1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình môn thị trường chứng khoán

108 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình môn thị trường chứng khoán
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Thị trường chứng khoán
Thể loại Giáo trình
Thành phố Qui Nhơn
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI NÓI ĐẦU Sở giao dịch chứng khoán đầu tiên trên thế giới được thành lập năm 1531 tại thành phố Anvers ( thuộc nước Bỉ ) Tòa nhà của Sở giao dịch Anvers có ghi dòng chữ ấn tượng “Phục vụ khách hàn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sở giao dịch chứng khoán đầu tiên trên thế giới được thành lập năm 1531 tại thành phố Anvers ( thuộc nước Bỉ ) Tòa nhà của Sở giao dịch Anvers có ghi dòng

chữ ấn tượng “Phục vụ khách hàng thuộc mọi dân tộc và tiếng nói khác nhau”

Có thể coi đó là lời tuyên ngôn đầu tiên của sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán trên thế giới Câu nói trên hàm ý như sau: mọi người đều có thể tham gia vào thị trường chứng khoán với những cách thức, toan tính khác nhau và thị trường chứng khoán hoạt động không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà

có tính chất quốc tế

Đến nay, thị trường chứng khoán đã được thiết lập ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường và có thể nói thị trường chứng khoán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, không có một nước nào có nền kinh tế phát triển

mà không có sự hoạt động của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán có khi xuống, có khi lên Nhà đầu tư có khi lời, có khi lỗ Sinh viên có lúc mê, có lúc chán Thế nhưng kiến thức về thị trường chứng khoán thì muôn đời vẫn cần thiết

và nhu cầu đọc về thị trường chứng khoán vẫn mãi tồn tại

Để phục vụ công tác giảng dạy và giúp sinh viên có tài liệu học tập, nghiên cứu về Thị trường chứng khoán Theo sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu trường ĐH Quy Nhơn, Ban chủ nhiệm Khoa Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh, được sự phân công của Tổ Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, tôi đã biên soạn bài giảng “Thị trường chứng khoán”

Nội dung bài giảng được trình bày theo trình tự đi từ những vấn đề chung nhất về thị trường chứng khoán, như giới thiệu tổng quan về thị trường chứng khoán và phân loại chứng khoán theo những tiêu thức khác nhau đến việc mô tả hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán và thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC), các thành viên chủ yếu của thị trường chứng khoán Tiếp theo là trình bày

Trang 2

các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường chứng khoán như: nghiệp vụ giao dịch, nghiệp vụ lưu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ chứng khoán Phần cuối cùng là hoạt động phân tích và đầu tư chứng khoán

Nội dung của bài giảng này bao gồm 7 chương:

Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán

Chương 2: Chứng khoán và phát hành chứng khoán

Chương 3: Công ty chứng khoán

Chương 4: Thị trường giao dịch tập trung

Chương 5: Thị trường chứng khoán phi tập trung

Chương 6: Giao dịch chứng khoán

Chương 7: Phân tích đầu tư chứng khoán

Trong quá trình biên soạn bài giảng, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện tính khoa học của bài giảng, cũng như tiếp cận thực tế từ thị trường chứng khoán của Việt Nam Tuy nhiên thị trường chứng khoán là lĩnh vực phong phú, đa dạng và phức tạp, do vậy mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng để hoàn thiện bài giảng nhưng do còn hạn chế về nhiều mặt nên bài giảng này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tôi mong muốn và chân thành cám ơn sự góp ý của đồng nghiệp và của quý bạn đọc về nội dung và hình thức để bài giảng ngày càng được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa TC-NH&QTKD và tổ bộ môn Tài chính – Ngân hàng đã tạo điều kiện để tôi

có thể hoàn thành bài giảng này!

Tác giả

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN

I Thị trường tài chính

1.1 Tổng quan về Thị trường tài chính

1.1.1 Khái niệm thị trường tài chính

- Thị trường tài chính là nơi phát hành, mua bán, trao đổi và chuyển nhượng các cơng cụ tài chính theo các qui tắc, luật lệ đã được ấn định

1.1.2 Chức năng của thị trường tài chính

- Huy động và dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

- Tài chính gián tiếp

Tài chính trực tiếp

Thơng qua việc chuyển tiền từ người cĩ tiền sang người cần tiền, TTTC cĩ vai trị quan trọng trong việc tích tụ, tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế Trên

cơ sở đĩ làm tăng năng lực sản xuất và hiệu quả của tồn bộ nền kinh tế xã hội

- Xác định giá cả của các tài sản tài chính

- Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính

Những người cho vay

(người tiết kiệm)

- Các hộ gia đình

- Các hãng kinh doanh

- Chính phủ

- Người nước ngoài

Những người vay (người chi tiêu)

- Các hãng kinh doanh

- Chính phủ

- Các hộ gia đình

- Người nước ngoài

Trung gian tài chính

Vố

n

Thị trường tài chính Vốn

Trang 4

- Giảm thiểu chi phí cho các chủ thể tham gia thị trường

- Khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh

- Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ

1.2 Phân loại thị trường tài chính

1.2.1 Thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần và thị trường các công cụ tài chính phái sinh

- Thị trường nợ là thị trường mà hàng hóa được mua bán ở đó là các công cụ

nợ Các công cụ nợ có thời hạn xác định có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Tín phiếu và trái phiếu là hai ví dụ điển hình của công cụ nợ

- Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông Cổ phiếu là vô thời hạn vì chúng không xác định cụ thể ngày mãn hạn

- Thị trường tài chính phái sinh là nơi các chứng khóan phái sinh được mua bán Chứng khóan phái sinh là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính khác (gọi là tài sản cơ sở) Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khóan hoặc chỉ số chứng khóan,…

1.2.2 Thị trường cấp một và thị trường cấp hai

- Thị trường cấp một hay thị trường sơ cấp là thị trường phát hành các chứng khóan Tại thị trường này giá cả các chứng khoán là giá phát hành Việc mua bán các chứng khóan trên thị trường cấp một làm tăng vốn cho đơn vị phát hành

- Thị trường cấp hai hay thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại những chứng khóan đã đựơc phân phối lần đầu nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốn giữa các nhà đầu tư

Thị trường cấp hai có các chức năng:

+ Làm tăng tính lỏng của các chứng khóan đã phát hành, làm cơ sở cho việc tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp

Trang 5

+ Xác định giá của các chứng khoán đã được phát hành Thị trường cấp 2 được xem là thị trường định giá công ty

+ Cung cấp một danh mục chi phí vốn tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư

1.2.3 Thị trường Sở giao dịch, thị trường giao dịch qua quầy, thị trường Private, thị trường thứ ba

- Sở giao dịch chứng khóan là thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khóan được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch

- Thị trường giao dịch qua quầy (OTC) là thị trường của các nhà buôn-các nhà tạo lập thị trường Thị trường này không có địa điểm giao dịch chính thức

mà có thể diễn ra qua mạng máy tính kết nối, qua điện thoại

- Thị trường thứ ba dành cho các chứng khóan đích danh và giao dịch khối

- Thị trường Private là thị trường cổ phiếu của các công ty cổ phần nội bộ

Cổ phiếu của các công ty này có tính thanh khoản kém, giao dịch chủ yếu diễn

ra giữa các cổ đông của công ty

1.2.4 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

- Thị trường tiền tệ là thị trường trong đó các công cụ ngắn hạn (có kỳ hạn dưới một năm) được mua bán

- Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế

1.3 Các công cụ của thị trường tài chính

1.3.1 Các công cụ của thị trường tiền tệ

- Tín phiếu kho bạc

- Thương phiếu (kỳ phiếu thương mại)

- Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng

- Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận

- Hợp đồng mua lại

- Các khoản vay liên ngân hàng

Trang 6

1.3.2 Các công cụ của thị trường vốn

- Cổ phiếu: Cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

- Trái phiếu: trái phiếu Chính phur, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty

- Các khoản cho vay dài hạn của các ngân hàng thương mại

1.4 Các hình thức hiệu quả của thị trường

Thị trường tài chính hiệu quả là thị trường tài chính trong đó giá hiện tại của tài sản tài chính phản ánh đầy đủ mọi thông tin có liên quan, nghĩa là giá thị trường của những chứng khoán riêng biệt thay đổi rất nhanh theo thông tin mới xuất hiện Các mức độ hiệu quả của thị trường như sau:

- Hình thức hiệu quả yếu: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ kết quả giá cả trong

quá khứ

- Hình thức hiệu quả trung bình: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả những

thông tin được công bố

- Hình thức hiệu quả mạnh: giá cả hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả thông tin, kể

cả thông tin quá khứ, thông tin được công bố lẫn thông tin nội gián

* Tại sao cần có thị trường hiệu quả?

