1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nghiêm Quý Hào

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (4)
    • 1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp (4)
    • 1.3. Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (5)
    • 1.4. Các công ty cùng ngành (5)
    • 1.5. Cơ cấu tổ chức và vốn (7)
      • 1.5.1 Cơ cấu tổ chức công ty mẹ (7)
      • 1.5.2 Công ty thành viên, công ty con, công ty liên kết (8)
      • 1.5.3 Cơ cấu vốn cổ phần (8)
      • 1.5.4 Thông tin chi tiết các cổ đông lớn (8)
      • 1.5.5 Ban lãnh đạo (9)
    • 1.6. Hoạt động kinh doanh (9)
      • 1.6.1. Các nhóm sản phẩm chính (9)
      • 1.6.2. Năng lực sản xuất (10)
  • PHẦN II. PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (12)
    • 2.1. Môi trường vĩ mô (12)
      • 2.1.1. Môi trường chính trị, pháp luật (12)
      • 2.1.2. Môi trường xã hội, dân số (12)
      • 2.1.3. Môi trường kinh tế (13)
    • 2.2. Cung, cầu thị trường (13)
      • 2.2.1. Các yếu tố đầu vào, nguồn cung, nhà cung cấp (13)
      • 2.2.2. Nhu cầu khách hàng (13)
    • 2.3. Đối thủ cạnh tranh (14)
    • 2.4. Rào cản gia nhập (14)
      • 2.4.1. Rào cản về thương mại, kỹ thuật (14)
      • 2.4.2. Rào cản thị trường (14)
    • 2.5. Rào cản nguồn lực (15)
    • PHẦN 3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (17)
      • 3.1. Tỷ số về tính thanh khoản (17)
      • 3.2. Tỷ số hoạt động (18)
        • 3.2.1. Vòng quay hàng tồn kho (18)
        • 3.2.2. Số ngày tồn kho (19)
        • 3.2.3. Vòng quay khoản phải thu (20)
        • 3.2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản (21)
      • 3.3. Tỷ số quản lý nợ (22)
      • 3.4. Tỷ số khả năng sinh lợi (24)
  • PHẦN IV. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (27)
    • 4.1. Về ngắn hạn (3 tháng) (27)
    • 4.2. Về dài hạn (1 năm) (30)
  • PHẦN V. ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN (32)
  • PHẦN VI. KẾT LUẬN (36)
    • 6.1. Về tổng quan (36)
    • 6.2. Khuyến nghị (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)

Nội dung

Hiện nay, Agifish là công ty xuất khẩu cá nước ngọt hàng đầu của ngành thủy sản Việt Nam.. 1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp Tiền thân của công ty trước đây là nhà máy

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp

Tiền thân của công ty trước đây là nhà máy đông lạnh của Công ty thủy sản

An Giang được khởi công xây dựng năm 1985 và đi vào hoạt động vào tháng 3 năm

1987 Tháng 11 năm 1995 Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH) được thành lập theo quyết định số 964/QĐUB của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ký ngày 20 tháng 11 năm 1995

Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu “Anh Hùng Lao Động” và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang được thành lập theo quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 6 năm 2001 Ngày

1 tháng 9 năm 2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và được phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 8 tháng 3 năm 2002 với mã chứng khoán là AGF

Công ty Agifish là thành viên của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Hiệp hội cá tra Việt Nam (VPA), Hiệp hội nghê nuôi và chế biến thủy sản An Giang (AFA)

Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Agifish cung cấp trên cả nước qua mạng lưới đại lý của Agifish và các hệ thống phân phối của Saigon Coopmart, BigC, Metro Cash & Carry, Sản phẩm cá tra, cá Basa Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, với giá cả hợp lý, góp phần tạo nên uy tính của sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới như: Mỹ, Châu Úc, Châu Á, Châu Âu, Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Âu và Nga.

Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.3.1 Ngành nghề kinh doanh của Công Ty Agifish

1 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

Bán buôn chuyên doanh khác: mua bán thuốc thú y, thủy sản và kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

3 Nuôi trồng thủy sản nội địa

4 Dịch vụ kho vận, cho thuê kho lạnh, kiểm tra hàng, cân hàng hóa thủy sản

Agifish cung cấp cho thị trường trên phạm vi cả nước qua mạng lưới đại lý của Agifish và hệ thống phân phối của Saigon Coopmart, BigC, Mega Market,… sản phẩm cá tra, cá basa Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm với giá cả hợp lý, góp phần tạo dựng uy tín của sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới như: Mỹ, Châu Âu, Úc, Châu Á, Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Âu và Nga.

Các công ty cùng ngành

Tên công ty Vốn điều lệ (đồng) Quy mô Doanh thu 2016

(nghìn đồng) Công ty Cổ phần thủy sản Mekong 126,097,430,000 9,935,701 278,648,773

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

Công ty Cổ phần Vĩnh 924,039,430,000 92,301,883 7,369,981,598

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

So sánh với công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Tên công ty Vốn điều lệ

(đồng) Quy mô Doanh thu 2016

(nghìn đồng) Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An

Cơ cấu tổ chức và vốn

1.5.1 Cơ cấu tổ chức công ty mẹ

Phòng Kế toán – Tài vụ

Phòng Kế hoạch và điều độ sản xuất

Phòng tổ chức hành chánh

Phòng quản lý chất lượng

Phòng kỹ thuật Đại hội đồng cổ đông

Phó chủ tịch hội đồng quản trị

Phó chủ tịch hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị

1.5.2 Công ty thành viên, công ty con, công ty liên kết

Công ty liên kết Vốn điều lệ % Vốn chủ sở hữu Sàn niêm yết

Corp 200.148,47 USD 100% Chưa niêm yết

2 Công ty cổ phần xuyên Thái

1.5.3 Cơ cấu vốn cổ phần

1.5.4 Thông tin chi tiết các cổ đông lớn

STT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phiếu Tỷ lệ

Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

Số 117 Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố

Công ty cổ phần Hùng

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 22.370.625 79,58

Phòng/ Ban Họ và tên Chức vụ

Ngô Phước Hậu Chủ tịch hội đồng quản trị

Dương Ngọc Minh Phó Chủ tịch hội đồng quản trị

Nguyễn Văn Ký Phó Chủ tịch hội đồng quản trị

Võ Văn Phong Thành viên hội đồng quản trị

Võ Thành Thông Thành viên hội đồng quản trị

Nguyễn Văn Kỳ Tổng Giám đốc

Võ Thành Thông Phó Tổng giám đốc

Võ Văn Phong Phó Tổng giám đốc

Võ Thành Thông Kế toán trưởng

Lê Nam Hải Trưởng ban kiểm soát

Nguyễn Thanh Tùng Thành viên ban kiểm soát Triệu Nguyễn Ngọc Minh Thành viên ban kiểm soát

VỊ TRÍ KHÁC Phùng Đức Hùng Dũng Công bố thông tin

Hoạt động kinh doanh

1.6.1.Các nhóm sản phẩm chính

Các hoạt động kinh doanh được cấp phép của Agifish gồm rất nhiều lĩnh vực, những công ty tập trung chủ yếu vào sản xuất chế biến xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra, cá basa fillet các loại, cá tra nguyên con, các tra lăn bột, các chiên chín cấp đông, chả cá các loại… Trong đó, doanh thu cá fillet các các loại chiếm phần lớn trong doanh thu trung bình hằng năm của công ty Ngoài ra, Agifish còn kinh doanh thuốc thú y và thức ăn thủy sản

Tổng doanh thu trong niên độ 2015 – 2016 đạt 3.291 tỷ đồng, sản lượng xuất khẩu 24.567 tấn, kim ngạch xuất khẩu 59,27 triệu USD Cơ cấu hàng xuất khẩu có sự thay đổi do không xuất được hàng sang Hoa Kỳ Tây Âu trở thành thị trường lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu của công ty (chiếm tới 29,17%) Kế đến là Châu Á 24,38%, Australia 17,17%, Trung Đông 16,22%, Đông Âu và Nga 8,03%, Nam Mỹ 5,03%

