MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM 2 1 1 Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về thi hành án dân sự 2 1 1 1 Khái n.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3MỞ ĐẦU
Thi hành án là một trong những hoạt động thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật,tính uy nghiêm của nhà nước Hoạt động thi hành án là hoạt động đưa các bản án, quyếtđịnh của tòa án đã có hiệu lực pháp luật ra thi hành trên thực tế Bản án, quyết định củatòa án nhân danh nhà nước khi được chấp hành nghiêm chỉnh có tác động trực tiếp đếnlòng tin của nhân dân đối với pháp luật Vì vậy, hoạt động thi hành án có một ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc giữ vững kỷ cương phép nước, củng cố pháp chế và trật tựpháp luật, đảm bảo cho quyền lực tư pháp được thực thi trên thực tế
Ở Việt Nam để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa, ngoài chức năng của cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án thì cơ quan thihành án dân sự giữ một vai trò đặc biệt và là một mắt xích không thể thiếu của quá trình
tố tụng Mọi phán quyết của Tòa án chỉ là những quyết định trên giấy và không thể pháthuy hết hiệu quả trên thực tế nếu không được thi hành đúng và đầy đủ, nhất là trong lĩnhvực thi hành án dân sự Trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay, khi nước ta đangxây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vô số các quan hệ giaodịch được phát sinh dẫn đến các tranh chấp cũng nhiều hơn, số lượng công việc mà các
cơ quan tư pháp phải giải quyết vì thế cũng ngày càng tăng, và tính chất cũng phức tạphơn Đòi hỏi tất yếu đặt ra là các cơ quan tư pháp nói chung và cơ quan thi hành án dân
sự nói riêng phải hoạt động sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm đảm bảo pháp luật đượcthực thi
Luật Thi hành án dân sự được Quốc hội thông qua ngày 14/11/2008 và có hiệu lựcthi hành ngày 1/7/2009 là cơ sở pháp lý quan trọng cho tổ chức và hoạt động thi hành ándân sự Qua năm năm thi hành luật, công tác thi hành án dân sự đã từng bước đi vào nềnếp và có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên, quá trình thi hành Luật Thi hành ándân sự năm 2008 cũng cho thấy nhiều nội dung, quy định của Luật không còn phù hợpvới thực tiễn, tạo ra trở lực cho quá trình thi hành án, chưa thực sự đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của công dân Vì vậy, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự 2014
đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2015, có nhiều điểm mới vềthủ tục thi hành án dân sự
Trang 4CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về thi hành án dân sự
1.1.1 Khái niệm pháp luật về thi hành án dân sự
Trước hết, để làm rõ khái niệm pháp luật thi hành án dân sự, cần tìm hiểu thi hành
án là gì? Thi hành án được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đượctiến hành theo thủ tục trình tự pháp luật quy định, nhằm thực hiện các bản án quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của tòa án
Thi hành án dân sự là giai đoạn kết thúc của tố tụng dân sự mà trong đó cơ quan thihành án đưa các bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành ra thi hành nhằm bảo vệquyền lợi của cá nhân, cơ quan, tổ chức Bản chất của thi hành án dân sự là thi hành cácquyết định của Tòa án tuyên trong bản án, quyết định mà không giải quyết lại nội dung
vụ án và là giai đoạn bảo vệ quyền lợi cho các đương sự về mặt thực tế Thi hành án dân
sự có ý nghĩa vô cùng quan trọng đó là bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án có hiệulực thực tế trong cuộc sống, bảo đảm quyền lợi của đương sự bên cạnh đó thông qua việcthi hành án, Cơ quan thi hành án phát hiện sai sót của Tòa án trong việc áp dụng phápluật từ đó kiến nghị Tòa án có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo công tác xét xử, hướng dẫn ápdụng pháp luật và kiến nghị trong việc lập pháp
Các bản án, quyết định được thi hành án không chỉ là các bản án, quyết định đượcban hành bởi tòa án, của hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và của trọng tài thương mạitrong nước mà còn là những phán quyết được ban hành bởi Tòa án nước ngoài và quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài nhưng được tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hànhtrên lãnh thổ Việt Nam Như vậy, trên cơ sở đó có thể đưa ra khái niệm như sau: Thi hành
