TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬTBỘ MÔN KỸ NĂNG CHUNG VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT Bậc đào tạo: Cử nhân chất lượng cao ngành Luật Tên học phần: Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật Loại học phần: Tự chọ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
HIỆU TRƯỞNG PHÊ DUYỆT
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BTN Bài tập nhóm
CĐR Chuẩn đầu ra
CLO Chuẩn đầu ra của học phần
CTĐT Chương trình đào tạo
Trang 3TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
BỘ MÔN KỸ NĂNG CHUNG VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Bậc đào tạo: Cử nhân chất lượng cao ngành Luật
Tên học phần: Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật
Loại học phần: Tự chọn
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1.1 Giảng viên cơ hữu
- PGS TS Vũ Thị Lan Anh - Giảng viên, Phó Hiệu trưởng
Trang 4- Luật sư Đào Ngọc Chuyền - Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp
(Đoàn Luật sư HN)
Tầng 2 Nhà thực hành pháp luật (nhà F) Trường Đại học Luật Hà Nội
-Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
* Điện thoại: 0437735432; Fax: 04.37738854
* Website: www.tuvanphapluatdhl.vn
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ)
2 HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT: Không
4
Trang 53 TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
“Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật” được thiết kế là học phần tự chọntrong chương trình đào tạo cử nhân luật của Trường Đại học Luật Hà Nội.Học phần này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tư vấn phápluật Việc nghiên cứu, giảng dạy học phần này nhằm giúp người học tiếpcận, hiểu và nâng cao nhận thức về hoạt động tư vấn pháp luật, trang bị chongười học các kiến thức và kỹ năng cơ bản trong hoạt động tư vấn phápluật, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu các kỹ năng tư vấn pháp luật chuyênngành
Học phần “Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật” được thiết kế theo hướngcung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tư vấn pháp luật, để ngườihọc có thể tiếp tục học các môn kỹ năng tư vấn pháp luật chuyên sâu ởtừng lĩnh vực pháp luật Đây là học phần tiên quyết cho các học phần kỹnăng tư vấn pháp luật chuyên ngành trong chương trình đào tạo củaTrường
4 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1: Những vấn đề chung về tư vấn pháp luật và kỹ năng tư vấn pháp luật
1.1 Những vấn đề chung về tư vấn pháp luật
1.1.1 Khái niệm tư vấn pháp luật
1.1.2 Đặc điểm của tư vấn pháp luật
1.1.3 Vai trò của hoạt động tư vấn pháp luật
1.1.4 Phân loại tư vấn pháp luật
1.1.5 Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của hoạt động tư vấn pháp luật1.1.6 Cơ sở pháp lý và điều kiện tiến hành hoạt động tư vấn pháp luật
1.2 Những vấn đề chung về kỹ năng tư vấn pháp luật
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại kỹ năng
1.2.2 Khái quát về kỹ năng tư vấn pháp luật
1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của kỹ năng tư vấn pháp luật;
1.2.2.2 Vai trò của kỹ năng trong hoạt động tư vấn pháp luật
1.2.2.3 Các kỹ năng cơ bản trong tư vấn pháp luật
Vấn đề 2: Kỹ năng tiếp xúc khách hàng, ký kết hợp đồng tư vấn và duy trì quan hệ với khách hàng
Trang 62.1 Kỹ năng tiếp xúc khách hàng
2.1.1 Những vấn đề chung về tiếp xúc khách hàng
2.1.1.1 Mục đích của việc tiếp xúc khách hàng
2.1.1.2 Phân loại đối tượng khách hàng
2.1.1.3 Quy trình tiếp khách hàng
2.1.1.4 Một số kỹ năng cần lưu ý khi tiếp xúc khách hàng
2.1.1.5 Lưu ý khi đưa ra nhận định, đánh giá bước đầu về vụ việc theo yêu cầu của khách hàng
2.1.2 Kỹ năng tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng
2.2 Kỹ năng đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
2.2.1 Các loại hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
2.2.2 Nội dung của hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
