mucluc+bia doc Lời nói đầu Nhằm cung cấp cho bạn đọc một tài liệu học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất, chúng tôi đã biên soạn quyển sách Cẩm nang hướng dẫn tự học tiếng Nhật (trình độ sơ cấp – trung.
Trang 1Lời nói đầu
Nhằm cung cấp cho bạn đọc một tài liệu học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất, chúng tôi đã biên soạn quyển sách: Cẩm nang hướng dẫn tự học tiếng Nhật (trình độ sơ cấp – trung cấp)
Quyển sách gồm có hai phần, với các nội dung cụ thể như sau:
Ø Phần 1: 15 vấn đề cơ bản khi học tiếng Nhật Phần này giới thiệu các vấn đề về ngữ pháp, số đếm, một số đặc điểm văn hóa trong giao tiếp của người Nhật, một số lưu ý khi sử dụng các tiện ích ở Nhật, cũng như khi đi lại bằng các phương tiện công cộng
Ø Phần 2: 39 tình huống giao tiếp tiếng Nhật thông dụng Phần này giới thiệu các mẫu câu giao tiếp cơ bản cho các tình huống thường gặp trong đời sống hằng ngày như: chào hỏi xã giao, giới thiệu bản thân, chúc mừng, chia buồn, cảm ơn, hỏi đường, hỏi giờ, hỏi thăm sức khỏe, giao tiếp nơi công sổ, mua sắm, khám bệnh, v.v Với chủ đề đa dạng, nội dung phong phú, súc tích cùng với các mẫu câu được tuyển chọn hoàn toàn xuất phát từ các tình huống giao tiếp thực tế
và được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chúng tôi tin rằng quyển sách này là tài liệu rất hữu ích cho bạn đọc trong quá trình học và sử dụng tiếng Nhật
Chúc các bạn thành công!
Nhóm biên soạn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: 15 vấn đề cơ bản khi học tiếng Nhật 5
VẤN ĐỀ 1: Những điểm cần biết khi học ngữ pháp tiếng Nhật 5
VẤN ĐỀ 2: Số đếm và đơn vị đo lường trong tiếng Nhật 13
VẤN ĐỀ 3: Giao tiếp và nét văn hĩa trong giao tiếp của người Nhật 24
VẤN ĐỀ 4: Sử dụng các tiện nghi ở Nhật Bản 60
VẤN ĐỀ 5: Giao dịch ngân hàng 68
VẤN ĐỀ 6: Dịch vụ bưu điện 73
VẤN ĐỀ 7: Di chuyển ở Nhật Bản 81
VẤN ĐỀ 8: Đi du lịch ở Nhật Bản 96
VẤN ĐỀ 9: Di chuyển bằng máy bay 108
VẤN ĐỀ 10: Đi lại bằng tàu điện ngầm 115
VẤN ĐỀ 11: Thĩi q uen ăn uống của người Nhật 134
VẤN ĐỀ 12: Thuê nhà ở 158
VẤN ĐỀ 13: Giải trí ở Nhật Bản 172
VẤN ĐỀ 14: Khám chữa bệnh ở Nhật Bản 183
VẤN ĐỀ 15: Các trường hợp khẩn cấp 196
PHẦN 2: 39 tình huống giao tiếp tiếng Nhật thông dụng 201
TÌNH HUỐNG 1: 挨拶 Aisatsu 201
Chào hỏi và xã giao TÌNH HUỐNG 2: 自己紹介 Jikoshoukai 204
Giới thiệu bản thân và người khác TÌNH HUỐNG 3: アディオス Adiosu 207
Chào tạm biệt TÌNH HUỐNG 4: お祝い Oiwai 211
Chúc mừng TÌNH HUỐNG 5: お悔みを言う Okuyami wo iu 214
Chia buồn TÌNH HUỐNG 6: 謝る Ayamaru 216
Xin lỗi
Trang 3TÌNH HUỐNG 7: 他の人を手伝う Hokanohito wo tetsudau 220
Giúp đỡ người khác
TÌNH HUỐNG 8: 感謝を表す Kansha wo arawasu 223
Diễn tả sự biết ơn
TÌNH HUỐNG 9: 道を尋ねる Michi wo tazuneru 227
Hỏi thăm đường
TÌNH HUỐNG 10: 今は何時ですか Ima wa nanji desu ka 235
Hỏi về thời gian
TÌNH HUỐNG 11: お元気ですか Ogenkidesuka 238
Hỏi thăm sức khỏe
TÌNH HUỐNG 12: 自分のこと Jibun no koto 243
Nói chuyện điện thoại
TÌNH HUỐNG 18: 買い物に行く Kaimono ni iku 267
TÌNH HUỐNG 21: 娯楽とリラックス Goraku to rirakkusu 287
Giải trí - thư giãn
Resutoran – Faasutofuudo mise 292 Nhà hàng - tiệm thức ăn nhanh
Trang 4TÌNH HUỐNG 23: ホテル Hoteru 301
Khách sạn
TÌNH HUỐNG 24: 空港で-機内 Kuukou de - Kinai 309
Tại sân bay - trên máy bay
TÌNH HUỐNG 25: 公共の乗り物 Koukyou no norimono 320
Phương tiện giao thông công cộng
TÌNH HUỐNG 26: 数字と数量 Suuji to suuryou 329
TÌNH HUỐNG 33: 天気を話す Tenki wo hanasu 358
Nói về thời tiết
TÌNH HUỐNG 34: 床屋/美容院で Tokoya/Biyooin de 361
Tại tiệm cắt tóc
TÌNH HUỐNG 35: クリーニング屋で Kuriininguya de 363
Tại tiệm giặt ủi
TÌNH HUỐNG 36: 洋服/靴を買う Yoohuku/Kutsu o kau 365
Đi mua quần áo và giày dép
Trang 5PHẦN 1: 15 vấn đề cơ bản khi học tiếng Nhật
Những điểm cần biết khi học ngữ pháp tiếng Nhật
Nói tiếng Nhật là một điều không quá khó: Cả ngữ pháp cũng như cú pháp đều không quá phức tạp Thực tế, học tiếng Nhật thậm chí có thể dễ dàng hơn học tiếng Anh Tuy nhiên tiếng Nhật luôn được xem là ngôn ngữ khó nhất trên thế giới Mặt khác viết tiếng Nhật là một vấn đề Nó dùng hai hệ thống chữ cái Katakana và Higarana và vào khoảng 2000 ký tự Trung Hoa Các mẫu tự Latinh cũng thường xuất hiện, đặc biệt trong quảng cáo
Tuy nhiên khó khăn nhất là các qui tắc xã hội và văn hóa trong tiếng Nhật Để hiểu đầy đủ hơn những qui ước này đòi hỏi phải là người Nhật
Cách đọc tiếng Nhật
えエ e
おオ o
けケ ke
こコ ko
きゃ キャ kya
きゅ キュ kyu
きょ キョ kyo
せセ se
そソ so
しゃ シャ sha
しゅ シュ shu
しょ ショ sho
てテ te
とト to
ちゃ チャ cha
ちゅ チュ chu
ちょ チョ cho
ねネ ne
のノ no
にゃ ニャ nya
にゅ ニュ nyu
にょ ニョ nyo
へヘ he
ほホ ho
