1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BTTuan1 nguyentac nhom04 LopTM42A2 02920

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 63,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Nhóm 4 Lớp TM42A2 BÀI THẢO LUẬN TUẦN 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 1. Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm. 3 2. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại. 3 3. Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo. 3 4. Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án. 4 5. Viện kiếm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự. 4

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Nhóm: 4 Lớp: TM42A2

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Danh sách thành viên:

Ngày 02/9/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

LỚP TM42A2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 9 năm 2020

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2

II NỘI DUNG LÀM VIỆC: Thảo luận bài thảo luận tuần 1 của môn Luật Tố

tụng dân sự.

1 Phân công công việc

1 Nguyễn Thị Bích Hồng Nhận định 5; Bài tập 2.1

2 Nguyễn Mai Lan Hương Nhận định 4; Bài tập 2.2

3 Huỳnh Ngọc Loan Bài tập 3.4, 3.5; Tóm tắt án

4 Lê Thị Bích Loan Nhận định 3; Bài tập 2.2

5 Nguyễn Thị Thu Mai Bài tập 3.1; Xác định vấn đề pháp lý

6 Nguyễn Văn Minh Nhận định 2; Bài tập 3.2

7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Nhận định 1; Bài tập 3.3; Tổng hợp

=> Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 20h ngày 02/9/2020, các thành viên

phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp nguyenthimymy2312@gmail.com hoặc gửi

bài lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên mạng xã hội Facebook.

2 Đánh giá kết quả

Nguyễn Thị Bích Hồng Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Mai Lan Hương Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Huỳnh Ngọc Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Lê Thị Bích Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Mai Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Văn Minh Tốt Đúng hạn (Đã ký)

Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Tốt Đúng hạn (Đã ký)

NHÓM TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Bích Hồng

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 3

PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH 3

1 Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm 3

2 Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại 3

3 Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo 3

4 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án 4

5 Viện kiếm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự 4

PHẦN 2 BÀI TẬP 4

1 Hãy xác định yêu cầu của chị V và yêu cầu của anh Hùng trong vụ án trên? 5

2 Đại diện Viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm không? 5

3 Có bắt buộc phải có người phiên dịch tham gia tố tụng trong trường hợp trên không? 5

PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 366/2019/DS-PT; 6

- Tóm tắt tình huống: 6

- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan: 6

1 Anh (chị) hiểu như thế nào là “thay đổi yêu cầu”, “thay đổi vượt quá yêu cầu”, “thay đổi trong phạm vi yêu cầu” Cho ví dụ minh họa 6

2 Trường hợp nào thì chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn? 7

3 Khi đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, đương sự có phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu mới đó hay không? Nêu cơ sở? 8

4 Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể được thực hiện trong giai đoạn phúc thẩm vụ án dân sự hay không? 8

5 So sánh với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn, quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 8

Trang 4

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH

1 Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.

Nhận định sai

Giải thích: Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân nên công dân có quyền tham gia và giám sát hoạt động quản lý của nhà nước Điều này thể hiện bằng việc Hội thẩm nhân dân tham gia vào hoạt động xét xử, khi xét xử sơ thẩm phải có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân Tuy nhiên, đối với những phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn thì Hội thẩm nhân dân có thể không có

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015

2 Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại

Nhận định sai

Giải thích:

Theo quy định của luật, tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói chữ nói và chữ viết của dân tộc mình; người khuyết tật nghe, nói, nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ riêng dành cho người khuyết tật Trong trường hợp trên phải có người phiên dịch

Theo quy định tại khoản 1 Điều 81 BLTTDS 2015 thì:

“Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt

và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.” Như vậy người phiên dịch còn là dịch từ ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại sang tiếng Việt và phải được một bên đương sự lựa chọn hoặc được thỏa thuận lựa chọn và Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 81 BLTTDS 2015

3 Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo

Nhận định sai

Giải thích: Vì quyền khiếu nại, tố cáo còn phụ thuộc vào năng lực chủ thể của đương sự Năng lực chủ thể gồm năng lực hành vi tố tụng dân sự và năng lực pháp luật

tố tụng dân sự Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền và nghĩa

vụ tố tụng dân sự do pháp luật quy định Mọi cơ quan, tổ chức có năng lực pháp luật tố tụng dân sự trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Đương sự là cơ quan (cơ quan nhà nước), tổ chức (có tư cách pháp nhân) và cá nhân

Cơ sở pháp lý: Điều 68 BLTTDS 2015

Trang 5

4 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án

Nhận định Sai

Bởi vì: Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 thì trường hợp Thẩm phán đã tham gia xét xử vụ án dân sự nhưng chưa ra được bản án hoặc Thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì Thẩm phán đó vẫn có thể tham gia xét xử lần thứ hai đối với cùng một vụ án dân sự

Do đó, Thẩm phán có thể tham gia xét xử hai lần trong cùng một vụ án

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015

“Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.”

