Thị trường vốn chứng khoán: ≥1 năm rủi ro cao, sinh lời cao, tính lỏng thấp hơn thị trường tiền tệ tuy nhiên không phải quá thấp - Thị trường chứng khoán - Tổ chức phát hành phát hành ch
Trang 1BÀI TẬP THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
BÀI I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Thị trường tài chính
- Được hình thành để kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, là kênh huy động vốn trực tiếp của doanh nghiệp
- Phân loại: Thời hạn luân chuyển vốn:
Thị trường tiền tệ: dưới 1 năm (rủi ro thấp, tính lỏng cao)
Thị trường vốn (chứng khoán): ≥1 năm (rủi ro cao, sinh lời cao, tính lỏng thấp hơn thị trường tiền tệ tuy nhiên không phải quá thấp)
- Thị trường chứng khoán
- Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán
lần đầu/bổ sung đến nhà đầu tư
- Vốn điều lệ = số lượng cố phiếu đã phát
hành x mệnh giá
- Nhà đầu tư đã có chứng khoán, công ty không có trách nhiệm mua lại ck
- Nhà đầu tư chuyển nhượng quyền sở hữu đến nhà đầu tư
* Vai trò:
+ Tạo vốn cho tổ chức phát hành
+ Huy động vốn cho nền kinh tế
+ Tạo hàng hóa
* Vai trò:
+ Tạo thanh khoản => biến động cao thấp của
cố phiếu + Không làm tăng vốn của tổ chức phát hành
CHÚ Ý:
- Số lượng cổ phiếu đã phát hành = số lượng cổ phiếu đang lưu hành + số lượng cổ phiếu quỹ
- Số tiền thu về = số lượng cổ phiếu đã phát hành x giá phát hành
- Vốn điều lệ tăng = số lượng cổ phiếu đã phát hành x mệnh giá
=> Thặng dư vốn cổ phần = (giá phát hành - mệnh giá) x số lượng cổ phiếu đã phát hành
- Cổ tức của một cổ phiếu thường (DPS)
DPS = EPS x POR; hoặc DPS = tỷ lệ chi trả cổ tức x 10.000
EPS = số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành LNST−cổ tức cổ phiếuưu đãi
POR= 1 - tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
Note: Hệ số chi trả cổ tức khác tỷ lệ chi trả cổ tức
Trang 2* Thị giá = cung ~ cầu
=> Sinh lời nhà đầu tư
=> Không ảnh hưởng tới vốn điều lệ của tổ chức phát hành
2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán (Thị trường sơ cấp và thứ cấp)
+ Công khai thông tin (1)
+ Trung gian (2)
+ Đấu giá (3)
NỘI DUNG: (1) Công khai thông tin: kịp thời, đầy đủ, chính xác
- Thông tin gì?
- Ai là người công khai thông tin?
- Khi nào cần công khai?
Thị trường chứng khoán minh bạch, công bằng => Nhà đầu tư: phát hành
+ Bản cáo bạch (100-150 từ)
- Trước/ trong/ sau
Câu hỏi: Thị trường thứ cấp phát triển sẽ tạo động lực cho sự phát triển của thị trường sơ cấp.
=> Đúng Thị trường thứ cấp phát triển mạnh khiến giá hàng hóa tăng mạnh kéo theo việc thị trường sơ cấp cũng phát triển để phục vụ cho giao dịch của thứ cấp
=> Bài học: cần phát triển cả 2 thị trường cùng một lúc
Tự phát hành: công ty tự chuẩn bị thủ tục trước khi chào bán và tự phân phối chứng khoán
cho nhà đầu tư
Câu 3 Thị giá của cổ phiếu càng cao thì giá trị vốn điều lệ của DN càng lớn
=> Thị giá là giá thị trường của cổ phiếu và nó ảnh hưởng tới giá trị vốn hóa thị trường của DN
=> VDL bằng mệnh giá (cố định) x số lượng cp phát hành
BÀI TẬP
Bài 9 Trang 11 Ông X vừa bán 200 cổ phiếu của công ty A với giá 25.000đ/cp Ông ta mua
cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 18.000đ/cp, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 4.000đ/
cp Vậy tổng thu nhập trước thuế kinh doanh chứng khoán của ông X từ khoản đầu tư này là: Nếu trả cổ tức bằng tiền mặt thì tiền về tài khoản mất 5% tiền thuế
Nếu trả cổ tức bằng chứng khoán thì chứng khoán về đủ tài khoản
Tuy nhiên khi bán CK: Thuế = 10% x Giá tham chiếu tại ngày GDKHQ
Trang 3Thuế Kinh doanh CK = (0,2% đến 0,15%) x Giá khớp lệnh (giá bán)
Vậy tổng thu nhập trước thuế kinh doanh chứng khoán của ông X từ khoản đầu tư này là:
(25.000 + 4.000) x 200 - 18.000 x 200 = 2.200.000 Bài 14 Năm N, Công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là
600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi Hội đồng quản trị quyết định chỉ giữ lại 30% thu nhập ròng để tái đầu tư Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là:
Số cổ phiếu đang lưu hành: 600.000 - 40.000 = 560.000
E = 800tr
D = 800tr x (100% - 30%) = 560tr
=> EPS = Số cổ phiếuđang lưu hành D = 560 tr
560.000=1.000 đ
Bài 15 Năm N, Công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là
600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, giá trị cổ phiếu ưu đãi 200 triệu, cổ tức chi trả hàng năm cho cổ đông cổ phiếu ưu đãi là 20%/năm Sau đó, Hội đồng quản trị quyết định chỉ giữ lại 30% thu nhập ròng để tái đầu tư Như vậy, mỗi cổ phiếu thường được trả cổ tức là:
Cổ phiếu đang lưu hành: 600.000 - 40.000 = 560.000
Cổ tức để chi trả (ưu đãi + cổ phiếu) = 560tr
Cổ tức ưu đãi: 200tr x 20% = 40tr
Cổ tức CP phổ thông: 560 - 40 = 520tr
=> DPS = 560.000520 tr =928,6 đ
Bài 1: Đầu năm 2011, Công ty Cổ phần Hạnh Nhân có số vốn điều lệ là 40 tỷ đồng.
- Tháng 12/2011, công ty đã phát hành thêm được 2 triệu cổ phiếu thường nhằm huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng số lượng cổ phiếu của công ty lên 6 triệu cổ phiếu
- Tháng 6/2012, công ty quyết định mua lại 1 triệu cổ phiếu
1 Xác định số lượng cổ phiếu đang lưu hành, đã phát hành và số lượng cổ phiếu quỹ của Công ty Cổ phần Hạnh Nhân biết rằng công ty không có cổ phiếu ưu đãi:
- Đã phát hành: 4tr + 2tr = 6tr
- Đang lưu hành: 6tr - 1tr = 5tr
- Cổ phiếu quỹ: 1tr
2 Năm 2012, công ty làm ăn có lãi nên đã quyết định chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông cổ phiếu thường với tỷ lệ chi trả cổ tức là 10% Tính giá trị (số tiền) cổ tức mà công
ty phải tiến hành chi trả cho các cổ đông.
Trang 4DPS = tỷ lệ chi trả cổ tức x 10.000 = 10% x 10.000 = 1.000 đồng
Số tiền cổ tức = 1.000 x cổ phiếu đang lưu hành
= 1.000 x 5tr = 5 x 109 đồng
3 Tính thu nhập trên một cổ phiếu thường
Biết rằng: tổng giá trị cổ tức chi trả cho các cổ đông chiếm 30% LNST của công ty năm 2012.
EPS = số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành LNST−cổ tức cổ phiếuưu đãi
LNST x 30% = 5x 109=¿LNST = 5 x 109
30 % = 16,6667 (tỷ đồng)
=> EPS = số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành LNST −cổ tức cổ phiếuưu đãi = 16,6667 x 10
9
5 x 106 = 3333,34 (đồng)
4 Đáp án ở ý (3) sẽ thay đổi như thế nào nêu giả sử, trong năm 2012, công ty còn phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động vốn, với giá trị phát hành đạt 200 triệu đồng (Mệnh giá:10.000đ), tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông cổ phiếu ưu đãi hàng năm là 20%
Cổ tức ưu đãi = 200tr x 20% = 40tr
EPS = số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành LNST−cổ tức cổ phiếuưu đãi = 16,6667 x 10
9
−40 x 106
5 x 106 = 3325,34 (đồng)
Bài 5: Thông tin về một đợt phát hành trái phiếu kèm chứng quyền như sau:
- Tên trái phiếu chào bán: Trái phiếu CTCP Đại Lâm Mộc
- Loại trái phiếu: Trái phiếu có kèm chứng quyền và không có bảo đảm
- Mệnh giá trái phiếu: 1 tỷ đồng
- Lãi suất danh nghĩa: 8%/năm
- Hình thức thanh toán lãi: Định kì hàng năm trả lãi một lần
- Số lượng trái phiếu chào bán dự kiến: 1.000 trái phiếu
- Chứng quyền kèm trái phiếu: 1 trái phiếu sẽ được nhận 3540 chứng quyền, mỗi chứng quyền được mua 10 cổ phiếu phổ thông với giá 24.000đ/cổ phiếu nhưng phải tuân thủ sự điều chỉnh
- Số lượng trái phiếu chào bán thành công: 700 trái phiếu
- Giá trị thu từ phát hành trái phiếu: 700 tỷ đồng
- Số lượng NĐT mua trái phiếu: 2 (NĐT 1: 450 Trái phiếu, NĐT 2: 250 Trái phiếu)
