BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Nhóm 4 Lớp TM42A2 BÀI THẢO LUẬN TUẦN 7 THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 1. Nếu nguyên đơn chết Tòa án sẽ ra quyể định đình chỉ giải quyết vụ án. 32. Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên tòa. 33. Trong một số trường hợp cá nhân có thể ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình. 34. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm. 35. Không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận. 4
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Nhóm: 4 Lớp: TM42A2
BÀI THẢO LUẬN TUẦN 7
THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
Danh sách thành viên:
Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066
Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069
Ngày 20/10/2020
Trang 2ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
LỚP TM42A2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2
II NỘI DUNG LÀM VIỆC: Thảo luận bài thảo luận tuần 7 của môn Luật Tố
tụng dân sự.
1 Phân công công việc
1 Nguyễn Thị Bích Hồng Nhận định 1; Bài tập 3.4; Tổng hợp
2 Nguyễn Mai Lan Hương Nhận định 2; Bài tập 3.2
3 Huỳnh Ngọc Loan Nhận định 4; Xác định các vấn đề
pháp lí liên quan
4 Lê Thị Bích Loan Nhận định 3; Bài tập 3.3
5 Nguyễn Thị Thu Mai Nhận định 5; Bài tập 3.4
6 Nguyễn Văn Minh Bài tập 2.1;
7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Bài tập 2.2; Tóm tắt án
=> Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 20h ngày 20/10/2020, các thành viên
phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài
lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên mạng xã hội Facebook.
2 Đánh giá kết quả
Họ tên nhiệt tình Tham gia Nộp bài Ký tên
Nguyễn Thị Bích Hồng Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Mai Lan Hương Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Huỳnh Ngọc Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Lê Thị Bích Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Thị Thu Mai Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Văn Minh Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Tốt Đúng hạn (Đã ký)
NHÓM TRƯỞNG
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH 3
1 Nếu nguyên đơn chết Tòa án sẽ ra quyể định đình chỉ giải quyết vụ án 3
2 Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên tòa 3
3 Trong một số trường hợp cá nhân có thể ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình 3
4 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm 3
5 Không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận 4
PHẦN 2 BÀI TẬP 4
Bài tập 1 4
1 Giả sử trong quá trình chuẩn bị xét xử, bà K bị tai nạn và đột ngột qua đời, Tòa án phải giải quyết tình huống này như thế nào? 4
2 Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hội đồng xét xử giải quyết tình huống trên như thế nào? 5
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 355/2019/DS-PT; 5
- Tóm tắt tình huống: 5
- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan: 6
- Trả lời các câu hỏi sau: 6
1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? Thẩm quyền đình chỉ giải quyết vụ án thuộc về chủ thể nào? Hệ quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự? 6
2 Thời hiệu khởi kiện là gì? Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống đã nêu là bao lâu? 7
3 Trong trường hợp có đương sự cho rằng đã hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án có bắt buộc phải đình chỉ giải quyết vụ án hay không? 8
4 Đương sự có được quyền khởi kiện lại sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không? 9
Trang 4BÀI THẢO LUẬN TUẦN 7 THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH
1 Nếu nguyên đơn chết Tòa án sẽ ra quyể định đình chỉ giải quyết vụ án.
Nhận định sai
Giải thích: Tòa án sẽ ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi nguyên đơn là cá nhân chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế Còn trường hợp nguyên đơn là cá nhân chết Tòa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự Nếu như có người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn thì Tòa án sẽ ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự
Cơ sở pháp lí: điểm a Khoản 1 Điều 214, Điều 216, điểm a Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015
2 Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên tòa.
Nhận định sai
Giải thích: Vì Tòa án chỉ hoãn phiên Tòa khi lần thứ nhất triệu tập hợp lệ đương
sự vắng mặt Còn tại lần triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự nếu vẫn vắng mặt mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án không cần hoãn phiên Tòa mà được quyền tiến hành xét xử vụ án và xử lý vụ án theo các quy định tại khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015
Cơ sở pháp lý: Điều 227BLTTDS 2015
3 Trong một số trường hợp cá nhân có thể ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình.
Nhận định sai
Giải thích: Người có NLHVTTDS phải tự mình thực hiện quyền khởi kiện Cá nhân chưa đủ NLHVTTDS thì thông qua người đại diện theo pháp luật để khởi kiện theo quy định tại Điều 69 CQTC có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân để thay mình khởi kiện Cá nhân ủy quyền cho TC khởi kiện quy định tại Điều 187 Còn trường hợp cá nhân ủy quyền cho cá nhân, PLTTDS không quy định cụ thể về trường hợp này và theo như Điều 189 quy định người khởi kiện phải tự mình kí tên vào đơn khởi kiện dù họ có thể nhờ người khác làm hộ đơn Trong thực tiễn, quan điểm của Tòa án cho rằng cá nhân không được phép ủy quyền cho người khác khởi kiện
Cơ sở pháp lý: Điều 189 BLTTDS 2015
4 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.