5 Viện kiếm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự.

Nhận định: Sai

Giải thích: Viện kiểm sát tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm, phiên họp phúc thẩm, phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm khi Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự Đối với phiên tòa sơ thẩm, Viện kiểm sát tham gia trong các trường hợp sau đây:

Vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp chưa có pháp luật điều chỉnh Vì vậy Viện kiểm sát chỉ tham gia phiên tòa sơ thẩm nếu thuộc một trong các trường hợp trên đây, còn ngoài các trường hợp quy định trên đây thì Viện kiểm sát không tham gia

Vậy Viện kiểm sát không phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự CSPL: Khoản 1 Điều 21 BLTTDS 2015

PHẦN 2 BÀI TẬP

Chị V và anh Jack (quốc tịch Mỹ) đăng ký kết hôn 2012 Trong thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, thường xảy ra bất đồng, cuộc sống chung không êm

ấm, hạnh phúc, nên chị khởi kiện ra Tòa án xin được ly hôn Vợ chồng có 01 con chung tên Th sinh ngày 26/03/2013 hiện cháu Th đang sống với chị V, khi ly hôn chị

V yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T cũng

có yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con Chị V và anh T thống nhất xác định, tài sản chung vợ chồng là căn nhà, phần đất và các máy vi tính dùng để kinh doanh trò chơi game tại thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Nguồn gốc nhà, đất do 9

vợ chồng nhận chuyển nhượng của ông Huỳnh Văn C và vợ tên Phan Kim H Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh T được quyền quản lý, sử dụng nhà đất và sở hữu toàn bộ máy vi tính của tiệm internet và hoàn lại cho chị V số tiền 150.000.000 đồng Hỏi:

Trang 6

1 Hãy xác định yêu cầu của chị V và yêu cầu của anh Hùng trong vụ án trên?

- Yêu cầu của chị V: Ly hôn và được nuôi con chung, không yêu cầu anh Jack cấp dưỡng nuôi con

- Yêu cầu của anh Jack: Ly hôn và được nuôi con chung, không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Jack được quyền quản lý,

sử dụng nhà đất và sở hữu toàn bộ máy vi tính của tiệm internet và hoàn lại cho chị V

số tiền 150.000.000 đồng

2 Đại diện Viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm không?

Theo khoản 2 Điều 2 BLTTDS 2015 thì:

Ở phiên tòa sơ thẩm: Đại diện Viện kiểm sát chỉ tham gia “các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Bộ luật này’’

Mà theo tình huống thì chị V và anh Jack ly hôn nhưng hai người không có đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở mà ddax

thỏa thuận rõ ràng “ Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Jack được quyền quản lý, sử dụng nhà đất và sở hữutoàn bộ máy vi tính của tiệm internet và hoàn lại cho chị V số tiền 150.000.000 đồng”.

Hơn nữa chị V và anh Jack là những người có hành vi dân sự bình thường, thỏa

độ tuổi kết hôn

Mặc dù vợ chồng chị V có tranh chấp về quyền nuôi con nhưng vấn đề ai phù hợp nuôi con hơn thì cả hai có thể đưa ra bằng chứng chứng minh như bản lương, môi trường làm việc, Việc chứng minh này nằm không gây khó khăn cho hai vợ chồng bởi vậy hai vợ chồng phải tự đưa ra các minh chứng không thể yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ

Bởi vậy đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp không có nghĩa vụ tham gia

phiên tòa sơ thẩm

3 Có bắt buộc phải có người phiên dịch tham gia tố tụng trong trường hợp trên không?

Người phiên dịch tham gia tố tụng khi có người tham gia tố tụng không sử dụng tiếng Việt và người này được một bên lựa chọn hoặc 2 bên thoả thuận lựa chọn và được Toà án chấp nhận tham gia hoặc được toà án yêu cầu tham gia tố tụng

Trong sự việc trên, Jack (quốc tịch Mỹ) nhưng có thể anh ta có khả năng sử dụng tiếng Việt Nhưng nếu anh Jack có lựa chọn cần người phiên dịch hoặc cùng thoả thuận với chị H cần có người phiên dịch và được Toà chấp nhận hoặc Toà yêu cầu người phiên dịch thì sẽ có người phiên dịch tham gia tố tụng Vậy nên sự việc trên không có bắt buộc người phiên dịch

