Bia Muc luc Muïc Luïc Lektion 1 BEGRÜßUNG UND VERABSCHIEDUNG 12 Caùc lôøi chaøo vaø taïm bieät Lektion 2 VORSTELLUNGEN 19 Giôùi thieäu Lektion 3 EIN TELEFONGESPRÄCH 25 Moät cuoäc goïi ñieän thoaïi Lek.
Trang 1Mục Lục
Lektion 1: BEGRÜßUNG UND VERABSCHIEDUNG 12
Các lời chào và tạm biệt
Lektion 2: VORSTELLUNGEN 19
Giới thiệu
Lektion 3: EIN TELEFONGESPRÄCH 25
Một cuộc gọi điện thoại
Lektion 4: DAS WETTER 31
Trong khách sạn
Lektion 9: DER BAHNHOF 67
Nhà ga xe lửa
Lektion 10: GESCHENKEINKAUF 74
Mua sắm quà tặng
Lektion 11: DIE POST 86
Bưu điện
Lektion 12: AM FLUGHAFEN 92
Tại sân bay
Lektion 13: FAHRT AUF DER AUTOBAHN 98
Một chuyến đi xe trên quốc lộ
Lektion 14: DIE AUTOREPARATUR 105
Sửa chữa xe hơi
Trang 2Lektion 15: BEIM ARZT 111
Tại phòng mạch của bác sĩ
Lektion 16: AUF DER MESSE 119
Tại hội chợ thương mại
Lektion 17: AN DER NORDSEE 125
Tại Biển Bắc
Lektion 18: DIE KUR 130
Ở trên núi
Lektion 27: STUDIUM UND BERUFE 187
Việc học tập và nghề nghiệp
Lektion 28: TAGESROUTINE 194
Thói quen hàng ngày
Lektion 29: DER ZAHNARZTBESUCH 201
Chuyến thăm nha sĩ
Lektion 30: IM FRISEURSALON 206
Tại tiệm làm tóc
Lektion 31: APOTHEKEN UND DROGERIEN 214
Các hiệu thuốc và nhà thuốc
Trang 3Lektion 32: DAS FUNDBÜRO 220
Văn phòng tìm đồ bị thất lạc
Lektion 33: CHEMISCHE REINIGUNG 226
Giặt khô
Lektion 34: AUF DER BANK 231
Tại ngân hàng
Lektion 35: DAS THEATER 236
Nhà hát
Lektion 36: WAHLEN 246
Các cuộc bầu cử
Lektion 37: FESTE 253
Các lễ hội
Lektion 38: DIE MEDIEN 258
Phương tiện truyền thông
Trang 4GIỚI THIỆU
“Cẩm nang hướng dẫn tự học tiếng Đức” là một tài liệu thiết thực và
thú vị để hỗ trợ việc học tiếng Đức Cuốn sách có audio 4 giờ ghi âm.Tuy nhiên, bạn có thể chỉ cần sử dụng tài liệu này nếu bạn biết rồicách phát âm tiếng Đức
Bạn sẽ được học nói tiếng Đức cơ bản Mỗi bài học bắt đầu với mộtbài hội thoại về các tình huống phổ biến mà bạn có thể trải nghiệm ởnhà hoặc các nước nói tiếng Đức Bạn sẽ học các thành ngữ phổ biếnvà hữu ích nhất cho các cuộc trò chuyện hàng ngày
