nguồn thu khác để bùđắp cho sự thiếu hụt nguồn thu từ dự án điều chỉnh
Hỏi:
1 Thông tin công bố trên có phải là thông tin bất thường không?
2 Cho biết căn cứ xác định tính hợp pháp của nội dung thông tincông bố?
Trả lời
1 Thông tin công bố là thông tin bất thường bởi:
- Cơ sở pháp lý: điểm r khoản 1 Điều 11 thông tư BTC Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
96/2020/TT-Cụ thể: “…Khi xảy ra các sự kiện khác có ảnh hưởng lớn đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị củacông ty”;
- Như vậy, CII phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24tiếng đồng hồ;
- công ty CP hạ tầng kỹ thuật TP HCM (CII) đã công bố khả năng
lỗ và thay đổi tiến độ triển khai dự án làm giá cổ phiếu giảm
2600 đồng (từ 23.400 xuống 20.800 đồng); việc làm này đã
Trang 2gây lỗ ngắn hạn, tác động xấu đến hoạt động kinh doanh củacông ty trong dài hạn của CII.
2 Căn cứ xác định tính hợp pháp của nội dung thông tin công bố:
- Cơ sở pháp lý: Các Điều 118, Điều 119, Điều 120; thông tư96/2020/TT-BTC Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trườngchứng khoán
- CII là công ty đại chúng Đây là một trong những đối tượngcông bố thông tin được quy định tại khoản 1 Điều 118 LuậtChứng khoán 2019;
- Thời hạn công bố thông tin bất thường: 24 giờ kể từ xảy ra sựkiện (đã được trình bày ở phần 1), căn cứ tại Điều 11 thông tư96/2020/TT-BTC Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trườngchứng khoán;
- Nguyên tắc công bố thông tin:
CII công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời; căn
cứ vào khoản 1 Điều 119 Luật Chứng khoán 2019;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 119 Luật Chứng khoán 2019:
“Đối tượng quy định tại Điều 118 của Luật này khi công
bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoánNhà nước và tổ chức nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng
ký giao dịch ve nội dung thông tin công bố.” Nhưng CIIlại không hề có động thái thông báo đến nhưng cơ quan,
tổ chức được nêu trên trong luật định mà lại “làm việc vớicông ty kiểm toán và công bố thông tin sau cuộc họp” ;đây là hành vi trái với quy định của Luật chứng khoán2019;
“Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đạidiện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bốthông tin thực hiện…” căn cứ tại khoản 4 Điều 119 LuậtChứng khoán 2019 Về thẩm quyền công bố thông tin
Trang 3của CII phải do người đại diện theo pháp luật hoặc ngườiđược ủy quyền nhưng CII lại công bố trực tiếp sau cuộchọp mà không thông qua chủ thể nào nêu trên Đây làkhông đúng thẩm quyền.
Tóm lại, CII không đáp ứng đủ những yêu cầu về nguyêntắc công bố thông tin được quy định trong Luật Chứngkhoán 2019 Nên không có đủ cơ sở để cho rằng thông tin
mà CII đưa ra là hợp pháp
ĐỀ BÀI:
Công ty chứng khoán S đã tự thực hiện toàn bộ quá trình chuyển đổihình thức hoạt động, lập phương án tăng vốn, tổ chức các buổi giớithiệu về cơ hội đầu tư để phát hành ra công chúng đợt tháng11/2015 SBC đã có quyết định cho phép chào bán ra công chúng,nhưng đợt đấu giá chào bán ra công chúng bị đột ngột ngừng lạibằng quyết định hủy đấu giá cổ phần ra công chúng Trên thực tế,việc đặt cọc của nhà đầu tư đã được thực hiện và S đã tổ chức giớithiệu công ty trên cả nước khi chưa được UBCK chấp thuận Đại diệncủa S cho rằng sự kiện này nằm ngoài ý chí chủ quan của côngty.Hiện công ty đã chuyển sang phát hành riêng lẻ
1 Xác định điều kiện phát hành ra công chúng của S?
2 Việc công ty cho rằng việc công ty tự ý dừng phát hành cóđúng không? Căn cứ?
3 Trách nhiệm của công ty đối với nhà đầu tư đã nộp tiền đặtcọc?
CÂU TRẢ LỜI:
1 Điều kiện phát hành ra công chúng của S?
Theo quy định tại Khoản 19, Điều 4 ,Luật Chứng khoán 2019 thìchào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoántheo một trong các phương thức sau đây:
Trang 4+ Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;
+ Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tưchứng khoán chuyên nghiệp;
+ Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định
Căn cứ theo Điều 15, Luật Chứng khoán 2019 thì để phát hành racông chúng công ty S cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
1.1: Điều kiện phát hành cổ phiếu.