ひゃ ヒャ hya
ひゅ ヒュ hyu
ひょ ヒョ hyo
めメ me
もモ mo
みゃ ミャ mya
みゅ ミュ myu
みょ ミョ myo
やヤ
ya
ゆユ yu
よヨ yo
Vấn đề 1
Trang 6ぜゼ ze
ぞゾ
zo じゃ ジャ ja
じゅ ジュ ju
じょ ジョ jo
べベ be
ぼボ
bo びゃ ビャ bya
びゅ ビュ byu
びょ ビョ byo
チェ che
ファ
ジェ je
ディ
di ドゥ du
デュ dyu
あア
a
Hiragana Katakana Chữ Latin
Bảng bên là cách ghi những âm không có ở bảng phía trên Những âm này thường dùng để phiên âm những từ ngoại lai vốn không có trong tiếng Nhật
* Chú ý một số cách phát âm:
a: đọc giống “a” trong tiếng Việt
i: đọc giống “i” trong tiếng Việt
u: đọc gần giống “ư” trong tiếng Việt
e: đọc gần giống “ê” trong tiếng Việt
o: đọc gần giống “ô” trong tiếng Việt
- Ở hàngさ: đọc là sa, shi, sư, sê, sô Trong đó, các âm “sa”, “sư”, “sê”, “sô” sẽ đọc như “xa”,
“xư”, “xê”, “xô” trong tiếng Việt và âm shi sẽ đọc như “si” trong tiếng Việt
- Ở hàng た: chữ ち/チ sẽ đọc là “chi” như trong tiếng Việt; còn chữ つ/ツ thì đọc gần giống như “ch’xư” trong tiếng Việt, tức là khi đọc thì đưa lưỡi lên vòm miệng gần giữa hai kẽ răng và phát âm dứt khoát
Trang 7- Ở hàng ざ: các âm ở hàng này phát ra bằng cách áp lưỡi lên thành trên của miệng tạo thành âm gió
- Ở hàng だ: ta sẽ đọc là: “đa”, “ji”, “zu”, “đê”, “đô” Đặc biệt, 「ぢ」、「づ」 của hàng này sẽ phát âm giống như「じ」、「ず」 của hàngさ
- Âm を mặc dù được ghi là “wo” nhưng ta phải phát âm giống như お/オ
• かいしゃ kaisha: (công ty) • とけい tokei: (đồng hồ)
• おいしい oishii: (ngon) • こい koi: (tình yêu)
- Trường âm あ、い、う、え、お đứng sau chính cột của nó
Ví dụ:
ああ aa 、さあ sa 、まあ ma (chỉ cảm xúc)
いい ii (tốt)、いいえ iie (không)
ええ ee 、
ううん uun (không=いいえ)、すう suu
おおきい Ookii (to, lớn)、おおい ooi (nhiều)
- Trường âmう đứng sau hàng お, và sau きょ、しょ、ひょ、み 。。。 và きゅ、 しゅ、りゅ
。。。
Ví dụ:
• じゅうどう juudoo: (nhu đạo) • きょうし kyooshi: (giáo viên)
• ほうほう hoohoo: (phương pháp) • きゅうしゅう: (đảo KyuShuu)
• びょういん Byooin: (bệnh viện)
* Trong Katakana trường âm ký hiệu bằng dấu gạch ー (ví dụ: コーヒ: cà phê)
Chú ý: mặc dù ghi chữ Latin là chữ o như trong các từ juudoo, hoohoo, … Nhưng phát âm vẫn ra “u”
* Xúc âm: là một loạt âm đọc trong tiếng Nhật Nó được ký hiệu bằng chữ "tsu" viết nhỏ (っ hay ッ, so với kích cỡ to thông thường là つ hay ツ) Vì vậy, sokuon còn được gọi với tên bình dân là "tsu nhỏ"
Ví dụ:
ずっと (suốt, trong suốt)
zutto ® ta gấp đôi âm t trong chữ と lên ® zựt tô
Trang 8Động từ nguyên thể (cơ bản) của tất cả các động từ đều kết thúc bằng âm u
Ngoài ra nó còn là dạng động từ ‘chính’, đây cũng là dạng động từ không chính thức, dạng động từ dành cho gia đình, bạn bè Theo cách lịch sự hơn, chẳng hạn như dùng với người lạ trên đường phố hay những người quen tình cờ Động từ nguyên thể được thay đổi bằng cách kết thúc với -masu Các động từ kết thúc với
bằng âm u hay masu có thể được sử dụng để ám chỉ cả thì hiện tại và tương lai
Các động từ phân loại dựa vào từ cuối và được chia thành dạng -masu và các dạng khác theo đó Trong khung của trang kế sẽ thể hiện một cách tổng quát về các từ cuối và cách phân chia chúng
Hãy xem cặp động từ được sử dụng Aru có nghĩa là “tồn tại”, đối với các vật
vô tri vô giác
• Hon ga iru (thông thường)
Hon ga arimasu (lịch sự)
Có một quyển sách
• Hon ga atta (thông thường)
Hon ga arimashita (lịch sự)
Đã có một quyển sách
Đối với các sinh vật có tri giác như thú vật và con người, iru được sử dụng
• Hito ga iru (thông thường)
Hito ga imasu (lịch sự)
Có một người
• Hito ga ita (thông thường)
Hito ga imashita (lịch sự)
Đã có một người
Trang 9Bên cạnh đó có động từ desu, từ có nghĩa “là” Thì quá khứ trang trọng của desu là deshita Desu được dùng cho cả các vật vô tri và có tri giác và rất hữu ích
Anh ta là một giáo viên
ĐỘNG TỪ (không phải
quá khứ nguyên thể) kết thúc Dạng Không phải quá khứ trang trọng trang trọng Quá khứ trang trọng Quá khứ
2 Các động từ chủ yếu
Trang 103 Các câu hỏi
Một khác biệt quan trọng khác giữa câu khẳng định và câu hỏi là dựa vào từ tận
cùng của từ: ka Chú ý lắng nghe nó Khi ai đó hỏi bạn bằng tiếng Nhật mà bạn cảm thấy không hiểu lắm, và âm cuối cùng là k nghĩa là một câu trả lời đang
được mong đợi Bất cứ câu trả lời nào Thậm chí một câu trả lời không chính xác Nhận ra ngữ cảnh nếu câu trả lời đơn giản là có hoặc không, và chỉ đưa ra phản ứng thích hợp, làm cho người nghe biết rằng không có gì để nói Ngoài ra
còn có một chữ khác không hoàn toàn là câu hỏi chữ ne Ne đi sau một câu
khẳng định có thể là “ có phải không?” hoặc “ bạn có nghĩ như vậy không?” chúng ta hãy so sánh một vài ví dụ
• Kyư wa atsui desu
Trời hôm nay nóng
• Kyư wa atsui desu ka
Hôm nay trời nóng phải không?
