Khái niệm và đặc điểm của thị trường chứng khoán a Các khái niệm - Hệ thống tài chính là một hệ thống phức tạp được cấu thành bởi nhiều loại các định chế tài chính khu vực tư nhân bao gồ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường chứng khoán
a) Các khái niệm
- Hệ thống tài chính là một hệ thống phức tạp được cấu thành bởi nhiều loại các định
chế tài chính khu vực tư nhân bao gồm ngân hàng, các công ty bảo hiểm, quỹ tương
hỗ, công ty tài chính, và các ngân hàng đầu tư, và tất cả đều sự quản lý chặt chẽ bởi chính phủ
- Thị trường tài chính là thị trường mà các công cụ tài chính được trao đổi
- Công cụ tài chính điển hình trên thị trường tiền tệ bao gồm tín phiếu kho bạc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được, hợp đồng mua lại (repo) và các giấy chấp nhận thanh toán ngân hàng
- Thị trường vốn là một bộ phận của thị trường tài chính, bao gồm thị trường chứng khoán và thị trường nợ dài hạn
- Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán, trao đổi các loại chứng khoán giữa
các chủ thể tham gia Các chứng khoán dài hạn là các công cụ có thời gian đáo hạn
ngày từ khi phát hành dài hơn 1 năm Xét về mặt bản chất, TTCK là một định chế tài chính trực tiếp, nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm hoặc tạm
thời nhàn rỗi, nơi giao dịch các công cụ tài chính của thị trường vốn
- Đặc điểm:
+ Là phương thức cung cấp và huy động vốn trực tiếp, người có vốn nhàn rỗi và
người có nhu cầu vốn trực tiếp tham gia thị trường mà không thông qua trung gian tài chính như ngân hàng.
+ Là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo với sự tham gia của nhiều người mua và bán; giá hình thành trên cơ sở quan hệ cung - cầu
Trang 2+ Là thị trường vừa gắn với hình thức tài chính dài hạn, vừa gắn với hình thức tài chính ngắn hạn
Nhìn chung, TTCK là thị trường liên tục khi các chứng khoán thường xuyên được
mua bán nhiều lần trên thị trường thứ cấp sau khi đã được phát hành trên thị trường sơ cấp
2 Chức năng và nguyên tắc hoạt động của TTCK
a) Chức năng
- Kênh huy động và phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh (chức năng quan trọng nhất)
- Công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô
- Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá giá trị tài sản của DN và sức khỏe của nền kinh tế
b) Nguyên tắc hoạt động
- Nguyên tắc trung gian: đòi hỏi việc mua bán chứng khoán phải thực hiện thông qua
môi giới trung gian
Đảm bảo an toàn về chứng khoán, tránh chứng khoán giả mạo, trộm cắp chứng khoán, khắc phục những hạn chế về không gian của sản giao dịch
- Nguyên tắc công khai thông tin
Đảm bảo công bằng trong buôn bán và hình thành giá chứng khoán, đảm bảo quyền lợi cho người mua bán chứng khoán, giảm các hoạt động gian lận trong kinh doanh chứng khoán, mọi hoạt động trên TTCK đều phải được công khai
+ Tính chính xác: Các thông tin công khai nhưng không xác thực hoặc không đáng tin cậy có thể dẫn tới những quyết định đầu tư sai lầm của nhà đầu tư, ảnh hưởng đến quyền lợi của các nhà đầu tư, vi phạm các nguyên tắc công bằng trên TTCK
+ Tính đầy đủ:Các thông tin cung cấp trên TTCK phải phản ánh đầy đủ các vấn
đề liên quan đến đối tượng cần công bố thông tin
+ Tính kịp thời:Nếu các thông tin công khai nhưng không kịp thời, châm trệ, lạc hậu thì sẽ gây thiệt hại cho nhà đầu tư
- Nguyên tắc đấu giá: Không ai có quyền định giá chứng khoán một cách độc đoán, mà giá cả chỉ có thể xác định căn cứ vào sự tác động qua lại của cung và cầu chứng khoán theo nguyên tắc đấu giá Giá cả của chứng khoán được định ra trên nguyên tắc thi trường TTCK là thị trường tự do nhất trong các loại thị trường Có 3 loại: + Đấu giá trực tiếp: hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới trực tiếp đến gặp nhau để thương lượng giá
+ Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới không trực tiếp gặp nhau, việc thương lượng giá cả được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống
điện thoại và vi tính nối mạng Hình thức đấu giá gián tiếp phổ biến hiện nay là hình thức đấu giá tự động.