án dân sự là việc tổ chức thi hành những bản án, quyết định về phần dân sự của các cơquan có thẩm quyền được thực hiện bởi cơ quan thi hành án dân sự theo trình tự thủ tụcchặt chẽ theo qui định của pháp luật về thi hành án dân sự, nhằm đảm bảo quyền và lơiích hợp pháp theo các quyết định trong các bản án, quyết định đã tuyên
Theo quy định tại Điều 1 và 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008( sửa đổi, bổ sungnăm 2014), THADS là hoạt động của nhiều tổ chức và cá nhân, bao gồm cả cơ quan
Trang 5THADS trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh và Trọng tài thương mại Các bản án, quyết định được THADS baogồm: bản án, quyết định về dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sảnthu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyếtđịnh hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định củaTòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết địnhcủa Trọng tài thương mại hoặc những bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm được thihành án ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị Hoạt động THADS trên địa bàntỉnh Quảng Ninh được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định củaLuật THADS, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm phát luật có liênquan
Như vậy, Thi hành án dân sự là hoạt động của nhiều tổ chức và cá nhân được thựchiện theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật THADS và pháp luật
có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án, Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh và Trọng tài thương mại
Các quan hệ xã hội cụ thể phát sinh trong quá trình thi hành và chấp hành hình phạtnhư: Việc đưa bản án ra thi hành, chỉ định cơ quan tổ chức thi hành, tổ chức lực lượng, cơ
sở vật chất đảm bảo cho việc thi hành án; Luật Thi hành án dân sự năm 2008( sửa đổi, bổsung năm 2014) ngoài những quy định trên còn qui định về quyền và nghĩa vụ của ngườichấp hành án; nghĩa vụ của cơ quan nhà nước hữu quan do pháp luật hành chính - tưpháp, hay nói cách khác, do pháp luật thi hành án dân sự điều chỉnh
Pháp luật thi hành án dân sự là một bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật Việt Nam.Pháp luật THADS được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tổng thể các văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạmpháp luật từ Hiến pháp, BLHS, BLDS, BLTTHS, BLTTDS đến các văn bản chuyênngành về THADS như Luật thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành…thìđều coi là pháp luật THADS Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật THADStuy còn nhiều tồn tại nhất định, nhưng pháp luật THADS đã được chuyển hóa vai trò lãnh
Trang 6đạo của Đảng, Nhà nước, ý chí của nhân dân và đồng thuận của xã hội để tạo nền tảngcho hoạt động của cơ quan THADS Trên cơ sở đó, có thể đưa ra khái niệm pháp luậtTHADS như sau: Pháp luật THADS là hệ thống các quy tắc xử sự chung( quy phạm phápluật) thể chế hóa đường lối của Đảng, thể hiện ý chí của nhân dân, do các cơ quan nhànước ban hành và bảo đảm thực hiện trên cơ sở giáo dục, thuyết phục, nhằm điều chỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự Pháp luật thi hành án dân
sự được cấu thành bởi hệ thống quy phạm pháp luật được quy định tại nhiều văn bản quyphạm pháp luật khác nhau như: Hiến pháp, Luật cho đến những văn bản hướng dẫn thihành do Chính phủ, các Bộ, ban ngành hay chính quyền địa phương ban hành
1.1.2 Đặc điểm của pháp luật về thi hành án dân sự
Pháp luật thi hành án dân sự có những đặc điểm sau:
- Thời điểm thực hiện pháp luật thi hành án dân sự, được diễn ra ngay sau khi bản
án quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật Vì vậy, có thể nói không có kết quả củahoạt động xét xử thì cũng không có hoạt động thi hành án Tuy nhiên, thi hành án lạikhông phải là giai đoạn tố tụng; bản án và quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luậtkhông phải là cơ sở duy nhất để tiến hành các hoạt động thi hành án; thi hành án đòi hỏinhững nguyên tắc, thủ tục và cách thức hoạt động riêng Ví dụ, để có thể tiến hành cáchoạt động thi hành án thì phải có quyết định thi hành án và phải dựa trên những quy định
Trang 7không phải là ra các văn bản áp dụng pháp luật hoặc các quyết định có tính điều hành, nétđặc trưng của cơ quan hành chính.