• Kyư wa atsui desu ne
Trời hôm nay nóng, bạn có nghĩ như vậy không?
Câu cơ bản đều có dạng giống nhau, chỉ có từ tận cùng -ka và - ne - và tránh
thay đổi âm điệu Âm điệu quan trọng trong tiếng Nhật Cách học âm điệu chính xác duy nhất là lắng nghe người Nhật nói và quan sát ngữ cảnh Lắng nghe các cuộc đàm thoại xung quanh bạn
4 Đặt câu hỏi
Người học tiếng Nhật thường có thể e ngại trong việc đặt câu hỏi Đối với hầu hết người Nhật, khi giao tiếp với người nước ngoài họ đều lo lắng Lo lắng đầu tiên của họ là họ sẽ nói bằng tiếng Anh, và mong đợi trả lời tử tế Lo lắng thứ hai là cuộc nói chuyện liên quan đến các vấn đề, thất bại và mất mặt
Nếu bạn đặt câu hỏi, bạn phải luôn xin lỗi vì hành động thô lỗ của mình bằng câu Shitsurei desu ga hoặc có thể dùng Sumimasen
Shitsurei và sumimasen có thể được dùng để xin lỗi về bất cứ điều gì, từ việc ăn nói lạ lùng trên đường phố cho đến làm đổ nước uống vào áo sinh nhật của bạn Từ shitsurei shimasu là xin lỗi một điều gì đó mà người nói phạm lỗi trong khi anh ta đang nói; Shitsurei shimashita xin lỗi điều gì đó vừa xảy ra
Nếu bạn đưa ra một yêu cầu, bạn phải hiểu rằng xin phép hoặc đưa ra một yêu cầu về điều gì bằng một số từ cơ bản nhất định Trong tiếng Nhật người ta không cần một yêu cầu rõ ràng Thật hay để nghe lời xin lỗi và điều không chắc chắn vì điều này có thể mang tính lịch sự tối thiểu có hiệu quả như văn phạm chia động từ chính xác
Trang 11Tóm lại, trước khi đặt câu hỏi bằng tiếng Nhật, hãy mỉm cười và xin lỗi, sau đó nói lịch sự và nhẹ nhàng nói:
Sumimasen (Xin lỗi ) HOẶC
Shitsurei desu ga (Tôi thật vô lễ, nhưng )
Và khi tất cả được kết thúc, thành công hay không, bạn hãy cúi đầu nhẹ nhàng và nói Dơmo arigatơ gozaimashita, có nghĩa là “Cám ơn rất nhiều”
Tại sao không nên dùng câu hỏi trực tiếp với người Nhật Đây là một câu hỏi khó chịu Người ta không nên hỏi tại sao về nhiều thứ; câu trả lời hoặc không có liên quan hoặc không rõ ràng mà người nói thể hiện trong việc đàm thoại
どのくらい dono kurai bao nhiêu (danh từ
đếm được)
không đếm được)
Trong khi bạn đi du lịch, theo cách tự nhiên bạn muốn và cần hỏi các danh lam rất tiêu biểu ở đó Lịch sự là điều quan trọng hàng đầu trong tiếng Nhật Hỏi nơi chốn có một dạng câu hỏi bình thường và dạng câu hỏi lịch sự
(Toire wa) Doko desu ka (bình thường)
(Toire wa) Dochira desu ka (lịch sự)
Nếu là một vị khách, người nước ngoài hầu như đều đặt câu hỏi với từ dochira: họ đang hỏi ai hoặc ở đâu?
Thứ tự các từ trong câu hỏi nói chung không phải luôn luôn tuân theo qui tắc này: chủ từ (nếu có một chủ từ), từ hỏi, (ai, cái gì, ở đâu, tại sao, khi nào), sau đó là động từ Ví dụ:
• (Toire wa) Doko desu ka • Dare desu ka
Nhà vệ sinh ở đâu? Nó ở đâu
Trang 125 Từ trong văn viết
Viết tiếng Nhật thật sự là một rào cản ngôn ngữ đối với nhiều người Hệ thống chữ viết bao gồm bốn thành phần riêng biệt:
Kanji: Thành phần chính trong hệ thống viết của Nhật, từ Trung Hoa truyền
vào từ thế kỷ thứ tư sau công nguyên và bị thay đổi rất nhiều qua các thế kỷ tiếp theo Kanji thường có ít nhất hai hệ thống phát âm: một hệ thống hay nhiều hệ thống phát âm theo tiếng Hoa gốc, một hay nhiều cách phát âm được phát triển trong nước theo tiếng Nhật
Hiragana: Hệ thống chữ viết được dùng với các từ không phải là kanji Thành
phần này cũng thường được sử dụng để thay thế cho những từ kanji khó mà ngay cả những người Nhật trưởng thành không thể đọc, hoặc những từ kanji đơn giản mà trẻ em và người nước ngoài không thể đọc được
Katakana: Hệ thống chữ viết được dùng với các từ có nguồn gốc nước ngoài,
hoặc đối với các từ tiếng Nhật nhấn mạnh Katakana có thể được dùng giống như các từ in nghiêng trong tiếng Anh
Romaji: Các chữ la tinh, chủ yếu dùng từ bổ sung hoặc từ quốc tế hoặc có
hướng chuyển sang các từ tiếng Nhật
Trang 13Số đếm và đơn vị đo lường trong tiếng Nhật
Số trong tiếng Nhật không quá đơn giản
Nhưng định hướng bằng bản đồ xuyên qua nước
Nhật cũng như bất kỳ nước nào, đòi hỏi bạn phải
làm quen với các con số Có hai cách khác nhau để
thể hiện số trong tiếng Nhật Đầu tiên, như trong
các ngôn ngữ Tây Âu có các số Ả rập: 1, 2, 3, Các
số có thể được viết theo chữ Trung Hoa, những số
này có thể được đại diện các số bằng các chữ như
viết ra chữ “ba” thay vì viết số 3