Các cấu trúc ngữ pháp chính được giới thiệu trong bài hội thoạiđược giải thích rõ ràng trong một phần riêng Các bài học bổ trợ nhau.Phần học trước có thể được “sử dụng lại” trong các bài học sau khi bạnhọc các từ, cụm từ và các dạng ngữ pháp mới Phương pháp này giúpbạn dần dần hoàn thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình trong khi củng cốvà hoàn thiện bài đã học trước đó
Ngoài ra, các ghi chú ngắn ngọn về các chủ đề văn hóa sẽ giúpbạn hiểu thêm về ngôn ngữ và văn hóa nước Đức
NỘI DUNG SÁCH
Sách gồm có bốn mươi bài học, tám phần ôn tập, và bốn phần đọc Các
phần ôn tập xuất hiện sau mỗi năm bài một lần, và các phần đọc xuấthiện sau mỗi mười bài một lần
Hãy bắt đầu mỗi bài học bằng cách đọc và học trong sách trước khinghe các phần ghi âm
DIALOG (HỘI THOẠI): Mỗi bài học bắt đầu với một bài hội thoại trình
bày một tình huống thực tế ở một nơi nói tiếng Đức Bài hội thoạiđược theo sau bởi bài dịch Lưu ý rằng mặc dù có nhiều phương ngữkhu vực và giọng nói, chúng ta sẽ sử dụng từ ngữ và tiếng Đức chuẩnvà từ vựng trong suốt khóa học
AUSSPRACHE (CÁCH PHÁT ÂM): Trong bài 1 đến bài 10, bạn sẽ học
cách phát âm đúng của các nguyên âm và nhị trùng âm, cũng như cácphụ âm và các kết hợp phụ âm
GRAMMATIK UND GEBRAUCH (NGỮ PHÁP VÀ CÁCH DÙNG): Phần này
giải thích các điểm ngữ pháp chính được bao gồm trong bài này Tiêu đềcủa mỗi chủ đề tương ứng với danh sách của nó trong bảng mục lục
Trang 5VOKABELN (TỪ VỰNG): Trong phần này, bạn có thể xem lại các từ và
thành ngữ từ bài hội thoại và học từ vựng bổ sung
ÜBUNGEN (BÀI TẬP): Các bài tập này kiểm tra sự thành thạo của bạn
về từ vựng và các cấu trúc thiết yếu Bạn có thể kiểm tra câu trả lời
của mình trong phần LƯSUNGEN (ĐÁP ÁN).
KULTURNOTIZ (GHI CHÚ VỀ VĂN HÓA): Các ghi chú ngắn gọn này về
phong tục tập quán của Đức, Áo và Thụy Sĩ đặt ngôn ngữ vào bối cảnhvăn hóa của nó Nhận thức về văn hóa sẽ làm phong phú sự hiểu biếtcủa bạn về tiếng Đức và khả năng giao tiếp hiệu quả của bạn
WIEDERHOLUNGSAUFGABE (CÂU HỎI ÔN TẬP): Các câu hỏi ôn tập
xuất hiện sau mỗi năm bài học Các câu hỏi này tương tự với các bàitập về dạng thức, nhưng chúng tổng hợp từ tất cả các bài học mà bạnđã học đến thời điểm đó
LESEST Ü CK (ĐOẠN VĂN ĐỌC): Bốn đoạn văn đọc không được dịch.