Doanh thu vượt kế hoạch 18%, nhưng lợi nhuận chỉ đạt 5% kế hoạch do có thay đổi trong cơ cấu thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường

10 Trung Quốc để thay thế cho những thị bị bị thu hẹp như Tây Âu và Trung Đông những giá bán hấp dẫn đến hiệu quả chưa tốt

PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY

Môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật

Ngành thủy sản Việt Nam được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn nên có nhiều chính sách vay vốn ưu đãi để đổi mới, nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại, hổ trợ xúc tiến thương mại và thuế xuất nhập khẩu Thị trường quốc tế còn chịu suwjtacs động của chính trị và pháp luật Thể hiện ở những ưu đãi và cản trở của Chính phủ đối với nhà cung cấp khi xâm nhập vào thị trường quốc gia này Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện để xâm nhập vào thị trường hơn đồng thời, có điều kiện mở rộng thị trường của mình Tuy nhiên, vẫn còn những quy định, thủ tục hành chính trong thủ tục hải quan, về bảo hộ, hạn ngạch,… gây cản trở cho các hoạt động của doanh nghiệp Nếu mối quan hệ chính trị giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu là bất ổn thì việc xâm nhập và mở rộng thị trường sẽ là rất khó khăn cho nhà xuất khẩu

Bên cạnh đó, Nhà nước vẫn chưa có các biện pháp kiếm soát tối đa đối với các hiện tượng bơm tạp chất, sử dụng các hóa chất bị cấm trong sản xuất thực phẩm,…

2.1.2 Môi trường xã hội, dân số

Về thu nhập: đời sống của người dân ngày càng được cải thiện tốt hơn, thu nhập tăng lên cũng làm thay đổi thói quen tiêu dùng và tăng nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản Thay vì mua cá tươi bán tại các chợ truyền thống như trước đây, ngày nay càng có nhiều người thích mua hàng thủy sản đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, có nguồn gốc rõ ràng, có thể bảo quản và dự trữ lâu hơn

Về ẩm thực: mỗi quốc gia đều có những văn hóa ẩm thực khác nhau như Mỹ thích ăn cá fillet, Nhật thích ăn các loại hải sản tươi sống,… vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cần nắm vững những nét đặc trưng này mới có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tốt hơn Nhìn chung, nhu cầu tiêu dùng mặt hàng

12 thủy sản ngày càng tăng Người dân ngày càng ăn nhiều cá để giảm cholesteron, tránh béo phì,…

Các yếu tố kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Do giá cả tiêu dùng, lạm phát, giá nhiên liệu xăng dầu làm tăng chi phí sản xuất và tác động đến giá nguyên liệu đầu vào tăng theo trong khi giá xuất khẩu không tăng đáng kể gây những khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp Các chính sách tài chính của Chính phủ chưa có chính sách hổ trợ, ưu đãi cho các lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản Hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động.

Cung, cầu thị trường

2.2.1 Các yếu tố đầu vào, nguồn cung, nhà cung cấp

Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) cho biết, tính đến thời điểm tháng 8/2016, diện tích nuôi mới cá tra tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã giảm khoảng 26%, diện tích thu hoạch cũng giảm gần 20% so với cùng kỳ năm 2015 Trong 10 tỉnh có vùng nuôi cá tra, đã có 9 tỉnh diện tích nuôi mới giảm mạnh như: Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ Hiện cá trong dân đã hết và các doanh nghiệp muốn có nguyên liệu để chế biến phục vụ cho xuất khẩu phải tự tìm kiếm các nguồn khác như nhập khẩu, cá tự nuôi

Khách hàng chính của doanh nghiệp chủ yếu là các nhà nhập khẩu, phân phối lớn, thị trường các nước như Úc, EU, châu A, Nam Mỹ,… Các nhà nhập khẩu này thường đặt mua với số lượng lớn, có kênh phân phối rộng, có khả năng chi phối thị trường Họ có nhiều sự lựa chọn nên các doanh nghiệp gặp khó khăn khi thị trường thế giới có sự thay đổi Họ mặc cả, giảm giá, không đồng ý phương thức thanh toán L/C để chiếm dụng vốn Các sản phẩm thường được đóng gói bằng nhãn mác của họ nên mặt hàng thủy sản Việt Nam không được biết đến nhiều trên thị trường thới giới