Thứ nhất, công ty S muốn chào bán cổ phiếu ra công chúng
phải có tiềm lực về tài chính, thể hiện ở mức vốn điều lệ đã góp tạithời điểm đăng ký chào bán, mà cụ thể mức vốn điều lệ tối thiểu màdoanh nghiệp phải thỏa mãn là 30 tỷ đồng tính theo giá trị trên sổsách kế toán
Điều này đòi hỏi sự vững chắc và tiềm lực tài chính của Công ty Sphải đủ tốt thì mới có thể chào bán trên thị trường cạnh tranh đầykhốc liệt này Hơn nữa, nếu công ty có tiềm lực tài chính vững vàngcũng chính là góp phần đảm bảo an toàn cho các nhà đầu tư khimua cổ phần và đảm bảo cho thị trường chứng khoán có thêm mộtnguồn hàng hóa đảm bảo chất lượng
Thứ hai, công ty S có nhu cầu chào bán cổ phiếu ra công chúng
phải có hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nó thể hiện ở chỗ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đó vào 2 năm liên tục liền trướcnăm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tínhđến năm đăng ký chào bán
Quy định này sẽ góp phần đảm bảo rằng doanh nghiệp phát hành
có khả năng đem lại thu nhập thỏa đáng cho các cổ đông tương lai.Bởi lẽ, chỉ có căn cứ vào kết quả kinh doanh gần nhất mới có thểnhận định, đánh giá chính xác về khả năng tồn tại và phát triển củacông ty có mong muốn được tham gia chào bán cổ phiếu ra côngchúng Do đó, một trong những thước đo quan trọng và đơn giảndùng để đánh giá, xem xét liệu công ty cổ phần có thể làm ăn hiệu
Trang 5quả sau khi chào bán cổ phiếu hay không chính là xem xét từ các sốliệu liên quan đến kết quả làm ăn gần nhất của công ty này.
Thứ ba, công ty S chào bán phải có phương án phát hành và
phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đạihội đồng cổ đông thông qua Về nguyên tắc, tất cả các công việcquan trọng của doanh nghiệp đều phải được Đại hội đồng cổ đôngxem xét và biểu quyết tập thể để thông qua Việc phát hành cổphiếu ra công chúng chính là hành vi có thể làm thay đổi cơ cấu chủ
sở hữu và làm cho doanh nghiệp này trở thành công ty đại chúng
Do đó, đây là một quyết định rất quan trọng nên cần phải được sựđồng ý và quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Thứ tư, tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ
chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư khôngphải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyềnbiểu quyết của tổ chức phát hành Ngoài ra, cổ đông lớn trước thờiđiểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức pháthành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của
tổ chức phát hành tối thiểu là 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt chàobán
Lý do có điều kiện này là để hạn chế bớt sự ảnh hưởng, lũng đoạn
và làm cho công ty đại chúng trở thành một công ty đúng nghĩa “đạichúng” là sự đóng góp, hợp tác và là công ty của nhiều thành viênthì cần thiết phải đảm bảo sự dân chủ, công bằng, chia sẻ đồng đềuquyền hạn trong cơ cấu tổ chức của công ty Bởi lẽ, theo quy địnhcủa Luật Chứng khoán năm 2019, cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức pháthành Đây là những cổ đông có quyền hạn và khả năng tác động,ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của công ty đại chúng, hay nói
Trang 6cách khác, quyền lực của các công ty tập trung chủ yếu vào các cổđông lớn và những người quản lý điều hành công ty.
1.2: Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng.
(Căn cứ: Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước vàchào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế)
Bên cạnh thỏa mãn các điều kiện về vốn điều lệ, về kết quả kinhdoanh hay kế hoạch huy động cũng như sử dụng vốn huy động thìchào bán trái phiếu ra công chúng còn phải thỏa mãn thêm điềukiện là công ty S không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1năm và phải có cam kết thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với tưcách tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành,thanh toán, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu
tư và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật
1.3: Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
Căn cứ vào Khoản 5, Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, công ty
quản lý quỹ khi chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng cần đáp ứngnhững điều kiện sau:
Thứ nhất, chủ thể phải đăng ký chào bán lượng chứng chỉ quỹ với
tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng
Thứ hai, chủ thể chào bán phải có phương án phát hành và phương
án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp vớiquy định của pháp luật
Thứ ba, việc chào bán phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát,
và chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên
hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừtrường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở
Câu 2:
Trang 7Việc công ty tự ý dừng phát hành ở đây là không đúng Việc dừngphát hành phải được thông qua và có sự cho phép của Uỷ banChứng khoán.
*, Căn cứ Điều 29 Nghị định 96/2020/TT-BTC về quy định công
bố trên thị trường chứng khoán
Điều 29 Công bố thông tin bất thường về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
1 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
a) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
b) Tạm ngừng giao dịch cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
c) Sửa đổi Điều lệ, Bản cáo bạch;
d) Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thay đổi thời hạn hoạt động, thanh lý tài sản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; bị thu hồi Giấy chứng nhận thành lập và hoạt động đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
đ) Quyết định chào bán, phát hành cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; được cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành thêm cổ phiếu; Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động của công ty;
e) Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ;
g) Định giá sai giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
h) Thay đổi tên công ty, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát;
Trang 8i) Vượt hạn mức đầu tư và điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của công ty;
k) Các sự kiện khác có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động của công ty;
l) Các trường hợp quy định tại điểm a, c, đ, g, i, l, n và o khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin
về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3 Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố các thông tin bất thường khác về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
*, Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 28, Luật Chứng khoán năm 2019 thì việc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chứng
được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chàobán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn đình chỉ 60 ngày mà không khắc phục được nhữngthiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra côngchúng;
- Đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng không đáp ứng đượcđiều kiện về tỷ lệ tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyếtcủa tổ chức phát hành được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư khôngphải là cổ đông lớn của tổ chức phát hành, trường hợp vốn điều lệcủa tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành
Trang 9- Đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng nhằm mục đích huyđộng phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổ phiếuđược bán cho các nhà đầu tư không đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu
dự kiến chào bán
Bên cạnh đó, đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏtheo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyếtđịnh của Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định củapháp luật
Điều 28 Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
1 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này
mà không khắc phục được những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng;
b) Đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra
công chúng không đáp ứng được điều kiện về tỷ lệ tối thiểu số cổ phiếu có quyền
biểu quyết của tổ chức phát hành được bán cho ít nhất 100 nhà đầu
tư không phải
là cổ đông lớn của tổ chức phát hành theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15
của Luật này;
c) Đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng không đáp ứng được điều kiện về huy động đủ phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật này.