Số trong tiếng Nhật được chia hơi khác với số trong tiếng Anh Giống như tiếng Anh, tiếng Nhật có các đơn vị hàng chục, hàng trăm và hàng ngàn Tuy nhiên, từ đó nó tiếp tục sử dụng hàng chục ngàn, hàng trăm triệu, và hàng ngàn tỷ Số 20.000 không được viết thành ni Ju sen, hoặc hai mươi ngàn, nhưng được viết là niman hoặc hai mươi ngàn Cách viết tiếng Nhật đối với 1.000.000 là hyaku man, hay một trăm chục ngàn, thay vì một triệu
Số bốn có hai cách phát âm, shi và yon, nhưng shi còn có nghĩa là “chết” do đó yon được sử dụng phổ biến hơn Số bảy cũng có hai cách phát âm nana và shichi, nhưng nana thường xuyên được sử dụng
1 Các số cơ bản
Trang 152 Các vật đo lường
Trong tiếng Nhật cách nói đơn vị đo lường khá phức tạp Thay vì nói một số và rồi một vật, trong tiếng Nhật, bạn cũng phải thêm vào số một tiền tố được gọi là “số đếm” Để
nói “hai quyển sách” (“sách” tiếng Nhật có nghĩa là hon), bạn không chỉ nói ni hon Bạn có thể cộng thêm tiền tố -satsu, số đếm hay quyển sách-và nói ni hon -satsu
Có nhiều số đếm khác nhau đối với các loại vật khác nhau Một số số đếm
được áp dụng đối với các vật có hình dạng nhất định -Mai là một số đếm có thể
được sử dụng đối với bất cứ vật bằng phẳng nào, chẳng hạn như gương hay món bánh pizza Kagami gomai có nghĩa là “năm cái gương” trong khi piza ichi -mai có nghĩa “một bánh pizza” Các số đếm khác đặc trưng đối với các vật Một vài vật
có số đếm riêng bao gồm súng (-chơ), và thậm chí đũa (-zen)
Để có thể sử dụng các số đếm thích hợp là một vấn đề hoàn toàn thuộc về trí nhớ Có một hệ thống (cái gì đó, cách nào đó) đơn giản hơn để đếm ít hơn 10 vật không phải con người:
Các vật phẳng
-枚 -MAI giấy, vải, pizza, kính cửa sổ
Trang 16Dày và mỏng
-本 -Hon, -Pon bút chì, chai bia, băng cát xét
Trang 17Các vật hình quả cầu và hình khối
-個-Ko cam, quả banh, hộp
Trang 18~です。 ~desu Bây giờ là
何時からですか。 Nan ji kara desu ka Nó bắt đầu từ lúc mấy giờ?
何時までですか。 Nan ji made desu ka Nó kéo dài tới mấy giờ?
一時ごろに ichi ji goro ni vào lúc khoảng 1 giờ
どのくらいかかり
ましたか。
Dono kurai kakarimashita ka Nó đã diễn ra bao lâu?
Trang 19~かかりました。 ~kakarimashita Nó đã diễn ra ~
いつできますか。 Itsu dekimasu ka Khi nào nó sẵn sàng?
Trang 20週間 shūkan Tuần
何曜日ですか。 Nan yōbi desu ka Hôm nay ngày thứ mấy?
何月ですか。 Nan gatsu desu ka Hôm nay là tháng mấy?
Trang 21~です。 ~ desu Hôm nay là ~
先週の月曜日 senshū no getsu yōbi thứ Hai tuần rồi
今週の日曜日 konshū no gatsu yōbi thứ Hai này
来週の日曜日 raishū no getsu yōbi thứ Hai tuần tới
Trang 22今朝 kesa sáng nay
来月の中ごろ raigetsu no naka goro giữa tháng sau
Trang 23年 toshi Năm
おととし、一昨年 ototoshi, issakunen năm trước
sắp tới
Trang 24Giao tiếp và nét văn hóa trong giao tiếp của người Nhật
Cuộc gặp đầu tiên giữa các thương gia
Nhật và phương Tây có thể gặp nhiều khó
khăn: Người Nhật muốn bắt tay và thực hành
tiếng Anh của họ, trong khi những người nước
ngoài cúi đầu chào và thử cách chào của người
Nhật Các bên đều muốn làm hài lòng bên kia;
không bên nào muốn bị xem ngớ ngẩn
Thế nhưng các cử chỉ thân mật khởi đầu
có thể kết thúc, những người nước ngoài
mong muốn bàn vào công việc kinh doanh
ngay, trong khi người Nhật muốn tiếp tục các cử chỉ thân thiện Ở Nhật Bản người ta thường dành một khoảng thời gian, gần như tập quán, cho các cuộc trao đổi nhỏ và để tạo lập uy tín và niềm tin Một thương gia Nhật Bản có thể dành nhiều năm phát triển quan hệ với khách hàng hay đối tác tiềm năng trước khi xác lập quan hệ buôn bán
Người phương Tây thường muốn nhanh chóng, nuôi dưỡng tình hữu nghị với người Nhật quả là một kinh nghiệm khó khăn Phong tục khác nhau Một người có thể quen biết một người Nhật trong nhiều năm, coi anh ta là một người bạn thân, nhưng chưa bao giờ đến thăm nhà của nhà anh ta
Người Nhật có thể mặc quần áo phương Tây, mất nhiều năm học tiếng Anh, và ăn thức ăn nhanh của Mỹ, nhưng họ không phải là người phương Tây Đừng nên đánh giá các quan hệ cá nhân với người Nhật theo các châm ngôn phương Tây; có nhiều tiến trình và quan điểm rất khác nhau Chúng ta có thể hiểu nhiều vấn đề của người Nhật, cách đối xử của người phương Tây có thể làm cho người Nhật trở nên bối rối
1 Sự lễ phép và nhóm
Phong cách sống cơ bản của người Nhật là sống trong hoặc ngoài tập thể Dù ở đâu bạn cũng nằm trong một tập thể – gia đình, công ty, v.v – để xác định thái độ và hành vi của bạn Khi làm ăn người Nhật thường trao đổi danh thiếp
