1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

88 THỰC TIỄN áp DỤNG PHÁP LUẬT về QUYỀN, NGHĨA vụ của bị đơn TRONG tố TỤNG dân sự tại tòa án NHÂN dân THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH và một số KIẾN NGHỊ

25 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Áp Dụng Pháp Luật Về Quyền, Nghĩa Vụ Của Bị Đơn Trong Tố Tụng Dân Sự Tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh Và Một Số Kiến Nghị
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật pháp và tố tụng dân sự
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 57,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BỊ ĐƠN TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này được thu.

Trang 1

Đề tài: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BỊ ĐƠN TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

1

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Báo cáo thực tập tốtnghiệp này được thu thập từ nguồn thực tế tại Đơn vị thực tập, trên các sách báo khoa học

chuyên ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định);

Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo qui định của nhà trường vàpháp luật

Sinh viên (ký tên, ghi đầy đủ họ tên)

i

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

3 Các phương pháp tiến hành nghiên cứu

4 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài

5 Bố cục của báo cáo thực tập

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BỊ ĐƠN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 1

1.1 Khái niệm quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự 1

1.2 Phân loại quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự 1

1.2.1 Nhóm các quyền liên quan đến sự tự định đoạt của bị đơn 1

1.2.2 Nhóm quyền liên quan đến hoạt động chứng minh 2

1.2.3 Nhóm quyền về tham gia tố tụng của bị đơn 2

1.2.4 Nhóm các quyền tố tụng khác 3

1.3 Ý nghĩa của quy định về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự 4

1.4 Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự 5

1.4.1 Quyền đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn 5

1.4.2 Quyền đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 5

1.4.3 Quyền của bị đơn trong việc chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập 6

1.4.4 Quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ đó cho mình 6

ii

Trang 4

1.4.5 Nghĩa vụ chứng minh, cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

mình 7

Kết luận Chương 1 8

Chương 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BỊ ĐƠN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 9

2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền ,nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 9

2.1.1 Tổng quan về áp dụng pháp luật về quyền,nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự.9 2.1.2 Bất cập, vướng mắc trong áp dụng pháp luật về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự 10

2.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong vụ án dân sự 12

2.2.2 Kiến nghị đối với Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 15

Kết luận Chương 2 16

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

iii

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày 25/11/2015, Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãthông qua BLTTDS, đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luật tố tụng dân sự ViệtNam BLTTDS năm 2015 là văn bản pháp luật quy định chung và đầy đủ nhất về cácquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ tố tụng dân sự, trong đó có bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong tố tung dân sự Quyền của của bị đơn, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được ghi nhận cụ thể và rõ ràng trong BLTTDS năm

2015, là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực thi cũng như bảo đảm thực hiện cácquyền hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong tố tụng dân sự.Việc nghiên cứu đánh giá luật thực định và thực tiễn hiện nay cho thấy mặc dù các quyềncủa bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được pháp luật ghi nhận khá đầy đủnhưng việc quan tâm bảo đảm thực hiện chúng trên thực tế vẫn còn chưa đạt hiệu quảnhư mong muốn Một số quy định của pháp luật về vấn đề này vẫn còn những hạn chếnhất định như thiếu tính cụ thể, chưa phù hợp với thực tế, thiếu cơ chế để bảo đảm thựchiện Bên cạnh đó, tình trạng thiếu tôn trọng, thậm chí là vi phạm quyền của bị đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn còn tồn tại dẫn tới quyền, lợi ích hợp phápcủa đương sự không được bảo vệ, việc giải quyết vụ án có thể bị kéo dài

Do vậy em đã chọn đề tài: “Quyền và nghĩa vụ của bị đơn trong vụ án dân sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành” làm đề tài để nghiên cứu.