2 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trang 103 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và phải thu hồi chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu tư.
Câu 3: Trách nhiệm của công ty đối với nhà đầu tư đã nộp tiền đặt cọc?
Trường hợp của công ty chứng khoán SBC chào bán cổ phiếu ra thịtrường và nhận tiền đặt cọc của nhà đầu tư khi chưa được Uỷ banchứng khoán Nhà nước chấp thuận dẫn đến việc bị hủy chào bán cổphiếu ra công chúng Vậy nên trách nhiệm hoàn toàn thuộc về công
ty chứng khoán S Theo Khoản 3 Điều 28 Luật Chứng khoán
năm 2019 quy định:“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này
và phải thu hồi chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu tư.”
Theo đó, khi đợt chào bán cổ phiếu bị hủy thì Công ty chứng khoán
S phát hành cổ phiếu phải công bố việc huỷ bỏ này ra công chúngtrên một tờ báo điện tử hoặc 03 số liên tục trên báo in trong thờihạn 07 ngày
Trang 11Đồng thời, Công ty chứng khoán S phát hành cổ phiếu cũng phải thu
hồi chứng khoán đã phát hành và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ Đặc biệt,
ngoài việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư, hết thời hạn này, Công tychứng khoán S còn phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theocác điều khoản đã cam kết
Bài tập
CTCP X hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng niêm yếu có vốn 2000 tỉ, giá cổ phiếu 14.000 đồng, Công ty có nhu cầu về vốn lớn, do lãi suất ngân hàng cao, HĐQT công ty
đề xuất ĐHĐCĐ phát hành cố phần tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu 1000 tỉ
Hãy tư vấn để đưa vào nội dung phương án phát hành về mục đích sử dụng vốn để công ty có thể bán hết cổ phần hoặc trái phiếu, duy trì được giá cổ phiếu ở mức hiện tại hoặc cao hơn và bảo vệ được lợi ích của nhà đầu tư.
Trả lời:
Bất kỳ công ty, doanh nghiệp đều muốn thu hút các nhà đầu tưcũng như việc bán hết được cổ phần, trái phiếu phát hành, đứngvững trên thị trường Muốn đạt được điều này công ty đó phải làm
ăn tốt, có mức doanh thu, tăng trưởng cao, sinh lời, đủ khả năng chitrả cổ tức cho cổ đông, lãi suất cho người đầu tư thì người mua sẽ
có niềm tin mua cổ phần, trái phiếu và nếu nhà đầu tư mua càngnhiều thì cổ phiếu sẽ được giữ nguyên giá hoặc tăng lên vì lúc đó nó
có giá trị (quy luật cung cầu)
Đối với phương án phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ hoặcphương án phát hành trái phiếu để nhằm mục đích huy động vốncủa CTCP X đều hợp lệ Để đạt được mục đích bán hết cổ phần, tráiphiếu, giữ nguyên giá cổ phiếu và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư thìcông ty X buộc phải có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả (được thểhiện trong bản phương án phát hành), công khai, minh bạch và đảmbảo việc sử dụng vốn này đúng mục đích theo kế hoạch cũng nhưnội dung thông tin đã công bố cho các nhà đầu tư
Trang 12Trước hết, công ty cần xác định phương thức chào bán cổ phần, căn cứ tại Khoản 1, Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại
cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ” Các hình thức
chào bán cổ phần được quy định tại Khoản 2 điều này gồm:
+ Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: công ty tăng thêm số
lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số
cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của
họ tại công ty Cách huy động này không làm tăng số lượng cổđông của công ty song vẫn làm tăng vốn điều lệ Hình thức này còn
được gọi là huy động vốn từ nội bộ công ty (Tham khảo Điều 124, Luật Doanh nghiệp 2020)
+ Chào bán cổ phần ra công chúng: phương thức chào bán cổ phần
ra công chúng được thực hiện của pháp luật về Chứng khoán củacông ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện Đây là hình thứchuy động vốn từ bên ngoài một cách rộng rãi Phương thức nàykhông chỉ làm tăng số lượng vốn điều lệ trong công ty mà còn làm
tăng số lượng thành viên cổ đông trong công ty (Tham khảo Điều
10, Nghị định 155/2020/NĐ-CP)
+ Chào bán cổ phần riêng lẻ: chào bán cho một hoặc một số đối
tượng nhất định không phải là cổ đông công ty (áp dụng cho công ty
cổ phần không là công ty đại chúng) (Tham khảo Điều 125, Luật Doanh nghiệp 2020)
⇨ Lợi ích: Giá trị cổ phần được thể hiện bằng cổ phiếu, cổ phiếu làchứng chỉ xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông Do đó khiphát hành cổ phần (bán cổ phiếu) sẽ có lợi ích như công ty khôngphải lo đến vấn đề khi đến kỳ đáo hạn phải trả nợ Nếu lựa chọnphương án này, công ty có thể sử dụng vốn để đầu tư vào chế tạonhững máy móc hiện đại phục vụ việc xây dựng hoặc thực hiệncác dự án đầu tư xây dựng Công ty cần chú trọng vào dài hạn,thường giữ nguyên hay tăng chi phí đầu tư ngắn hạn (lợi nhuậnngắn hạn thấp hơn) để đảm bảo giá trị cổ phiếu tăng trong tươnglai
