Khí C1 lấy dư cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2.. Dung dịch B1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B2.. Chất rắn A2 cho tác dụng với axit H2S
Trang 1UBND HUYỆN AN NHƠN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: Hóa học lớp 9
Thời gian: 150 (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 09/12/2010 Câu 1: (4 điểm)
1 Tìm các chất để thay thế cho các chữ cái trong ( ) sau đó cân bằng các phản ứng:
FeS + O2 t0 (A) + (B)
(A) + H2S (C) + (D)
(C) + (E) (F)
(F) + HCl (G) + H2S
(G) + NaOH (H) + (I)
(H) + O2 + (D) (K)
(K) t0 (B) + (D)
(B) + (L) (E) + (D)
2 Cho hỗn hợp A gồm Al, Al2O3, Fe, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong thu được chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1 (lấy dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B2 Chất rắn A2 cho tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng được dung dịch B3 và khí C2 Cho B3 tác dụng với bột Fe được dung dịch B4 Viết các phương trình phản ứng để mô tả và giải thích hiện tượng thí nghiệm trên
Câu 2: ( 4 điểm)
1 Hòa tan 62,1 gam kim loại M trong HNO3 loãng, cho 16,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 là 17,2 Xác định tên M
2 a – Cho rất từ từ dung dịch A chứa a mol HCl vào dung dịch B chứa b mol Na2CO3 (a<2b) thu được dung dịch C và V lít khí
b – Nếu cho dung dịch B vào dung dịch A thu được dung dịch D và V1 lít khí Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí (đktc)
Lập biểu thức mối quan hệ giữa V vàV1 với a,b
Câu 3: (4 điểm)
1 Cho ba kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 12:14:29 Tỉ số nguyên tử trên là 1:2:3 Khi cho một lượng kim loại X bằng khối lượng có trong 24,45 gam hỗn hợp
ba kim loại trên tác dụng với H2O ta được 1,12 lít H2 (đktc) Tìm X, Y, Z
2 Một hỗn hợp bột gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) được trộn theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1:4 Nếu hòa tan hết lượng hỗn hợp này trong axit HCl thì thu được 15,68 lít H2 Nếu cho cùng lượng hỗn hợp kim loại trên tác dụng hết với khí Cl2 thì phải dùng vừa đủ 16,8 lít Cl2
a Tính thể tích khí Cl2 đã phản ứng với kim loại M
b Nếu biết khối lượng M trong hỗn hợp là 10,8 gam thì M là kim loại gì? Biết các thể tích khí ở (đktc)
Câu 4: (4 điểm)
1 Có một hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A và B đều hóa trị I thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau
Trang 2a Nếu cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl (V1 lít dung dịch) rồi cô cạn thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu cho tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 (V2 lít dung dịch) rồi cô cạn thu được b gam hỗn hợp muối sunfat khan
b Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với ½V1 lít dung dịch HCl và ½V2 lít dung dịch H2SO4 đã dùng ở trên rồi cô cạn thu được c gam hỗn hợp các muối clorua và sunfat khan của A và B Cho b=1,1807a
Hãy tìm kim loại có trong X, biết rằng tỉ lệ số mol giữa A và B là 1:2
2 Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3 và CuCO3 thì thu được m gam hỗn hợp Oxit Thu toàn bộ khí tạo thành cho hấp thụ hết vào 280 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được 18,56 gam hỗn hợp hai muối
a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
b Hòa tan m gam hỗn hợp Oxit trên vào 200 ml dung dịch HCl (vừa đủ) thì thu được dung dịch X Nhúng một thanh Zn vào dung dịch X, sau một thời gian lấy thanh Zn
ra ta thu được dung dịch Y và khối lượng thanh Zn giảm 0,06 gam
- Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
- Tính khối lượng các muối trong dung dịch Y
Câu 5: (4 điểm)
1 Hòa tan hoàn toàn 1,7 gam hỗn hợp gồm Zn và kim loại A chưa biết trong dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí (đktc) và dung dịch B Mặt khác để hòa tan 1,9 gam kim loại A thì không dùng hết 200 ml dung dịch HCl 0,5M
a Xác định kim loại A, biết A thuộc phân nhóm chính nhóm II
b Tính nồng độ % các muối trong dung dịch B, biết rằng người ta đã dùng dung dịch HCl 10%
2 Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam Oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít NO (đktc)
Xác định M, MxOy và nồng độ mol các chất trong dung dịch A, B (coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng)
-Hết - Ghi chú: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.