BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Nhóm 4 Lớp TM42A2 BÀI THẢO LUẬN TUẦN 5 ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI 1. Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm. 3 2. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại. 3 3. Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo. 3 4. Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án. 4 5. Viện kiếm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự. 4
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Nhóm: 4 Lớp: TM42A2
BÀI THẢO LUẬN TUẦN 5
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Danh sách thành viên:
Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066
Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069
Nguyễn Thị Thu Mai 1753801011113
Ngày 30/9/2020
Trang 2ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
LỚP TM42A2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2
II NỘI DUNG LÀM VIỆC: Thảo luận bài thảo luận tuần 5 của môn Luật Tố
tụng dân sự.
1 Phân công công việc
1 Nguyễn Thị Bích Hồng Bài tập 2.1; Bài tập 3.1; Tổng hợp
2 Nguyễn Mai Lan Hương Bài tập 2.2; Bài tập 3.2
3 Huỳnh Ngọc Loan Nhận định 4; Bài tập 3.4; Tóm tắt án
4 Lê Thị Bích Loan Nhận định 5; Bài tập 3.3;
5 Nguyễn Thị Thu Mai Nhận định 3; Bài tập 3.5;
6 Nguyễn Văn Minh Nhận định 2; Xác định các vấn đềpháp lí liên quan
7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Nhận định 1; Bài tập 3.6
=> Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 20h ngày 28/9/2020, các thành viên
phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài
lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên mạng xã hội Facebook.
2 Đánh giá kết quả
Họ tên nhiệt tình Tham gia Nộp bài Ký tên
Nguyễn Thị Bích Hồng Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Mai Lan Hương Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Huỳnh Ngọc Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Lê Thị Bích Loan Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Thị Thu Mai Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Văn Minh Tốt Đúng hạn (Đã ký)
Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Tốt Đúng hạn (Đã ký)
NHÓM TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Bích Hồng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH 3
1 Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định 3
2 Trong một số trường hợp Tòa án có quyền tự quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời 3
3 Mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu 4
4 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm
4
5 Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo 4
PHẦN 2 BÀI TẬP 4
Bài tập 1 4
1 Anh/ Chị hãy tính tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C, chị Ph trả 150.000.000 đồng 5
2 Giả sử bị đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại toàn bộ vụ án, HĐXX phúc thẩm tuyên bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm Xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm? 6
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 24/2019/DS-PT; 6
- Tóm t t tình hu ng:ắt tình huống: ống: 6
- Xác đ nh v n đ pháp lý có liên quan:ịnh vấn đề pháp lý có liên quan: ấn đề pháp lý có liên quan: ề pháp lý có liên quan: 6
- Tr l i các câu h i sau:ả lời các câu hỏi sau: ời các câu hỏi sau: ỏi sau: 7
1 Án phí dân s là gì? Án phí dân s phúc th m là gì?ự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì? ự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì? ẩm là gì? 7
2 Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào? 8
3 Xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm 8
4 Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý do sửa án hay không? 9
5 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào? 10
6 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào? 10
Trang 4BÀI THẢO LUẬN TUẦN 5
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH
1 Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.
Nhận định sai
Giải thích: Theo quy định của pháp luật, các trường hợp có nghĩa vụ nộp chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự Nếu không có có sự thỏa thuận cũng như pháp luật không có quy định khác thì sẽ được xác định theo từng trường hợp quy định tại Điều 161 BLTTDS 2015 Hay nói cách khác, các bên đương
sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định
Cơ sở pháp lý: Điều 161 BLTTDS
2 Trong một số trường hợp Tòa án có quyền tự quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nhận định đúng
Giải thích: Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể theo yêu cầu của đương sự hoặc Tòa án ra quyết định trong một số trường hợp Luật định
Theo quy định tại Điều 135 BLTTDS 2015 “ Toà án chỉ tự mình ra quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này” Điều 114 quy định Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: “Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời”
Do đó, Tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong một số trường hợp quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 điều 114 BLTTDS
Đồng thơi, theo khoản 3.1 và 3.2 điều 3 Nghị quyết 02/2005/NQ – HĐTP quy định: “3.1 Toà án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của BLTTDS trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Cơ sở pháp lý: Điều 114, 135 BLTTDS 2015, khoản 3.1 và 3.2 điều 3 Nghị quyết 02/2005/NQ – HĐTP
3 Mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu.
Nhận định sai
Giải thích: Về chi phí cho người làm chứng, chỉ có chi phí hợp lý và thực tế mới phải do đương sự chịu, còn những chi phí trong quá trình làm chứng nếu không được xác định là hợp lý và thực tế thì đương sự không phải chi trả
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 167 BLTTDS 2015
Trang 54 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.