- Pháp luật thi hành án dân sự có tính quản lí vì thi hành án luôn đòi hỏi các yếu tố
kế hoạch, tổ chức, đôn đốc, kiểm tra, xử lí nhằm tác động tới các đối tượng phải thihành án để họ tự giác thi hành hoặc áp dụng các biện pháp buộc họ phải thi hành nghĩa
vụ đã được xác định trong các bản án, quyết định của toà án, phải tuân theo các quy địnhcủa pháp luật; giáo dục họ có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng lợi ích của cá nhân,tôn trọng kỉ luật nhà nước và trở thành người lương thiện (đối với những người bị kết ánphạt tù) Ở đây, tính chất quản lí cũng có đặc trưng riêng về chủ thể quản lí, đối tượng vàkhách thể quản lí; phạm vi và phương pháp quản lý
- Pháp luật thi hành án dân sự kết hợp giữa phương pháp thuyết phục, giáo dục vàcưỡng chế, mệnh lệnh bắt buộc Trong thi hành án, phương pháp thuyết phục, giáo dục có
ý nghĩa quan trọng nhưng phương pháp mệnh lệnh, bắt buộc phải thi hành có tính chấtđặc thù Điều này xuất phát từ tính chất của thi hành án như đã nêu ở trên Ngay cả trongtrường hợp người phải thi hành án tự nguyện thực thi hành nghĩa vụ của mình thì cũng là
vì họ hiểu rằng toà án đã phán xét, sự thực đã được làm sáng tỏ( nghĩa là trước đó họ đãkhông tự nguyện) và nếu không thi hành thì họ sẽ phải chịu các biện pháp cưỡng chế của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Chủ thể tham gia pháp luật thi hành án dân sự bao gồm nhiều cơ quan chức năng,trên cơ sở quy định của pháp luật Có nhiều cơ quan tham gia vào quá trình thi hành án,nhất là trong việc tổ chức thi hành các bản án và quyết định của toà án có những nội dungphức tạp Thực tế đã cho thấy rõ, trong thi hành án vai trò của các cơ quan tư pháp là rấtquan trọng, nhất là các cơ quan thi hành án nhưng trong nhiều trường hợp nếu không có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tư pháp với cơ quan hành pháp và có sự lãnh đạocủa các tổ chức Đảng thì việc thi hành các bản án phức tạp khó đạt được kết quả tốt
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của pháp luật về thi hành án dân sự
Pháp luật thi hành án dân sự là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước nhằm đưamột bản án, quyết định của Tòa án ra thi hành trên thực tế Đây là một công việc có nhiềukhó khăn, phức tạp nhằm thực thi công lý, đem lại công bằng cho xã hội, bảo vệ an ninh
Trang 8quốc gia Nếu mục đích của thi hành án dân sự không đạt được thì mọi bản án, quyết địnhcủa Tòa án cũng chỉ nằm trên giấy tờ Chính vì vậy, ý nghĩa của hoạt động thi hành ándân sự được thể hiện qua mấy điểm sau:
Một là, bảo đảm bản án, quyết định Tòa án có lực được thi hành một cách nghiêmchỉnh, đúng pháp luật Từ đó có thể bảo đảm công lý, công bằng cho xã hội, bảo vệ anninh quốc gia, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác trong xã hội
Hai là, ngoài tính bắt buộc, thi hành án dân sự còn có ý nghĩa giáo dục, cải tạongười bị thi hành án để họ không có hành vi vi phạm mới và trở thành người có ích cho
xã hội Điều mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác thi hành án dân sự, chính vìvậy cần thiết phải có sự vào cuộc của tất cả các sở, ban, ngành địa phương, gia đình vàtoàn thể cộng đồng xã hội
Ba là, nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân để nhằm phòng ngừa hàng vi viphạm pháp luật khuyến khích nhân dân tham gia vào công cuộc đấu tranh phòng, chốnghành vi phạm tội Ngoài ra, hạn chế sự kì thị của người dân với những người chấp hànhxong án phạt trở về và làm việc
1.2 Những nội dung cơ bản của pháp luật về thi hành án dân sự
1.2.1 Quy định về tổ chức bộ máy cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên
1.2.1.1 Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Vấn đề về hệ thống tổ chức cơ quan thi hành án dân sự có ý nghĩa rất quan trọng,quyết định hiệu quả của công tác thi hành án dân sự, nên việc quy định nguyên tắc về hệthống tổ chức cơ quan thi hành án dân sự trong Luật, nhất là phân định rõ cơ quan quản
lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự trong hệ thống tổ chức là cần thiết,tạo cơ sở cho Chính phủ quy định cụ thể mô hình tổ chức cơ quan thi hành án dân sự Pháp luật về hệ thống tổ chức thi hành án dân sự quy định những nội dung cụ thểsau:
+Về hệ thống cơ quan quản lý thi hành án dân sự;
+Về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự;
Trang 9+Về biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự, trang phục,phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự.