Và loại trái phiếu được chào bán:
+ Trái phiếu có bảo đảm
+ Trái phiếu không có bảo đảm
+ Trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền
+ Trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền
Trang 13⇨ Lợi ích: với vốn huy động lớn, công ty X có thể sử dụng vào đầu tưcác dự án, chương trình, tăng quy mô vốn hoạt động hay cơ cấulại nguồn vốn của chính công ty, Để thu hút nhà đầu tư nhằmbán hết trái phiếu, công ty nên có phát hành loại hình trái phiếu
có tài sản bảo đảm Đây là loại trái phiếu được lòng các nhà đầu
tư hơn do công ty thế chấp khoản vay bằng các loại tài sản như cổphiếu, bất động sản,… Trong trường hợp gặp rủi ro dẫn đến phásản, quyền lợi của nhà đầu tư vẫn được bảo đảm
Sau khi đã xác định được loại cổ phần, trái phiếu chào bán, công
ty cần xây dựng kế hoạch, phương án phát hành phù hợp bao gồmmục đích sử dụng vốn nhằm tạo niềm tin và thu hút đầu tư:
Khoản 2 và Khoản 3, Điều 128, Luật Doanh nghiệp 2020
và Điều 8, Điều 9, Nghị định 153/2020/NĐ-CP; Điều 8, Nghị định 65/2022 quy định về giao dịch trái phiếu riêng lẻ Theo đó,
trái phiếu doanh nghiệp phát hành tại thời điểm trong nước bị hạnchế giao dịch trong phạm vi đối tượng về nhà đầu tư là nhà đầu tưchuyên nghiệp và nhà đầu tư chiến lược và yêu cầu phải đảm bảo
số lượng nhà đầu tư chiến lược dưới 100 nhà đầu tư Ngoài ra doanhnghiệp phải thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán
và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đếnhạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có),trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tàichính được lựa chọn
=> Công ty X có thể phát hành trái phiếu dưới dạng chào bán các nhà đầu tư riêng lẻ Tuy nhiên để bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư (do CTCP X cần lượng vốn lớn, không nên
bị giới hạn dưới 100) thì nên lựa chọn phương án phát hành
cổ phần huy động vốn vì nhà đầu tư mua cổ phiếu thì trở thành
cổ đông, ngược lại nhà đầu tư mua trái phiếu là chủ nợ, có thể mang
lại nhiều rủi ro cao Tuy nhiên vẫn có thể sử dụng một số phương thức để bảo vệ nhà đầu tư khi chào bán trái phiếu như trái phiếu có tài sản đảm bảo, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu.
Một số nội dung khác cần đưa vào phương án phát hành về mụcđích sử dụng vốn
1 Thông tin liên quan đến cổ phiếu
Trang 14- Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần X
- Loại chứng khoán phát hành là gì
- Mệnh giá cổ phiếu: 14.000 đồng/ cổ phần
- Vốn điều lệ hiện nay: 2.000.000.000.000 đồng
- Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 142.857.142,9 cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 71.428.571,43 cổ phần, tương ứng 50% số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
- Tổng giá trị theo mệnh giá: 1.000.000.000.000 đồng
- Giá chào bán dự kiến: 14.000 đồng/ cổ phiếu
=> Công khai, minh bạch, chính xác, không khai khống giá trị thực
- Phương án khả thi (thông tin về các phương án này như mục đích,
kế hoạch triển khai, đối tác,…)
Trang 15- Thông tin khác về tình hình triển khai dự án (các tài liệu pháp lý,các hạng mục đã hoàn thành/ đang triển khai, tình hình vốn với dựán, )
4 Kế hoạch sử dụng vốn thu được
- Tổng số tiền thu được phải được phân bổ theo từng mục đích sửdụng (hạng mục cụ thể, thời gian dự kiến giải ngân theo từng hạngmục)
- Cam kết sử dụng vốn theo đúng mục đích và có kế hoạch xử lý rủi
ro kèm theo, ví dụ:
+ Tuân thủ Khoản 1 Điều 13 NĐ 153/2020 về phương án phát
hành trái phiếu
+ Đối với phát hành trái phiếu không chuyển đổi: linh hoạt và không
bó buộc khách hàng nhưng công ty phải xác định lãi suất có tínhđến các yếu tố ảnh hưởng vì thông thường lãi suất của loại cổ phiếunày thường ít hơn
+ Đối với trái phiểu chuyển đổi (chuyển đổi thành cổ phiếu chẳnghạn): thường sẽ mang lại nhiều rủi ro nên công ty phải có thoảthuận hợp lý với nhà đầu tư
⇨ Với những thông tin trên, càng minh bạch, khách quan cũng nhưđưa ra những con số chính xác sẽ tạo được niềm tin đối với kháchhàng Bên cạnh đó công ty cũng cần có năng lực để tạo đượcdoanh thu, lợi nhuận lớn cho công ty để công ty phát triển Khi đó,các nhà đầu tư sẽ tự căn cứ vào những con số kê khai để quyếtđịnh đầu tư hay không Và để phòng trường hợp rủi ro, bảo vệ cácnhà đầu tư, công ty cũng cần đưa ra những phương án phòng trừnhững trường hợp đáng tiếc xảy ra
Bài tập: Đại hội đồng cổ đông Ngân hàng thương mại A quyếtđịnh phát hành trái phiếu chuyển đổi với tỉ lệ 1:1, trong điều kiệngiá cổ phiếu có xu hướng giảm Sau một thời gian, chủ sở hữu tráiphiếu yêu cầu ngân hàng mua lại trái phiếu
Hỏi:
Trang 161, Ngân hàng Thương mại A có nghĩa vụ mua lại trái phiếukhông? Tại sao?
