Đặc điểm lớn nhất của khí hậu Nhật Bản là có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông rõ rệt.
Mùa Xuân từ tháng Ba tới tháng Năm. Mùa hạ từ tháng Sáu tới tháng Tám. Mùa Thu từ tháng Chín tới tháng Mười Một. Mùa Đông từ tháng Mười Hai tới tháng Hai.
Nhiệt độ mùa Đông và mùa Hạ chênh nhau tới trên 30 độ. Vào mùa Hạ, với nhiệt độ và độ ẩm cao làm cho những người từ đại lục thấy khó chịu. Vào mùa Xuân và mùa Thu khí hậu rất thoải mái dễ chịu nhưng thời tiết cũng thường thay
đổi. Vào đầu mùa Hạ, ngoại trừ Hokkaido ra, có mưa nhiều từ tháng Sáu đến giữa tháng Bảỵ Mùa Thu cũng tương đối có nhiều mưa. Hơn nữa từ giữa mùa Hạ đến đầu mùa Thu, có nhiều bão phát sinh ở vùng phía tây của Bắc Thái Bình Dương đổ bộ vào Nhật Bản, đôi khi gây ra nhiều thiệt hại. Ngoài ra các dãy núi chạy dọc chiều dài Nhật Bản phân chia đất nước thành hai phần: phần biển Nhật Bản và phần Bắc Thái Bình Dương. Vào mùa Đông, phần biển Nhật Bản có nhiều tuyết rơi cũng là một đặc điểm của khí hậu Nhật Bản.
Khí hậu Nhật Bản phần lớn là ôn hòa, nhưng biến đổi từ Bắc vào Nam. Đặc điểm địa lý Nhật Bản có thể phân chia thành 6 vùng khí hậu chủ yếu:
ã Hokkaidō: vựng cực bắc cú khớ hậu ụn hũa với mựa Đụng dài và lạnh, mựa hố mát mẻ. Lượng mưa không dày đặc, nhưng các đảo thường xuyên bị ngập bởi những đống tuyết lớn vào mùa Đông.
ã Biển Nhật Bản: trờn bờ biển phớa Tõy đảo Honshū, giú Tõy Bắc vào thời điểm mùa Đông mang theo tuyết nặng. Vào mùa Hè, vùng này mát mẻ hơn vùng Thái Bình Dương dù đôi khi cũng trải qua những đợt thời tiết rất nóng bức do hiện tượng gió Phơn.
ã Cao nguyờn trung tõm: Một kiểu khớ hậu đất liền điển hỡnh, với sự khỏc biệt lớn về khí hậu giữa mùa Hè và mùa Đông, giữa ngày và đêm. Lượng mưa nhẹ.
ã Biển nội địa Seto: Cỏc ngọn nỳi của vựng Chūgoku và Shikoku chắn cho vùng khỏi các cơn gió mùa, mang đến khí hậu dịu mát cả năm.
ã Biển Thỏi Bỡnh Dương: Bờ biển phớa Đụng cú mựa đụng lạnh với ớt tuyết, mùa Hè thì nóng và ẩm ướt do gió mùa Tây Nam.
ã Quần đảo Tõy Nam: Quần đảo Ryukyu cú khớ hậu cận nhiệt đới, với mựa Đông ấm và mùa Hè nóng. Lượng mưa nặng, đặc biệt là vào mùa mưa.
Bão ở mức bình thường.
Nhiệt độ nóng nhất đo được ở Nhật Bản là 40,9 oC – đo được vào 16 tháng 8 naêm 2007.
Mùa mưa chính bắt đầu từ đầu tháng 5 tại Okinawa; trên phần lớn đảo Honshū, mùa mưa bắt đầu từ trước giữa tháng 6 và kéo dài 6 tuần. Vào cuối hè và đầu thu, các cơn bão thường mang theo mưa nặng.
Nhật Bản là quê hương của chín loại sinh thái rừng, phản ánh khí hậu và địa lý của các hòn đảo. Nó trải dài từ những rừng mưa nhiệt đới trên quần đảo Ryukyu và Bonin tới các rừng hỗn hợp và rừng ôn đới lá rụng trên các vùng khí hậu ôn hòa của các đảo chính, tới rừng ôn đới lá kim vào mùa Đông lạnh trên các phần phía Bắc các đảo.