1 Nhận xét về giá phát hành trái phiếu (so sánh với mệnh giá)
Trang 5700 trái phiếu tổng thu 700 tỷ
=> Giá phát hành trái phiếu = 700 x 109
700 = 1 tỷ
=> Nhận xét: Giá phát hành = mệnh giá
2 Tính số lượng chứng quyền mà TCPH phải phát hành cho 2 nhà đầu tư trên.
700 x 3.540 = 2.478.000 chứng quyền
3 Tính tổng số tiền mà hai nhà đầu tư trên phải nộp cho TCPH để có được số chứng quyền trên.
NĐT nộp cho tổ chức phát hành 700 tỷ tiền trái phiếu thì sẽ nhận được số chứng quyền trên
4 Tính lợi nhuận của NĐT 1 trong thương vụ đầu tư trái phiếu kèm chứng quyền này sau 1 năm
Biết rằng: NĐT 1 dự định nắm giữ trái phiếu trong vòng 2 năm Tại ngày thực hiện chứng quyền (1 năm sau ngày phát hành), giá cổ phiếu CTCP Đại Lâm Mộc đang giao dịch trên SGDCK là 28.000 đ/cổ phiếu
Ta có: Giá cổ phiếu đang giao dịch là 28.000đ/cp và giá chứng quyền là 24.000đ/cp
=> NĐT 1 thực hiện chứng quyền Thu lợi nhuận từ tiền lãi trái phiếu, chênh lệch giá cổ phiếu Tiền lãi trái phiếu = 450 x 1 tỷ x 8% = 36 tỷ
Lợi nhuận từ thực hiện chứng quyền = 450 x 3.540 x 10 x (28.000 - 24.000) = 63,72 tỷ
=> Lợi nhuận NĐT thu được từ trái phiếu kèm chứng quyền sau 1 năm = 36 + 63,72 = 99,72 tỷ
BÀI 2 THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP
1 Lý thuyết
- Đấu thầu trái phiếu ( Kiểu Mỹ - đa giá; Kiểu Hà Lan- 1 giá )
- Đấu giá cổ phần ( Kiểu Mỹ - đa giá)
? Phương thức đầu thầu đa giá có tính cạnh tranh hơn so với phương thức đầu thầu 1 giá
Đúng Cơ chế đa giá yêu cầu NĐT trúng thầu tại mức giá đặt thầu nên NĐT phải đặt mức giá
cao hơn Cơ chế này đem lại tính công bằng cho NĐT và đợt phát hành
Với đầu thầu trái phiếu, ưu tiên người đặt lãi suất thấp hơn
Số tiền đặt cọc = giá trị đặt cọc x tỷ lệ đặt cọc
Với đấu giá cổ phần, ưu tiên người đặt giá cao hơn
Số tiền đặt cọc = giá khởi điểm x số lượng cổ phiếu đăng ký x tỷ lệ đặt cọc
Trang 62 Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu
Qc = p0 - p1 N: số cổ phiếu đã phát hành
N: số cổ phiếu phát hành mới P0: giá cổ phiếu trước khi tăng vốn P1: giá cổ phiếu sau khi tăng vốn Qc: giá trị quyền cấp
P1 = N x P0+ n x p N +n
Khi thưởng cổ phiếu p = 0
=> P1 = N x P0 N +n
3 Đấu thầu kiểu Mỹ
Giá (lãi suất) trúng
thầu
Giá đặt thầu ≥ mức giá mà tại đó đạt được khối lượng cần huy động thì trúng thầu
Lãi suất đặt thầu ≤ mức lãi suất
mà tại đó đạt được khối lượng cần huy động thì trúng thầu
Đơn vị trúng thầu Đơn vị trúng thầu đặt giá nào thì
giải quyết tại giá đó
Đơn vị trúng thầu đặt lãi suất thì giải quyết tại lãi suất đó
Khối lượng trúng
4 Đấu thầu kiểu Hà Lan
Giá (lãi suất) trúng
thầu
Giá trúng thầu là mức giá dự thầu thấp nhất mà tại đó đạt được khối lượng mà tổ chức cần huy động
Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu cao nhất mà tại đó đạt được khối lượng mà tổ chức cần huy động
Đơn vị trúng thầu
Là đơn vị đặt thầu với giá ≥ giá trúng thầu thì trúng thầu và được giải quyết tại giá trúng thầu
Các đơn vị đặt thầu với lãi suất
≤ lãi suất trúng thầu thì trúng thầu và giải quyết tại lãi suất trúng thầu
Khối lượng trúng
thầu Giá cao hơn được ưu tiên trước Lãi suất đặt thấp hơn được ưu tiên trước
Bài 11 Năm 2013 Kho bạc Nhà nước đấu thầu trái phiếu, tổng giá trị 6.000 tỷ đồng, mệnh giá
trái phiếu 100 ngàn đồng, thời hạn 10 năm, hình thức đấu thầu đa giá Tới thời điểm mở thầu,
có dữ liệu sau:
Trang 7Thành viên
tham gia dự
thầu
LS đặt thầu (%)
Giá trị đặt mua (tỷ đồng) Tích lũy
KL đặt thầu thành công
LS trúng (Kiểu Mỹ)
Yêu cầu:
1 Xác định số trái phiếu mỗi đơn vị mua được.
A: 3.500 tỷ trái phiếu
B: 200 tỷ trái phiếu
C: 1.900 tỷ trái phiếu
D: 400 tỷ trái phiếu
2 Xác định số tiền nhà đầu tư D phải nộp thêm (nếu trúng thầu), biết rằng các đơn vị phải đặt cọc số tiền 5% khi tham gia đấu thầu.
Số tiền đặt cọc khi tham gia đấu thầu của D: 2.500 x 5% = 125 tỷ
Số tiền nhà đầu tư D phải nộp thêm: 400 - 125 = 275 tỷ
3 Tính số tiền lãi nhà đầu tư B nhận được hàng năm (nếu trúng thầu).
Số tiền lãi NĐT B nhận được hàng năm là: 200 x 6,45% = 12,9 tỷ
Bài 13 Năm 2013, Công ty Cổ phần Thanh Tân Thừa Thiên Huế tiến hành đấu giá cổ phần
theo hình thức đấu giá cạnh tranh, số lượng cổ phiếu đấu giả là 52418 cổ phần, giá khởi điểm
là 10.000đ/cổ phần, số lượng cổ phiếu đặt mua tối thiểu là 100, tối đa là 52.418 Tại thời tối thiểu là 100, thời điểm đóng thầu, có dữ liệu sau:
Nhà đầu tư Giá đặt thầu
(1.000 VNĐ)
KL đặt (cổ phần) Tích lũy KL trúng thầu
Giá trúng thầu (1.000 VNĐ)
Trang 8E 11,4 25000 52100 25000 11,4
1 Số lượng cổ phiếu trúng thầu của các nhà đầu tư
2 Tính số tiền đặt cọc của các NĐT, biết rằng tỷ lệ đặt cọc là 10%
A 1.200 x 10.000 x 10%
B 12.100 x 10.000 x 10%
C 15.000 x 10.000 x 10 %
D 11.300 x 10.000 x 10%
E 25.000 x 10.000 x 10 %
3 Số tiền công ty thu về
15.000 x 15.100 + 12.100 x 12.200 + 25.000 x 11.400 + 318 x 10.500 = 662.459.000 VND
4 Số tiền NDT D phải nộp thêm
Giá trị trúng thầu của D: 318 x 10.500 = 3.339.000 VND
Số tiền đặt cọc của D là: 11.300 x 10.000 x 10% = 11.300.000 VND
=> D không phải nộp thêm mà còn được nhận lại số tiền là: 11.300.000 - 3.339.000 = 7.961.000 VND
Bài chữa đề kiểm tra Năm 2018, Công ty cổ phần thuỷ sản Tiến Vua tiến hành đấu giá cổ
phần theo hình thức đấu giá cạnh tranh (đa giá), số lượng cổ phiếu đấu giá là 15 triệu cổ phiếu, giá khởi điểm là 12.000 đồng/ cổ phiếu Tại thời điểm đóng thầu, có dữ liệu sau
Nhà đầu tư Giá đặt thầu
(1.000 VNĐ)
KL đặt (triệu cổ phiếu)
Tích lũy
KL trúng thầu (triệu cổ phiếu)
Giá trúng thầu (1.000 VNĐ)
Yêu cầu:
1 Xác định kết quả trúng thầu của từng nhà đầu tư
Trang 92 Tính số tiền nộp thêm để thanh toán của A và E Biết rằng tỷ lệ đặc cọc là 10%.