Trả lời: Ngân hàng Thương mại A không có nghĩa vụ mua lại tráiphiếu Giải thích:
Trước khi xem xét Ngân hàng Thương mại A có hay không nghĩa
vụ mua lại trái phiếú, cần xem xét Người sở hữu trái phiếu có quyềnyêu cầu Ngân hàng Thương mại A phải mua lại trái phiếu haykhông
- Trái phiếu là chứng khoán nợ ghi nhận quyền được hưởng lợitức và quyền đòi nợ của nhà đầu tư với tổ chức phát hành khi tráiphiếu đến hạn thanh toán Người sở hữu trái phiếu được gọi là tráichủ Người sở hữu trái phiếu không có quyền biểu quyết, tham giavào hoạt động của công ty
-Về bản chất, trái phiếu chuyển đổi được coi là một sản phẩmlồng ghép giữa trái phiếu DN và quyền mua cổ phiếu do chính DNphát hành Trái phiếu chuyển đổi là loại chứng khoán nợ có thểchuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Như vây, khi sở hữu trái phiếu chuyển đổi, nhà đầu tư có 1 trongcác quyền năng sau đây:
+ Hưởng lợi tức từ việc sở hữu trái phiếu;
+ Tố quyền: Quyền khởi kiện/Yêu cầu tổ chức phát hành thanhtoán lợi tức;
+ Yêu cầu tổ chức phát hành chuyển trái phiếu nhà đầu tư đang
sở hữu thành cổ phhiếu theo những điều kiện mà các bên đã thỏathuận
Trang 17 Kết luận: Trong các quyền năng của người sở hữutrái phiếu chuyển đổi, trái chủ không có quyền yêu cầu tổ chứcphát hành mua lại trái phiếu Vì vậy, Ngân hàng Thương mại Akhông có nghĩa vụ mua lại trái phiếu
2 Cho biết quyết định của Ngân hàng Thương mại và biện phápbảo vệ quyền lợi của người sở hữu trái phiếu khi dự kiến phát hành1.000 tỷ nhưng Ngân hàng Thương mại chỉ bán được 30%
Quyết định của Ngân hàng thương mại khi dự kiến phát hành1.000 tỷ nhưng chỉ bán được 30% (Căn cứ vào Khoản 4 Điều 15 Luậtchứng khoán 2019):
Không mua lại trái phiếu chuyển đổi vì NHTM A phát hành tráiphiếu chuyển đổi nhằm để thu hút vốn Trong điều kiện cổ phiếuxuống nhưng mới chỉ phát hành được có 30% số trái phiếu dự kiếncho thấy khả năng huy động vốn thấp nên nếu mua lại trái phiếu sẽkhiến ngân hàng gặp bất lợi trong hoạt động, vận hành
+ Điều chỉnh phướng án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bántrái phiếu đảm bảo sử dụng vốn huy động hiệu quả
Biện pháp bảo vệ quyền lợi của người sở hữu trái phiếu: Việcbán được ít hơn số lượng trái phiếu so với dự định biểu lộ một cáchnhất định về tình hình/năng lực tài chính, phương án, kế hoạch kinhdoanh của công ty Vì vậy, nhà đầu tư có thể có thể làm giảm/ tránh
sự thiệt haị bằng cách:
+ Chuyện nhượng trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư khác
để giảm thiểu rủi ro
Trang 18+ Yêu cầu tổ chức phát hành chuyển đổi trái phiếu thành cổphiếu để trở thành cổ đông Vì khi sở hữu cổ phiếu, nhà đầu tư trởthành cổ đông, cổ đông có quyền can thiệp, xây dựng phương ánkinh doanh của doanh nghiệp Nếu phương án kinh doanh tốt, lợinhuận trên cổ phiếu cao Đây cũng là một cách bảo vệ nhà đầu tư.
Câu 1: Xác định các loại chứng cứ có liên quan? Cách thức thu thập? Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền?