Đối thủ cạnh tranh

Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản gián tiếp hay trực tiếp là đối thủ của nhau Agifish có các đối thủ cạnh tranh ở thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,… Các doanh nghiệp này cạnh tranh gay gắt trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng như cạnh tranh giá xuất khẩu gây bất lợi chung cho toàn ngành

Ngoài ra, doanh nghiệp ở tỉnh còn cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các nước trong khu vực như Indonesia, Banglades, Thái Lan,… Trong đó, Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất vì ngành thủy sản của họ rất phát triển, đặc biệt là sản xuất cá rô phi, gia công giá rẻ và năng suất lao động cao Riêng các nước Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ có công nghệ chế biến tôm sú, tôm thẻ chân trắng hiện đại đáp ứng nhu cầu sản phẩm ăn liền Trong khi đó, doanh nghiệp tỉnh chỉ chế biến thô, sơ chế.

Rào cản gia nhập

2.4.1 Rào cản về thương mại, kỹ thuật

Việt Nam gia nhập WTO đã đưa nền kinh tế nước nhà hội nhập sâu và toàn diện vào nền kinh tế thế giới, đứng trong sân chơi bình đẳng, có nhiều cơ hội để để mở rộng thị trường Thực tế, với việc tự do hóa thương mại, thủy sản Việt Nam sẽ có lợi về thuế quan Trong khi rào cản thương mại càng ít đi thì các rào cản kỹ thuật ngày càng nhiều, các nước nhập khẩu đưa ra những quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm Đồng thời, rào cản kỹ thuật sẽ là đối tượng để các thị trường áp dụng các rào cản phi thuế quan nhằm bảo hộ ngành sản xuất nội địa hoặc hạn chế nhập khẩu Những rào cản như thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các quy định kiểm tra hóa chất, kháng sinh hay chương trình thanh tra riêng biệt đang và sẽ được tăng cường áp dụng

So với năm trước, mặc dù năm nay xuất khẩu thủy sản đã ghi nhận những dấu hiệu khởi sắc, tuy nhiên thủy sản Việt Nam đã và đang phải đối mặt với không ít rào cản, khó khăn đến từ hầu hết thị trường chủ lực Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính tới hết tháng 7, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 3,65 tỷ USD,

14 tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2015 Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam trong nửa đầu năm, chiếm 53% tổng giá trị xuất khẩu.Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là xuất khẩu hiện đang phải đối mặt với khá nhiều khó khăn, rào cản tại các thị trường lớn

Cụ thể, tại thị trường Hoa Kỳ, khó khăn đến từ quy định mới đây yêu cầu tất cả các sản phẩm cá ngừ xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải có đủ điều kiện dãn nhãn “An toàn cá heo" (Dolphin Safe) Tại thị trường EU, xuất khẩu cá tra là một trong những vấn đề nổi cộm Gần đây, xuất khẩu cá tra sang EU đang có những biến động lớn

Có thời điểm phía Việt Nam thông báo sản lượng ít nên khách hàng EU tập trung mua vào và lưu giữ trong kho Tuy nhiên trên thực tế có khi sản lượng cá tra lại khá nhiều, dẫn tới giá thu mua giảm đi Trung Quốc hiện nay đang là một trong 4 thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam, tuy nhiên xuất khẩu thủy sản, nhất là cá tra sang thị trường này cũng đang gặp không ít bấp bênh.