2.2.3 Những lưu ý khi đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật
2.3 Kỹ năng duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng
Vấn đề 3 Kỹ năng nghiên cứu vụ việc và xác định giải pháp cho vụ việc tư vấn pháp luật
3.1 Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ việc
3.1.1 Nghiên cứu diễn biến, hồ sơ tài liệu của vụ việc
3.1.2 Khai thác, bổ sung thêm thông tin
3.1.3 Xác định chứng cứ
3.1.4 Xác định yêu cầu của khách hàng
3.2 Kỹ năng tra cứu cơ sở pháp lý
3.2.1 Quy trình tra cứu cơ sở pháp lý
3.2.2 Kỹ năng xử lý các vướng mắc khi tra cứu cơ sở pháp lý
3.3 Kỹ năng phân tích, đánh giá vụ việc
3.4 Kỹ năng xây dựng các phương án tư vấn
Vấn đề 4 Các hình thức tư vấn pháp luật
4.1 Kỹ năng tư vấn pháp luật bằng lời nói
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tư vấn bằng lời nói
4.1.2 Những lưu ý trong tư vấn bằng lời nói
4.1.3 Kỹ năng trình bày các phương án tư vấn bằng lời nói
4.1.4 Kỹ năng hướng dẫn khách hàng sử dụng kết quả tư vấn bằng lời nói
6
Trang 74.2 Kỹ năng tư vấn pháp luật bằng văn bản
4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tư vấn bằng văn bản
4.2.2 Những lưu ý trong tư vấn bằng văn bản
4.2.3 Kỹ năng viết văn bản trình bày phương án tư vấn
4.2.4 Kỹ năng hướng dẫn khách hàng sử dụng kết quả tư vấn bằng văn bản
4.3 Kết hợp giữa tư vấn bằng lời nói và tư vấn bằng văn bản
Vấn đề 5 Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng
5.1 Khái niệm đại diện ngoài tố tụng
5.2 Nội dung đại diện ngoài tố tụng
5.3 Các kỹ năng đại diện ngoài tố tụng.
5 CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
5.1 Các chuẩn đầu ra của học phần (CLO)
a) Về kiến thức
K1 Hiểu được những khái niệm, đặc trưng cơ bản, vai trò của hoạt động tư
vấn pháp luật; phân biệt được các loại tư vấn pháp luật;
K2 Nắm được những nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản của hoạt động
tư vấn pháp luật; điều kiện để thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật;
K3 Nắm được nội dung lý thuyết về các kỹ năng cơ bản trong hoạt động
tư vấn pháp luật
b) Về kỹ năng
S4 Biết và thực hiện được các kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng tiếp xúc
khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn; Kỹ năng đàm phán, soạn thảo, ký kếthợp đồng dịch vụ pháp lý; Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ; Kỹ năng khai thác,
bổ sung thêm thông tin; Kỹ năng tìm kiếm cơ sở pháp lý; Kỹ năng phântích, đánh giá vụ việc; Kỹ năng xây dựng phương án giải quyết vụ việc; Kỹnăng tư vấn pháp luật bằng lời nói và bằng văn bản; Kỹ năng đại diệnngoài tố tụng cho khách hàng
S5 Có khả năng ứng dụng các kỹ năng cơ bản vào hoạt động tư vấn pháp
luật cho các đối tượng khách hàng; rèn luyện kỹ năng làm việc tư vấn phápluật hiệu quả; biết cách lập kế hoạch, tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật
S6 Phát triển kỹ năng tư vấn để có thể giải quyết các yêu cầu tư vấn
chuyên sâu trong hoạt động nghề nghiệp;
S7 Phát triển kỹ năng làm việc độc lập; kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm;
Trang 8S8 Phát triển kỹ năng giao tiếp và thích ứng với môi trường làm việc trong
nước và quốc tế;
S9 Phát triển kỹ năng thương lượng, đàm phán với đối tác;
S10 Kỹ năng ứng phó, xử lý một cách kịp thời, đúng pháp luật đối với các
tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống và công việc
c) Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
T11 Có thái độ đúng đắn về hoạt động tư vấn pháp luật; tuân thủ mọi quy
định của pháp luật đối với hoạt động tư vấn pháp luật
T12 Hiểu được trách nhiệm của người tư vấn pháp luật, người tổ chức
hoạt động tư vấn pháp luật đối với xã hội và người được tư vấn;
T13 Trau dồi đạo đức nghề luật nói chung và nghề tư vấn pháp luật nói
riêng;
T14 Tự tin, có phương pháp, có định hướng giải quyết được những vấn đề
nảy sinh trong hoạt động tư vấn pháp luật;
T15 Mong muốn tiếp tục tìm hiểu những kiến thức pháp lí chuyên ngành
được sử dụng trong tư vấn pháp luật