Nhận định Sai
Giải thích: Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm chỉ khi thuộc các trường hợp theo luật định chẳng hạn như: kê biên tài sản đang tranh chấp, phong tỏa tài khoản của người có nghĩa vụ, bắt giữ tàu bay, … phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng Điều này nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tránh
sự lạm quyền từ phía người có quyền yêu cầu
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 136 BLTTDS 2015
5 Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
Nhận định sai
Giải thích: Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sử bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cóa liên quan đến phần bản án, quyết định bị sửa không chịu án phí dân sự phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm Vậy nên việc đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi tòa án cấp phúc thẩm sử bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
PHẦN 2 BÀI TẬP
Bài tập 1
Năm 2012 bà Nguyễn Thị Th có bán cho vợ chồng anh Trần Minh C, chị Phạm Thị Ph gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, hai bên chốt nợhết tổng số tiền là 75.000.000đ, vợ chồng anh C chưa trả tiền và thỏa thuận chịu lãi suất là 2%/tháng Ngày 14/3/2012 và 25/3/2012 bà Th tiếp tục cho vợ chồng anh C, chị Ph vay số tiền mặt tổng là 100.000.000đ có viết giấy nhận nợ với lãi suất 4.000.000đ/tháng Tổng hai khoản nợ là 175.000.000đ, thời hạn trả hết nợ là cuối năm 2012 (âm lịch) Đến hạn bà Th đòi nhiều lần nhưng anh C, chị Ph không trả Cho đến nay anh C chưa trả nợ cho bà Thủy tiền,
bà Th khởi kiện yêu cầu anh C phải có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc là 175.000.000đ, tiền lãi tính theo lãi suất theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước quy định Trường hợp anh C trả hết tiền gốc 1 lần thì không tính lãi suất Hỏi:
1 Anh/ Chị hãy tính tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C, chị Ph trả 150.000.000 đồng.
Đặt X là tổng số tiền là lãi suất mà bà Th yêu cầu anh phải thanh toán
Đặt Y là số tiền chênh lệch khi đặt ẩn x vào phép tính
*Tạm ứng án phí sơ thẩm Bà Th đã khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu Tòa án xét xử buộc anh C trả lại cho bà Th tiền vay 175.000.000 đồng cùng số tiền lãi suất tính theo lãi suất ngân hgfn cung thời điểm Do vậy, vụ án này là vụ án mà trong
đó yêu cầu của đương sự là một số tiền nên theo khoản 2 Điều 24 Nghị quyết 326 thì đây là vụ án dân sự có giá ngạch
Trang 6Mặt khác, đây cũng không thuộc các trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí,không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí
Trong vụ án trên có tranh chấp về số tiền vay có giá trị là 175.000.000 đồng và phần lãi suất là X Do đó, theo điểm b Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II Phụ lục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án tại Nghị quyết 326 đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch từ 6 triệu đồng đến 400 trăm triệu thì án phí được xác định bằng 5% của giá trị tài sản có tranh chấp Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326 thì mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân
sự sơ thẩm có giá ngạchmà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương
sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểukhông thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong
vụ án dân sự không có giá ngạch Như vậy:
Tạm ứng án phí sơ thẩm là: 50% [5% (175.000.000 + X) đồng] = 4.375.000 + Y (đồng) (thoả điều kiện khôngthấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân
sự không có giá ngạch – là 300.000 đồng tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II Phụ lục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án tại Nghị quyết 326)
*Án phí sơ thẩm (trường hợp này Tòa án yêu cầu bị đơn trả nợ một lần cho nguyên đơn) Vì tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C, chị Ph trả 150.000.000 đồng Theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326 thì bà Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được tòa án chấp nhập là 25.000.000 đồng Anh C, chị Ph phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của bà Th được tòa án chấp nhận Do đó, theo Điểm b Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II Phụ lục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án tại Nghị quyết 326 đối với các vụ án
về tranh chấp dân sự có giá ngạch từ 6 triệu đồng đến 400 trăm triệu thì án phí được xác định bằng 5% của giá trị tài sản có tranh chấp Như vậy, án phí sơ thẩm đối với bà
Th là: 5% x 25.000.000 đồng = 1.250.000 đồng
Án phí sơ thẩm đối với anh C, chị Ph là 5% x 150.000.000 đồng = 7.500.000 đồng (thoả điều kiện không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch – là 300.000 đồng tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II Phụ lục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án tại Nghị quyết 326)
2 Giả sử bị đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại toàn bộ vụ án, HĐXX phúc thẩm tuyên bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm Xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm?