Trang 3+ Đấu giá tự động: là hình thức đấu giá qua hệ thống vi tính nối mạng giữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy tính của các công ty chứng khoán thành viên
3 Cơ cấu của thị trường chứng khoán
a) Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn (phân chia thị trường chứng khoán)
- Thị trường sơ cấp: Thị trường sơ cấp là thị trường lần đầu tiên chứng khoán được chào bán và huy động vốn mới cho tổ chức phát hành
⇒ Thị trường mang lại lợi ích trực tiếp cho tổ chức phát hành chứng khoán
- Thị trường thứ cấp: Thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường thứ cấp Thu nhập từ việc mua bán chứng khoán này sẽ thuộc về các nhà đầu
tư và các nhà kinh doanh chứng khoán, chứ không thuộc về các tổ chức phát hành
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp Giao dịch các chứng khoán mới phát
Tổ chức phát hành, nhà đầu tư Chỉ có nhà đầu tư Hoạt động không liên tục, kết thúc
đợt phát hành, thị trường k tồn tại
Bộ phận hoạt động liên tục
Tổng cung trên thị trường không thay đổi
Huy động vốn cho TCPH
Tạo tính thanh khoản Giá cả trên TTTC là tiền đề xác định giá cả trên TTSC
Thị trường sơ cấp là cơ sở, tiền đề hình thành thị trường thứ cấp và thị trường thứ cấp tạo điều kiện, động lực cho thị trường sơ cấp phát triển
b) Căn cứ vào phương thức giao dịch (phân chia thị trường thứ cấp)
- Thị trường xác định giá theo lệnh
- Thị trường xác định giá theo giá yết
c) Căn cứ theo hình thức tổ chức (phân chia thị trường thứ cấp)
- Thị trường tổ chức (Sở giao dịch chứng khoán)
- Thị trường phi tập trung (OTC)
Thị trường tập trung Thị trường phi tập trung Quản lý Ủy ban chứng khoán nhà nước Hiệp hội các nhà kinh doanh
chứng khoán
Giá Đấu giá (chủ yếu) và thỏa thuận Thỏa thuận(chủ yếu)+ đấu giá
Trang 4Thời gian
thanh toán Theo chu kỳ thanh toán cố định Linh hoạt
Đặc điểm
chung
HNX và HoSE: gồm các chứng khoán đã niêm yết
Upcom: GD chứng khoán chưa niêm yết
Các chứng khoán chưa được niêm yết (chưa đủ điều kiện, hoặc đủ điều kiện nhưng không thực hiện niêm yết)
Phù hợp với các công ty nhỏ lẻ hoặc tình hình tài chính không lành mạnh
● Niêm yết chứng khoán:
- Ưu điểm:
+ Tăng giá trị thị trường
+ Tăng uy tín của doanh nghiệp
+ Dê tiếp cận
+ Thanh khoản
- Nhược điểm:
+ Công bố thông tin → Mất tính cạnh tranh
+ Chi phí niêm yết
d) Căn cứ theo thời gian thanh toán (phân chia thị trường chứng khoán)
- Thị trường giao ngay: Thực hiện quyền chuyển giao công cụ tài chính ngay khi giao dịch (thường là T+2)
- Thị trường phái sinh: việc giao dịch tài sản cơ sở (công cụ tài chính) được thực hiện vào 1 thời điểm trong tương lai
e) Căn cứ vào công cụ lưu thông
- Thị trường cổ phiếu
- Thị trường trái phiếu
- Thị trường công cụ phái sinh
* Các hình thức tồn tại của chứng khoán
- Chứng chỉ
- Bút toán ghi sổ
- Dữ liệu điện tử
Hai hình thức trên sau khi lưu ký chứng khoán sẽ trở thành dữ liệu điện tử
- Đối với các chứng khoán đã được lưu ký thì các NĐT sẽ đến làm thủ tục nhận quyền lợi tại trung tâm lưu ký chứng khoán
- Đối với chứng khoán chưa lưu ký (SGDCK chưa lưu giữ thông tin về việc sở hữu chứng khoán của các nhà đầu tư) thì sẽ nhận quyền lợi trực tiếp tại tổ chức phát hành
4 Hàng hóa của thị trường chứng khoán
Trang 5- Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau: + CK vốn: Cổ phiếu
+ CK nợ: Trái phiếu
+ CK phái sinh: Chứng quyền, quyền chọn, quyền mua
- Thuộc tính:
+ Sinh lời = lợi tức + chênh lệch giá
+ Rủi ro: là sự biến động của thu nhập kỳ vọng
+ Thanh khoản: khả năng chuyển đối chứng khoán thành tiền và các tài sản khác
- Xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán
+ Quyền sở hữu (đối với chứng khoán vốn)
+ Quyền chủ nợ (đối với chứng khoán nợ)
+ Quyền về tài chính có liên quan đến chứng khoán (đối với chứng khoán phái sinh)
- Được pháp luật bảo hộ thông qua quy luật chứng khoán
a) Cổ phiếu
- Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
- Đặc điểm:
+ Loại chứng khoán vốn
+ Loại chứng khoán vô thời hạn
- Phân loại:
+ Cổ phiếu thường(cổ phiếu phổ thông): là một loại chứng khoán vốn không có
kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty (Quyền: nhận cổ tức, biểu quyết, mua cổ phần nhận lại tài sản sau khi thanh lý…)
+ Cổ phiếu ưu đãi: Là các loại cổ phiếu được hưởng những quyền ưu tiên hơn so
với cổ phiếu thưởng
Thời hạn Không có thời hạn Có thể có thời hạn
Cổ tức Không cố định, phụ thuộc vào lợi
nhuận hàng năm và chính sách chi trả cổ tức của công ty
Cố định với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, được chia trước CP thường
Quyền lợi
của cổ
đông
- Bỏ phiếu biểu quyết các vấn đề quan trọng trong công ty
- Quyền truy đòi cuối cùng đối với tài sản của công ty
- Không có quyền biểu quyết, trừ
cổ phiếu ưu đãi quyền biểu quyết
- Ưu tiên chia cổ tức, tài sản trước
CP thường khi công ty thanh lý giải thể
Trang 6- Hình thức giá trị của cổ phiếu thường
+ Mệnh giá: Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu, xác định vốn điều lệ của công ty cổ phần, cổ tức chi trả theo mệnh giá
+ Thi giá: xác định thông qua cung cầu cổ phiếu trên thị trường
+ Giá trị số sách: Xác định trên sổ sách kế toán của công ty
+ Giá trị hiện tại: Thông qua các phương pháp định giá → xác định giá trị thực của cổ phiếu (giá trị hiện tại)
- Một số thuật ngữ:
+ Cổ phiếu được phép phát hành: cổ phiếu công ty được phép phát hành đã đăng
ký trong điều lệ + Cổ phiếu đã phát hành: Số cổ phiếu thực tế đã phát hành
+ Cổ phiếu đang lưu hành: cổ phiếu đã được phát hành và đang lưu hành
+ Cổ phiếu quỹ: cổ phiếu đã phát hành được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường nhằm tái phát hành hoặc hủy bỏ
- Các loại cổ phiếu ưu đãi:
+ CP ưu đãi biểu quyết: Cổ đông sáng lập, tổ chức được chính phủ ủy quyền mới được sở hữu
+ CP ưu đãi tích lũy/không tích lũy
+ CP ưu đãi dự phần/không dự phần
+ Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi
+ Cổ phiếu ưu đãi thu hồi
b) Trái phiếu
- Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải hoàn trả cho sở hữu chứng khoán (người cho vay/ chủ nợ) khoản tiền gốc khi đến hạn và một khoản tiền khoản tiền nhất định (lãi) trong khoảng thời gian nhất định
- Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành
- Trái chủ là người cho vay, do đó có họ có quyền lợi và nghĩa vụ đối với khoản vay này, đó là:
+ Được hưởng lợi tức trái phiếu (trái tức) không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty (nếu là trái phiếu công ty)
+ Được hoàn vốn đúng hạn hay trước hạn tùy thuộc vào quy định trong bản quảng cáo phát hành
+ Được quyền bán, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố
+ Được thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty thanh lý, giải thể (nếu là trái phiếu công ty)
- Đặc điểm
Trang 7+ Mệnh giá: giá danh nghĩa của trái phiếu, được ghi trên bề mặt trái phiếu, là phần vốn gốc TCPH phải hoàn trả
+ Thời hạn: là thời gian đáo hạn của trái phiếu, khoảng thời gian từ khi phát hành cho tới khi chấm dứt khoản nợ
+ Lãi suất: là tỷ lệ % số tiền lãi mà tổ chức phát hành cam kết trả cho người nắm giữ TP theo mệnh giá trái phiếu