với nhau được gọi là meishi Một meishi nói lên toàn bộ một người Nhật, anh ta
muốn biết về vị thế của các đối tác của mình liên quan đến tài sản của anh ta và cho phép anh ta lựa chọn cách nói thích hợp Ở Nhật Bản, giao tiếp với nhau là
Vấn đề 3
Trang 25một trò chơi liên tục về việc so sánh địa vị, do vậy mỗi người có thể giữ một vai trò thích hợp trong xã hội
Sự tồn tại các cấp độ xã giao, từ các lời thân mật cho tới các nghi thức trang trọng, làm cho nó gây khó khăn người nước ngoài phát âm thô lỗ hay sử dụng từ bất hợp lý Ví dụ, chỉ việc thể hiện đại từ từ ngôi thứ nhất “Tôi”, thanh niên có thể lựa chọn một trong bốn từ khác nhau, mỗi từ truyền tải mức độ lễ phép và tự khẳng định mình khác nhau (Từ lễ phép tới không lễ phép: watakushi, watashi, boku, ore) Bất chấp giới tính và độ tuổi của người nói, hình thức của một câu chủ yếu được quyết định theo động từ Các động từ tận cùng bằng -masu được sử dụng nhiều trong danh sách này, luôn luôn lịch sự và có thể chấp nhận được Mặc dù người ta biết rằng - masu là trang trọng; chia động từ và xây dựng nghiêm túc còn nhiều tồn tại, gây lầm lẫn không chỉ đối với người nước ngoài mà cả đối với người bản xứ nói ngôn ngữ này May mắn thay, nhiều du khách không quan tâm đến điểm này thường xuyên
Nếu một người Nhật chọn bạn vào nhóm anh ta - mời bạn uống một vài ly bia sau
cơ hội bắt gặp trên tàu hoặc có quan hệ làm ăn lâu dài -anh ta cam kết củng cố quan hệ Không phạm phải sai lầm: người Nhật rất nhiệt tình dưới tình bạn và quan hệ với những người mà họ cho là những người bạn hay các đối tác làm ăn tin cậy (Mặc dù phải tốn nhiều thời gian để nuôi dưỡng các quan hệ) Đáp lại bằng thái độ khiếm nhã hay không nghiêm túc về mối quan hệ này được xem như là một sự lăng mạ
2 Diễn đạt cơ bản
Tiếng Nhật có một số từ và cách diễn đạt cơ bản tạo nên phong cách của một người Một số diễn đạt chỉ là lời gợi ý hoặc đề nghị hay có ý định tìm nghĩa, bỏ đi không nói Các cách diễn đạt khác ngắn gọn và súc tích Lắng nghe các cuộc nói chuyện xung quanh bạn; cách diễn đạt này diễn ra liên tục và thường xuyên Chú ý có hai dạng diễn đạt thông thường và trang trọng; cả hai sẽ được nghe trong đàm thoại
• Wakarimashita (trang trọng)
Wakatta (thông thường)
Tôi hiểu
• Sō desu (trang trọng)
Sō (thông thường)
Điều đó đúng
• lidesu (trang trọng)
li (thông thường)
Đúng vậy
• Dame desu (trang trọng)
Dame da (thông thường) Điều đó không được
• Suki desu (trang trọng)
Suki da (thông thường) Tôi thích nó
• Suki de wa arimasen (trang trọng)
Suki ja nai (thông thường) Tôi không thích nó
Trang 26• Wakarimasen (trang trọng)
Wakaranai (thông thường)
Tôi không hiểu
• Sō ja nai (trang trọng)
So ja nai (thông thường)
Điều đó không đúng
• .wa arimasu
Có một ?
• (Tên) - san wa imasu ka
Anh/chị có (ở đây) không?
a) ちょっと chotto
Một từ được phổ biến và có nghĩa thực tiễn mơ hồ Chotto nghĩa văn chương là
“một chút”, nhưng có thể được sử dụng để bày tỏ nhiều nghĩa khác nhau, bao gồm một khoảng nhỏ thời gian, một lượng nhỏ thứ gì đó, và thậm chí sự nuối
tiếc Nếu bạn muốn đưa ra một yêu cầu hoặc đề nghị, hay nói chotto và để nó nhỏ
hơn đủ để làm rõ ràng điều bạn muốn hoặc cần từ chối (Tuy nhiên sớm đưa ra lời
giải thích) Trong trường hợp này, chotto có thể được hiểu là “Tôi e rằng ”
• Chotto matte kudasai
Làm ơn đợi một chút
• Chotto muri desu ne
Tôi e rằng điều đó không thể
b) はい hai
Nhiều người nước ngoài thường hiểu lầm nó hoàn toàn có nghĩa là “phải” - khẳng định Nó có thể mang nghĩa này, nhưng từ này cũng thường được sử dụng để thừa nhận những điều mà người khác nói Trong trường hợp này, điều này không có nghĩa đồng ý, chỉ là những từ đã được nghe
• Hai, wakarimashita
Phải tôi hiểu
c) いいえ iie
Thường mang nghĩa phủ định, hay thường phủ nhận điều vừa được nói Không
giống như từ ē thường mang nghĩa “phải”
• lie, mada desu
Không, chưa
• lie, motte imasen
Không, tôi không có nó
d) どうも dōmo
Từ này mang nhiều nghĩa, nhưng đa số trường hợp mà người du lịch nghe nó,
dōmo đôi khi có nghĩa là cám ơn, hay chào mừng
Trang 27• li tenki desu ne
Thời tiết mát phải không?
• Biiru wa ikaga desu ka?
Anh dùng một ly bia chứ?