Tuy nhiên, tài liệu được bao gồm trong các bài học trước, cùng với cácghi chú từ vựng kèm theo bài đọc, sẽ cho phép bạn suy luận ý nghĩa,giống như bạn sẽ suy luận khi đọc báo ở nước ngoài
APPENDIXES (PHỤ LỤC): Có ba phụ lục: một bảng chú giải thuật ngữvề các lục địa, quốc gia và ngôn ngữ; các bài ngữ pháp và động từtiếng Đức; và phần còn lại nói về viết thư
Các phụ lục, bảng chú giải thuật ngữ và bảng chú dẫn làm cho sáchhướng dẫn này trở thành một nguồn tuyệt vời để tham khảo và họctập trong tương lai
PHẦN GHI ÂM
Sách kèm theo audio ghi âm để hướng dẫn và thực hành Phần ghi âmthiết kế để sử dụng cùng với sách hướng dẫn này Lắng nghe và lặp lạinhững người bản xứ nói, bạn sẽ có thể có cách phát âm và khả nănghiểu của mình trong khi học sử dụng các cụm từ mới và các cấu trúc
BẢN GHI ÂM ĐỂ SỬ DỤNG CÙNG VỚI SÁCH HƯỚNG DẪN
Bản ghi âm này cung cấp cho bạn bốn giờ thực hành audio chỉ bằngtiếng Đức, với các bản dịch trong sách hướng dẫn Bài hội thoại củamỗi bài học, các phần phát âm của bài 1 đến 10, phần từ vựng và cácphần về ngữ pháp được nêu bật trên các bản ghi âm này Tất cả các từvà thành ngữ được ghi âm xuất hiện ở dạng in đậm trong sách hướngdẫn của bạn
Trang 6Bạn sẽ nghe những người nói tiếng Đức bản xứ đọc bài hội thoạiđầy đủ mà không ngắt quãng với tốc độ đàm thoại bình thường Sauđó bạn sẽ có cơ hội để nghe bài hội thoại lần thứ hai và lặp lại mỗicụm từ trong các khoảng tạm dừng được cho.
Tiếp theo, hãy lắng nghe cẩn thận để học các âm từ các phầnphát âm Bằng cách lặp lại theo những người nói bản địa, bạn sẽ dầndần nắm vững các âm
Cuối cùng, các từ vựng quan trọng và thông dụng nhất cũng sẽ đượclàm mẫu bởi những người nói bản địa để bạn lặp lại trong các khoảngtạm dừng đã cho
Các bài tập trong phần sau cùng củng cố những gì bạn đã học vàgiúp bạn tự tạo ra các câu bằng tiếng Đức Bạn sẽ tham gia các cuộcđàm thoại ngắn gọn, trả lời câu hỏi, biến đổi câu và đôi khi dịch từtiếng Việt sang tiếng Đức Sau khi bạn trả lời, bạn sẽ nghe câu trả lờiđúng từ người nói bản xứ
Phương pháp tương tác trên bộ bản ghi âm này sẽ dạy bạn nói,hiểu và suy nghĩ bằng tiếng Đức
Bây giờ đã đến lúc bắt đầu …
Trang 7
BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ĐỨC
Tiếng Đức là loại ngôn ngữ có các chữ cái thuộc hệ Latinh và tượngthanh Đây cũng là một trong số những lợi thế giúp người Việt có thể
học tiếng Đức thuận tiện hơn.
Bảng chữ cái tiếng Đức có 30 chữ, trong đó:
• Có 26 chữ cái thuộc hệ Latinh, đây là những chữ cái quen thuộc với người Việt
• 3 chữ cái thuộc cái âm bị biến đổi là ä, ü, ư.
• 1 dấu ngoại lệ: ß
Trong tiếng Đức có một số âm tương đối khó, không có trong tiếngViệt Vì vậy mà bạn cần luyện tập chăm chỉ để có thể phát âm tiếngĐức chuẩn xác Ngay khi bắt đầu học, bạn nên nghe cách phát âmchuẩn của người Đức Để tránh việc phát âm sai khiến người nghekhông hiểu và sửa lại cách phát âm sai cũng rất mất thời gian
CÁCH ĐỌC NGUYÊN ÂM TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ĐỨC
Trong bảng chữ cái tiếng Đức, các nguyên âm được chia làm hai loại:Nguyên âm đơn và nguyên âm đôi Bạn cần chú ý và ghi nhớ hai loạinguyên âm này để không bị nhầm lẫn
• Nguyên âm đơn: Trong bảng chữ cái tiếng Đức có 5 nguyên âm là:
e, a, o, i, u và 3 nguyên âm đã biến đổi là ä, ü, ư. Cách phát âm các nguyên âm tiếng Đức này như sau:
Trang 81 Nguyên âm e và o đọc lần lượt là “ê” và “ô”.
