1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BTTuan2 chuthe nhom04 LopTM42A2 13920

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 73,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Nhóm 4 Lớp TM42A2 BÀI THẢO LUẬN TUẦN 2 CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 1. Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện. 3 2. Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm. 3 3. Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự. 3 4. Việc thay đổi người tiến hành tố tụng có thể do Chánh án quyết định. 4 5. Phó Chánh án TAND có thể trở thành người tiến hành tố tụng trong TTDS. 4 6. Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên. 5 7. Người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là đương sự. 5 8. Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết. 5 9. Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự. 6 10. Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự. 6

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Nhóm: 4 Lớp: TM42A2

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 2 CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG

DÂN SỰ

Danh sách thành viên:

Ngày 13/9/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

LỚP TM42A2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2020

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2

II NỘI DUNG LÀM VIỆC: Thảo luận bài thảo luận tuần 2 của môn Luật Tố

tụng dân sự.

1 Phân công công việc

1 Nguyễn Thị Bích Hồng Nhận định 1; Bài tập 3.1; Tóm tắt án; Tổng hợp

2 Nguyễn Mai Lan Hương Nhận định 2; Bài tập 3.2

3 Huỳnh Ngọc Loan Nhận định 4; Bài tập 2;

4 Lê Thị Bích Loan Nhận định 3; Bài tập 3.3

5 Nguyễn Thị Thu Mai Nhận định 5; Bài tập 3.4;

6 Nguyễn Văn Minh Nhận định 6, 9, 10

7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Nhận định 7, 8; Bài tập 3: Xác định vấn đề pháp lý

=> Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 17h ngày 12/9/2020, các thành viên

phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài

lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên mạng xã hội Facebook.

2 Đánh giá kết quả

Nguyễn Thị Bích Hồng Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Mai Lan Hương Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Huỳnh Ngọc Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Lê Thị Bích Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Mai Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Văn Minh Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Tốt Đúng hạn (Đã ký)

NHÓM TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Bích Hồng

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH 3

1 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện 3

2 Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm 3

3 Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự 3

4 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng có thể do Chánh án quyết định 4

5 Phó Chánh án TAND có thể trở thành người tiến hành tố tụng trong TTDS 4

6 Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên 5

7 Người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là đương sự 5

8 Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết 5

9 Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự 6

10 Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự 6

PHẦN 2 BÀI TẬP 7

Anh/ chị hãy nhận xét hành vi tố tụngtrên của Tòa án phúc thẩm? 7

PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 135/2017/DS-PT; 7

- Tóm tắt tình huống: 7

- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan: 8

1 Yêu cầu phản tố là gì? Yêu cầu độc lập là gì? 9

2 Có phải mọi yêu cầu của bị đơn đưa ra đều là yêu cầu phản tố hay không? Hãy cho biết các điều kiện để một yêu cầu được coi là yêu cầu phản tố? 11

3 Có phải mọi yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đưa ra đều là yêu cầu độc lập hay không? Hãy cho biết các điều kiện để một yêu cầu được coi là yêu cầu độc lập? 12

4 Gỉa sử tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu phản tố, thì Tòa án có bắt buộc phải chấp nhận hay không? 13

Trang 4

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 2

CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH

1 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.

Nhận định sai

Giải thích: Theo quy định của pháp luật thì bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện để yêu cầu Tòa

án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm Bị đơn là người bị khởi kiện, không có phân biệt bị đơn có xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hay không Bởi vì, bị đơn bị khởi kiện vì bị cho rằng đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn chứ không cần phải đòi hỏi là bị đơn đã gây ra thiệt hại trên thực tế cho nguyên đơn

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015

2 Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.

Nhận định đúng

Giải thích: Căn cứ vào Điều 68 BLTTDS 2015 ta có: tư cách tố tụng của đương

sự được hình thành khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự Trong đó: nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm; Bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện; người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ

Trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ đơn khởi kiện của mình, tuy nhiên bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố thì lúc này bị đơn trở thành nguyên đơn dân sự và ngược lại, bên nguyên đơn trở thành bị đơn

Cơ sở pháp lý: Điều 68 BLTTDS 2015

3 Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự.

Nhận định đúng

Giải thích: Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền

và lợi ích hợp pháp của người được đại diện thì họ không được làm người đại diện Hay nói một cách đơn giản, một người không được đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập nhau

Do vậy, nếu họ đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự mà quyền và lợi ích hợp pháp của những người được đại diện này không đối lập với nhau thì một người đại diện có thể đại diện cho nhiều đương sự

Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2015

4 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng có thể do Chánh án quyết định.