Ngữ này có nghĩa là “Oh, thật à”, là một câu “đệm” trong bài đàm thoại, trong
tiếng Nhật có nghĩa là aizuchi, người ta thường dùng ngữ này để khẳng định rằng họ đang nghe một người nói (Hai và wakasimashita, cũng thường được dùng với nghĩa aizuchi.) Nhiều khi ngữ này có nghĩa “Ā, sō desu ka”, trang
trọng hơn “So ka”
g) そうですね。sō desu ne
Một câu đàm thoại khác trong nhóm này là s ō desu ka Nếu cụm từ này được
nối với âm điệu cao, người nói đang mong muốn người nghe đồng ý Nếu âm điệu giảm xuống, người nói có thể đồng ý bất cứ điều gì mà người khác nói
Trang 28• Sore ni wa hantai desu
Tôi phản đối điều đó
• Sore wa ii desu ne
Điều đó đúng, phải không
• Sore wa watashi no saifu desu
Đó là cái ví của tôi
• Sore wa dame desu
Điều đó không đúng
• Sore wa sō desu ga
Điều đó đúng, nhưng tôi e rằng
i) けっこう kekkư
Từ này có nghĩa khẳng định hoặc có nghĩa phủ định, tùy thuộc vào ngữ cảnh Nó bày tỏ sự hài lòng với một điều gì đó hoặc dùng để từ chối lịch sự một đề nghị
• Hai, kekkō desu
Phải, tôi hạnh phúc với nó
• lie, kekkō desu
Không, được rồi, cảm ơn
3 Lời chào
Ở bất cứ nơi nào, lời chào bằng tiếng Nhật vừa là thủ tục ngây ngô và vừa là lời
thăm hỏi thân tình Ohayō gozaimasu, nghĩa văn chương là “trời còn sớm”, là một lời chào buổi sáng thích hợp Konnichi wa, có thể được hiểu đơn giản là “xin
chào”, đặc biệt thích hợp vào buổi chiều, nhưng cũng có thể được sử dụng bất cứ
lúc nào ban ngày hay ban đêm Vào ban đêm konban wa được dùng để chào, trong khi o-yasumi nasai dùng như một ngữ thành phần
Khi bạn chào ai đó, sự gật đầu nhẹ của bạn có thêm vào sự lễ phép của lời chào Tuy nhiên ở giữa gia đình và bạn bè, những lời chào qui cũ này quá cứng nhắc và quá bình thường
おはようございます。 Ohayō gozaimasu Chào buổi sáng
4 Tạm biệt
Trên điện thoại, câu nói tạm biệt giữa những người thân quen và người có quan hệ hơi khô khan theo các chuẩn mực phương Tây, đặc biệt trong văn phòng Người ta
Trang 29nói rằng thói quen này phát triển vào thập niên 1950 và thập niên 1960, khi các danh nhân Nhật Bản đi ra nước ngoài cắt giảm chi phí bằng việc loại bỏ các cuộc tán gẫu bằng điện thoại trong các cuộc gọi về văn phòng ở quê nhà, ở Tokyo
Cách chào “Sayoonara” tạm biệt
さようなら。Sayoonara (tạm biệt)
では、また。Dewa mata (hẹn gặp lại)
失礼します (しつれいします)Shitsurei shimasu (tôi xin đi trước)
お休みなさい (おやすみなさい)Oyasumi nasai (Chúc ngủ ngon)
*Được dùng khi:
· Sau khi chia tay có 1 khoảng thời gian không gặp mặt thì dùng
“さようなら。Sayoonara” hay ngắn gọn hơn “さよなら。 Sayonara”
· Lúc sắp chia tay, có thể gặp lại nữa thì dùng “では、また。Dewa mata” hay ngắn gọn “じゃ、また。ya (zya hay jya), mata” ; “じゃね yane”
· Lúc đứng dậy chào chủ nhà dùng “失礼します (しつれい します)Shitsurei shimasu”
· Lúc gác điện thoại thì “失礼します (しつれいします) Shitsurei shimasu”
· Lúc chia tay người quen vào buổi tối thì dùng “お休みなさい (おやすみなさい)Oyasumi nasai” hay ngắn gọn là “おやすみoyasumi” chúc ngủ ngon
*Chú ý:
Ngoại trừ “失礼します (しつれいします)Shitsurei shimasu” cách trả lời các câu tam biệt khác hầu hết là nói lại câu người nói trước, nhưng cần chú ý mức độ khách sáo
*Ví dụ:
1 A, B là 2 người ngang tuổi A về nước chia tay B
A:さようなら。Sayoonara (tạm biệt)
B:さよなら。Sayonara (tạm biệt)
2 A, B cùng đi ra ngoài và giữa đường thì chia tay nhau
A:では、また。Dewa mata (Vậy hẹn gặp lại sau)
B:じゃ、また。ya, mata (Gặp lại sau)
3 Đang ở nhà B, A đứng dậy từ biệt đi về
A:では (dewa), 失礼します (しつれいします) Shitsurei shimasu (Tôi xin về trước nha)
B:また、来てください (また、きてください) mata, kitekudasai (Lần sau ghé chơi)
Trang 304 Chia tay cuộc gọi
A:では (dewa), 失礼します (しつれいします) Shitsurei shimasu
(Vậy thôi nghỉ nha)
B:ごめんんください。gomen kudasai (Tạm biệt)
5 Chia tay buổi tối
(Chúc ngủ ngon)
B:おやすみ oyasumi (Chúc ngủ ngon)
Dōzo o-suwari kudasai
Xin vui lòng ngồi xuống
· ちょっと待ってください。 Chotto matte kudasai
Xin vui lòng đợi một chút
· どうぞお入り下さい。
Dōzo o-hairi kudasai
Xin mời vào
· ごめんください。
Gomen kudasai
Xin lỗi có ai ở nhà không?
· 失礼ですが~さんですか。 Shitsurei desu ga ~ san desu ka
Xin lỗi anh/chị/ông/bà có phải là anh, chị, ~?
· ~人ですか。
~ jin desu ka
Bạn là người phải không? (quốc tịch)
· ~人です。
~ jin desu
Tôi là người (quốc tịch)
Trang 31Đức
– イタリア itaria
Ý
– マレーシア marēshia
Malaysia
– ニュージーランド nyū jiirando
New Zealand
– シンガポール shingapōru
Singapo
– アメリカ amerika
Mỹ
Các câu hỏi về cuộc sống và sở thích của bạn không được đề cập trong chương này, nhưng ở đây là một cuộc nói chuyện ngắn là một phần để tạo niềm tin và thiết lập các mối quan hệ
· お名前は何とおっしゃいますか。
O-namae wanan to osshaimasu ka
Tôi có thể biết tên của bạn được không?
O-kuni wa dochira desu ka
Bạn từ đâu đến?
· お住まいはどちらですか。
O-sumai wa dochia desu ka
Bạn sống ở đâu?
Trang 32· 一人です。
Hitori desu ka
Bạn sống một mình phải không?
· 結婚していらっしゃいますか。
Kekkon shite irasshaimassu ka
Bạn đã lập gia đình chưa?
· 独身です。
Dokushin desu ka
Bạn còn độc thân phải không?
· お生まれはどちらですか。
O-umare wa dochira desu ka
Bạn sinh ra ở đâu?
· 何年生まれですか。
Nan nenumare desu ka
Bạn được sinh khi nào?
· お誕生日はいつですか。
O-tanjōbi wa itsu desu ka
Sinh nhật của bạn là ngày nào?
· どちらへお泊りですか。
Dochira e o-tomari desu ka
Bạn đang ở đâu?
· いつ日本に来られましたか。
Itsu nihon ni koraremashita ka
Bạn đã đến Nhật khi nào?
· どのくらいになりますか。
Dono kurai ni narimasu ka
Bạn đã ở đây bao lâu?
· どのくらいいらっしゃる予定ですか。 Dono kurai irassharu yotei desu ka
Bạn sẽ ở lại bao lâu?
· ~日間滞在する予定です。
~ nichikan taizai suru yotei desu
Tôi dự định ở lại ~ ngày
· (日本は) 初めてですか。
(Nihon wa)Hajimete desu ka
Trang 33Nihon ga suki desu ka
Bạn có thích Nhật Bản không?