+ Giá phát hành: là giá bán ra của TP tại thời điểm phát hành, giá phát hành có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng mệnh giá của trái phiếu
+ Kỳ trả lãi: Khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ TP + Tính chất chuyển nhượng: TP vô danh, TP ký danh
+ Hình thức góp vốn: TP hiện kim, TP hiện vật
+ Phương thức trả lãi: TP coupon, TP zero Coupon
+ Chủ thể phát hành: TP chính phủ, TP công ty, TP địa phương
Mối quan hệ giữa giá phát hành TP với LS thị trường: Tỷ lệ nghịch
Mối quan hệ giữa LS thực tế của TP với LS thị trường: Tỷ lệ thuận
c) Quyền mua cổ phần
- Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định
- Đặc điểm:
+ Thời hạn thường ngắn, tối đa bằng thời gian đợt phát hành Quá thời hạn, quyền mua cổ phần sẽ mất giá trị và được xem như bị hủy bỏ
+ Giá cổ phiếu ghi trên quyền mua thường thấp hơn giá trị hiện hành của cổ phiếu
Khái niệm Cho phép người nắm giữ được quyền mua cổ phiếu mới theo điều
kiện đã xác định về số lượng, thời gian, giá Mục đích Phát hành cho CĐ hiện hữu nhằm
hạn chế hiệu ứng pha loãng Phát hành kèm theo đợt phát hànhcổ phiếu ưu đãi nhằm tăng tính
hấp dẫn
Giá mua cổ
phiếu
Nhỏ hơn giá cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường
Lớn hơn giá cổ phiếu được giao dịch trên thị trường
d) Chứng khoán phái sinh
- Là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với
Trang 8việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai
- Hợp đồng quyền chọn
+ Quyền chọn là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua hoặc được bán một khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định tại một mức giá xác định và trong thời gian nhất định
+ Có hai loại: quyền chọn mua và quyền chọn bán
+ Hợp đồng quyền chọn là loại chứng khoán phái sinh, xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của người bán để thực hiện một trong các giao dịch sau đây:
● Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá thực hiện đã xác định tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai
● Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai
Người mua quyền
chọn - Kỳ vọng giá tăng trongtương lai
- Lợi nhuận lớn
- Lỗ tối đa bằng phí
- Thực hiện khi giá thị trường>= giá thực hiện
- Kỳ vọng giá giảm trong tương lai
- Lợi nhuận giới hạn
- Lỗ tối đa bằng phí
- Thực hiện khi giá thị trường <= giá thực hiện Người bán quyền chọn - Kỳ vọng giá cổ phiếu
giảm hoặc không đổi
- Khả năng thu lợi nhuận giới hạn, tối đa bằng phí
- Khả năng thua lỗ rất lớn
- Kỳ vọng giá cổ phiếu tăng trong tương lai
- Lợi nhuận giới hạn, tối
đa bằng phí
- Khả năng thua lỗ rất lớn
- Hợp đồng tương lai
+ Hợp đồng tương lai là loại chứng khoán phái sinh niêm yết, xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện một trong các giao dịch dưới đây
● Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá thực hiện đã xác định tại thời điểm vào ngày đã xác định trong tương lai
● Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm vào ngày
đã xác định trong tương lai + Hợp đồng tương lai là CKPS đáp ứng tiêu chuẩn niêm yết của SGDCK, trong
đó một bên cam kết mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá (hoặc giá trị) được xác định trước và tại một thời điểm xác định trong tương lai
Trang 9e) Chứng chỉ quỹ đầu tư
- Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của người đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán
- NAV của chứng chỉ quỹ đầu tư
NAV CCQ=
Tổng tài sản của quỹ đầu tư−Nợ Tổng số chứng chỉ đang lưu hành
- Không chào bán CCQ ra
công chúng
- Số lượng NĐT <= 30
- NĐT chuyên nghiệp là
pháp nhân, có tiềm lực