* Làm thế nào để thị trường hiệu quả?

II THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN

1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK

1.6 Khái niệm và bản chất của TTCK

-TTCK là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khóan giữa các chủ thể có liên quan theo những qui tắc đã được qui định

- Bản chất của thị trường chứng khoán là thị trường thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu vốn đầu tư mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa đựng thông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư TTCK là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 7

1.7 Vị trí và cấu trúc của TTCK

1.7.1 Vị trí của TTCK

- Thị trường chứng khoán là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn

Thời gian đáo hạn 1 năm t

Như vậy, trên TTCK giao dịch hai loại công cụ tài chính: công cụ tài chính trên thị trường vốn và công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ

- Thị trường chứng khoán là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và các công cụ Vốn

1.7.2 Cấu trúc của TTCK

- Theo cơ chế luân chuyển vốn: Thị trường sơ cấp, thị trường thứ câp

- Theo phương thức tổ chức giao dịch: Thị trường tập trung, thị trường phi tập trung

- Theo hàng hóa của thị trường: Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ tài chính phái sinh

Thị trường Nợ Thị trường Vốn cổ phần

Thị trường tiền tệ Thị trường vốn

TTCK

TT Trái phiếu TT Cổ phiếu

Trang 8

1.8 Các chủ thể tham gia TTCK

- Chủ thể phát hành: là tổ chức cần vốn, phát hành chứng khoán bán trên thị trường để huy động vốn Bao gồm:

+ Chính phủ: phát hành các chứng khoán nợ như: công trái, trái phiếu ( trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc)

+ Chính quyền địa phương

+ Doanh nghiệp, các tổ chức tài chính: NHTM

+ Quỹ đầu tư

- Nhà đầu tư:

+ Nhà đầu tư cá nhân: Trực tiếp mua bán CK

Mua bán CK qua môi giới

Ủy thác cho các công ty CK, quĩ đầu tư

+ Nhà đầu tư có tổ chức: Công ty bảo hiểm

Công ty chứng khóan

Công ty đầu tư chứng khóan

Quỹ đầu tư

+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khóan

1.9 Vai trò của thị trường chứng khóan

Trang 9

- TTCK với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

- TTCK góp phần thực hiện tái phân phối cân bằng hơn

- TTCK tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp

- Hiệu quả của quốc tế hóa thị trường chứng khóan

- TTCK tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo

áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ

- TTCK cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai

- Cần phải nhìn nhận những tiêu cực của TTCK Như chúng ta đã biết TTCK hoạt động trên cơ sở thông tin hoàn hảo, song ở các thị trường mới nổi thông tin không được chuyển tải đầy đủ và như nhau tới các nhà đầu tư Việc quyết định giá

cả và mua bán chứng khóan của các nhà đầu tư không dựa trên cơ sở thông tin và

xử lý thông tin Như vậy, giá cả chứng khóan không phản ánh giá trị kinh tế cơ bản của công ty và không trở thành cơ sở để phân phối một cách có hiệu quả các nguồn lực Một số hiện tượng tiêu cực của thị trường chứng khóan là hiện tượng đầu cơ, hiện tượng xung đột quyền lợi làm thiệt hại quyền lợi cho các cổ đông thiểu số, việc mua bán nội gián, thao túng thị trường, thông tin bất công xứng,…

Các điều kiện cần thiết để phát triển thị trường chứng khóan:

- Các chứng khóan khả mại-hàng hóa của thị trường: TTCK là nơi mua bán, trao đổi các chứng khóan, muốn phát triển cần phải tạo ra nhiều hàng hóa cho thị trường, tức là các chứng khóan có khả năng chuyển nhượng trên thị trường Một điểm cần lưu ý quyết định sự phát triển của thị trường là lượng chứng khoán khả mại, hay lượng chứng khóan có thể giao dịch

Trang 10

- Khuyến khích các thành viên tham gia thị trường

Cần phải cho công chúng đầu tư thấy được bản chất của đầu tư chứng khóan, nghĩa là các nhà đầu tư có thể tăng tài sản của họ nhờ kinh doanh chứng khoán, song họ cũng có thể bị thua lỗ, thậm chí mất toàn bộ tài sản và phá sản Kinh doanh chứng khóan là sự thử sức trí tuệ với những bài toán mang đầy chất thơ của sự mạo hiểm

Khuyến khích cung cấp các chứng khóan có chất lượng cao cho thị trường vốn Các chính sách khuyến khích các công ty đại chúng, chính sách bảo vệ chống lại sự thôn tính, sáp nhập, các ưu đãi về thuế, …

Chính phủ cần khuyến khích sự phát triển và tham gia thị trường của các nhà đầu tư có tổ chức Thúc đẩy sự tham gia của các trung gian tài chính nhằm tăng hiệu quả hoạt động của thị trường

- Hệ thống kế tóan và kiểm toán

- Hệ thống công bố công khai

- Hệ thống quản lý và giám sát thị trường chứng khóan

- Vấn đề đào tạo

- Các vấn đề khác

CHƯƠNG 2 CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHÓAN

2.1 Chứng khoán và phân loại chứng khóan

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán

Trang 11

Hàng hóa của TTCK là chứng khóan (là một loại tài sản tài chính # tài sản

thực) Về hình thức là “tờ” chứng khoán được mua bán nhưng thực chất là sự

chuyển dịch quyền sở hữu vốn

Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá, tức là một giấy chứng nhận một khoản tiền mà người ta đã ứng ra và có quyền được hưởng những khoản lợi tức nhất định theo những kỳ hạn Ngày nay với sự phát triển của hình thức chứng khoán, chứng khoán không chỉ thể hiện dưới dạng các giấy tờ có giá mà còn có thể ghi lại trên hệ thống thiết bị điện tử Do vậy khái niệm chứng khoán hiểu rộng ra là: “Chứng khoán là chứng nhận dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống điện tử xác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó đối với người phát hành”

Theo điều 6 của Luật chứng khóan năm 2006 Chứng khóan là bằng chứng xác

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khóan được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ, hoặc dữ liệu điện tử Bao gồm các loại sau đây:

- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ

- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lại, nhóm chứng khóan hoặc chỉ số chứng khóan

 Đặc điểm của chứng khóan:

- Tính thanh khoản (tính lỏng): là khả năng chuyển đổi nhanh sang tiền mặt

- Tính rủi ro: rủi ro là sự sai biệt giữa thu nhập thực tế và mức sinh lời kỳ vọng, hay thu nhập dự tính

Rủi ro hệ thống là rủi ro do các yếu tố bên ngoài công ty gây ra, khi xảy ra

nó tác động đến toàn bộ các loại chứng khóan trên thị trường, và loại rủi ro này không thể loại bỏ bằng cách đa dạng hóa đầu tư, “ Không nên để tất cả

số trứng vào một giỏ” Rủi ro hệ thống bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro sức mua, rủi ro chính trị, …

Trang 12

Rủi ro phi hệ thống, rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do các yếu tố bên trong công ty gây ra, khi xảy ra thì nó chỉ tác động đến một hoặc một vài loại chứng khóan trên thị trường và loại rủi ro này hoàn toàn có thể loại bỏ bằng cách thực hiện đa dạng hóa đầu tư Các dạng cơ bản của rủi ro phi hệ thống là: rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản,…