Nhận định sai

Giải thích: Người tiến hành tố tụng có thể là các chủ thể như Chánh án, thẩm

Trang 5

phán, thư ký tòa án, kiểm tra viên,

Việc thay đổi người THTT có thể thực hiện tại hai giai đoạn là trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa Đối với trường hợp thay đổi Thẩm phán, HTND, thẩm tra viên, thư ký tòa án trước khi mở phiên tòa sẽ do Chánh án quyết định còn tại phiên tòa

sẽ do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi và sau đó có thể ra quyết định hoãn phiên tòa

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 46, Điều 56 BLTTDS 2015

5 Phó Chánh án TAND có thể trở thành người tiến hành tố tụng trong TTDS.

Nhận định sai

Giải thích: Vì phó Chánh án Tòa án không được liệt kê tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về chủ thể là người tham gia tiến hành tố tụng

“2 Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.”

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 46 BLTTDS 2015

6 Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên.

Nhận định sai

Giải thích: Vì cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ

18 tuổi trở lên là chưa đủ điều kiện Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ

là cần đáp ứng người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

Cơ sở pháp lý: khoản 2, 3 Điều 69 BLTTDS 2015

7 Người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là đương sự.

Nhận định sai

Giải thích: Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự bao gồm ba nhóm, đó là: nhóm quan

hệ tố tụng phát sinh giữa Tòa án với các cơ quan tố tụng khác; nhóm quan hệ tố tụng phát sinh giữa Tòa án với các đương sự và nhóm quan hệ tố tụng phát sinh giữa Tòa

án, đương sự, cơ quan tiến hành tố tụng với các chủ thể khác tham gia vào quá trình giải quyết các vụ việc dân sự Như vậy, người làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự không chỉ có đương sự mà còn có những chủ thể khác nêu trên

8 Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết.

Nhận định sai

Giải thích: Chủ thể tham gia tố tụng phải có đủ năng lực pháp luật tố tụng dân sự

và năng lực hành vi tố tụng dân sự Người chưa thành niên là người chưa có đủ năng lực pháp luật tố tụng dân sự, năng lực hành vi tố tụng dân sự nên không thể tự mình tham gia tố tụng Tuy vậy, trường hợp người chưa thành niên là người từ đủ 15 tuổi

Trang 6

nhưng chưa đủ 18 tuổi tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân

sự bằng tài sản riêng của mình thì có thể tự mình tham gia tố tụng Nhưng việc tham gia tố tụng này chỉ giới hạn trong quan hệ lao động và quan hệ dân sự đó, còn những việc khác tại Tòa do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện

Cơ sở pháp lý: khoản 6 Điều 69 BLTTDS 2015

9 Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự.

Nhận định sai

Giải thích: Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự thì chỉ tham gia tố tụng với một số vai trò nhất định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự mà không phải là đều thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thay cho đương sự Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định Điều 76 Luật này

Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 75 BLTTDS 2015 và Điều 75 BLTTDS 2015

10 Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự.

Nhận định đúng

Giải thích: Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này

- Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng

- Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Cơ sở pháp lý: điều 53 BLTTDS 2015

PHẦN 2 BÀI TẬP

TAND thành phố Y thụ lý một vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà

T (nguyên đơn) và bà H (bị đơn) và Chánh án đã phân công cho một Thẩm phán B giải quyết Sau đó, Thẩm phán B đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án Một thời gian sau, Thẩm phán B được điều chuyển công tác về TAND tỉnh P, nên Chánh án TAND thành phố Y đã giao vụ án cho Thẩm phán khác giải quyết

Sau phiên xử sơ thẩm của TAND thành phố Y, đương sự kháng cáo Thẩm phán

B được phân công xét xử phúc thẩm vụ án này Tại phiên tòa, đương sự yêu cầu thay

Trang 7

đổi Thẩm phán B Hội đồng xét xử tuyên bố hoãn phiên tòa để thực hiện việc thay đổi Thẩm phán B

Anh/ chị hãy nhận xét hành vi tố tụngtrên của Tòa án phúc thẩm?