5.2 Ma trận chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Trang 91A2 Nêu được các
vai trò của hoạt
động tư vấn pháp
luật
1A3 Nêu được 8
cách phân loại hoạt
1A5 Nêu được các
yêu cầu cơ bản của
tư vấn pháp luật
1B6 Làm rõ được các yêu cầu cơ bản
của hoạt động tư vấnpháp luật
1B7 Phân tích được
1C1 Bình luận
được các địnhnghĩa về tư vấnpháp luật
1C2 So sánh được
hoạt động tư vấnpháp luật với hoạtđộng tư vấn khác
1C3 Làm rõ tự
tương đồng vàkhác biệt giữa hoạtđộng tư vấn phápluật với hoạt độngtuyên truyền phổbiến, giáo dụcpháp luật
1C4 Bình luận
được một số vụviệc tư vấn phápluật để rút ra đượcnguyên tắc và yêucầu của hoạt động
tư vấn pháp luật
1C5 Bình luận về
các điều kiện tiến
Trang 101A7 Nêu các điều
1B8 Phân biệt được
giữa kỹ năng vớiphản xạ, kỹ năng vớithói quen
hành hoạt động tưvấn pháp luật
1C6 Giải thích vì
sao kỹ năng tư vấnpháp luật được xếpvào kỹ năng hỗnhợp (bao gồm cả
kỹ năng cứng, kỹnăng mềm)
2A2 Nêu được các
tiêu chí phân loại
2B2 Phân tích làm rõ
ý nghĩa của việc phânloại đối tượng kháchhàng
2B3 Phân tích và chỉ
ra các lỗi có thể mắccủa người tư vấn khitìm hiểu nắm bắt vụviệc tư vấn và yêucầu của khách hàng
2B4 Phân tích và chỉ
ra các lỗi có thể mắccủa người tư vấntrong quá trình nhậnđịnh, đánh giá bướcđầu về vụ việc và yêu
2C1 Đưa ra các ý
kiến nhận xét bìnhluận về các kỹnăng tiếp xúckhách hàng đượcnghiên cứu
2C2 Đưa ra các ý
kiến nhận xét, bìnhluận về các kỹnăng tìm hiểu yêucầu tư vấn củakhách hàng
2C3 Đưa ra các ý
kiến nhận xét bìnhluận về các kỹnăng đàm phán,soạn thảo và ký kếthợp đồng dịch vụ
tư vấn pháp luật
10
Trang 11vụ việc.
3B2 Phân tích và chỉ
ra các lỗi có thể mắccủa người tư vấn khiphân tích đánh giá sơ
bộ vụ việc
3B3 Phân tích và chỉ
ra các lỗi có thể mắccủa người tư vấn khitra cứu, tìm kiếm cácquy định pháp luậtđiều chỉnh vấn đề cần
tư vấn
3B4 Phân tích và chỉ
ra các lỗi có thể mắccủa người tư vấn
3C1 Thực hành
các kỹ năng nghiêncứu hồ sơ, tìmkiếm, khai thácthông tin về kháchhàng, về vụ việc,sau đó đưa ra các ýkiến nhận xét bìnhluận về các kỹnăng được nghiêncứu, thực hành
3C2 Thực hành
các kỹ năng phântích đánh giá được
vụ việc tư vấn,đồng thời đưa racác ý kiến nhận xétbình luận về các
kỹ năng đượcnghiên cứu, thựchành
3C3 Thực hành
Trang 12trong xây dựng vàphân tích các phương
án tư vấn
các kỹ năng tracứu, tìm kiếmchính xác đượcquy định của phápluật đồng thời bìnhluận được các kỹnăng được nghiêncứu, thực hành
3C4 Thực hành
các kỹ năng xâydựng phương án tưvấn và bình luậnđược về kỹ năngnày
4A1 Nêu được
khái niệm đặc điểm
của tư vấn bằng lời
4B2 Phân tích chỉ ra
các lỗi có thể mắccủa người tư vấn khi
tư vấn bằng lời nói vàhướng dẫn kháchhàng sử dụng kết quả
tư vấn bằng lời nói
4B3 Phân tích được
đặc điểm của tư vấnbằng văn bản vànhững lưu ý trong tưvấn bằng văn bản
4B4 Phân tích chỉ ra
các lỗi có thể mắccủa người tư vấn khi
4C1 Thực hành
các kỹ năng tư vấnbằng lời nói và đưa
ra ý kiến bình luậncủa cá nhân về các
kỹ năng này
4C2 Thực hành
các kỹ năng tư vấnbằng văn bản vàđưa ra ý kiến bìnhluận của cá nhân
về các kỹ năngnày
4C3 Thực hành
các kỹ năng hướngdẫn khách hàng sửdụng kết quả tưvấn bằng lời nói vàbằng văn bản.Đồng thời đưa ra ý
12
Trang 134A5 Nêu được
những điểm cần lưu
ý trong tư vấn bằng
văn bản
4A6 Nêu được kỹ
năng viết văn bản
4B5 So sánh được
hai hình thức tư vấnbằng lời nói và bằngvăn bản; chỉ ra được
ưu, khuyết điểm củatừng hình thức tư vấn
đó
kiến bình luận vềcác kỹ năng này
5A2 Nêu được nội
dung đại diện ngoài
tố tụng
5A3 Nêu được các
kỹ năng đại diện
ngoài tố tụng
5B1 Phân tích được
khái niệm, đặc điểmcủa đại diện ngoài tốtụng
5C1 Bình luận
được quy định vềđại diện ngoài tốtụng
5C2 Thực hành
các kỹ năng đạidiện ngoài tố tụng.Đồng thời, đưa racác ý kiến bìnhluận về các kỹnăng đại diệnngoài tố tụng đãđược nghiên cứu
Trang 17* Giáo trình
TS Phan Chí Hiếu, ThS Nguyễn Thị Hằng Nga (đồng chủ biên), Kĩ năng
tư vấn pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2011.