Trong trường hợp này bị đơn đã có kháng cáo và Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án dân sự phúc thẩm nên theo khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 thì bị đơn có ngĩa vụ chịu án phí phúc thẩm
“Đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm”.
*Đây là vụ án dân sự
Theo tiểu mục 2.1 Mục 2 phần II phụ lục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 thì án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự là 300
000 đồng nên mức án phí phúc thẩm trong tình huống này là 300 000 đồng
Trang 7Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết này thì mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm do vậy mức tạm ứng án phí phúc thẩm trong tình huống này là 300 000 đồng
PHẦN 3 PHÂN TÍCH ÁN: Đọc Bản án số: 24/2019/DS-PT;
- Tóm tắt tình huống:
Các bên đương sự:
Nguyên đơn: Cụ N
Bị đơn: Ông P
Ông P1 và cụ N kết hôn và đẻ được 10 người con trong đó có P, tạo lập được 1 khối tài sản chung Sau khi P1 chết, cụ N phân chia tài sản cho các con, phân cho P 143,2 m2 đất Tháng 10/2012, P tự ý xây dựng công trình trên đất do cụ N trực tiếp quản lý Tại Tòa sơ thẩm, cháp nhận yêu cầu khởi kiện của cụ N về chia tài sản thuộc
sở hữu chung hợp nhất và kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất, buộc P trả lại, tháo dỡ công trình xây dựng trên đất thuộc trực tiêp quản lý của cụ N Năm 2018, P kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm cùng 1 nôị dung Tại tòa Phúc thẩm, Tòa án không chấp nhận kháng cáo của P, sửa 1 phần Bản án sơ thẩm Về án phí, P không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm, hoàn trả tạm ứng án phí phúc thẩm là 300000 đồng cho ông P
- Xác định vấn đề pháp lý có liên quan:
Chủ thể:
+ Nguyên đơn: Cụ Bùi Thị N,
+ Người đại diện hợp pháp của cụ N: Ông Cao Thọ Đ
+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Q – Luật sư thuộc Văn phòng luật sư An Phước, Đoàn luật sư tỉnh Hải Dương
+ Bị đơn: Ông Cao Thọ P (người có kháng cáo)
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Cao Thị L (có mặt), Bà Cao Thị B (có mặt), Ông Cao Thọ Đ (có mặt) và bà Nguyễn Thị X (vắng mặt); Bà Cao Thị H (có mặt) và ông Vũ Minh K (vắng mặt); Ông Cao Thọ V (có mặt) và bà Nguyễn Thị O (vắng mặt); Ông Cao Thọ I (có mặt) và bà Trần Thị S (vắng mặt); Bà Cao Thị D (có mặt) + Ông Nguyễn Công T (vắng mặt) Người đại diện hợp pháp của ông T: Bà Cao Thị H, sinh (có mặt); Chị Nguyễn Thị G (vắng mặt) Người đại diện hợp pháp của chị Giang: Bà Cao Thị L (có mặt; Anh Nguyễn Công K (vắng mặt); Ông Cao Thọ D (vắng mặt) Người đại diện hợp pháp của ông D: Bà Cao Thị B (có mặt); Bà Vũ Thị Phương (có mặt); Bà Nguyễn Thị C (vắng mặt) và ông Phạm Quang M (vắng mặt) Người đại diện hợp pháp của ông M: Bà Nguyễn Thị C (vắng mặt); Bà Đào Ngọc E (vắng mặt) và ông Phạm Quang T (vắng mặt); Người đại diện hợp pháp của ông T: Bà Đào Ngọc E; Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Văn L – Cán bộ địa chính của UBND thị trấn G là người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch UBND thị trấn (vắng mặt)
Quan hệ pháp luật tranh chấp: Xác định quyền sở hữu tài sản là quyền sử
dụng đất trong khối tài sản chung và yêu cầu trả lại phần đất đã lấn chiếm
Pháp luật áp dụng:
Trang 8+ Khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Các Điều: 164,165,212,213 Bộ luật dân sự;
+ Điều 100 Luật Đất đai năm 2013;
+ khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
+ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Trả lời các câu hỏi sau:
1 Án phí dân sự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì?