tài chính mạnh
- Vốn điều lệ >=50 tỷ
- Chào bán CCQ ra công chúng
- Không giới hạn số lượng nhà đầu tư
- Bao gồm cả NĐT nhỏ lẻ, không chuyên nghiệp
- VĐL cố định trong thời gian tồn tại quỹ
- CCQ được niêm yết trên SGDCK
- Không có trách nhiệm mua lại CCQ theo yêu cầu của NĐT NĐT muốn bán CCQ thì giao dịch trên TTTC
- Giá CCQ thường < NAV
ở mức chiết khấu D=(NAV-MV)/NAV
- VĐL được phép biến động trong thời gian tồn tại quỹ
- CCQ không được niêm yết trên SGDCK
- Có trách nhiệm mua lại CCQ theo yêu cầu của NĐT NĐT muốn bán CCQ phải giao dịch trên TTSC
- Giá CCQ=giá trị TS ròng NAV
Ưu điểm:
- Giảm rủi ro nhờ việc đa dạng hóa đầu tư quỹ
- Giảm chi phí bao gồm chi phí giao dịch, chi phí tìm kiếm thông tin
- Tính chuyên nghiệp cao do được quản lý bởi công ty quản lý quỹ với đội ngũ chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm đầu tư
- Ngoài ra, một số loại hình quỹ được miễn hoặc chịu thuế thấp hơn so với việc
tư đầu tư
5 Chủ thể tham gia thị trường
a) Tổ chức phát hành
- Phát hành chứng khoán là hình thức đưa ra lưu hành chứng khoán mới để huy động vốn cần thiết cho người phát hành chứng khoán và trao cho người mua (chủ sở hữu chứng khoán) quyền nhận thu nhập dưới dạng lợi tức nhất định
- Tổ chức phát hành chứng khoán là doanh nghiệp cần huy động vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh hay Chính phủ huy động vốn để trang trải nhu cầu cho tiêu của ngân sách nhà nước
- Phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
Trang 10b) Nhà đầu tư
- Nhà đầu tư tổ chức là một tổ chức đầu tư thay mặt cho các thành viên đi đầu tư Các nhà đầu tư tổ chức phải chịu các quy định bảo vệ ít hơn bởi vì người ta cho rằng họ hiểu biết nhiều và có khả năng tự bảo vệ mình tốt hơn
+ Có 6 loại quỹ đầu tư tổ chức: quỹ đầu tư, ngân hàng thương mại, quỹ tương hỗ, quỹ phòng hộ, quỹ hưu trí và các công ty có bảo hiểm
+ Có nguồn lực và kiến thức chuyên ngành để nghiên cứu sâu hơn các lựa chọn đầu tư đa dạng mà không dành cho các nhà đầu tư cá nhân
- Nhà đầu tư cá nhân thường là một nhà đầu tư không chuyên nghiệp Họ thực hiện giao dịch đầu tư thông qua các công ty môi giới truyền thống hoặc trực tuyến Các nhà đầu tư cá nhân mua chứng khoán cho tài khoản cá nhân của họ và thường giao dịch với số lượng nhỏ hơn đáng kể so với các nhà đầu tư tổ chức
+ Do giao dịch nhỏ nên các nhà đầu tư cá nhân có thể phải trả phí và hoa hồng cao hơn cho bên môi giới
+ Thị trường đầu tư cá nhân rất rộng lớn vì nó bao gồm các công ty môi giới, giao dịch trực tuyến và nhà cố vấn đầu tư
c) Công ty chứng khoán
- Công ty chứng khoán là tổ chức tài chính trung gian được thành lập và thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán
- Hoạt động kinh doanh: tự doanh chứng khoán, môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Vai trò:
+ Làm cầu nối giữa cung - cầu chứng khoán
+ Góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường
+ Cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán
- Đặc điểm:
+ Được xem là một tổ chức tài chính trung gian
+ Có nhiệm vụ thu xếp các giao dịch cho khách hàng và được hưởng 1 phần hoa hồng
+ Kết hợp với các cơ quan quản lý để hạn chế hoặc ngăn chặn các hành vi sai trái trên thị trường chứng khoán do những cá nhân hoặc tổ chức có thể gây ra
d) Quỹ đầu tư
- Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài khoản khác, kể cả bất động sản, trong đó NĐT không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ
- Phân loại:
+ Cấu trúc vận động vốn:
● Quỹ đóng: là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của NĐT