Rào cản nguồn lực

Theo VASEP, nếu tình trạng giá thành sản xuất tăng, nhưng giá bán không theo kịp tiếp tục kéo dài sẽ dẫn đến hệ lụy khó khăn hơn cho năm tới đối với ngành cá tra VASEP cảnh báo, thị trường sẽ không thể “kiên trì” được với chất lượng cá thấp, uy tín của ngành cá tra có thể sẽ sụt giảm, đầu ra sản phẩm này bị ảnh hưởng Mặc dù doanh số cho vay của hệ thống ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vẫn tăng khá trong năm nay, tuy nhiên, một số “điển hình” nợ xấu trong ngành thủy sản cũng làm ảnh hưởng đến bức tranh chung của doanh nghiệp ngành này Theo VASEP, tỷ lệ nợ xấu trong nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu chưa được cải thiện Nhiều doanh nghiệp đã vay hết, thậm chí vượt hạn mức tín dụng cho phép, không còn tài sản thế chấp

Ngoài ra, rủi ro khi giá thành sản xuất tăng nhanh nhưng giá bán nguyên liệu không ổn định, phụ thuộc vào biến động của thị trường nước ngoài, cũng khiến ngân hàng thận trọng hơn khi cho vay Nhiều thương hiệu lớn trong ngành thủy sản trước bối cảnh này cũng đang “đau đầu” giải bài toán khó cả về đầu ra, nguồn cho sản xuất và tài chính của doanh nghiệp mình Theo các chuyên gia, nếu không có những chính sách hỗ trợ về thông tin thị trường đầu ra, tạo nguồn lực tài chính mới

15 và ổn định lại sản xuất cho các doanh nghiệp thì triển vọng phía trước sẽ khó được cải thiện

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ

3.1 Tỷ số về tính thanh khoản Đơn vị tính: triệu đồng

Hệ số thanh toán hiện thời Ý nghĩa: Qua kết quả tính toán của các năm từ 2014 đến năm 2016, ta thấy kết quả của năm 2014 có sự vượt trội về hệ số thanh toán hiện thời cao hơn so với các năm vì đây là năm phát triển đáng kể của công ty.Nhưng ở cả ba chỉ số ta thấy được đều lớn hơn 1, qua đó cho thấy tình hình tài chính vững chắc của công ty và cho biết một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Đơn vị tính: triệu đồng

Tỷ số thanh khoản nhanh Ý nghĩa: Tỷ số thanh khoản nhanh qua các năm cho thấy có dấu hiệu tăng từ

0.74 cho tới 0.8 Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ hay các khoản khác của công ty là tương đối ổn định và được đảm bảo thanh toán ngay

3.2.1 Vòng quay hàng tồn kho Đơn vị tính: triệu đồng

Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho

(vòng/n ăm) Ý nghĩa: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho qua từng năm tăng rõ rệt từ 2.92 cho tới 3.47 Kết quả cho thấy mức độ vòng quay của hàng tồn kho là không quá cao.Điều đó cho ta thấy được công ty luôn có những chính sách hay chương trình để đảm bảo hàng hóa luôn cung cấp được cho thị trường

Vòng quay hàng tồn kho

Số ngày tồn kho bình quân (ngày) Ý nghĩa: Số ngày tồn kho bình quân qua các năm tăng giảm không đều nhau

Tuy nhiên, số ngày tồn kho có xu hướng giảm đi Điều này dĩ nhiên phản ánh tốt một thực trạng là việc sử dụng hiệu quả lượng hàng hóa sản xuất.Điều đó sẽ phản ánh rất tích cực lên sản lượng tiêu thụ của công ty

3.2.3 Vòng quay khoản phải thu Đơn vị tính: triệu đồng

Khoả n phải thu bình quân

Vòng quay khoả n phải thu

Vòng quay khoảng phải thu 2.96 2.1 3.74

Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

Qua kết quả tính toán cho thấy số liệu vòng quay khoản phải thu của công ty đã giảm đi từ 3.74 (năm 2014) xuống còn 2.96 (năm 2016), điều này phản ánh rõ là việc công ty đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng và kèm theo đó là kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên từ 96 ngày lên 122 ngày Nguyên nhân cho những số liệu trên có thể là do công ty đang phải chịu những khoản phải thu dài hạn trong những năm gần đây