1.2.1.2 Chấp hành viên
Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyếtđịnh theo quy định Để khắc phục những vướng mắc trong thời gian qua trong việc tuyểndụng, bố trí sử dụng, điều động, luân chuyển Chấp hành viên, Luật thi hành án dân sựquy định như sau về chấp hành viên:
+Ngạch chấp hành viên;
+Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên;
+Điều kiện miễn nhiệm chấp hành viên
+Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên;
+Những việc chấp hành viên không được làm
1.2.2 Quy định pháp luật về thủ tục thi hành án dân sự
1.2.2.2 Biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự
Điều 66 Luật thi hành án dân sự 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2014, quy định vềcác biện pháp bảo đảm thi hành án:
1 Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự
áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài
Trang 10sản, trốn tránh việc thi hành án Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hànhviên không phải thông báo trước cho đương sự.
2 Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về yêu cầu của mình Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảmkhông đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho ngườithứ ba thì phải bồi thường
3 Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
a) Phong toả tài khoản;
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản
1.2.2.3 Cưỡng chế thi hành án dân sự
Điều 46 Luật Thi hành án dân sự quy định cưỡng chế thi hành án như sau:
1 Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án
có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế
2 Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sángngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặcbiệt khác do Chính phủ quy định
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ 2.1 Cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự
Vấn đề về hệ thống tổ chức cơ quan thi hành án dân sự có ý nghĩa rất quan trọng,quyết định hiệu quả của công tác thi hành án dân sự, nên việc quy định nguyên tắc về hệthống tổ chức cơ quan thi hành án dân sự trong Luật, nhất là phân định rõ cơ quan quản
lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự trong hệ thống tổ chức là cần thiết,tạo cơ sở cho Chính phủ quy định cụ thể mô hình tổ chức cơ quan thi hành án dân sự
Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
- Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng
b) Cơ quan thi hành án dân sự:
- Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
- Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
- Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thihành án cấp quân khu)
2.2 Cá nhân trong thi hành án dân sự
2.2.1 Chấp hành viên 1
a) Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án,quyết định theo quy định Để khắc phục những vướng mắc trong thời gian qua trong việctuyển dụng, bố trí sử dụng, điều động, luân chuyển Chấp hành viên, Luật thi hành án dân
sự quy định Chấp hành viên có 3 ngạch gồm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viêntrung cấp và Chấp hành viên cao cấp, đồng thời quy định việc bổ nhiệm chấp hành viênphải thông qua thi tuyển và bỏ quy định hiện hành về việc bổ nhiệm Chấp hành viên theonhiệm kỳ
1 Điều 18 Luật THADS 2008, sửa đổi bổ sung
Trang 12b) Về tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên: Ngoài tiêu chuẩn chung phải là côngdân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt,
có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì ngườiđược bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có thời gian làm công tác pháp luật từ 03năm trở lên, đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự và trúng tuyển kỳ thi tuyểnChấp hành viên sơ cấp Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải có thờigian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hànhviên trung cấp Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải có thời gian làmChấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viêncao cấp Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội phải là sỹ quan quânđội tại ngũ
Đối với người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên chuyển công tác đến
cơ quan thi hành án dân sự có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tươngđương mà không qua thi tuyển
Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người có đủ tiêu chuẩn chung, đã cóthời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hànhviên trung cấp hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên thì có thểđược bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp
c) Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặcchuyển công tác đến cơ quan khác
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong cáctrường hợp: Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoànthành nhiệm vụ Chấp hành viên Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thựchiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làmChấp hành viên
d) Chấp hành viên có nhiệm vụ, quyền hạn: Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc đượcphân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền Thi hành đúng nội dungbản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành
án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền
Trang 13lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấphành viên Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việcthi hành án Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản củangười phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản vànhững việc khác liên quan đến thi hành án Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thihành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tàisản thi hành án Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theoquy định của pháp luật Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xửphạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷluật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người viphạm Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả chođương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộpkhác Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chínhphủ và thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo phápluật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín
đ) Chấp hành viên không được làm: Những việc mà pháp luật quy định công chứckhông được làm Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đếnviệc thi hành án trái pháp luật Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thihành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hànhán
2.1.2 Thừa phát lại
Việc tổ chức thi hành các bảnán, quyết định của Toà án (trừ các khoản thuộc thihành án chủ động) được thihành theo quy định của Luật thi hành án dân sự, ngoài Cơquan thi hành án dân sựquy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự thì Văn phòng Thừa
Trang 14phát lại đượcthành lập cũng được tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Toà án theoyêucầu của đương sự.