* Sách
Nguyễn Thanh Bình, Lê Thị Mai Hương, Nghiệp vụ của Luật sư về tư vấn pháp luật và tư vấn hợp đồng, Hà Nội, NXB Thống kê, Hà Nội, 2008.
* Văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động TVPL
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về Tư vấnpháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-
CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
- Luật Luật sư năm 2006, Luật sửa đổi bổ sung năm 2012;
- Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 hướng dẫn và biện pháp thihành Luật Luật sư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP ngày 08 tháng 10 năm 2018;
- Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam - ban hànhkèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồngLuật sư toàn quốc
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một sốđiều của Luật Trợ giúp pháp lý,
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân vàgia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Nghị định số 30/2020/NĐ/CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tácvăn thư
Trang 18- Chu Liên Anh, Kĩ năng thể hiện sự trung thực với khách hàng của Luật
sư trong tư vấn pháp luật, Tâm lí học Viện tâm lí học số 10/2010.
- Chu Liên Anh, Kĩ năng thu thập thông tin từ khách hàng trong hoạt động
tư vấn pháp luật của Luật sư, Tạp chí Nghề luật số 03/2010.
- Chu Liên Anh, Kĩ năng xây dựng mối quan hệ với khách hàng của luật
sư trong tư vấn pháp luật, Tạp chí nghề luật Học viện Tư pháp, số 6/2010.
- Chu Liên Anh, Kĩ năng cung cấp giải pháp trong tư vấn pháp luật của luật sư, Tâm lí học Viện tâm lí học, số 5/2011.
- Nguyễn Thị Minh Huệ, Nguyễn Thị Hằng Nga, Một số khó khăn thường gặp trong việc tiếp xúc khách hàng yêu cầu tư vấn và cách xứ lí, Tạp chí
Nghề luật, Học viện Tư pháp, số 5/2011
8.2 Tài liệu tham khảo lựa chọn
* Sách
TS Phan Chí Hiếu, PGS TS Nguyễn Văn Huyên (đồng chủ biên), Đạo đức nghề luật, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2011.
* Văn bản pháp luật
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợgiúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/ 8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 9/02/2010 của
Bộ Tư pháp;
- Văn bản hợp nhất 8017/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị địnhhướng dẫn Luật Luật sư do Bộ Tư pháp ban hành
- Văn bản hợp nhất 8018/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị địnhhướng dẫn Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư do Bộ
Tư pháp ban hành;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 quy định một số mẫu giấy
tờ về luật sư và hành nghề luật sư;
- Thông tư số 02/2019/TT-BTP ngày 15/3/2019 quy định nghĩa vụ thamgia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư;
18
Trang 19- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một sốđiều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợgiúp pháp lý;
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạtđộng nghiệp vụ pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý,
* Các bài tạp chí
- Trần Thị Thanh Hà, Về vai trò của các cấp công đoàn trong công tác Tư vấn pháp luật cho người lao động tại các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, Nhà nước và Pháp luật, số 05/2009.
- Đào Thị Anh Tuyết, Hình thức tư vấn pháp luật trong trợ giúp pháp lí,
Dân chủ và Pháp luật, số chuyên đề 6/2011