Trang 7

Cơ sở pháp lý: Điều 81 BLTTDS 2015

PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 366/2019/DS-PT;

- Tóm tắt tình huống:

Nguyên đơn: Anh Toàn

Bị đơn: Bà Hồng

Tranh chấp về Quyền sử dụng đất, yêu cầu Tòa xác nhận đất thuộc về Toàn và bà Hồng phải trả lại anh đất

Ông Oản là chủ sử dụng của 2 thửa đất 304, 305 có nguồn gốc do cha mẹ để lại cho ông và anh em cùng hàng thừa kế là cụ Vấu, cụ Kỹ (chết)- anh Toàn là cháu nội

cụ Vấu, cha mẹ chết nhưng không để lại di chúc Năm 2008, cụ Oản theo Biên bản họp gia đình trao 2 thửa đất này (dù ông không đương nhiên là người thừa kế toàn bộ 2 thửa đất này) cho Toàn Sau đó đất này có tranh chấp QSD với bà Hồng là con ông Oản Bà Hồng cho rằng mình không ký vào Biên bản họp trên và không giao lại đất cho Toàn

Theo Tòa nhận định, Biên bản họp này không thỏa mãn hình thức của HĐ tặng cho QSD đất UBND chỉ xác nhận chữ ký mà không kiểm tra, xác thực năng lực hành

vi dân sự của người ký và việc chứng thực không có trong sổ chứng thực Toàn chưa nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất nên chưa phát sinh hiệu lực của việc chuyển quyền nên không buộc bà Hồng trả lại đất

- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan:

+ Về tố tụng: quá trình thực hiện tố tụng ở cấp xét xử sơ thẩm có đúng hay không + Về nội dung: Xác định diện tích đất, quyền sở hữu đất thuộc về ai, hợp đồng tặng cho có hợp pháp hay không

+ Tính án phí

- Trả lời các câu hỏi sau:

1 Anh (chị) hiểu như thế nào là “thay đổi yêu cầu”, “thay đổi vượt quá yêu cầu”, “thay đổi trong phạm vi yêu cầu” Cho ví dụ minh họa.

Thay đổi yêu cầu

Quyền thay đổi yêu cầu được quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân

sự 2015 “Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.”

Thay đổi yêu cầu là việc yêu cầu để Tòa án giải quyết một vụ việc, vụ án được đương sự thay đổi so với yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập ban đầu Việc thay đổi này không làm phát sinh thêm quan hệ pháp luật tranh chấp mà chỉ là thay đổi quan hệ pháp luật tranh chấp này sang quan hệ pháp luật tranh chấp khác Việc thay đổi này phải được ghi vào biên bản phiên tòa, không được vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện

Yêu cầu thay đổi dù được thể hiện như thế nào cũng không được vượt quá phạm

vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập ban đầu, yêu cầu ban đầu có

Trang 8

thể hiểu là yêu cầu được thể hiện trong đơn khởi kiện của nguyên đơn, đơn phản tố của

bị đơn, đơn yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Ví dụ: Trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa

án giải quyết buộc bị đơn trả lại phần đất diện tích 300m2 Trong quá trình giải quyết

vụ án, sau khi xem xét thẩm định tại chỗ thì phần đất tranh chấp là 350m2, nguyên đơn thay đổi yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn trả lại phần đất diện tích 350m2

Thay đổi vượt quá phạm vi yêu cầu

Vượt quá phạm vi yêu cầu (yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập)

là trường hợp tại phiên tòa, đương sự thay đổi, bổ sung thêm quan hệ pháp luật cần giải quyết mà vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập ban đầu Vượt quá ở đây đồng nghĩa với việc làm xuất hiện thêm quan hệ pháp luật tranh chấp mới so với yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập ban đầu hay yêu cầu tại phiên toà không làm phát sinh thêm quan hệ pháp luật mới

Ví dụ: A khởi kiện yêu cầu B trả nợ tiền đã vay trước đó với yêu cầu trả lại số tiền gốc 1 tỷ đồng, trong quá trình giải quyết, C yêu cầu tính thêm lãi chậm trả theo quy định của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử cho rằng yêu cầu của A vượt quá phạm

vi khởi kiện nên mặc dù có căn cứ xác định B vay A 1 tỷ đồng và không trả lãi cho đến ngày khởi kiện nhưng vẫn không chấp nhận yêu cầu tính lãi của A