Hành vi tố tụng của Tòa án phúc thẩm là đúng

Thẩm phán B đã thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng giữa bà T - bà H trước đó

và ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án nên thuộc một trong các trường hợp thay đổi Thẩm phán tại khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015

Quyết định về việc thay đổi diễn ra tại phiên tòa nên sẽ do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi (thẩm phán B) sau đó Hội đồng xét xử phải thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số Ở đây thẩm phán B thuộc trường hợp phải thay đổi nên HĐXX sẽ hoãn phiên tòa Nếu:

+ Vụ việc do một mình Thẩm phán B xét xử việc thay đổi sẽ do Chánh án tòa án thành phố Y quyết định việc thay đổi

+ Vụ việc mà B là một trong 3 thành viên Hội đồng sẽ do Hội đồng tòa án thành phố Y quyết định việc thay đổi

PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 135/2017/DS-PT;

- Tóm tắt tình huống:

Nguyên đơn: Ông Diệp Thanh S và Bà Diệp Minh N

Bị đơn: Bà Ngũ Trung T

Tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà, yêu cầu bà T phải có trách nhiệm hoàn lại cho ông S bà N giá trị quyền sử dụng diện tích đất 587,8m2 và giá trị căn nhà tọa lạc trên diện tích đất theo giá hiện nay

Mảnh đất đang tranh chấp trước đây thuộc quyền sở hữu của chùa LT Chùa LT cho ông Diệp L, bà Đỗ Thị D (là cha mẹ ruột của ông Diệp Thanh S) mướn mảnh đất trên, sau đó Chùa L T giao toàn quyền sử dụng đất cho ông Diệp L và bà Đỗ Thị D từ trước năm 1975 Năm 1983 ông L, bà D sang Pháp định cư theo diện đoàn tụ gia đình, trước khi đi ông L, bà D có nhờ người cháu là bà Ngũ Trung T giữ giùm nhà đất và hai bên có làm thủ tục mua bán nhà nhằm hợp thức hóa thủ tục xuất cảnh Năm 2009, bà

D qua đời tại ngôi nhà này, ông S bà N trở về tiếp tục công việc làm ăn ở bên Pháp Một năm sau, ông S bà N về Việt Nam làm giỗ giáp năm cho bà D, thì thấy bà T lấy 1/2 ngôi nhà cùng với 1/2 thửa đất của mảnh sân trước nhà để xây một ngôi nhà cho gia đình bà T ở mà không cần sự đồng ý của ông S, bà N

Tòa án cấp sơ thẩm không xác định đúng yêu cầu phản tố của bị đơn, hợp đồng mua bán nhà năm 1983 vẫn tồn tại, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà và quyền sử dụng đất thì không có căn cứ pháp lý để buộc bị đơn bà T và ông T có nghĩa vụ thanh toán tiền giá trị nhà và giá trị quyền sử dụng đất và chịu án phí dân sự

Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét, thu thập đầy đủ tài liệu, chưa quyết định giá trị pháp lý của hợp đồng mua bán nhà để quyết định quyền và nghĩa vụ của bị đơn nên Tòa án cấp phúc thẩm chưa có căn cứ xem xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn và người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo thủ tục phúc thẩm, phải hủy bản án để giải quyết lại sơ thẩm

Trang 8

- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan:

+ Về tố tụng: quá trình thực hiện tố tụng ở cấp xét xử sơ thẩm có đúng hay không, kháng cáo của bị đơn có phù hợp,

+ Về nội dung: Tranh chấp việc đòi lại tài sản Xác định tài sản thuộc về ai, công sức bảo quản tài sản của bị đơn

+ Tiền án phí

- Trả lời các câu hỏi sau:

1 Yêu cầu phản tố là gì? Yêu cầu độc lập là gì?

Yêu cầu phản tố là quyền của bị đơn trong vụ án dân sự trong đó thể hiện việc

bị đơn kiện ngược lại nguyên đơn (kiện ngược trở lại với yêu cầu của nguyên đơn) Yêu cầu phản tố được xem xét giải quyết cùng với đơn khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án vì việc giải quyết yêu cầu của hai bên có yêu cầu chặt chẽ với nhau Nếu yêu cầu của bị đơn là một việc hoàn toàn không liên quan đến đơn khởi kiện của nguyên đơn thì bị đơn phải khởi kiện thành một vụ án dân sự mới

Yêu cầu độc lập được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73, khoản 1 Điều 201

BLTTDS, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn Với quy định trên thì yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có thể đối với nguyên đơn hoặc đối với bị đơn

TIÊU CHÍ YÊU CẦU PHẢN TỐ YÊU CẦU ĐỘC LẬP

Cơ sở

pháp lý Khoản 4 Điều 72 và Điều 200BLTTDS 2015 Khoản 4 điều 56; Điều 73; Điều201 BLTTDS 2015