- Tính sinh lợi: Cổ tức, trái tức và lợi vốn

Nguyên lý đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận: Lợi nhuận càng lớn, rủi ro

càng cao

- Hình thức của chứng khóan

2.1.2 Phân loại chứng khóan

 Theo khả năng chuyển nhượng chứng khóan được phân loại thành: chứng khóan vô danh, chứng khóan ký danh

- Chứng khóan vô danh: là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ không ghi tên chủ sỡ hữu Loại chứng khóan này được chuyển nhượng dễ dàng

- Chứng khóan ghi danh: là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ có ghi tên chủ sỡ hữu Loại chứng khóan này được phép chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những qui định pháp lý cụ thể

 Phân loại chứng khóan theo thu nhập:

- Chứng khóan có thu nhập cố định: là loại chứng khóan có quyền yêu cầu thu nhập cố định, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của nhà phát hành Khi phân tích chứng khoán có thu nhập cố định để quyết định đầu tư, thông

thường, người ta xem xét trên hai khía cạnh đó là “Khả năng sinh lợi” và “ Thời

hạn thanh toán”

Loại chứng khóan này có rủi ro thấp hơn so với chứng khóan có thu nhập biến đổi nên sự thay đổi về giá thấp hơn tỷ lệ lợi tức quyết định chủ yếu tới khả năng

Trang 13

sinh lợi của chứng khóan Theo đối tượng phát hành chứng khóan có thu nhập cố định bao gồm những laọi chủ yếu sau:

Trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu chính quyền địa phương

Trái phiếu công ty

Trái phiếu Ngân hàng và Tín phiếu quĩ tiết kiệm

Tín phiếu kho bạc

- Chứng khóan có thu nhập biến đổi: Cổ phiếu thường đại diện cho loại chứng khóan có thu nhập biến đổi Thu nhập do việc sở hữu cổ phiếu mang lại gọi là cổ tức, biến động theo kết quả kinh doanh của công ty Hình thức khác của chứng khoán có thu nhập biến đổi là chứng chỉ quĩ đầu tư

- Chứng khóan hỗn hợp của chứng khóan vừa mang tính chất của chứng khóan có thu nhập cố định, vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập biến đổi Việc phát hành loại chứng khóan này nhằm để thích ứng với nhu cầu đặc biệt của thị trường vốn Chứng khóan hỗn hợp có những loại chủ yếu sau:

Trái phiếu có khả năng chuyển đổi

Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu

Trái phiếu có thu nhập bổ sung

 Phân loại chứng khóan theo tính chất:

- Chứng khoán vốn: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quĩ đầu tư

- Chứng khóan nợ: trái phiếu

- Chứng khóan phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn,…

2.2 Các loại hàng hóa cơ bản của thị truờng chứng khoán

2.2.1 Trái phiếu

2.2.1.1 Khái niệm

Trang 14

Trái phiếu là một tờ giấy mà với nó, nhà phát hành (người đi vay) cam kết hoàn trả cho trái chủ (người sở hữu trái phiếu-người cho vay) toàn bộ tiền gốc và lãi theo các điều khoản ghi trên trái phiếu

Về bản chất: là quan hệ tín dụng Xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành (người vay tiền) cho người nắm giữ ( người cho vay) với khoản tiền xác định (gốc và lãi) vào một thời điểm xác định

Trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm về kết quả hoạt động sử dụng vốn của người vay

Quyền ưu cầu về thu nhập và tài sản của trái chủ được ưu tiên trước cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

Trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu

Lợi tức trái phiếu là cố định

Các điều khỏan của trái phiếu bao gồm:

 Mệnh giá

Mệnh giá hay giá trị danh nghĩa, nó xác định tổng số tiền gốc mà trái chủ được nhận khi trái phiếu đáo hạn

 Lãi suất danh nghĩa

Là lãi suất ghi trên trái phiếu, nó qui định mức lợi tức mà trái chủ được hưởng

so với mệnh giá của trái phiếu

 Lãi suất thực

Lãi suất thực ở đây được xem xét trong mối liên hệ giá trị thời gian của tiền

Ví dụ một trái phiếu coupon mệnh giá 1.000$ có lãi suất danh nghĩa 10%/năm Lợi tức được thanh tóan vào 30/6 và 31/12 hàng năm Tính lãi suất thực của trái phiếu trên

 Kỳ hạn

Kỳ hạn của một trái phiếu là độ dài thời gian cho đến khi người phát hành trái phiếu trả lại toàn bộ số tiền gốc cho trái chủ và nhận lại trái phiếu

Trang 15

 Khế ước

Khế ước là bản giao kèo mang tính pháp lý giữa công ty phát hành trái phiếu

và người được ủy quyền về trái phiếu, đại diện cho quyền lợi của trái chủ

 Lãi suất hiện tại

Lãi suất hiện tại của một trái phiếu là tỷ lệ giữa khoản lợi tức được trả hàng năm với giá cả thị trường hiện tại của trái phiếu đó

 Hạn mức tín nhiệm của trái phiếu

Việc xác định hạn mức tín nhiệm liên quan đến đánh giá rủi ro trong tương lai của trái phiếu Có một số nhân tố dường như đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hạn mức tín nhiệm Hạn mức tín nhiêm trái phiếu chịu ảnh hưởng tích cực bởi: 1) Tỷ lệ Nợ trên Vốn cổ phần 2) Những hoạt động sinh lời 3) Sự biến thiên ở mức thấp trong thu nhập quá khứ 4) Quy mô công ty 5) Việc ít sử dụng nợ thứ cấp

Đến lượt nó thứ hạng mà một trái phiếu nhận được lại ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư đối với trái phiếu đó Hạng trái phiếu càng thấp thì thì tỷ lệ lợi tức yêu cầu trên thị trường vốn phải càng cao Hạng trái phiếu chúng cung cấp tín hiệu rủi ro vỡ nợ ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi tức mà doanh nghiệp phải chi trả bằng các nguồn đi vay

Hạng trái phiếu theo tiêu chuẩn S&P

AAA: đây là hạng cao nhất của S&P đối với trách nhiệm nợ, nói lên khả năng rất lớn trong việc trả gốc và lãi vay

AA: những trái phiếu có hạng AA cũng được xem là có khả năng rất cao trong việc đáp ứng những trách nhiệm nợ

A: những trái phiếu có hạng A có khả năng lớn trong việc trả gốc và lãi, mặc

dù chúng đôi khi bị ảnh hưởng không có lợi của những thay đổi về điều kiện kinh tế và tình trạng tài chính

Trang 16

BBB: Những trái phiếu BBB được xem là có khả năng trả gốc và lãi Trong khi chúng thường thể hiện những thông số đủ an toàn thì trong những điều kiện kinh tế xấu hoặc thay đổi chúng có thể dẫn đến khả năng trả nợ và lãi yếu kém

so với những trái phiếu có hạng A

BB,B,CCC,CC: những trái phiếu này được xem là rủi ro hơn hẳn liên quan tới khả năng của người phát hành trong việc trả lãi và hoàn lại gốc đúng với các điều kiện của hợp đồng Trong những trái phiếu như thế cũng có một số đặc tính về chất lượng và an toàn, tuy nhiên chúng bị tác động mạnh bởi điều kiện không chắc chắn và bộc lộ rủi ro lớn trong những điều kiện không thuận lợi C: hạng dành cho trái phiếu mà lãi không được trả và người ta đang xem xét vấn đề phá sản đối với tổ chức phát hành

D: trái phiếu ở hạng D là trong tình trang vỡ nợ, việc thanh toán gốc và lãi là vấn đề tồn động

Định mức tín nhiệm là một thông tin quan trọng đối với các nhà đầu tư Nó giúp các nhà đầu tư đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu

2.2.1.2 Định giá trái phiếu

Những khái niệm về giá trị:

 Giá trị sổ sách: là giá trị của một tài sản được ghi trong bảng cân đối kế toán của một công ty Nó thể hiện chi phí lịch sử của tài sản hơn là giá trị hiện tại của