Thay đổi trong phạm vi yêu cầu

Thay đổi trong phạm vi yêu cầu là việc thay đổi yêu cầukhông làm phát sinh thêm quan hệ pháp luật tranh chấp mà chỉ là thay đổi quan hệ pháp luật tranh chấp này sang quan hệ pháp luật tranh chấp khác

Ví dụ: Theo đơn khởi kiện ban đầu nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại tài sản đã mượn trước đó nhưng vì tài sản này không còn hoặc không còn giá trị sử dụng được nữa nên nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện là yêu cầu bị đơn trả lại giá trị của tài sản mà nguyên đơn cho bị đơn mượn

2 Trường hợp nào thì chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn?

Trường hợp 1: Trường hợp nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện trước thời điểm Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì sẽ được chấp nhận

Theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của BLTTS năm 2015 thì đương sự có quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án Tại tại mục 7, Phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ của Tòa án có giải đáp như sau: “Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu”

Trường hợp 2: Trường hợp nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện từ thời điểm Tòa án mở phiên họp trở đi thì việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên

Trang 9

đơn chỉ được chấp nhận nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu

Trường hợp 3: Trường hợp nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện từ thời điểm Tòa án mở phiên họp trở đi thì việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận nếu việc thay đổi yêu cầu của họ vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu

3 Khi đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình, đương sự có phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu mới đó hay không? Nêu cơ sở?

Đương sự thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình không phải nộp án phí đối với yêu cầu mới đó

Theo quy định pháp luật, đương sự được thay đổi, bổ sung yêu cầu của mình và không vượt quá phạm vi yêu cầu ban đầu – Khoản 1 Điều 244 BLTTDS 2015

Pháp luật cũng quy định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí – Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án Theo quy định này thì việc phát sinh yêu cầu mới không phải chịu án phí, không cần nộp tạm ứng án phí

4 Quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể được thực hiện trong giai đoạn phúc thẩm vụ án dân sự hay không?

Có thể Người đã kháng cáo có thể thực hiện thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo theo Điều 284 Luật TTDS 2015, cụ thể:

Về thời điểm thực hiện thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo: Thay đổi, bổ sung kháng cáo: thực hiện khi chưa hết thời hạn kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm

vi kháng cáo ban đầu, trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc phiên tòa phúc thẩm nhưng không được vượt quá phạm vi yêu cầu ban đầu

5 So sánh với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn, quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Giống nhau

- Yêu cầu phản tố hay yêu cầu độc lập đều là yêu cầu khởi kiện, có thể được khởi kiện thành vụ án độc lập

- Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định của BLTTDS về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn

- Được giải quyết trong cùng vụ án nhằm cho vụ án giải quyết chính xác, nhanh chóng

- Cả 2 đều giống nhau trong quy định về xem xét việc thay đổi, bổ sung rút yêu cầu tại Điều 244 BLTTDS 2015

- Nếu từ thời điểm Tòa án mở phiên họp trở đi thì việc thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ được chấp nhận nếu việc thay đổi yêu cầu không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu

Khác nhau:

Trang 10

Tiêu chí Đối với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn Đối với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bản chất

Việc bị đơn khởi kiện lại nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc Mục đích của yêu cầu phản tố là để bù trừ nghĩa vụ, khấu trừ nghĩa vụ hoặc loại trừ một phần hoặc toàn bộ nghĩa

vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

Khi tham gia vào vụ án dân sự, bên cạnh việc đứng về nguyên đơn hoặc đứng về bị đơn, người có quyền lợi

và nghĩa vụ liên quan còn tham gia với vai trò độc lập để đưa ra yêu cầu của mình nhưng yêu cầu này liên quan, gắn với vụ án đang được giải quyết

Thời điểm

đưa ra

yêu cầu

Trước khi Tòa án ra quyết định đưa

vụ án ra xét xử sơ thẩm

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Điều kiện

Tòa án chấp nhận thụ lý, giải quyết trong cùng vụ án thì yêu cầu đó phải đảm bảo một trong các điều kiện:

(1) Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa

vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

(2) Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

(3) Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ

án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn

Đảm bảo đầy đủ 03 điều kiện gồm: (1) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

(2) yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;

(3) yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn

Thay đổi

địa vị tố

tụng

Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn

bộ yêu cầu phản tố, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người bị khởi kiện theo yêu cầu độc

Ngày đăng: 25/08/2022, 11:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w