· なぜ日本へいらっしゃったんですか。
Naze nihon eriasshita n’desu ka
Tại sao bạn lại đến Nhật Bản?
nihongo o benkyō sure tame ni
để học tiếng Nhật
nihon no bunka o benkyō suru tame ni
để tìm hiểu văn hóa Nhật Bản
· ご出発はいつですか。
Go-shuppatsu wa itsu desu ka
Bạn sẽ rời khi nào?
· ご帰国はいつですか。
Go-kikoku wa itsu desu ka
Khi nào bạn sẽ quay về nước?
6 Lời xin lỗi
Một trong những điều đặc biệt của tiếng Nhật là có rất nhiều cách để nói lời xin lỗi Lời xin lỗi khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi mà bạn gây ra và phụ thuộc cả vào mối quan hệ của bạn với người bạn cần xin lỗi
Trang 341 Sumimasen
Sumimasen là một trong những từ phổ biến, hay được người Nhật sử dụng Từ này thường được sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng Nếu bạn va vào một ai đó khi ở ga tàu điện ngầm thì hãy nói sumimasen
2 Shitsurei
Shitsurei có thể được dịch là “Tôi thật mất lịch sự” Đó là một cách xin lỗi thể hiện sự thân mật Nếu bạn cần gắp một thức ăn trên bàn ăn tối thì hãy nói Shitsurei
3 Shikkei
Shikkei có ý nghĩa giống như shitsurei Từ này bắt nguồn được sử dụng bởi các “salary men” Những người trẻ thì không sử dụng từ này Lần đầu tiên bạn nói từ này bạn biết là mình đã tham gia câu lạc bộ của “salary man”
8 Sumimasen deshita
Sumimasen deshita là thì quá khứ của sumimasen Sử dụng từ này để xin lỗi sếp của bạn nếu bạn bị bắt gặp ngủ ở công viên trong giờ làm việc
9 Moushiwake gozaimasen deshita
Moushiwake gozaimasen deshita là một cách xin lỗi lịch sự, bạn chỉ nên sử dụng từ này nếu bạn làm sai điều gì Từ này cũng được sử dụng trong trường hợp giám đốc công ty đưa ra thị trường sản phẩm bị lỗi
Trang 3510 Moushiwake arimasen deshita
Đây là một từ xin lỗi rất lịch sự Sử dụng từ này nếu công ty của bạn đưa ra thị trường sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng
11 Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita
Cụm từ này chủ yếu được sử dụng để sỉ nhục đối phương, dùng bởi samurai hoặc ninja Hãy sử dụng từ này khi bạn lỡ yêu phải con gái của một shogun
Sumimasen ga shitsumon ga aru n’desu ga
Xin lỗi tôi muốn hỏi ông
· すみませんがもう一度言って下さい。
Sumimasen ga mō ichido itte kudasai
Không có thể lập lại được không (không hiểu điều gì đã được nói)
· 失礼ですが。
Shitsurei desu ga
Tôi xin lỗi/xin lỗi
· すみません。
Sumimasen
Tôi xin lỗi/xin lỗi
· こわしてしまってごめんなさい。
Kowashite shimatte gomen nasai
Tôi xin lỗi vì đã làm gãy nó
· お会いできなくて残念です。
O-ai dekinakute zamen desu
Xin lỗi tôi không thể gặp bạn
· うかがえなくてすみません。
Ukagaenakute sumimasen
Xin lỗi vì tôi không thể ghé thăm bạn
· 遅くなってごめんなさい。
Osoku natte gomen nasai
Xin lỗi vì đã đến trễ
Trang 36· ちょっと遅れるんですが。
Chotto okureru n’desu ga
Xin lỗi tôi sẽ đến trễ
· ちょっと時間がないんですが。
Chotto jikan ga nai n’desu ga
Xin lỗi tôi không có thời gian
· ちょっと忙しいんですが。
Chotto isogashii n’desu ga
Xin lỗi tôi rất bận
· お忙しいところすみません。
O-isogashi tokoro nisumimasen
Xin lỗi vì đã quấy rầy bạn khi bạn quá bận
· ちょっとお役に立てないんですが。
Chotto o-yaku nitatenai n’desu ga
Xin lỗi tôi không thể giúp bạn
· お役に立てなくすみません。
O-yaku ni tatenakute sumimasen
Xin lỗi tôi đã không thể giúp bạn
· お返事が遅れてすみません。
O-henji ga okurete sumimasen
Xin lỗi tôi đã không thể viết cho bạn sớm hơn
· それは残念です。
Sore wa zannen desu
Xin lỗi đã nghe điều đó
· 本当に申し訳ありません。
Hontō ni mōshi wake arimasen
Tôi thật sự xin lỗi
· 私の方こそすみません。
Watashi no hō koso sumimasen
Đó là lỗi của tôi (người thứ hai)
7 Nói không
Nói không hoàn toàn rất khó đối với người Nhật, vì họ muốn duy trì tính hài hước trên khuôn mặt Vì thế tiếng Nhật luôn có cách phổ biến để gián tiếp bày tỏ ý kiến
Trang 37tính xã hội hoặc mang tính nghề nghiệp, người ta có thể trả lời đơn giản “Kyō wa chotto”, hoặc “tôi e rằng, ” và đó là cách trả lời không Người nghe sẽ hiểu
· あのちょっと。
Ano chotto
Xin lỗi, vì (Không, tôi không thể)
· すみません。~はちょっと忙しいんですが。
Sumasen ~ wa chotto isogashii n’desu ga
Xin lỗi, tôi đang bận ~
· あのちょっと用事がありまして。
Ano chotto yōji ga arimashite
Xin lỗi, tôi đang làm việc
· 残念ですが。
Zannen desu ga
Xin lỗi, tôi không thể đến
· 今日はちょっと。
Kyō wa chotto
Tôi không thể làm nó hôm nay
· 次の機会にぜひお願いします。
Tsugi no kikai ni zehi onegai shimasu
Chúng ta hãy làm nó vào lúc khác
· 先約がありますので。
Sen’yaku ga arimasu no de
Tôi đã có kế hoạch
· ちょっと分からないんですが。
Chotto wakaranai n’desu ga
Xin lỗi, tôi không biết
· ちょっと時間がないんですが。
Chotto jikan ga nai n’desu ga
Xin lỗi, tôi không có thời gian
· ちょっと忙しいんですが。
Chotto isogashi n’desu ga
Xin lỗi, tôi rất bận
· ちょっとお役に立てないんですが。
Chotto o-yaku ni tatenai n’desuga
Xin lỗi, tôi không thể giúp bạn