Trang 5quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 213 BLTTDS 2015
5 Không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.
Nhận định đúng
Giải thích: Tại mục 7, Phần IV của Công văn số 01/2017/GĐ - TANDTC ngày 07/4/2017 quy định: “Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu”
Như vậy, không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận, mà các trường hợp thay đổi yêu đầu đó để được Tóa án chấp nhận thì pahor đáp ứng một số điều kiện như thời điểm thay đổi yêu cầu, phạm vi thay đổi yêu cầu
Cơ sở pháp lý: Điều 244 BLTTDS 2015, Mục 7 Phần IV của Công văn số 01/2017/GĐ - TANDTC
PHẦN 2 BÀI TẬP
Bài tập 1
Bà Cao Thị Thu K cho rằng vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và Phạm Ngọc Th có vay của bà tổng cộng 710.000.000 đồng Ông Nguyễn Văn Ph có hứa là đến ngày 30 tháng 5 năm 2018 (âm lịch) sẽ trả toàn bộ số tiền mà ông Ph đã vay, nhưng đến nay ông Ph không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã cam kết Ông Ph có làm 03 biên nhận nhận tiền và một tờ cam kết với tổng số tiền 460.000.000 đồng, bà Th vợ ông Ph có làm biên nhận nhận 250.000.000 đồng Tổng cộng vợ chồng ông Ph và bà Th nợ bà 710.000.000 đồng Bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện PT giải quyết buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph, bà Phạm Ngọc Th phải trả cho bà số tiền 710.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi Hỏi:
1 Giả sử trong quá trình chuẩn bị xét xử, bà K bị tai nạn và đột ngột qua đời, Tòa án phải giải quyết tình huống này như thế nào?
Tòa Án ra quyết định đình chỉ nếu như quyền và nghĩa vụ của bà K không có người kế thừa, ra quyết định tạm đình chỉ nếu quyền và nghĩa vụ chưa có người kế thừa
CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS
Điểm a khoản 1 Điều 217 BLTTDS
Trang 62 Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự tự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hội đồng xét xử giải quyết tình huống trên như thế nào?
Tại phiên tòa sơ thẩm, thẩm phán chủ tọa sẽ hỏi các bên có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không Trong tình huống này, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Khi đó Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án Việc thỏa thuận của các bên sẽ không cần lập biên bản như việc hòa giải trước phiên tòa mà sẽ được ghi trực tiếp vào nội dung của biên bản phiên tòa
Quyết định công nhận sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án sẽ có hiệu lực ngay Quyết định chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Cơ sở pháp lý: Điều 246 BLTTDS 2015
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 335/2019/DS-PT;
- Tóm tắt tình huống:
Các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Kiều Ngọc T, sinh năm 1954 (có mặt) và bà Trần Thị B, sinh
năm 1965 (có mặt) Cùng địa chỉ: Số 44, quốc l, khu p, thị t, huyện K, tỉnh K
- Bị đơn: Ông Hồng Quốc C, sinh năm 1960 (vắng mặt) Địa chỉ: Số 275, Lý
Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- Người kháng cáo: Ông Hồng Quốc C là bị đơn.
Nội dung vụ án:
Nội dung vụ án về tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ Cụ thể: Nguyên đơn và bị đơn đã nhiều lần thực hiện giao dịch mua bán Lần cuối cùng bị đơn yêu cầu nguyên đơn giao hàng cho bên thứ ba và bên thứ ba trả tiền, đồng thời bị đơn cũng bảo lãnh cho bên thứ ba
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền mà bên thứ ba còn nợ
Tòa Sơ thẩm xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Bị đơn cho rằng hết thời hiệu thời kiện nhưng Tòa Phúc thẩm lại nhận định rằng
“trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, ông C chỉ trình bày thời gian nợ nần giữa các bên đã kéo dài chứ không có văn bản yêu cầu Tòa án áp dụng quy định về thời hiệu, do đó cấp sơ thẩm không áp dụng quy định về thời hiệu, xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T và bà B, buộc ông C có trách nhiệm trả cho ông T và bà B số tiền 88.000.000 đồng là có căn cứ.”