3.2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản

Tài sản cố định ròng bình quâ n

Vòn g qua y tài sản cố định

Vòn g qua y tổng tài sản Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tài sản cho biết công ty đầu tư 1 đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Cho nên qua các kết quả tính toán được ta thấy sự chênh lệch rõ ràng giữa các hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm Điểm nổi bật là năm 2016 và điều đó là lẽ đương nhiên khi năm 2016 sản lượng hàng giá trị gia tăng 46%

3.3 Tỷ số quản lý nợ Đơn vị tính: triệu đồng

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%) Ý nghĩa: Tỷ số nợ trên tổng tài sản qua các năm tăng dần qua các năm đáng kể từ 61% lên đến 68% Qua đó phản ánh việc công ty đã đi vay nhiều hơn và mức độ tự chủ tài chính của công ty càng ngày thấp dần Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu (%)

Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu qua các năm đã có phần tăng dần nhanh chóng so với năm 2014 là 156.35% Cho thấy công ty đã tăng việc chi trả tài trợ cho các hoạt động kinh doanh bằng vốn vay

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Tỷ số khả năng trả lãi vay (lần)

Tỷ số khả năng trả lãi vay qua các năm là không đều nhau hay chênh lệch ở mức đáng kể Giai đoạn từ 2014 đến 2015 cho thấy khả năng chi trả các khoản nợ của công ty là rất tốt Tuy nhiên, đến năm 2016 thì tỷ lệ này giảm một cách rõ rệt Việc thanh toán các khoản nợ sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới vị thế cũng như sự quan sát của nhà đầu tư đối với công ty

3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận gộp(%) 6.83 9.70 12.15

Tổng tài sản bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

 ROA 2016 tăng trưởng vượt bậc so với năm 2014 và 2015 Điều đó phản ánh sự thật rằng việc đầu tư của công ty từ các đồng thu nhập có hiệu quả hơn só với các năm trước

 ROE 2016 cũng tăng trưởng đáng kể so với năm 2014 và 2015, nói lên thực trạng rằng việc công ty có hiệu quả trong sử dụng các đồng vốn chủ sở hữu

 Tương ứng với ROA, tỷ suất lợi nhuận gộp 2016 có phần giảm đi so với

2014 và 2015 Điều này cho thấy có những khoản sử dụng còn chưa hợp lý cho các đồng doanh thu tạo ra

3.1 Tỷ số giá thị trường Đo lường kỳ vọng của nhà đầu tư dành cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Về ngắn hạn (3 tháng)

Số phiên: 20 Độ lệch chuẩn: 2

- Tín hiệu mua là vào 29/10 vì khi đó giá đóng cửa vượt dải trên và phá vỡ mức kháng cự

- Xu hướng giá có dấu hiệu di chuyển xuống và chững lại ở mức từ 8.7 đến 9.2

- Hầu hết các mứcc giá đều chạy trong đường Bollinger Bands và dọc theo đường SMA – đường giá dịch chuyển trung bình (màu xanh)

- Ta thấy đường RSI dao động xung quanh đường 40 Như vậy, sẽ cho ta thấy được chứng khoán của AGF tăng hay giảm giá

- Tín hiệu cho thấy giá tăng mạnh nhất vào ngày 30/10 và ngày 25/11 Khi đó đường RSI vượt ngưỡng đường 40

- Tín hiệu cho thấy giá giảm xuất hiện đặc biệt nhất vào ngày 5/10 và 4/11, khi đó đường RSI vượt qua khỏi đường 40

- Đường trên 40 là ngưỡng lỗ mua có nghĩa là đã mua lỗ quá nhiều so với mực cân bằng của thị trường Đường dưới 40 là ngưỡng lỗ bán có nghĩa là lượng bán ra quá nhiều làm giá giảm xuống thấp hơn so với giá cân bằng

- Đường MACD được tính toán cho 3 khung thời gian: 26 ngày, 12 ngày và 9 ngày nên sẽ có ít biến động hơn và do đó nó sẽ cho biết ít tín hiệu mua hoặc bán hơn

- Tín hiệu mua và bán phổ biến nhất khi hai đường MACD cắt nhau Ta thấy khi 2 đường MACD cắt nhau thì biểu đồ dạng cột cũng cắt đường trung tâm