Trang 38· ちょっと今いないんですが。
Chotto ima inai n’desu ga
Xin lỗi, cô ấy/anh ấy không ở đây
· もうけっこうです。
Mō kekkō desu
Không, cảm ơn (từ chối món ăn)
· 私はけっこうです。
Watashi wa kekkō desu
Không phải cho tôi, cám ơn
· ~はけっこうです。
~wa kekkō desu
Cám ơn, nhưng tôi không thích/cần/muốn ~
· たばこはけっこうです。
Tabako wa kekkō desu
Không, cám ơn, tôi không hút
· お酒はけっこうです。
O-sake wa kekkō desu
Không, cám ơn, tôi không uống
8 Cảm ơn
Cũng như lời xin lỗi, để bày tỏ một lời cảm ơn thích hợp, đòi hỏi sự khéo léo để
truyền đạt những lời thích hợp Tuy nhiên, đối với đa số chúng ta, domo arigato gozaimashita lịch sự là đủ Từ cám ơn lịch sự và ngắn gọn hơn là arigato gozaimashita Nhiều người nước ngoài thường khuyên không dùng là arigato hay thậm chí là từ dōmo Mặt khác, đối với nhiều người thân khác, một cái gật đầu
nhẹ sẽ làm tăng tính lịch sự
Nếu bạn gặp lại ai đó, nhưng lần này trong tình huống bình thường, đưa ra lời chào trước là rất quan trọng, và đưa ra lời cảm ơn đối với những giúp đỡ và lòng tử tế mà bạn nhận được, sau đó, ngay cả khi không có chúng Chắc chắn nó truyền tải sự hiểu biết về mối quan hệ và duy trì mối quan hệ này
· ありがとうございました。
Arigatō gozaimashita
Cám ơn rất nhiều
· いろいろありがとうございました。
Iro-iro arigatō gozaimashita
Cám ơn lòng tốt của bạn
Trang 39· お手紙ありがとうございました。
O-tegami arigatō gozaimashita
Cám ơn lá thư của bạn
· お返事ありがとうございました。
O-henji arigatō gozaimashita
Cám ơn phúc đáp của bạn
· いろいろお世話になりました。
Iro-iro o-sewa ni narimashita
Cám ơn tất cả những giúp đỡ của bạn
· お電話ありがとうございました。
O-denwa arigatō gozaimashita
Cám ơn bạn đã gọi cho tôi
· お手伝いいただきましてありがとうございました。
O-tetsudai itadakimashite arigatō gozaimashita
Cám ơn bạn đã giúp đỡ tôi
· ご招待ありがとうございました。
Go-shōtai arigatō gozaimashita
Cám ơn bạn đã mời tôi
· 先日はありがとうございました。
Senjitsu wa arigatō gozaimashita
Ngày hôm trước, cảm ơn bạn rất nhiều
9 相槌 あいづち Aizuchi
Thật là bối rối khi một người nào đó cần một sự giúp đỡ, và bạn không biết giúp đỡ thế nào, nếu vậy bạn phải giả vờ không biết Nếu trong đầu bạn muốn giúp đỡ, thật là nan giải giữa việc bỏ đi hay giúp đỡ Bạn nên biết rằng người Nhật rất có trách nhiệm khi giúp đỡ ai đó, điều này có thể giải thích lý do tại sao đôi khi họ tránh giúp đỡ người ngoài
10 Lời mời
Những điều cần lưu ý khi đến thăm nhà người Nhật Cũng giống như các cuộc hẹn
ở bên ngoài, khi đi thăm nhà người Nhật bạn nên đến đúng giờ Tuy nhiên, tránh đến quá sớm vì có thể họ chưa chuẩn bị xong Sau khi bấm chuông cửa và được mời vào nhà, tại thềm nhà (玄関) bạn nên chào “ojamashimasu” (ý nghĩa: Tôi xin phép làm phiền) Trước khi bước vào nhà, bạn tháo giầy dép, sau đó quay lại và chỉnh giầy dép hướng ra phía cửa, lưu ý khi chỉnh giầy dép không quay lưng về phía chủ nhà
Trang 40Khi vào tới phòng khách, trước khi ngồi xuống ghế, bạn nên cảm ơn chủ nhà lần nữa vì họ mời bạn đến nhà Nếu bạn mang quà tặng chủ nhà thì nên đưa quà vào thời điểm này, đưa quà trước rồi sau đó ngồi xuống ghế
Về quà tặng chủ nhà, không nhất thiết phải mua tặng chủ nhà quà khi tới thăm, nhưng quà tặng giúp ta biểu lộ sự cảm kích tới chủ nhà nên nếu được thì bạn nên mang theo Những món quà phổ biến nhất thường là bánh kẹo, trái cây, hoa hoặc là quà tặng bạn mang từ Việt Nam sang
Bạn lưu ý không nên mua bánh kẹo trong các cửa hàng gần nhà người bạn Nhật bạn tới thăm, vì có thể họ cũng chuẩn bị món đồ giống như vậy để mời bạn Bạn cũng nên chú ý không tặng đồ ăn có hạn sử dụng quá ngắn, hoặc tặng quá nhiều đồ cho gia đình ít người Nếu bạn tặng quà Việt Nam thì nên giải thích rõ ràng nguyên liệu, cách ăn, hạn sử dụng và cách bảo quản món quà Khi tặng quà bạn lấy đồ ra từ trong túi và đưa theo hướng xuôi của hộp để chủ nhà nhìn được món đồ bạn tặng Túi quà thì gấp gọn lại và mang về, trong trường hợp chủ nhà gợi ý bạn để lại túi thì bạn có thể để lại
Nếu bạn được mời đến ăn tối thì không nên ở lại quá khuya, vì chủ nhà sẽ phải thức khuya để dọn dẹp, và họ cũng lo lắng vì bạn phải về muộn Khi ra về bạn nên cảm ơn họ vì đã mời đến nhà Cũng tương tự như cuộc hẹn bên ngoài, tin nhắn, thư từ cảm ơn chủ nhà sau khi tới thăm nhà là rất cần thiết
· 家へいらっしゃいませんか。
Ie e irasshai masen ka
Bạn có muốn ghé thăm nhà tôi không?
· 夕方をいっしょにいかがですか。
Yūgata o issho ni ikaga desu ka
Bạn có muốn ăn tối với tôi không?
· ごめいわくではありませんか。
Go-meiwaku de wa arimasen ka
Nó không gây nhiều phiền phức cho bạn chứ?
· おじゃまではありませんか。
O-jama de wa arimasen ka
Tôi sẽ không quấy rầy bạn chứ?
· よろしいんですか。
Yoroshii n’desu ka
Bạn có chắc chắn đồng ý nếu tôi đến không?