Tòa Phúc thẩm không đình chỉ vụ án, bác kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản
án sơ thẩm
- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan:
Trang 7 Thời điểm phát sinh/trách nhiệm của người bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh sau khi người được bảo lãnh không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình với bên nhận bảo lãnh
Xác định thời hiệu khởi kiện về hợp đồng
Thủ tục để Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện để giải quyết vụ án dân sự
Điều kiện để Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án khi thời hiệu khởi kiện đã hết
Cung cấp chứng cứ cho yêu cầu kháng cáo
Trách nhiệm chịu án phí sơ thẩm, phúc thẩm
- Trả lời các câu hỏi sau:
1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? Thẩm quyền đình chỉ giải quyết vụ
án thuộc về chủ thể nào? Hệ quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc tòa án xóa tên trong sổ thụ lý, không giải quyết vụ án nữa Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là hành vi tố tụng sau khi thụ lí vụ
án của Tòa án có thẩm quyền Quyết định đình chỉ vụ án dân sự được ban hành khi phát hiện có một trong các căn cứ do pháp luật quy định Quyết định đình chỉ vụ án là căn cứ làm chấm dứt quá trình giải quyết vụ án và các đương sự có thể không được quyền khởi kiện lại
Thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điều
219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc về Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hoặc Hội đồng xét xử; Cụ thể như sau:
Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định hậu quả pháp
lý của đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về tiền tạm ứng án phí đã nộp, quyền khởi kiện lại của nguyên đơn được xử lý như thế nào, đồng thời luật ghi nhận quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án có thể được kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
tố tụng thông thường Cụ thể như sau:
Hệ quả pháp lí của việc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:
Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp
Trang 8lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ
Lưu ý: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2 Thời hiệu khởi kiện là gì? Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống đã nêu là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 184 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015: “Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của
Bộ luật dân sự”
Theo đó, Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện theo Khoản 3 Điều 150 Bộ Luật dân sự 2015
Tranh chấp trong tình huống là tranh chấp đồng dân sự (vì nguyên đơn và bị đơn
có nhiều lần giao dịch với nhau)
Nên thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống trên (tranh chấp hợp đồng dân sự) là 03 năm kể từ ngày người yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 BLDS 2015)
3 Trong trường hợp có đương sự cho rằng đã hết thời hiệu khởi kiện, Tòa
án có bắt buộc phải đình chỉ giải quyết vụ án hay không?
Trong trường hợp hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án không bắt buộc phải đình chỉ giải quyết vụ án
Khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015 quy định Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi đương sự có yêu cầu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định, nội dung này cho thấy đây là quyền của đương sự được yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu để giải quyết
Tuy nhiên trong vụ án này, Đương sự không yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi
ra bản án sơ thẩm mà tới bản án phúc thẩm mới yêu cầu áp dụng thời hiệu Vậy Tòa án không phải đình chỉ giải quyết vụ án
4 Đương sự có được quyền khởi kiện lại sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không?
Cơ sở pháp lý: Điều 25 Nghị quyết 05/2012/NQ/HĐ-TP:
- Do vậy, trường hợp đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 192 của BLTTDS 2015 thì trong quyết định đình chỉ giải quyết
Trang 9chấp Như vậy, khi: nội dung khởi kiện không có gì khác về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp; hậu quả pháp lý mà Tòa án nêu không thể hiện việc đương sự không thể hiện việc đương sự không được yêu cầu khởi kiện lại vụ án thì đương sự có quyền yêu cầu khởi tố lại vụ án
- Trường hợp quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự quy định tại các điểm c,
e và g khoản 1 Điều 192 của BLTTDS, hoặc vụ việc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 168 của BLTTDS, thì đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự đó theo thủ tục chung, nếu thời hiệu khởi kiện vụ án theo quy định tại Điều 159 của BLTTDS vẫn còn, mặc dù việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp Như vậy, trong một số trường hợp, cụ thể được liệt kê như trên, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án kể cả khi vụ án đó về nguyên đơn, bị đơn, quan hệ pháp luật tranh chấp không có gì khác so với vụ án đã bị đình chỉ, miễn là còn trong thời hạn yêu cầu khởi tố lại vụ án