Đối tượng chứng minh “vi phạm của công ty chứng khoán”
1.1 Chứng cứ gián tiếp: nhóm đầu tư tố cáo Công Ty chứng khoán X
cố tình cho sập bảng điện tử trong quá trình giao dịch khiến họ bịthiệt hại hàng tỷ đồng => Điểm a khoản 1 Điều 209 BL Hình sự2015
- Chứng minh tội phạm thuộc trường hợp “cố ý che giấu thông tintrong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinhdoanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặcthanh toán chứng khoán” vì quá trình bảng điện tử “sập” khiếnthông tin không được công khai, nhà đầu tư không thể theo dõi
1.2 Yêu cầu đương sự cung cấp chứng cứ: đương sự cung cấpchứng cứ về số tiền bị thiệt hại trong khoảng thời gian bảng điện tử
bị “sập”
Yêu cầu công ty chứng khoán X cung cấp chứng cứ: yêu cầu công ty
X cung cấp chứng cứ về nguyên nhân xảy ra sự cố bảng điện tử bị
“sập” trong quá trình giao dịch, phương án dự phòng nhằm khắcphục tình trạng,
Yêu cầu Tòa thu thập chứng cứ: trong một số trường hợp đương sựkhông thể tự mình thu thập chứng cứ thì có quyền yêu cầu thẩmphán tiến hành một số biện pháp để thu thập chứng cứ
1.3.Trách nhiệm của Cơ quan có thẩm quyền
Trang 19- Cơ quan có thẩm quyền là Bộ tài chính, Ủy ban chứng khoán,
sở giao dịch chứng khoán.Có hiện tượng " sập" bảng điện tửtrong quá trình giao dịch thì:
- Bộ tài chính sẽ có văn bản yêu cầu UBCKNN làm rõ nguyênnhân xảy ra vụ việc theo khoản 1 Điều 42: " Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan hướng dẫn việc công bố thông tin và
tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻdành cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quyđịnh tại Nghị định này"
- UBCKNN làm tìm hiểu tình hình, nguyên nhân của " sập" bảngđiện tử nếu là công ty cố ý thì sẽ xử lý công ty và các cá nhân
có liên quan theo quy định pháp luật (k3 điều 39 NĐ 153/2020:Trên cơ sở giám sát của Sở giao dịch chứng khoán tại khoản 2
và khoản 3 Điều 38 Nghị định này, tiếp nhận và xử lý các viphạm trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanhnghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại Nghịđịnh này và quy định của pháp luật chứng khoán)
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứngkhoán được trao cho Chánh Thanh tra UBCKNN và Chủ tịchUBCKNN, cụ thể là chánh Thanh tra UBCKNN có quyền phạt cảnhcáo; phạt tiền tối đa đến 70 triệu đồng; Chủ tịch UBCKNN có quyềnphạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 500 triệu đồng…
Về thủ tục xử phạt, trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu pháthiện có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trườngchứng khoán thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải quyết địnhđình chỉ hành vi vi phạm và báo cáo ngay bằng văn bản cho ChánhThanh tra UBCKNN hoặc Chủ tịch UBCKNN.Cơ quan quản lý nhànước trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra đối với các cánhân, tổ chức nếu phát hiện có hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực chứng khoán nhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt củamình thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc và đề xuất xử lý bằngvăn bản tới UBCKNN để giải quyết
- Sở giao dịch chứng khoán thì theo k4 điều 39 NĐ 153/2020:"Trường hợp phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện chế độcông bố thông tin, báo cáo và giao dịch trái phiếu doanhnghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán, có văn bản yêu
Trang 20cầu doanh nghiệp phát hành, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lýphát hành và tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu giải trình, cungcấp bổ sung thông tin hoặc báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhànước để xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm" Nếu SGDCKphát hiện công ty cố ý làm " sập" bảng giao dịch thì công ty sẽphải giải trình, cung cấp bổ sung thông tin hoặc báo cáo Ủyban Chứng khoán Nhà nước để xem xét, xử lý tùy theo mức độ
1 Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứngkhoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch chứng khoánViệt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức vàhoạt động thị trường giao dịch chứng khoán sau khi được Ủy banChứng khoán Nhà nước chấp thuận;
b) Tổ chức, vận hành thị trường giao dịch chứng khoán;
c) Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quyđịnh của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán ViệtNam;
d) Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứngkhoán trong trường hợp giá, khối lượng giao dịch chứng khoán cóbiến động bất thường, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịchkhông có biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc chứngkhoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch hoặctrong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứngkhoán;
đ) Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứngkhoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán củacác tổ chức niêm yết;
e) Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch chứngkhoán Việt Nam;
g) Cung cấp dịch vụ đấu giá, đấu thầu; dịch vụ về thông tin thịtrường và thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, đăng ký
Trang 21giao dịch; dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trườngchứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
h) Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên của Sở giaodịch chứng khoán Việt Nam khi phát sinh tranh chấp liên quan đếnhoạt động giao dịch chứng khoán;
i) Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên của Sở giao dịch chứngkhoán Việt Nam, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theoquy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
k) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin liên quanđến thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, tổ chứcniêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch để phục vụ công bố thông tintheo quy định của pháp luật;
l) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Sở giao dịchchứng khoán Việt Nam
Như vậy có thể thấy trong tranh chấp về thị trường chứng khoán Sởgiao dịch chỉ có thể có vai trò là người trung gian hòa giải theo yêucầu của thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam khi phátsinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán chứkhông có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xử lý tranh chấp liên quanđến vi phạm giao dịch chứng khoán
Theo khoản 1 Điều 133 Luật Chứng khoán 2019 về giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại
1 Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tronghoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bị xâm phạmhoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thịtrường chứng khoán tại Việt Nam thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thươnglượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giảiquyết theo quy định của pháp luật
Như vậy, khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịchchứng khoán giữa các thành viên của Sở giao dịch chứng khoán ViệtNam và có yêu cầu của thành viên của Sở giao dịch chứng khoánViệt Nam thì Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được làm trunggian hòa giải
Trang 22- Các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên giao dịch liên quanđến giao dịch chứng khoán có thể được giải quyết trên cơ sở thươnglượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài, Tòa án giải quyết theo quyđịnh của pháp luật Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có thểthành lập Hội đồng hòa giải để làm trung gian hòa giải các tranhchấp phát sinh giữa các thành viên giao dịch khi có yêu cầu củathành viên giao dịch;
- Các tranh chấp phát sinh giữa thành viên giao dịch với Sở Giaodịch Chứng khoán Việt Nam được xem xét, giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật
Bài tập Pháp luật về thị trường chứng khoán nhóm 8
Đề
bài : Bộ Tài chính đề xuất Chính phủ phát hành trái phiếu 5
năm để đầu tư hoàn thiện hệ thống quốc lộ các tỉnh phía bắc theoNghị quyết của Quốc hội Hỏi:
1 Chủ thể phát hành trái phiếu, trách nhiệm chi trả trái phiếukhi đáo hạn?
2. Biện pháp khuyến khích mua trái phiếu trong điều kiện hiệnnay Thông tư 132/2010 BTC sửa đổi Thông tư 46 ngày 6/9/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế phát hành trái phiếuChính phủ theo lô lớn, theo đó kể từ 7/10/2010 phát hành trái phiếu
lô lớn phải tối thiểu 1.000 tỉ đồng, thời hạn phát hành kỳ hạn 3 nămkhông quá 180 ngày, thời gian phát hành trái phiếu kỳ hạn nămnăm trở lên không quá 365 ngày kể từ ngày phát hành lần đầu Hỏi:
Cơ cấu chủ thể mua trái phiếu? Quyền của chủ sở hữu trái phiếu khitrái phiếu chưa đáo hạn?
Bài
làm:
Trang 23Câu 1:
- Chủ thể phát hành trái phiếu:
Dự án đầu tư hoàn thiện hệ thống quốc lộ các tỉnh phía bắc theoNghị quyết của Quốc hội do đó, trái phiếu phát hành là trái phiếuchính phủ
Căn cứ Điều 4 Nghị định 95/2018 NĐ-CP:
Điều 4 Chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ
1 Chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ là BộTài chính
2 Đối với công cụ nợ của Chính phủ phát hành tại thị trườngtrong nước, Bộ Tài chính tổ chức phát hành hoặc ủy quyền cho Khobạc Nhà nước tổ chức phát hành và thực hiện các nghĩa vụ của chủthể tổ chức phát hành theo quy định tại Nghị định này
Như vậy, chủ thể phát hành trái phiếu là Bộ Tài chính
- Trách nhiệm chi trả trái phiếu khi đáo hạn
Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2018 TT-BTC:
Điều 25 Thanh toán lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn
1 Thanh toán lãi, gốc trái phiếu phát hành theo phương thứcđấu thầu phát hành và bảo lãnh phát hành:
a) Chậm nhất vào ngày hai mươi lăm (25) hàng tháng, Trungtâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thông báo cho Kho bạc Nhà nước
số tiền lãi, gốc trái phiếu cần thanh toán trong tháng tiếp theo vàngày thanh toán;
Trang 24b) Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán ViệtNam, chậm nhất vào 11 giờ 30 phút ngày thanh toán lãi gốc tráiphiếu, Kho bạc Nhà nước đảm bảo toàn bộ tiền thanh toán lãi, gốctrái phiếu trong ngày thanh toán được chuyển và ghi có vào tàikhoản do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thông báo;
c) Trong ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu, Trung tâm Lưu kýchứng khoán Việt Nam, thông qua thành viên lưu ký, thực hiệnchuyển tiền thanh toán lãi, gốc trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếuxác định tại ngày đăng ký cuối cùng;
d) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chuyển tiền thanh toán lãi, gốctrái phiếu vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán ViệtNam chậm so với quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này, Kho bạcNhà nước phải trả tiền lãi chậm thanh toán Số tiền lãi chậm thanhtoán được Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam phân bổ theothông báo của Kho bạc Nhà nước để chuyển vào tài khoản củangười sở hữu trái phiếu theo tỷ lệ trái phiếu sở hữu Số tiền lãi chậmthanh toán xác định theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 27Thông tư này;
đ) Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện chuyển tiềnthanh toán lãi, gốc trái phiếu vào tài khoản thông báo của Trungtâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định tại điểm b Khoản 2Điều này nhưng Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chuyểntiền thanh toán lãi, gốc trái phiếu vào tài khoản của người sở hữutrái phiếu sau ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu, Trung tâm Lưu kýchứng khoán Việt Nam sẽ phải trả tiền lãi chậm thanh toán chongười chủ sở hữu trái phiếu Số tiền lãi chậm thanh toán được xácđịnh theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 27 Thông tư này;
Trang 25Như vậy, trách nhiệm chi trả trái phiếu khi đáo hạn thuộc vềKho bạc Nhà nước.