2 Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật liên quan đến quyền,

nghĩa vụ của bị đơn trong tố dụng dân sự theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 và Luật

Tố tụng dân sự 2015

2.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở một số vấn đề về các quy định pháp luật liênquan đến quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự từ thời điểm Bộ Luật Dân sự

2015 có hiệu lực đến nay

3 Các phương pháp tiến hành nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng,gắn lý luận với thực tiễn đặc biệt là phương pháp phân tích - tổng hợp, đánh giá

Ngoài ra, việc nghiên cứu cũng được tiến hành đối với những văn bản pháp luật có liênquan để phân tích, đối chiếu, tổng hợp

4 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài

Qua phân tích, đánh giá và chỉ ra thực trạng các quy định của pháp luật và thực tiễn thựchiện, đề tài đưa ra những kiến nghị quan trọng nhằm hoàn thiện pháp luật về quyền vànghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự đồng thời nâng cao hiệu quả thực hiện quyền tốtụng của bị đơn

5 Bố cục của báo cáo thực tập

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 02 chương như sau:

Chương 1 Khái quát về quyền và nghĩa vụ của bị đơn

Chương 2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụngdân sự - kiến nghị hoàn thiện

Trang 8

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BỊ ĐƠN TRONG TỐ

TỤNG DÂN SỰ

1.1 Khái niệm quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự

Trong nhóm những người tham gia tố tụng, nổi bật và quan trọng nhất chính là đương sự.Đương sự trong vụ việc dân sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mìnhphụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự Bị đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan là hai trong số các thành phần cấu thành nên đương sự trong vụ ándân sự Bị đơn trong vụ án dân sự là người tham gia tố tụng để trả lời về việc kiện do bịnguyên đơn hoặc bị người khác khởi kiện theo quy định của pháp luật Việc tham gia vào

vụ án dân sự của bị đơn mang tính bị động, bị buộc phải tham gia tố tụng để trả lời vềviệc bị kiện.1

Như vậy, ở khía cạnh thuật ngữ pháp lý, có thể hiểu quyền tố tụng dân sự của bị đơn làquyền năng mà pháp luật tố tụng dân sự quy định và bảo đảm thực hiện cho bị đơn dân sựtham gia quan hệ pháp luật tố tụng dân sự được thực hiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình hoặc lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước; quyền tố tụng dân sự của người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là quyền năng mà pháp luật tố tụng dân sự quy định vàbảo đảm thực hiện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia quan hệ pháp luật

tố tụng dân sự được thực hiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc lợi íchcông cộng, lợi ích Nhà nước

1.2 Phân loại quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự

1.2.1 Nhóm các quyền liên quan đến sự tự định đoạt của bị đơn

Về cơ bản, các quyền tố tụng liên quan đến sự tự định đoạt của bị đơn nói chung đượcghi nhận trong pháp luật tố tụng dân sự là sự phản ánh bản chất của các quan hệ dân sự làcác quan hệ được hình thành dựa trên sự tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa cácchủ thể

Các quyền tố tụng liên quan đến sự tự định đoạt của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan tại các điều 70, 72 và 73 BLTTDS năm 2015 được xây dựng dựa trên cácnguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự được quy định tại Chương II BLTTDS năm 2015 vềquyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (Điều 4), quyền quyết định và tự

1 Nguyễn Công Bình (Chủ biên, 2017), Giáo trình Luật Tố tụng dân sự, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, tr 108.

1

Trang 9

định đoạt của đương sự (Điều 5), bảo đảm nguyên tắc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm (Điều17), bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự (Điều 25),

Đối với nhóm quyền cơ bản liên quan đến sự tự định đoạt của bị đơn, bao gồm các quyền

tố tụng cụ thể như quyền đưa ra yêu cầu tố tụng; quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phầnhoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầuđộc lập; quyền giữ nguyên, thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu tố tụng; quyền tự thỏa thuậnvới nhau về việc giải quyết vụ án và tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành; quyền khángcáo, khiếu nại; quyền đề nghị kháng nghị

1.2.2 Nhóm quyền liên quan đến hoạt động chứng minh

Chứng minh là một hoạt động quan trọng, có vai trò quyết định trong việc tìm ra sự thật

vụ án và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự Chứng cứ chính là công cụhữu hiệu nhất để bị đơn phản bác lại những yêu cầu của nguyên đơn, chứng minh về tínhhợp lý trong yêu cầu của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với cơ quan tưpháp Chứng minh vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan, là cơ sở để các đương sự trên xác định quyền hạn, nghĩa vụ của mình khiđưa ra yêu cầu và thực hiện tranh tụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự Nhómcác quyền liên quan đến hoạt động chứng minh, theo quy định của pháp luật, bao gồm:quyền cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cungcấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình; quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; quyền yêu cầu đương sựkhác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; quyền đề nghị Tòa án ra quyết địnhyêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tàiliệu, chứng cứ đó; quyền đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định,quyết định việc định giá tài sản; quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ dođương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập

1.2.3 Nhóm quyền về tham gia tố tụng của bị đơn

Tham gia tố tụng là hoạt động quan trọng, có giá trị quyết định đến việc bảo vệ các quyền

và lợi ích hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, là các quyền mà

bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thực hiện liên quan đến các hoạtđộng tố tụng Việc bảo đảm các quyền về tham gia tố tụng cho bị đơn, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan là một nội dung trọng tâm trong pháp luật tố tụng dân sự Theo đó,nhóm các quyền về tham gia tố tụng bao gồm quyền của bị đơn, người có quyền lợi,

2

Trang 10

nghĩa vụ liên quan được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, quyền tự bảo vệ hoặc nhờngười khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, quyền tham gia phiên họp, thamgia và tranh luận tại phiên tòa, quyền nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụcủa mình, quyền đặt câu hỏi, đề xuất Tòa án những vấn đề cần hỏi liên quan đến vụ án,được đối chất với các đương sự khác hoặc với người làm chứng.

1.2.4 Nhóm các quyền tố tụng khác

Trong quá trình tố tụng dân sự, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được phápluật trao cho các quyền tố tụng để bảo đảm sự công bằng, minh bạch, kịp thời trong hoạtđộng tố tụng Nhóm quyền này bao gồm các quyền sau:

- Quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng

Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng là những chủ thể có liên quan mật thiết,

có tính quyết định đến quá trình giải quyết vụ án cũng như bảo đảm quyền và lợi ích hợppháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; do đó, sự khách quan, vô tư của

họ trong quá trình giải quyết vụ án mang ý nghĩa quan trọng đối với các đương sự trên.Chính vì vậy, pháp luật đã quy định cho phép họ được quyền yêu cầu thay đổi người tiếnhành tố tụng, người tham gia tố tụng khi có căn cứ cho rằng họ không vô tư trong việcgiải quyết vụ án Theo quy định tại Khoản 5 Điều 55 BLTTDS năm 2015 thì trong trườnghợp có yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, đương sự cần có văn bản nêu rõ lý do vàcăn cứ yêu cầu thay đổi các đối tượng trên Thẩm quyền ra quyết định thay đổi người tiếnhành tố tụng được quy định tại Điều 56 BLTTDS năm 2015

- Quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tạmđình chỉ giải quyết vụ án

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp Tòa án áp dụng trong quá trình giải quyết vụviệc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảotoàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.Biện pháp khẩn cấp tạm thời không chỉ là công cụ hữu hiệu để Tòa án ngăn chặn thiệthại, bảo toàn tài sản, chứng cứ mà còn là phương thức để bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa đương sự, do đó pháp luật cho phép đương sự được quyền đề nghị Tòa án áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi có nhucầu thì làm đơn đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kèm theo chứng cứchứng minh cho yêu cầu của mình (trong các trường hợp cần chứng cứ) Căn cứ vào yêucầu của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu vào giai đoạn trước khi mởphiên tòa thì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Thẩm phán được giao tiến

3

Trang 11

hành vụ án xem xét, ra quyết định; nếu vào giai đoạn xét xử tại phiên tòa thì việc áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời do hội đồng xét xử xem xét, ra quyết định.

- Quyền được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án

Khi có được trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án, bị đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan sẽ có được bản tóm lược tổng quan nhất về tình hình vụ án, bao gồm

cả việc Tòa án đã bảo đảm thực hiện theo những yêu cầu trước Tòa của họ như thế nào vàđến đâu, từ đó quyết định việc có kháng cáo, khiếu nại quyết định, bản án của Tòa án rahay không Bên cạnh đó, trích lục bản án, bản án, quyết định được gửi cho đương sự cũngđược coi như một bằng chứng để đương sự lưu giữ, chứng minh việc những phán quyếtcủa Tòa án như trên là có thật, làm bằng chứng, chứng cứ để đương sự tiến hành thủ tụckháng cáo, khiếu nại theo quy định

1.3 Ý nghĩa của quy định về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự

Quyền được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi nghĩa

vụ liên quan nói riêng và của đương sự nói chung là quyền cơ bản được ghi nhận tại cácvăn bản pháp luật từ thuở sơ khai, từ trước thời kỳ cách mạng tháng Tám cho đến nhữngvăn bản quy phạm pháp luật đầu tiên ghi nhận một cách hệ thống các quyền tố tụng dân

sự như Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh giải quyết các

vụ án kinh tế năm 1994.… và tiếp tục được khẳng định tại BLTTDS năm 2015 (Điều 4).Việc pháp luật quy định các quyền tố tụng cho bị đơn là tiền đề, là cơ sở pháp lý, làphương tiện hữu hiệu để những chủ thể trên thực hiện được việc bảo vệ các quyền, lợi íchhợp pháp của mình Đối với bị đơn với tư cách khi tham gia tố tụng là chủ thể bị động,việc được trao và bảo đảm thực thi các quyền hợp pháp của mình là cơ sở quan trọng đểtạo sự cân bằng trong quan hệ tranh chấp dân sự với các đương sự khác, cũng là cơ sở để

họ đòi hỏi, yêu cầu bảo vệ sự công bằng Bên cạnh đó, đây cũng là cơ sở để giới hạn cho

bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về quyền hợp pháp của mình, không thựchiện những việc không đúng theo quy định của pháp luật Việc ghi nhận các quyền tốtụng của bị đơn cũng là cơ sở để các cơ quan Nhà nước ý thức được trách nhiệm, nghĩa

vụ của mình trong các hoạt động của mình cũng như tôn trọng các quyền cơ bản củađương sự

Với Nhà nước, khi các quyền tố tụng dân sự của đương sự nói chung cũng như của bị đơnnói riêng được bảo đảm, thì cũng là góp phần thực hiện thắng lợi chủ trương của Đảng vàNhà nước về chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân Vì vậy, ngoài ý nghĩa thựchiện dân chủ trong tố tụng dân sự, việc ghi nhận và bảo đảm quyền tố tụng của bị đơn

4

Trang 12

còn có ý nghĩa ổn định trật tự xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, góp phầnthực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

1.4 Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của bị đơn trong tố tụng dân sự

1.4.1 Quyền đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn

Quyền phản tố của bị đơn được cụ thể hóa tại Điều 200 BLTTDS năm 2015 Theo đó,không phải yêu cầu nào của bị đơn cũng được chấp nhận là yêu cầu phản tố Tòa án sẽchỉ chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn nếu thuộc một trong ba trường hợp quy định tạiKhoản 2 Điều 200 BLTTDS năm 2015:

- Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

- Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộyêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập

- Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một

vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn Bị đơn được quyềnđưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Sau thời điểm này, bị đơn mới đưa ra yêu cầuphản tố thì Tòa án không chấp nhận và sẽ hướng dẫn họ khởi kiện bằng một vụ án dân sựkhác

Pháp luật cũng quy định cho bị đơn khi thực hiện quyền phản tố của mình thì có đầy đủquyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 BLTTDS năm 2015 Đây là mộtđiểm tiến bộ của BLTTDS năm 2015 so với quy định cũ tại BLTTDS năm 2004, sửa đổi

bổ sung năm 2011 Quy định này đã giúp tháo gỡ những vướng mắc trước đây, giúp cácbên đương sự cũng như Tòa án có cơ sở pháp lý để thực hiện quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm của mình đối với quan hệ pháp luật phát sinh từ yêu cầu phản tố của bị đơn

1.4.2 Quyền đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Đây là một quy định hoàn toàn mới tại BLTTDS năm 2015, theo đó, quyền đưa ra yêucầu độc lập của bị đơn đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quy định tạiKhoản 5 Điều 72 BLTTDS năm 2015 như sau:

“5 Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này”.

5

Ngày đăng: 24/08/2022, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tâm từ điển học (2009), Từ điển tiếng việt, NXB Đà Nẵng, Hà Nội Khác
2. Đào Duy Anh (1957), Từ điển Hán Việt, Trường Thi xuất bản, Sài Gòn Khác
3. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán - Việt, NXB Văn Học, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Công Bình (Chủ biên, 2017), Giáo trình Luật Tố tụng dân sự, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
5. Bùi Thị Huyền (Chủ biên, 2016), Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, NXB Lao Động, Hà Nội Khác
6. Bùi Thị Thanh Hằng (Chủ biên, 2014), Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Hoàng Ngọc Thỉnh (2012), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w