Số tiền đặt cọc của A là: 12tr x 12.000 x 10% = 14,4 tỷ
Số tiền đặt cọc của E là: 16tr x 12.000 x 10% = 19,2 tỷ
=> Vì E không trúng thầu nên E được nhận lại 19,2 tỷ tiền đặt cọc
Giá trị trúng thầu của A là 15.600 x 2tr = 31,2 tỷ
=> A phải nộp thêm: 31,2 tỷ - 14,4 tỷ = 16,8 tỷ
2 Điều chỉnh giá tại ngày giao dịch không hưởng quyền
N x ( P0−D)+n 1 x p 1+n 2 x p 2+n 3 x p 3
N +n 1+n 2+n 3
N: số cổ phiếu đã phát hành ni: số cổ phiếu phát hành mới n1: số lượng CP phát hành thêm để bán cho CĐ hiện hữu n2: số lượng CP phát hành thêm để trả cổ tức cho CĐ hiện hữu n3: số lượng CP phát hành thưởng cho CĐ hiện hữu
pi: giá cổ phiếu phát hành mới p0: giá tham chiếu của cổ phiếu chưa điều chỉnh P1: giá tham chiếu của cổ phiếu tại ngày GDKHQ p1, p2, p3 lần lượt là giá phát hành CP tương ứng n1, n2, n3 D: cổ tức trả bằng tiền mặt D = tỷ lệ chi trả cổ tức x 10.000d
(p2=p3=0 do cổ đông không phải mất tiền mua số cổ phiếu phát hành thêm này mà công ty có
nguồn để phát hành và dùng số cổ phiếu mới này phân phối cho cổ đông)
+ Mua tại ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ không hưởng quyền
+ Bán tại ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ hưởng quyền
Với chu kỳ thanh toán giả định là T+3, Ngày GDKHQ là ngày T+1 28/07
Với chu kỳ thanh toán là T+2, Ngày GDKHQ là ngày T+1 29/07
Bài 15 Tháng 6 năm 2012, Công ty Cổ phần MIRAE thông báo ngày đăng ký cuối cùng để
nhận cổ phiếu thưởng, cho biết thông tin sau:
Mã cổ phiếu ký cuối cùng Ngày đăng Số lượng cổ phiếu phát hành Tỷ lệ chi trả Mệnh giá cổ phiếu
KMR (NY: HOSE) 14/06/2012 1.947.035 6% 10.000 VND
Yêu cầu:
Trang 10Ngày 14/06/2012 là ngày đăng kí cuối cùng
n3 = 1.947.035, tỷ lệ 6% Nghiệp vụ tăng vốn (thưởng cp)=> Số lượng cổ phiếu tăng; Vốn điều lệ tăng
1 Tính số vốn điều lệ của KMR sau khi phát hành cổ phiếu thưởng.
N : số lượng cổ phiếu trước khi tăng
N : n3 = 100 : 6 (100 cổ phiếu cũ được thưởng 6 cổ phiếu mới)
=> Số cổ phiếu sau khi tăng vốn: N + n3
=> Vốn điều lệ sau khi phát hành cổ phiếu thưởng
= (N+ n3) x mệnh giá = (1.947.035/6%+1.947.035)*10.000 = 343.976.18,33 x 104
2 Tính giá tham chiếu của cổ phiếu KMR tại ngày giao dịch không hưởng quyền, biết giá đóng cửa của cổ phiếu này tại ngày 11/6/2012 và 13/6/2012 lần lượt là 15.600 đồng và 16.200 đồng Biết rằng, chu kỳ thanh toán T+3.
11/06 giá đóng cửa là 15.600 đồng => P0 = 15.600
13/06 giá đóng cửa là 16.200 đồng
Ngày 14/06/2012 là ngày đăng kí cuối cùng => T+3 Vì là thưởng cổ phiếu => p3 = 0
P1 = N x P0+ n 3 x p 3 N +n 3 = 14.717
Bài 16: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) thông báo về việc chốt danh sách cổ
đông để phát hành thêm cổ phiếu, thông tin như sau:
Ngày chốt danh sách cổ
Số lượng phát hành thêm 170 triệu cổ phiếu (Trong đó 10 triệu cổ phiếuphát hành cho cán bộ công nhân viên, bị hạn chế
chuyển nhượng trong vòng 1 năm)
Tỷ lệ thực hiện quyền mua 73:16
Yêu cầu:
1 Xác định giá cổ phiếu MBB tại ngày giao dịch không hưởng quyền, biết rằng giá đóng cửa của MBB tại ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 15.200 đồng.
Tỷ lệ thực hiện quyền mua: 73 : 16 = N : n1
Ta có: p0 = 15.200; p1 = 10.000
Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 13/02/2012 Thứ Hai