 Giá trị phá sản: Giá trị phá sản hay giá thanh lý là lượng tiền thu được nếu bán 1 tài sản một cách riêng lẻ chứ không xem như là một phần tài sản của công ty đang hoạt động bình thường

 Giá trị thị trường: Giá trị thị trường hay thị giá của một tài sản là giá của tài sản đó khi nó được mua bán, giao dịch trên thị trường

Trang 17

 Giá trị thực: Giá trị thực hay giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện tại của những dòng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó, được chiết khấu

về thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của nhà đầu tư

Giá trị này là lượng tiền mà nhà đầu tư xem là cân bằng trong điều kiện cho trước về số lượng, thời điểm, mức độ rủi ro của những dòng tiền trong tương lai Một khi nhà đầu tư đã ước tính giá trị thực của một chứng khóan, nhà đầu tư sẽ so sánh với giá thị trường sẵn có của nó Nếu giá trị thực lớn hơn giá trị thị trường, chứng khóan này bị định giá thấp dưới con mắt của nhà đầu tư Nếu giá trị thị trường vượt quá giá trị thực thì chứng khoán này được định giá cao

Mục đích của nhà đầu tư là xác định được giá trị thực của tài sản Giá trị này bị tác động bởi ba nhân tố:

 Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai của tài

sản Với trái phiếu, độ lớn và thời điểm của dòng thu nhập trong tương lai phụ thuộc mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, phương thức trả gốc và lãi, kỳ hạn hay số năm còn lại của trái phiếu

 Mức độ rủi ro của dòng tiền, hay độ không chắc chắn của dòng thu nhập

 Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư, tỷ lệ lợi tức này phụ thuộc vào mức độ

rủi ro, ý muốn chủ quan của nhà đầu tư

Theo quan điểm trên, việc tìm giá trị của một tài sản được thực hiện theo ba bước:

1 Ước lượng độ lớn và thời điểm của những dòng tiền dự tính thu được từ tài sản và đánh giá mức độ rủi ro của dòng tiền

2 Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư Tỷ lệ này biểu hiện thái độ của nhà đầu tư trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết mức độ rủi ro của tài sản

3 Chiết khấu luồng tiền dự tính trở về hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu trong tư cách là tỷ lệ chiết khấu

Mô hình định giá chứng khoán như sau:

Trang 18

1 (1 )

n

t t

C PV

- Ct: Dòng tiền dự tính nhận được tại thời điểm t

- PV: giá trị thực hay giá trị hiện tại của tài sản

- Kd: tỷ lệ lơi tức yêu cầu của nhà đầu tư

- n : số năm mà dòng tiền xuất hiện

Sử dụng phương trình trên có 3 bước cơ bản trong quá trình định giá:

Bước 1: Ước lượng Ct trong phương trình, tức là độ lớn và thời điểm những dòng tiền tương lai dự tính sẽ mang lại

Bước 2: Xác định k, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

Bước 3: Tính giá trị thực PV, là giá trị hiện tại của những dòng tiền dự tính được chiết khấu theo tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

1 Định giá trái phiếu không có thời hạn

Trái phiếu nói chung là có thời hạn Đặc biệt, có một loại trái phiếu không có

thời hạn thường được gọi là trái phiếu vĩnh cữu, tức là trái phiếu chẳng bao giờ đáo hạn

Giá trị của trái phiếu này được xác định bằng hiện giá của dòng tiền đều vô hạn

mà trái phiếu này mang lại cho nhà đầu tư Giả sử chúng ta gọi I là lãi cố định được hưởng mãi mãi, Kd là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư và PV là giá của trái phiếu Giá của trái phiếu vĩnh cửu chính là tổng hiện giá của toàn bộ lãi thu được từ trái phiếu Do trái phiếu vĩnh cửu không có đáo hạn nên toàn bộ lãi được hưởng từ trái phiếu này qua các năm hình thành nên dòng tiền đều vô hạn Chúng

ta có thể định giá trái phiếu vĩnh cửu như sau:

Trang 19

d

IK

=

Ví dụ 1: Minh họa định giá trái phiếu vĩnh cửu

Giả sử bạn mua một trái phiếu được hưởng lãi 50$ một năm trong khoảng thời gian vô hạn và bạn đòi hỏi tủ suất lợi nhuận đầu tư là 12% Giá của trái phiếu nà bằng hiện giá của toàn bộ lãi nhận được qua các năm, tức là hiện giá của một dòng tiền đều vô hạn:

PV= 416,67$

ở Việt Nam hiện nay chưa có loại trái phiếu này

2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi

Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi là loại trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn và lãi suất được hưởng qua từng thời hạn nhất định Khi mua loại trái phiếu này nhà đầu tư được hưởng lãi định kỳ, thường là hàng năm, theo lãi suất công bố trên mệnh giá trái phiếu và được thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn Phần lớn các trái phiếu phát hành ở Việt Nam hiện nay, kể cả trái phiếu Chính phủ lẫn trái phiếu công ty đều thuộc loại này

Giả sử I: là lãi cố định được hưởng từ trái phiếu

Kd : tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư

MV: mệnh giá trái phiếu

n: số năm cho đến khi đáo hạn

Mô hình định giá trái phiếu (PV), bằng hiện giá toàn bộ dòng tiền thu nhập từ trái phiếu trong tương lai, được xác định như sau:

Ví dụ 2: Minh họa giá trái phiếu Chính phủ được hưởng lãi định kỳ hàng năm

Anh An mua trái phiếu Chính phủ có:

Trang 20

Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu, nếu:

- Định giá vào ngày 21/10/2012

- Định giá vào ngày 12/05/2014

Biết rằng tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là: 12%/ năm

3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ

Trái phiếu kỳ hạn không hưởng lãi là loại trái phiếu không có trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá Tại sao nhà đầu tư lại mua trái phiếu không được hưởng lãi? Lý do là khi mua loại trái phiếu này họ vẫn nhận được lợi tức, chính là phần chênh lệch giữa giá mua của trái phiếu với mệnh giá của nó Phương pháp định giá loại trái phiếu này cũng tương tự như cách định giá loại trái phiếu kỳ hạn được hưởng lãi, chỉ khác ở chỗ lãi suất ở đây bằng 0 nên toàn

bộ hiện giá của phần lãi định kỳ bằng 0 Do vậy, giá của trái phiếu không hưởng lãi

được xác định giá như là hiện giá của mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn

d (1+K )n

MV PV=

Ví dụ 3: Minh họa cách định giá trái phiếu không hưởng lãi định kỳ

Giả sử NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ, có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1000$ Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%/ năm, giá bán của trái phiếu này là bao nhiêu?

4 Định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm

Trang 21

Thông thường trái phiếu được trả lãi hàng năm một lần nhưng đôi khi cũng có

loại trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm, tức là trả lãi mỗi năm hai lần Kết quả

là mô hình định giá trái phiếu thông thường phải có một số thay đổi thích hợp để

định giá trong trường hợp này Công thức định giá trái phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền trong trường hợp này như sau:

Ví dụ 4: Minh họa cách định giá trái phiếu trả lãi định kỳ nửa năm

Trái phiếu được công ty U.S phát hành có mệnh giá 1.000$, kỳ hạn 12 năm, trả lãi bán niên với lãi suất 10%/ năm và nhà đầu tư mong có tỷ suất lợi nhuận 14% khi mua trái phiếu này Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu?

Ví dụ 6: Minh họa trái phiếu đô thị của UBND TP HCM trả lãi theo định kỳ nửa năm

Thông tin về trái phiếu như sau:

 Trả lãi định kỳ nửa năm

Giả sử nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là 10%/năm, giá trái phiếu này là bao nhiêu?