Bản chất Đều là yêu cầu khởi kiện nên yêu cầu này có thể được khởi kiện bằng vụ

án độc lập Yêu cầu này có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án đang được giải quyết và nhằm cho vụ án giải quyết

chính xác, nhanh chóng hơn nên bị

đơn có quyền yêu cầu giải quyết trong cùng vụ án Trong trường

hợp, nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập thì vụ

án vẫn được tiếp tục Khi đó, Tòa

án sẽ ban hành quyết định đình chỉ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập

và ra thông báo thay đổi địa vị tố tụng cho đúng với tư cách tham gia

tố tụng của các đương sự trong vụ án

Nếu giải quyết yêu cầu độc lập sẽ không bảo vệ kịp thời quyền lợi của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên

quan nên yêu cầu này phải được

giải quyết trong cùng vụ án Đồng

thời, khi yêu cầu độc lập được giải quyết trong cùng vụ án thì vụ án được giải quyết nhanh hơn, tránh việc phải xác định vụ án giải quyết trước sau, kéo dài thời gian giả quyết các vụ án làm mâu thuẫn trong nhân dân trầm trọng hơn

Trang 9

Chủ thể Bị đơn Người có quyền và nghĩa vụ liên

quan

Phạm vi

yêu cầu

Liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa

vụ của nguyên đơn

Theo điểm b khoản 1 Điều 73, khoản 1 Điều 201 BLTTDS, người

có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn Với quy định trên thì yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có thể đối với nguyên đơn hoặc đối với bị đơn

Thay đổi

tư cách

tham gia

tố tụng

Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn Đối với yêu cầu phản

tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này

Theo khoản 2 Điều 73 BLTTDS

2015, khi đưa ra yêu cầu độc lập thì người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có các quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của BLTTDS 2015

Thời điểm

đưa yêu

cầu

- Cùng với việc phải nộp cho Tòa

án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn

có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

- Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

=> Như vậy, thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố là Từ khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án cho đến trước thời điểm Tòa án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử

Theo khoản 2 Điều 201 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Điều kiện - Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa

vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

- Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một

- Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

- Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết

- Yêu cầu độc lập của họ được giải

Trang 10

phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

- Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một

vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ

án được chính xác và nhanh hơn

quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn

Trình tự,

thủ tục

Giống hết trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu khởi kiện

2 Có phải mọi yêu cầu của bị đơn đưa ra đều là yêu cầu phản tố hay không? Hãy cho biết các điều kiện để một yêu cầu được coi là yêu cầu phản tố?

Theo nội dung kháng cáo của bị đơn

“Bị đơn bà Ngũ Trung T: Nhà thì mua của vợ chồng ông Diệp L, đất có nguồn

gốc của cha là ông Ngũ M để lại, sau đó mẹ bà làm giấy cho; nhà có sửa chữa khoảng 500.000.000 đồng”.

Yêu cầu của bị đơn

- Bị đơn không thừa nhận với lý do nhà đã mua của ông L bà D Bị đơn cung

cấp các tài liệu về mua bán nhà giữa ông L với bà T có UBND xã H A xác nhận ngày 21/6/1983

- Nguồn gốc đất là của ông Ngũ M để lại theo gấy kê khai ngày 14/9/1976, có

xác nhận của chính quyền địa phương; theo đó, bà T được cấp giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

Trong trường hợp này, các yêu cầu của bị đơn là yêu cầu phản tố vì các yêu

cầu này hướng đến nguyên đơn là vợ chồng ông S ( bà T không đồng ý với yêu cầu của ông S); hơn nữa yêu cầu phản tố của bà T đôc lập với yêu cầu của nguyên đơn là

vợ chồng ông S nhưng không tách biệt mà vẫn liên quan đến vụ án (cả hai bên đều muốn được công nhận quyền sở hữu diện tích đất và nhà tranh chấp tọa lạc tại K1, 10/2, đường B H N, ấp Đ N, xã H A, TP.B H, tỉnh Đồng Nai)

Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì quyền yêu cầu phản tố của bị đơn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Thứ nhất: Đối tượng của yêu cầu phản tố hướng đến

Đối tượng của yêu cầu phản tố của bị đơn hướng đến chỉ có thể là nguyên đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

Theo đó, bị đơn không thể có yêu cầu phản tố đối với người mà không phải là đương sự trong vụ án, và cũng không được đưa ra yêu cầu phản tố đối với đồng bị đơn trong vụ án

- Thứ hai: Thời điểm đưa ra quyền yêu cầu phản tố

Ngày đăng: 25/08/2022, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w