Án phí dân sự là số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hànhpháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử
Án phí dân sự phúc thẩm là số tiền mà cơ quan thi hành án dân sự thu trong mỗi
vụ án dân sự phúc thẩm khi đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
2 Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào?
Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được quy định tại Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án như sau:
“1 Đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
2 Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết này.
3 Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
4 Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm Đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
5 Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm, về án phí dân sự sơ thẩm, nếu các đương sự tự thỏa thuận được với nhau thì các đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án xác định lại án phí dân sự sơ thẩm theo nội dung thỏa thuận về việc giải quyết
Trang 96 Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức
án phí dân sự phúc thẩm.
7 Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp án phí dân
sự phúc thẩm thì những người khác vẫn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều này”.
Về mức án phí dân sự phúc thẩm: Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa
án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 300 000 đồng và đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 2 000 000 đồng
3 Xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa
án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.
Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm được quy định cụ thể như sau:
Theo khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015 quy định: “Trường hợp Tòa án cấp phúc
thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không
phải chịu án phí phúc thẩm…”.
Theo khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016 lại quy định: “Trường hợp Tòa án
cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo
liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm…”.
Qua hai quy định trên ta thấy rằng có một chút khác biệt trong việc xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm của đương sự kháng cáo bản án sơ thẩm Chính
vì sự không thống nhất này mà có thể dẫn đến sự khác nhau khi giải quyết và xác định nghĩa vụ này trong thực tiễn xét xử do tồn tại những quan điểm khác nhau:
- Quan điểm thứ nhất: Nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương
nhiên đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm
Quan điểm này được hiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015 Với quan điểm này ta có thể thấy rằng, miễn bản án sơ thẩm được sửa thì đương sự kháng cáo sẽ không phải chịu án phí Điều này có nghĩa là không quan tâm đến nội dung kháng cáo cũng như nội dung bản án sơ thẩm được sửa, miễn bản án sơ thẩm được sửa thì đương sự không có nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm
Với quan điểm này có thể thấy rõ trong bản án mà chúng ta đang nghiên cứu P kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, Tòa không chấp nhận kháng cáo của P chỉ sửa một phần bản án và P không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
- Quan điểm thứ hai: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu
Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo
Quan điểm này thì việc xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm lại quan tâm đến nội dung kháng cáo của đương sự Điều đó có nghĩa à nếu đương sự kháng cáo bản án sơ thẩm mà khi phúc thẩm hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo kháng cáo của đương sự thì đương sự sẽ không chịu án phí
Trang 10- Quan điểm thứ ba: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu
đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án sơ thẩm bị sửa
Quan điểm này hiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326 Với quan điểm này, việc xác định nghĩa vụ chịu án phí lại quan tâm đến nội dung bản án sơ thẩm bị sửa Tức là, với những nội dung bản án sơ thẩm bị sửa mà đương sự kháng cáo liên quan đến nội dung đó thì không phải chịu án phí
Ta thấy rằng quan điểm hai và quan điểm ba có một chút tương đồng nhưng quan điểm ba có ý nhấn mạnh giúp hiểu rõ hơn về quy định tại Nghị quyết
Qua những quan điểm trên, cho ta thấy được việc áp dụng quy định pháp luật vào giải quyết các vấn đề liên quan đến xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm chưa có sự thống nhất, điều đó có thể gây khó khăn cũng như rắc rối không đáng có trong quá trình xét xử và đưa ra bản án Vì vậy, thiết nghĩ cần có một hướng dẫn cụ thể liên quan đến nội dung này
4 Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý do sửa án hay không?
Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm không phụ thuộc vào lý do sửa án Theo khoản 2 Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 chỉ cần Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm
bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
5 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?
Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng một nội dung mà Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì các đương sự này không phải chịu án phí phúc thẩm
Cơ sở pháp lý của việc xác định nghĩa vụ chịu án phí như trên được quy định tại
khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015: “Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án,
quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này” Xét một cách độc lập đối với mỗi đương sự,
đương sự nào kháng cáo mà được Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương
sự đó không phải chịu án phí phúc thẩm
6 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?
Trường hợp Tòa cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm Tòa phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm – Khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326
Như vậy nếu đương sự nào kháng cáo nội dung mà bản án sơ thẩm phải sửa thì không chịu án phí Đương sự kháng cáo mà nội dung không được chấp nhận, tức là không sửa bản án thì sẽ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147