5 Phân tích sự biến động của giá trái phiếu

Trong các mô hình định giá trái phiếu trình bày ở các phần trước, chúng ta thấy rằng giá trái phiếu (PV) là một hàm số phụ thuộc vào các biến sau đây:

 I là lãi cố định được hưởng từ trái phiếu

Trang 22

 Kd là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư

 MV là mệnh giá trái phiếu

 n là số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn

Trong đó, các biến I và MV không thay đổi sau khi trái phiếu được phát hành,

trong khi các biến n và kd thường xuyên thay đổi theo thời gian và tình hình biến động lãi suất trên thị trường Phân tích mối quan hệ giữa giá trái phiếu và các biến này, chúng ta có thể thấy được 5 mối quan hệ đáng chú ý sau đây:

 Quan hệ 1: Giá trị của trái phiếu có quan hệ ngược chiều với sự thay đổi của tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư Nói cách khác, khi lãi suất tăng ( hoặc giảm) thì giá trị của trái phiếu giảm ( hoặc tăng)

Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu kd phụ thuộc trước tiên vào lãi suất trên thị trường vốn Nếu lãi suất trên thị trường vốn tăng lên thì Kd tăng theo và ngược lại Nhìn vào mô hình định giá ta thấy Kd nằm ở phần mẫu số của công thức định

giá nên khi kd tăng thì giá trái phiếu giảm Ngược lại, nếu lãi suất trên thị trường

vốn giảm xuống thì kd giảm theo, kết quả là giá trái phiếu tăng

Để minh họa, giả sử tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư đối với một trái phiếu cho trước là 12% Trái phiếu có mệnh giá là 1000 đôla và khoản thanh tóan lãi hàng năm là 120 đôla, hay lãi suất coupon là 12% Trái phiếu có thời hạn 5 năm Tính giá trị trái phiếu khi tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%, 15% và 9%?

Những thay đổi trong giá trái phiếu thể hiện một yếu tố không chắc chắn đối với nhà đầu tư trái phiếu Nếu lãi suất hiện hành ( tỷ lệ lợi tức yêu cầu ) thay đổi, giá cả của trái phiếu sẽ giao động Một sự tăng lên của lãi suất sẽ làm cho trái chủ phải chịu một khoản lỗ về giá trị thị trường Vì lãi suất tương lai và giá trị cuối cùng của trái phiếu không thể đoán trước chắc chắn Nên nhà đầu tư trái phiếu phải chịu rủi ro của sự thay đổi giá trị khi lãi suất thay đổi Rủi ro này gọi là rủi ro lãi suất

Trang 23

 Quan hệ thứ 2: Giá trị thị trường của một trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá nếu tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất coupon và giá sẽ cao hơn mệnh giá nếu tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư nhỏ hơn lãi suất coupon

Ví dụ : Minh họa phân tích sự biến động giá trái phiếu khi lãi suất thị trường thay đổi

Giả sử REE phát hành trái phiếu mệnh giá 1.000$ thời hạn 10 năm với mức lãi suất hàng năm là 10%, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư đòi hỏi thay đổi tùy theo lãi suất trên thị trường Giá trái phiếu là bao nhiêu nếu tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là: (a) 8%, (b) 10%, (c) 12%

Tỷ suất lợi nhuận 10%

Dòng tiền 100 100 100 100 100 100 100 100 100 1,100 Giá trái phiếu $1,000.00

Tỷ suất lợi nhuận 12%

Dòng tiền 100 100 100 100 100 100 100 100 100 1100 Giá trái phiếu $887.00

Nhận xét:

Trang 24

 Giả sử, sau khi phát hành lãi suất trên thị trường giảm và nhà đầu tư chỉ yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là 8%, thấp hơn lãi suất công bố trên trái phiếu Cả lãi suất trái phiếu và mệnh giá vẫn không đổi, nhưng giá trái phiếu bây giờ sẽ là 1,134.20 $, cao hơn mệnh giá của trái phiếu Trái phiếu này bây giờ được bán tại mức giá vượt trên mệnh giá, vì vậy nó được gọi là trái phiếu thưởng

 Giả sử sau khi phát hành lãi suất trên thị trường không đổi và nhà đầu

tư yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là 10%, bằng lãi suất công bố trên trái phiếu Cả lãi suất trái phiếu và mệnh giá vẫn không đổi, nhưng giá trái phiếu bây giờ sẽ là 1.000$, bằng mệnh giá của trái phiếu

 Giả sử sau khi phát hành lãi suất trên thị trường tăng và nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là 12%, cao hơn lãi suất công bố trên trái phiếu Cả lãi suất trái phiếu và mệnh giá vẫn không đổi nhưng giá trái phiếu bây giờ sẽ là 887$, thấp hơn mệnh giá của trái phiếu Trong trường hợp này, trái phiếu sẽ được bán tại một mức giá chiết khấu thấp hơn mệnh giá, vì thế nó được gọi là trái phiếu chiết khấu

 Quan hệ thứ 3: Khi ngày đáo hạn đến gần, giá thị trường của trái phíếu cũng tiến gần đến mệnh giá

Nhìn vào công thức định giá trái phiếu, ta có thể dễ dàng rút ra nhận xét này

Theo thời gian, n càng ngày càng giảm Khi n giảm, hiện giá dòng tiền kỳ vọng

tương lai từ trái phiếu giảm theo Do đó, giá trái phiếu cũng giảm theo Khi trái

phiếu đáo hạn thì n  0 Lúc đó, mẫu số của mô hình định giá bằng 1, do đó giá trái phiếu bằng mệnh giá Nói khác đi, khi n tiến dần đến 0 thì giá trái phiếu tiến dần

Trang 25

Quan hệ thứ hai chỉ ra rằng giá trái phiếu nói chung có quan hệ trái chiều với lãi suất trên thị trường Chi tiết hơn nữa, giá trái phiếu dài hạn biến động lớn hơn do

đó có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái phiếu ngắn hạn Để thấy điều này, chúng ta

(e) = ( % thay đổi giá trái phiếu ) / ( % thay đổi lãi suất )

- Trái phiếu 1 năm:

e  [ (1095,24 – 1000) / 1000 ] / [ (5-15) / 15] = - 0,14

- Trái phiếu 14 năm:

e  [ (1989,86 – 1000) / 1000 ] / [ (5-15) / 15] = - 1,48

Dựa vào độ co giãn trên đây, chúng ta có thể kết luận rằng, khi lãi suất thay đổi

giá của trái phiếu thay đổi theo và trái phiếu nào có thời hạn dài hơn sẽ có mức độ

biến động giá theo lãi suất lớn hơn Do đó, có rủi ro lãi suất cao hơn

 Quan hệ thứ 5: Tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu đối với sự thay đổi lãi suất phụ thuộc không chỉ vào độ dài thời gian cho đến khi đáo hạn mà còn phụ thuộc vào phương thức trả lãi và gốc

Trang 26

Không có gì là lạ đối với hai trái phiếu có cùng thời hạn nhưng có phản ứng khác nhau đối với một sự thay đổi lãi suất Xem xét hai trái phiếu A và B cùng có thời hạn là 10 năm và lãi suất 10%/năm Mặc dù trái phiếu là giống nhau về thời hạn và lãi suất danh nghĩa, nhưng phương thức trả gốc và lãi khác nhau Trái phiếu

A trả 100 đôla tiền lãi hàng năm và 1000 đôla gốc được trả cuối năm thứ 10 Trái phiếu B không phải trả lãi hàng năm, vào thời điểm đáo hạn trái chủ nhận được 1593,7 đô la tiền lãi và 1000 đô la gốc cùng một lúc Giá trị của hai trái phiếu đều

là 1000 đô la nếu lãi suất yêu cầu là 10% Tuy nhiên khi lãi suất giảm xuống còn 6%, giá trị thị trường của trái phiếu A sẽ là 1294 đô la, trong khi trái phiếu B là

1447 đô la Tại sao có sự khác nhau trong khi cả hai trái phiếu có cùng thời hạn, cùng hứa hẹn trả lãi 10%

Câu trả lời nằm ở sự khác nhau về đặc điểm dòng tiền của chúng Dòng tiền của trái phiếu nhận được trong một tương lai xa hơn so với trường hợp của trái phiếu