- Khi hai đường MACD cắt nhau phía trên là tín hiệu mua, và ngược lại

Về dài hạn (1 năm)

- Bollinger Bands cho thấy các biến động về giá chủ yếu diễn ra trong khoảng ngưỡng trên và dưới của Bbands Xu hướng giá tăng diễn ra vào tháng 3 đến tháng 4, đó là thời điểm mua thích hợp Sau tháng 6 xuất hiện tín hiệu bán khi vượt qua ngưỡng trên của Bbands Từ đó trở đi chứng khoán có xu hướng giảm

- SMAcho thấy vào khoảng cuối năm giá không ổn định nên thường bứt ra khỏi đường SMA những cũng dần ổn định

- RSI cho thấy chứng khoán được chia làm 3 giai đoạn: trước tháng 2, từ tháng

2 đến trước tháng 7 và sau tháng 7 Thời điểm mua thích hợp là giai đoạn từ tháng 2 đến trước tháng 7 vì khi đó đường RSI vượt ngưỡng trên 50 => giá tăng Thời điểm bán là từ giai đoạn sau tháng 7 Khi đó, đường RSI ở ngưỡng dưới 50 => giá giảm

- MACD cho thấy tín hiệu mua tốt xảy ra vào tháng 3 và giá chứng khoán có tín hiệu tốt liên tục từ tháng 3 đến tháng 5 Sau tháng 5 xuất hiện tín hiệu bán khi có dấu hiệu đường MACD hội tụ về đường zero

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

BƯỚC 1: Dự báo doanh thu năm T+1 (đơn vị tính: tỷ đồng) a Tốc độ tăng trưởng doanh thu trong 3 năm gần nhất (g)

Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất (g)

 b Tính doanh thu dự báo 2017

BƯỚC 2: Dự báo giá vốn hàng bán (đơn vị tính: tỷ đồng) a Tính tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần

Trung bình 3 năm => r1 31 b Tính giá vốn hàng bán 2017 = r 1 * doanh thu 2017

BƯỚC 3: Tính chi phí bán hàng/ doanh thu thuần (r 2 ) (đơn vị tính: tỷ đồng) a Tính r 2

Trung bình 3 năm => r2 b Chi phí bán hàng 2017 = r 2 * doanh thu 2017

BƯỚC 4: Tính chi phí quản lý/ doanh thu thuần (đơn vị tính: tỷ đồng)

Chi phí quản lý 2017 = r3 * doanh thu 2017

BƯỚC 5: Tính doanh thu tài chính

 Dựa trên bảng cân đối kế toán cho thấy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang không có các khoảng đầu tư ngắn hạn Kết luận bỏ bước 5

BƯỚC 6: Tính chi phí lãi vay (đơn vị tính: tỷ đồng) a Lãi suất = Chi phí lãi vay/(vay ngắn hạn + vay dài hạn) (3 quý gần nhất)

2016 Trung bình Chi phí lãi vay

Lãi suất b Chi phí lãi vay 2017 = lãi suất * (vay ngắn hạn + vay dài hạn)

656 tỷ đồng BƯỚC 7: Tính lợi nhuận trước thuế (đơn vị tính: tỷ đồng)

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý + Doanh thu tài chính – Chi phí lãi vay

BƯỚC 8: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp (đơn vị tính: tỷ đồng)

Thuế suất = Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành * Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp 2017 = 20% * 80.224 = 16.04 tỷ đồng http://ketoanthienung.org/tin-tuc/thue-suat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam- 2014.htm

(link tham khảo về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017)

BƯỚC 9: Tính lợi nhuận sau thuế (đơn vị tính: tỷ đồng)

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

BƯỚC 11: Tính P/E các doanh nghiệp cùng ngành

P/E = PE A * PE B/N (số công ty)

BƯỚC 12: Target price = EPS 2017 * P/E ngành

Giá cổ phiếu dự báo = 3,554 * 71.55

Ngày đăng: 04/08/2022, 19:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w