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thừaphát lại Điều 3 Nghị định61/2009/NĐ-CP quy định công việc thừa phát lại đượclàm:
1 Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu củaToà hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.
2 Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơquan, tổ chức.
3 Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầucủa đương sự.
4 Trực tiếp tổ chức thi hànhcác bản án, quyết định của Toà án theo yêu cầu của đương sự Thừa phát lạikhông tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động raquyết định thi hành án.
Với quy định nêu trên, thì người được thihành án có quyền làm đơn yêu cầu mộtvăn phòng Thừa phát lại hoặc Cơ quan thihành án dân sự tổ chức thi hành án, nhưng nếuyêu cầu về cùng một nội dung,cùng một thời điểm thì chỉ được lựa chọn là Thừa phát lạihoặc Cơ quan thi hànhán chứ không yêu cầu cả hai (Điều 35 Nghị định 61)
Trang 15CHƯƠNG III: THẨM QUYỀN, THỜI HIỆU VÀ THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ 3.1 Thủ tục thi hành án dân sự
Được quy định tại Chương III, từ Điều 26 đến Điều 65, Chương này có nhiều nộidung mới, quan trọng.Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự, cấp và chuyển giao,nhận bản án, quyết định Điểm mới trong quy định về hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành
án là khi ra bản án, quyết định, Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tàithương mại phải giải thích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định vềquyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án
3.2 Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án là
ba năm Thực tiễn thi hành án dân sự thời gian qua cho thấy quy định thời hiệu này làngắn, ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền lợi của đương sự Vì vậy, Luật thi hành án dân sự
2008 được (sửa đổi, bổ sung năm 2014) đã quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án là nămnăm
3.3 Thủ tục gửi và nhận đơn yêu cầu thi hành án
Người yêu cầu thi hành án tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác yêu cầu thi hành
án bằng hình thức nộp đơn hoặc trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành ándân sự hoặc gửi đơn qua bưu điện Ngày gửi đơn yêu cầu thi hành án được tính từ ngàyngười yêu cầu thi hành án nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sựhoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi Khi nhận đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành
án dân sự phải kiểm tra nội dung đơn và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận đơn yêu cầuthi hành án và cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn Cơ quan thi hành án dân sự từ chốinhận đơn yêu cầu thi hành án trong trường hợp người yêu cầu thi hành án không cóquyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung đơn yêu cầu thi hành án không liên quan đếnnội dung của bản án, quyết định; cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩmquyền thi hành án hoặc hết thời hiệu yêu cầu thi hành án Tuy nhiên, cơ quan thi hành ándân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho người nộpđơn yêu cầu thi hành án
Trang 16Ra quyết định thi hành án và thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hànhán
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành đối vớiphần bản án, quyết về hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí; trả lạitiền, tài sản cho đương sự; tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tàisản; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước và quyếtđịnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án Trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyểngiao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải raquyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành
Ngoài các trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án Thời hạn raquyết định thi hành án theo đơn yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơnyêu cầu thi hành án
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết địnhthi hành án đó
b) Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyếtđịnh về thi hành án trong các trường hợp quyết định về thi hành án được ban hành khôngđúng thẩm quyền; quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc; căn
cứ ra quyết định về thi hành án không còn và trường hợp tổ chức, cá nhân được chuyểngiao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyếtđịnh về thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làmthay đổi nội dung vụ việc thi hành án