A Sự tác động của lãi suất lên dòng tiền chiết khấu sẽ càng lớn khi thời điểm nhận thu nhập càng xa so với thời điểm hiện tại

Hệ số Macaulay-Duration:

1 0

.(1 )

n

t t t

t C k D

P

 

 

Trong đó:

t: là năm mà dòng tiền xuất hiện

n : là số năm cho đến khi đáo hạn

Ct: dòng tiền nhận được năm thứ t

k: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của trái chủ

Po: Giá trị hiện tại của trái phiếu

Trang 27

Khi Duration càng lớn giá trái phiếu càng thay đổi nhiều với cùng một sự thay đổi của lãi suất Duration là một chỉ tiêu quan trọng trong việc ra quyết định của nhà đầu tư

2.2.2 Cổ phiếu

Khi một công ty cổ phần gọi vốn để thành lập hoặc mở rộng công ty thì số vốn

đó được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau, mỗi phần nhỏ đó gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ đông Giấy chứng nhận cổ phần gọi là cổ phiếu Khái niệm: Cổ phiếu là loại chứng khóan xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Về bản chất kinh tế: quan hệ góp vốn, sở hữu

Về thời hạn: không xác định thời hạn

2.2.2.1 Cổ phiếu ưu đãi

Là loại cổ phiếu dành cho cổ đông những quyền ưu tiên hơn so với cổ phiếu thường Công ty cổ phần có thể có hoặc không có cổ phiếu này

Cổ phiếu ưu đãi được xem là một chứng khóan lai ghép, do có nhiều đặc điểm giống với cả cổ phiếu thường lẫn trái phiếu

Cổ phiếu ưu đãi giống với cổ phiếu thường ở chỗ:

Thứ nhất, nó là loại chứng khoán vốn, lượng tiền thu được từ việc phát hành cổ

phiếu ưu đãi được xác định là vốn chủ sở hữu, do vậy không có thời hạn

Thứ hai, công ty không chịu ràng buộc về nghĩa vụ thanh tóan Nói cách khác, khi

không đủ lợi nhuận để chi trả cổ tức công ty không chịu sự áp đặt vấn đề xem xét phá sản công ty

Thứ ba, Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lấy từ lợi nhuận sau thuế, do vậy không là đối

tượng khấu trừ của thuế thu nhập doanh nghiệp

Mặt khác cổ phiếu ưu đãi giống với cả trái phiếu:

Trang 28

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi thường bị giới hạn về mặt lượng Cổ tức cổ phiếu ưu đãi có thể được qui định bằng một lượng tiền cụ thể cho mỗi cổ phiếu hoặc được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không có quyền kiểm soát công ty do không có quyền tham dự và biểu quyết tại đại hội cổ đông Loại cổ phiếu này phù hợp với nhà đầu tư muốn có thu nhập ổn định, đều đặn, không thích mạo hiểm (rủi ro) Tuy nhiên cổ phiếu ưu đãi cũng khác với trái phiếu và cổ phiếu thường Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của cổ phiếu ưu đãi được xác định sau trái phiếu và trước so với cổ phiếu thường, do vậy rủi ro của cổ phiếu ưu đãi thấp hơn so với rủi

ro của cổ phiếu thường và cao hơn so với rủi ro của trái phiếu

Cần phân biệt cổ phiếu ưu đãi với cổ phiếu đặc quyền như: Cổ phiếu ưu đãi cổ tức,

cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại Cũng không nên nhầm lẫn giữa cổ phiếu thường được bán theo chế độ ưu đãi cho cán bộ công nhân viên hoặc đối tác chiến lược hiện nay với cổ phiếu ưu đãi

Đặc điểm cổ phiếu ưu đãi:

 Tính phức tạp của cổ phiếu ưu đãi

 Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản

 Đặc tính tích lũy

 Các điều khoản bảo đảm

 Khả năng chuyển hoán

 Cổ phiếu ưu đãi có tỷ lệ cổ tức có thể điều chỉnh

 Sự tham gia

 Sự chi trả dưới hình thức ưu đãi

 Đặc tính chuộc lại

 Điều khoản thặng dư ngân quĩ

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Trang 29

Bước 1: ước lượng giá trị và thời gian của các dòng tiền nhận được trong tương

lai dự kiến thu được từ cổ phiếu ưu đãi

Bước 2: Xác định mức độ rủi ro của dòng cổ tức trong tương lai của cổ phiếu

ưu đãi, trên cơ sở đó xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tư

Bước 3: Xác định giá trị hiện tại của cổ phiếu ưu đãi với quan điểm giá trị của

cổ tức dự kiến được chiết khấu về hiện tại với tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư

k

Việc định giá cổ phiếu ưu đãi liên quan đến 4 hệ quả cơ bản:

Hệ quả 1: Quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận: rủi ro càng lớn, lợi nhuận thu được

càng cao

Hệ quả 2: Giá trị thời gian của tiền Để ra được quyết định đầu tư, cần so sánh

trên cùng một đơn vị giá trị thời gian của tiền

Hệ quả 3: Tiền – Không có lợi tức – Là gốc Hệ quả này cho biết mối quan hệ

giữa hai phương thức đầu tư Nếu chúng ta giữ tài sản bằng tiền, ta sẽ không gặp rủi ro, song ta cũng không thu được lợi tức Nếu đầu tư chứng khoán chúng ta có thể gặp rủi ro Rủi ro tỷ lệ thuận với lợi nhuận dự kiến thu được từ tài sản

Trang 30

Hệ quả 4: Nếu thị trường là có hiệu quả, thị giá cổ phiếu ưu đãi sẽ bằng đúng

với giá trị của nó, khi đó tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư được xác định theo công thức:

2.2.2.2 Cổ phiếu thường

Là cổ phiếu bắt buộc phải có của mọi công ty cổ phần Cổ tức của cổ phiếu thường không cố định và phụ thuộc vào: mức lợi nhuận thu được hàng năm của công ty và chính sách chia cổ tức của công ty Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường thể hiện các quyền: đề cử, biểu quyết, nhận cổ tức, mua cổ phiếu phát hành mới Cổ phiếu thường được tự do mua bán, chuyển nhượng (ngoại trừ một số điều kiện ràng buộc khác), cổ phiếu thường được niêm yết giao dịch trên thị trường chứng khoán Thu nhập của cổ phiếu thường gồm: cổ tức ( cổ tức có thể trả bằng tiền mặt, cổ phiếu của công ty, tài sản khác) và phần lợi vốn do chênh lệch giữa giá mua và giá bán cổ phiếu

Vốn chủ sở hữu ( chưa tính vốn huy động bằng cổ phiếu ưu đãi ) bao gồm:

- Vốn góp, được xác định bằng số lượng cổ phiếu phát hành nhân với mệnh giá của cổ phiếu

- Thặng dư vốn, là lượng vốn thu được khi phát hành thêm cổ phiếu do chênh lệch giá phát hành và mệnh giá

- Lợi nhuận tích lũy, là phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư hàng năm

Toàn bộ vốn chủ sở hữu chia cho số lượng cổ phiếu lưu hành sẽ xác định giá trị

sổ sách của cổ phiếu, nó phản ánh lượng vốn chủ sở hữu thực có tương ứng với mỗi cổ phiếu

Các đặc điểm của cổ phiếu thường:

 Quyền yêu cầu về thu nhập: Thu nhập của cổ đông có thể bao gồm phần cổ tức trả trực tiếp hàng năm và phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư của công ty Lợi