Câu 2:
* Cơ cấu chủ thể mua trái phiếu
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 95/2018 NĐ-CP:
Điều 6 Đối tượng mua công cụ nợ của Chính phủ
1 Đối tượng mua công cụ nợ của Chính phủ phát hành tại thịtrường trong nước:
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được mua công cụ
nợ của Chính phủ với khối lượng không hạn chế, trừ trường hợppháp luật có quy định khác;
b) Các quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ hưu trí tự nguyện đượcmua công cụ nợ của Chính phủ thông qua việc ủy thác cho tổ chứcquản lý quỹ thực hiện;
c) Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được mua công
cụ nợ của Chính phủ theo quy định của pháp luật có liên quan
2 Đối tượng mua công cụ nợ của Chính phủ phát hành trên thịtrường quốc tế là tổ chức, cá nhân theo quy định của thị trườngphát hành
* Quyền của chủ sở hữu trái phiếu khi trái phiếu chưa đáo hạn:
Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 95/2018 NĐ-CP:
Điều 7 Quyền lợi, nghĩa vụ của chủ sở hữu công cụ nợ củaChính phủ
Trang 261 Quyền lợi của chủ sở hữu công cụ nợ của Chính phủ
a) Được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi công cụ
nợ khi đến hạn thanh toán
b) Được sử dụng công cụ nợ để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa
kế, chiết khấu, cầm cố hoặc thực hiện các giao dịch khác theo quyđịnh của pháp luật
2 Nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu công cụ nợ đối với cáckhoản thu nhập phát sinh từ công cụ nợ của Chính phủ thực hiệntheo quy định của pháp luật thuế
Câu hỏi: Một nhóm nhà đầu tư khởi kiện một nhân viên môi giới đã
tự ý đặt lệnh mua cổ phiếu của một doanh nghiệp ngành xi măng,
mà không hề cho nhà đầu tư biết Nhân viên môi giới còn tự ý sửdụng dịch vụ chậm nộp tiền T+2, vay với số tiền lên đến hơn 10 tỷđồng để mua cổ phiếu, mà không nhận được sự chấp thuận từ phía
Khi phát hiện ra sự việc, nhóm nhà đầu tư đề nghị Tòa ántuyên việc uỷ quyền thực hiện dịch vụ T+2 giữa 3 nhà đầu tư vớinhân viên môi giới, cùng với vay tiền mua chứng khoán bằng việc
sử dụng dịch vụ chậm nộp tiền T+2 giữa nhân viên môi giới vớicông ty là vô hiệu Bởi điều này vi phạm điều cấm của pháp luậtchứng khoán 3 nhà đầu tư cho rằng, họ không phải chịu tráchnhiệm trước nghĩa vụ trả hơn 10 tỷ đồng mà nhân viên môi giới vaycông ty chứng khoán
Hỏi:
1.Xác định chứng cứ cho vụ việc khởi kiện trên?2.Trách nhiệm của công ty chứng khoán đối với trường hợp trên?3.Xác định nghĩa vụ và biện pháp xử lý đối với nhân viên môigiới? 4.Nhận xét có ý kiếncho rằng cần trao thẩm quyền điều tra của Ủy ban chứng khoánNhà nước?
Câu 1: Xác định chứng cứ cho vụ việc khởi kiện trên?
Trang 27- Văn bản ủy thác quản lý tài khoản của nhà đầu tư với nhânviên môi giới (có hay không)
- Hợp đồng vay vốn đầu tư chứng khoán giữa nhà đầu tư và Ctychứng khoán (có hay không)
- Hợp đồng mở tài khoản giao dịch CK giữa nhà đầu tư và côngty
Câu 2: Trách nhiệm của công ty chứng khoán đối với trường hợp trên?
Căn cứ pháp lý:
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định:
“ Công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán không đượcthực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản
lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân theo quyđịnh tại Điều 19 Thông tư này.”
Bên cạnh đó điều 12 của Luật chứng khoán cũng chỉ ra các hành vi
bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứngkhoán:
“5 Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không đượckhách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụngtín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.”
Như vậy khi nhân viên môi giới tự ý thực hiện đặt lệnh để mua cổphiếu mà chưa nhận được sự đồng ý hay ủy thác từ nhà đầu tư thìhành vi của nhân viên này đã vi phạm quy định của Luật chứngkhoán
Mặt khác, công ty chứng khoán có trách nhiệm:
Hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trongthời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lựcthi hành cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếuhoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cánhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt
Trang 28cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thihành; buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; buộc thu hồi chứngkhoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt quá thờigian quy định; buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu củakhách hàng; buộc tiếp tục thực hiện chào bán, phát hành chứngkhoán riêng lẻ theo đúng thời gian quy định.
Đối với nhân viên đã vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếugây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật
Câu 3: Xác định nghĩa vụ và biện pháp xử lý đối với nhân viên môi giới?
Theo khoản 6, khoản 7 Điều 32 của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thì việc xửphạt đối với hành vi vi phạm phát sinh từ hoạt động môi giới chứngkhoán
“ Điều 32 Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản
lý nhân viên, người hành nghề chứng khoán
6 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc không đúng nội dung ủy thác; sử dụng tài khoản hoặc tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được công ty chứng khoán ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khoán bằng văn bản;
b) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trong trường hợp không được phép thực hiện.
7 Hình thức xử phạt bổ sung:
Trang 29a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính là chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Như vậy, nhân viên môi giới sẽ bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 và theo khoản 7 thì sẽ bị tước quyền
sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 6-12 tháng Ngoài ra nhân viên môi giới này cũng có nghĩa
vụ phải hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực
Câu4: Nhận xét có ý kiến cho rằng cần trao thẩm quyền điều tra của Ủy ban chứng khoán Nhà nước?
- Quyền hạn này cao hơn rất nhiều so với quyền hạn củaUBCKNN hiện nay, chỉ dừng ở phạt và xử lý hành chính đối vớicác tổ chức, cá nhân vi phạm Trường hợp nghiêm trọng, Ủyban chuyển sang cơ quan công an điều tra, xử lý
Tuy nhiên, ta có thể thấy trong quá trình thực thi luật Chứng khoán,các cơ quan chức năng còn lúng túng do quy định chức năng củaUBCKNN chưa rõ ràng Do vậy, nên giao Chính phủ quy định một sốquyền cho UBCKNN được tiến hành điều tra, xác minh các vi phạm,
xử lý hành chính và có thể khởi tố hình sự
Và cùng với đó,việc tăng thêm quyền cho UBCKNN sẽ giúp công tácquản lý thị trường được chặt chẽ và nghiêm minh hơn Bởi hơn aihết, Ủy ban là cơ quan có nghiệp vụ sát sườn nhất