Khu vực nào của Nhật Bản có tuyết rơi vào mùa Đông?
Trừ vùng á nhiệt đới Okinawa, hầu hết các vùng của Nhật Bản có tuyết rơi vào mùa Đông. Gió mùa đông bắc thổi từ lục địa châu Á tới bị chắn bởi hệ thống núi đồi
chạy dọc nước Nhật gây ra tuyết rơi nhiều từ Hokkaido tới trung tâm Honshu. Ở vùng giáp ranh giữa hai tỉnh Niigata và Fukushima hay vùng núi của khu vực Hokuriku (Bắc Lục), chuyện tuyết rơi dày 3 mét là bình thường. Tỉnh Niigata là một trong những nơi có nhiều tuyết nhất thế giới với kỉ lục tuyết dày 8 mét.
Mùa nào đẹp nhất ở Nhật Bản
Như Sei Shonagon, một tác giả nữ thế kỉ thứ 10 đã viết trong tùy bút Makura no shoshi, mỗi mùa có cái thú riêng của nó. Bà viết “Bình minh đẹp nhất trong mùa Xuân, đêm đẹp nhất trong mùa Hạ, hoàng hôn đẹp nhất trong mùa Thu và buổi sớm ban mai đẹp nhất trong mùa Đông.” Mặc dầu vậy, phần lớn người Nhật nói rằng mùa đẹp nhất là mùa Xuân và mùa Thu. Đặc biệt là đầu tháng Năm khi cây lá xanh tươi và khoảng từ cuối tháng Chín tới giữa tháng 11 – mùa lá đỏ. Họ thích những khoảng thời gian này vì thời tiết ổn định, lý tưởng cho việc đi du lịch.
ã 今日はいい天気ですね。
Kyō wa ii tenki desu ne.
Một ngày đẹp trời phải không?
ã 今日はいやな天気ですね。
Kyō wa iya – na tenki desu ne.
Thời tiết xấu phải vậy không?
ã 今日は暑いですね。
Kyō wa atsui desu ne.
Hôm nay trời nóng phải vậy không?
ã 今日は寒いですね。
Kyō wa samui desu ne.
Hôm nay trời lạnh phải vậy không?
ã ~天気予報はどうですか。
~ tenki yohō wa dō desu ka.
Dự báo thời tiết ~ như thế nào?
– 今日の – 明日の
Kyō no Ashita no
của ngày hôm nay của ngày mai – 今夜の
Kon’ya no cuûa toái nay
天気 tenki thời tiết
天気予報 tenki yokō dự báo thời tiết
気温 kion nhiệt độ
降水確率 kōsui kakuritsu có khả năng mưa
ã 天気は~でしょう。
Tenki wa ~ desho u.
Thời tiết có thể sẽ ~.
ã おそらく~となるでしょう。
Osoraku ~ to naru desho u.
Có thể sẽ có ~.
暑い atsui nóng
暖かい atatakai lạnh
晴れ hare aám
曇り kumon mát mẻ
快適 kaiteki thời tiết đẹp
寒い samui ẩm ướt
涼しい suzushii có mây
蒸し暑い mushiatsui có gió
風が強い kaze ga tsuyoi tiện nghi, thoải mái
不快 fukai khoõng tieọn nghi, khoõng
thoải mái
日光 nikkō có nắng
にわか目 niwaka ame mưa rào
雪 yuki tuyeát
虹 niji cầu vòng
稲妻 inazuma chớp
雲 kumo maây
嵐 arashi mửa gioõng
吹雪 fubuki bão tuyết
霧 kiri sửụng, sửụng muứ
台風 taifū bão
雨 ame mửa
土砂降り doshaburi mửa nhử truựt
風 kaze gió
雷 kamimari saám
四季 shiki boỏn muứa
Các động từ chủ yếu
曇る kumoru trở nên có mây
雪が降る yuki tạnh mưa 風が吹く ga furu tuyeát rôi
晴れる kaze ga fuku mửa
雨が降る hareru có gió
冷える ame ga furu trở nên lạnh, khá lạnh
Sử dụng các tiện nghi ở Nhật