Trang 31

ích của cổ đông bao gồm cả phần cổ tức được phân phối từ thu nhập và cả lợi ích

từ tái đầu tư Việc tái đầu tư làm tăng giá trị của công ty, tăng khả năng thu nhập của công ty cũng như cổ tức trong tương lai Hành động này sẽ làm tăng giá trị của

cổ phiếu Có thể nói, thu nhập của cổ đông có thể được phân phối trực tiếp dưới dạng cổ tức và gián tiếp thông qua phần tăng vốn đầu tư vào cổ phiếu thường Chính sách phân phối cổ tức được xem là chính sách xương sống, quyết định rất lớn tới quyền lợi của cổ đông Quyền yêu cầu về thu nhập có cả lợi thế và bất lợi đối với cổ đông Lợi thế ở đây chính là khả năng lợi nhuận tiềm tàng không bị giới hạn Tuy nhiên điều bất lợi là nếu phần thu nhập của trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi vượt quá thu nhập của công ty, cổ đông sở hữu cổ phiếu thường sẽ chẳng nhận được gì cả

 Quyền yêu cầu về tài sản: Cổ phiếu thường có quyền yêu cầu về tài sản còn lại khi công ty phá sản, nó cũng có quyền đòi tài sản sau cùng trong trường hợp công ty giải thể

 Quyền bầu cử: Nhìn chung chỉ có cổ đông sở hữu cổ phiếu thường mới có quyền tham dự và biểu quyết tại đại hội cổ đông Cổ đông còn có quyền chấp thuận mọi sự thay đổi trong đặc quyền của công ty như việc phát hành thêm cổ phiếu thường mới, sáp nhập, giải thể công ty và quyết định các vấn đề quan trọng trong công ty

 Quyền mua trước: quyền mua trước cho phép cổ đông sở hữu cổ phiếu thường duy trì tỷ lệ cân đối về sở hữu công ty Quyền mua cổ phiếu nhằm bảo vệ quyền kiểm soát và bảo vệ giá trị tài sản của chủ sở hữu cũ không bị thay đổi khi công ty phát hành thêm cổ phiếu Giá quyền mua được xác định theo công thức:

Trang 32

Po, P1 : Giá cổ phiếu trước và sau khi phát hành

n và m là số lượng cổ phiếu trước và sau khi phát hành

F : giá mua cổ phiếu mới theo quyền sau khi trừ chi phí phát hành

 Nghĩa vụ giới hạn: Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi

số vốn mà họ đã góp vào công ty

 Các quyền lợi khác: quyền được tự do chuyển nhượng cổ phiếu, quyền được nhận thông tin từ tổ chức phát hành, quyền được bảo vệ giá cổ phiếu,…

Định giá cổ phiếu thường:

Khi định giá trái phiếu, giá trái phiếu chính là hiện giá của dòng tiền thu nhập tạo

ra cho nhà đầu tư Tương tự, giá cổ phiếu cũng được xem như là hiện giá của dòng

tiền thu nhập tạo ra cho nhà đầu tư từ cổ phiếu Nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu và nắm giữ mãi mãi thì thu nhập nhà đầu tư có được từ cổ phiếu chính là cổ tức được

chia hàng năm Do đó mô hình định giá cổ phiếu nói chung có dạng như sau:

Dt : cổ tức được chia ở thời kỳ t

ke: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư

Tuy nhiên, mô hình này chỉ phù hợp với tình huống nhà đầu tư mua cổ phiếu và

nắm giữ mãi mãi để hưởng cổ tức Nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu và chỉ giữ nó trong khoảng m năm sau đó bán lại với giá là Pm thì mô hình định giá cổ phiếu sẽ là:

Trang 33

Cách định giá như trên gọi là định giá theo mô hình chiết khấu dòng tiền Vấn

đề gặp phải khi ứng dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu là

“khó ước lượng chính xác được dòng tiền nhà đầu tư nhận được từ cổ phiếu”

Trong khi điều này, hoàn toàn dễ dàng và chính xác khi ước lượng dòng tiền của

trái phiếu Để vượt qua vấn đề này, các nhà phân tích tìm cách mô tả được động thái hay tìm ra qui luật để xác định dòng tiền thu nhập từ cổ phiếu Mô hình chiết khấu cổ tức sẽ giải quyết vấn đề này

Mô hình chiết khấu cổ tức

Mô hình chiết khấu cổ tức được sử dụng để tính giá trị lý thuyết của cổ phiếu

Mô hình này dựa trên những giả định sau: (1) biết được động thái tăng trưởng của

cổ tức và (2) biết trước tỷ suất chiết khấu

Chúng ta sẽ xem xét các trường hợp liên quan đến động thái tăng trưởng cổ tức

Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi – trong trường hợp này

chúng ta có thể suy luận ra động thái tăng trưởng cổ tức qua các năm theo qui luật sau:

- Cổ tức năm 1: D1= D0(1+g), trong đó D0 là cổ tức đã trả năm rồi nên dữ liệu đã biết và g là tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi qua các năm

(1+k ) (1+k ) (1+k )

Trang 34

Trong đó D0 là cổ tức năm vừa qua của cổ phiếu, g là tốc độ tăng trưởng cổ tức

và ke là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư Cổ tức kỳ vọng ở cuối kỳ n bằng

cổ tức hiện tại nhân với thừa số n

(1+g)

Bây giờ, chúng ta bàn về cách ước lượng tốc độ tăng trưởng cổ tức, g Chúng ta

biết rằng cổ tức có được từ lợi nhuận hoat động của công ty Nhưng lợi nhuận

hoạt động có được từ kết quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh Nếu không có đầu

tư thêm thì lợi nhuận thu được của năm tới giống như năm cũ và do đó cổ tức cũng như năm cũ hay nói khác đi tốc độ tăng trưởng cổ tức g  0 Nếu có đầu tư thêm thì g tỷ lệ lợi nhuận giữ lại* ke

Trong công thức này, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại phải nhỏ hơn 1, suy ra ke > g

Nhân 2 vế của mô hình định giá cổ phiếu với (1ke)/(1+g) sau đó trừ vế với vế cho nhau ta được:

 

 

 

Hay là V= D 1/ (k e -g) Công thức này chính là công thức định giá cổ phiếu trong

điều kiện cổ tức có tốc độ tăng trưởng không đổi hay còn gọi là mô hình Gordon

Ví dụ: năm trước công ty KPL trả cổ tức là 40.000đ, cổ tức công ty này được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6% mãi mãi trong tương lai Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%

Trang 35

Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng không – Đây là trường hợp đặc

biệt của mô hình tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi khi g=0 Khi đó công thức

định giá có thể viết thành V=D 1 /ke Mặc dù ít khi có cổ phiếu nào có tốc độ tăng

trưởng bằng 0 mãi nhưng với những cổ phiếu nào có cổ tức ổn định và duy trì trong một thời gian dài thì công thức này có thể áp dụng để xác định gần đúng giá

cổ phiếu Cổ phiếu ưu đãi có thể xem như là loại cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng không

cổ tức g thay đổi qua từng giai đoạn thì công thức định giá trên không còn phù

hợp, nó cần được bổ sung Chẳng hạn, một cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cổ tức

là g1 trong t1 năm đầu, sau đó tăng với tốc độ g2 mãi mãi Công thức định giá có thể viết lại thành:

1

1

t-t t

Nếu tách riêng giai đoạn cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng g2, chúng ta thấy nó

tương đương và phù hợp với mô hình định giá cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng không đổi với g = g2, Do chính là cổ tức ở năm thứ t1 và D1 chính là cổ tức ở năm thứ t1+1 Do đó có thể áp dụng mô hình Gordon cho giai đoạn này như sau:

(1+k ) k -g

Thay bộ phận này vào mô hình định giá, chúng ta có giá cổ phiếu xác định như sau:

Trang 36

1

1 1

t t

t +1

t t

Hạn chế của mô hình chiết khấu cổ tức – mô hình chiết khấu cổ tức có thể áp

dụng để định giá cổ phiếu trong trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng 0 hoặc bằng g không đổi và ngay cả trong trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi qua từng thời kỳ, tuy có phức tạp nhưng có thể tính được Thế nhưng mô hình này không áp dụng được trong trường hợp công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận cho tái đầu

tư và không trả cổ tức cho cổ đông Khi ấy chúng ta có thể sử dụng phương pháp định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền tự do (free cash flows) hoặc

sử dụng phương pháp định giá cổ phiếu theo tỷ số PE

Phương pháp định giá cổ phiếu theo tỷ số PE

Phương pháp này đưa ra cách tính giá cổ phiếu rất đơn giản bằng cách lấy lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu nhân với tỷ số PE bình quân của ngành Ví dụ một công ty kỳ vọng sẽ kiếm được lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là 3$ trong năm tới

và tỷ số PE bình quân của ngành là 15 thì giá cổ phiếu sẽ là

V= 15*3= 45$

Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhiều nhược điểm Thứ nhất việc định giá cổ phiếu thường không chính xác do phải phụ thuộc vào việc ước lượng lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu Thứ hai là rất khó để chọn được tỷ số PE

Trang 37

bình quân của ngành của ngành phù hợp và liệu nhà đầu tư có tin tưởng vào tỷ số

PE bình quân của ngành hay không, nếu có thì vẫn có sai số giữa tỷ số PE của ngành và của công ty

Mô hình chiết khấu dòng tiền

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức được xây dựng dựa trên giả định, thu nhập của

cổ phiếu thường là cổ tức và dòng cổ tức tăng trưởng đều hàng năm với tốc độ tăng trưởng là g Trong thực tế thu nhập của cổ phiếu không chỉ bao gồm cổ tức

mà còn bao gồm cả phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Vì lẽ đó dòng thu nhập của công ty mới là mối quan tâm thực sự của cổ đông Dòng thu nhập được xem xét trên 2 giác độ:

Thứ nhất, dòng thu nhập của doanh nghiệp (FCFF), bao gồm thu nhập của chủ nợ

và thu nhập của chủ sở hữu Được xác định bằng thu nhập của chủ nợ và thu nhập của chủ sở hữu được điều chỉnh với sự thay đổi của vốn đầu tư và thay đổi vốn lưu động ròng Giá trị của doanh nghiệp sẽ được xác định là giá trị hiện tại của các dòng thu nhập của doanh nghiệp với tỷ lệ chiết khấu là chi phí vốn bình quân (WACC) theo công thức:

FCFFt: Dòng tiền của doanh nghiệp ở năm thứ t

FCFF t = [ ( EBIT – Thuế + Khấu hao) ± Thay đổi vốn đầu tư ± Thay đổi vốn lưu động ròng ]

WACC: chi phí vốn bình quân gia quyền

Thứ hai, Dòng thu nhập của chủ sở hữu (FCFE), bao gồm lợi nhuận sau thuế và

khấu hao được điều chỉnh với sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu và sự thay đổi vốn lưu động ròng Giá trị tài sản của chủ sở hữu được xác định là chênh lệch giữa

Trang 38

giá trị doanh nghiệp và giá trị thực của khoản nợ, là giá trị hiện tại của dòng tiền của chủ sở hữu với tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi tức yêu cầu trên cổ phiếu thường theo công thức:

VE : giá trị tài sản của chủ sở hữu

VF : giá trị tài sản của doanh nghiệp

k

 là giá trị thị trường của nợ

ke là tỷ lệ lợi tức yêu cầu của cổ đông

kd : chi phí nợ mới của doanh nghiệp

It là chi trả nợ ( gốc và lãi ) ở năm t

Giá trị một cổ phiếu sẽ được xác định bằng giá trị tài sản chủ sở hữu chia cho số lượng cổ phiếu phát hành Do dòng thu nhập tiến tới vô cùng nên để xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị tài sản của chủ sở hữu cần sử dụng giả định mô hình tăng trưởng ổn định

2.2.3 Chứng chỉ quĩ đầu tư

Khái niệm: Chứng chỉ quĩ là loại chứng khóan xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quĩ

Quĩ đầu tư chứng khóan là tổ chức tập hợp các nguồn vốn của các nhà đầu tư thông qua việc phát hành và bán các chứng chỉ quĩ đầu tư và dùng số vốn huy động được tham gia đầu tư trên thị trường, trong đó chủ yếu là đầu tư chứng khóan Đặc điểm của quĩ đầu tư CK:

- Đầu tư của quĩ chủ yếu là đầu tư chứng khóan

- Quĩ thường ít tham gia điều hành doanh nghiệp mà nó đầu tư

- Mục đích của quĩ là thu lợi từ hoạt động đầu tư

Trang 39

Sự cần thiết của quĩ đầu tư trên thị trường chứng khóan?

Phân loại quĩ đầu tư chứng khoán:

- Phân loại theo đối tượng đầu tư:

Quĩ đầu tư cổ phiếu: Quĩ đầu tư tăng trưởng

Quĩ đầu tư vốn mạo hiểm Quĩ đầu tư tăng trưởng và thu nhập Quĩ đầu tư chọn vốn

Quĩ đầu tư chọn ngành Quĩ đầu tư chỉ số Quĩ đầu tư quốc tế Quĩ đầu tư toàn cầu Quĩ đầu tư thu nhập – vốn cổ phần Quĩ đầu tư trái phiếu: Quĩ đầu tư trái phiếu chuyển đổi

Quĩ đầu tư thu nhập – trái phiếu Quĩ đầu tư thu nhập chính phủ Quĩ đầu tư trái phiếu toàn cầu Quĩ đầu tư trái phiếu công ty Quĩ đầu tư trái phiếu lợi suất cao Quĩ đầu tư thị trường tiền tệ

- Phân loại theo chiến lược đầu tư

Quĩ đầu tư danh mục linh hoạt

Quĩ đầu tư cân đối

- Phân loại theo cơ chế quản lý quĩ

Quĩ đầu tư theo mô hình công ty

Quĩ đầu tư tín thác

- Theo nguồn vốn huy động

Quĩ đầu tư tập thể

Trang 40

Quĩ đầu tư cá nhân

- Theo tính chất của việc huy động vốn

Quĩ thành viên

Quĩ đại chúng

Phân biệt quĩ đầu tư dạng đóng và quĩ đầu tư dạng mở? Quĩ thành viên và quĩ đại chúng?

So sánh việc đầu tư vào quĩ và vào công ty cổ phần?

2.2.4 Chứng khóan phái sinh

Chứng khoán phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công

cụ đã có như: cổ phiếu, trái phiếu

Về bản chất nó là công cụ nhằm:

- Phòng vệ nhằm hạn chế rủi ro

- Đầu cơ để tăng lợi nhuận

Nếu giá của cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi thì giá của các công cụ phái sinh vẫn được duy trì ở mức ban đầu nhằm mục tiêu khác nhau:

- Phân tán rủi ro

- Bảo vệ lợi nhuận

- Hoặc tạo ra lợi nhuận

Các chứng khóan phái sinh:

 Hợp đồng kỳ hạn: là một thỏa thuận để mua bán một tài sản xác định, tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một giá xác định

Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng Giá xác định áp dụng trong ngày thanh tóan hợp đồng gọi là giá kỳ hạn

 Hợp đồng tương lai: là một thỏa thuận để mua bán một tài sản xác định, tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một giá xác định

Ngày đăng: 27/08/2022, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Yến, TS. Nguyễn Minh Kiều, Thị trường tài chính, NXB Thống Kê, Năm 2008 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Văn Nam, PGS.TS Vương Trọng Nghĩa, Giáo trình Thị trường chứng khoán, NXB Tài chính, Năm 2002 Khác
3. TS. Phạm Văn Hùng, Giáo trình thị trường vốn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Năm 2008 Khác
4. PGS.TS Bùi Kim Yến, Giáo trình Thị trường chứng khoán, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Khác
5. TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình Thị trường chứng khoán, Học viện Tài chính 6. PGS.TS Trần Đăng Khâm, Thị trường chứng khoán: Phân tích cơ bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Th.s Lê Thị Mai Linh, Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán, Ủy ban chứng khoán Nhà Nước Khác
8. PGS.TS Nguyễn Đăng Nam, TS. Hoàng Văn Quỳnh, Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán, Học viện Tài chính Khác
9. PGS.TS Bùi Kim Yến, Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w