2 Nguyên âm u, e, i có cách phát âm giống như tiếng Việt và kéo dài giọng hơn một chút
3 Nguyên âm ü phát âm thành “u-ê”
4 Nguyên âm ư phát âm thành “ô-ê”
5 Nguyên âm ä phát âm thành “a-ê”
• Nguyên âm đôi: Trong bảng chữ cái tiếng Đức nguyên âm đôi bao
gồm ai, ay (reisr), ei, ay (speyer), au, eu, äu, ui
CÁCH PHÁT ÂM PHỤ ÂM TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ĐỨC CÓ KHÁC BIỆT GÌ?
Trong bảng chữ cái ngoài những nguyên âm kể trên thì còn lại là phụâm Cách phát âm phụ âm tiếng Đức tương đồng với tiếng Việt vàtiếng Anh
Dưới đây là các phụ âm có cách phát âm khác biệt:
• Phụ âm “t” đọc là “te” và “t”: được phát âm là “th” trong đó phần “e” được kéo dài giọng một chút để thành “ê”
• Phụ âm “h” có phát âm “ha”
• Chữ “g” trong bảng chữ cái có phát âm là “gê” và bạn cần kéo dài phần “ê” tương tự với âm ‘t”
• Phụ âm “a” được gọi là “_s∂t” và “_” được phát âm là “e” “s” phát âm là “z” và “∂” phát âm là “o”
• Phụ âm “y” được đọc là “ypsilon”, bạn có thể hiểu đơn giản “y” sẽ đọc giống như “ü” nên khi đọc sẽ trở thành “üpsilon”
• Phụ âm “v” được đọc là “fao”
• Phụ âm “w” được phát âm là “ve”
• Phụ âm “r” được đọc là “_r”
• Phụ âm “j” được đọc là “jot”
Trong phụ âm ở bảng chữ cái tiếng Đức cũng bao gồm cả phụ âm đôi
và phụ âm đơn Các phụ âm đôi bao gồm: ch mềm, ch cứng, ck, ng, sch,
ss, sp (spiel), sp (wespe), st (stadt), st (ast)
CÁCH PHÁT ÂM CÁC PHỤ ÂM ĐÔI TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ĐỨC
Khi học bảng chữ cái tiếng Đức, bạn cần lưu ý đến cách phát âm các
phụ âm đôi như sau:
Trang 9• Với chữ “ch” khi được đứng sau các nguyên âm o, a, u, au cần phát âm giống như chữ “kh” trong tiếng Việt của chúng ta nhưng hãy nâng cao vòm họng và bật hơi từ trong ra ngoài.
• Với chữ “ch” khi được đứng sau các nguyên âm i, e, ư, ä, eu, ü, äu hoặc các phụ âm như n, l, r thì bạn cần phát âm nhẹ hơn hay đó chính là “ch” mềm
• Với chữ “ng” khi đứng cuối một vần hãy phát âm dính liền với phần đó Ví dụ như từ “singen” thì sẽ được phát âm thành “sing-en”
• Với từ “sp”, “st” khi đứng ở đầu “-”, bất kể là được đứng riêng hoặc đứng ghép đứng bên trong một từ khác như Profisport (Profi- Sport) thì sẽ được phát âm là “schp-hay scht-” giống với chữ “s” trong tiếng Việt của chúng ta
* Lưu ý cách phát âm một số từ tiếng Đức
- Một nguyên âm đứng trước phụ âm “h”, nguyên âm ấy đọc dài:
ah: Rahmen [ra: - men]
eh: gehen [ge: - hên]
ih: ihnen [i:- nên]
oh: ohne [ô: - nê]
uh: Uhr [u: - rơ]
- “S” đứng trước nguyên âm, phát âm hữu thanh (stimmhaft), như âm
“Z” trong tiếng Việt Nam (dễ dàng):
des Vaters [pha-ter-x], Zins [xin-x], links [linkx],
- Nguyên âm đứng trước hai phụ âm cùng loại đi liền nhau, đọc
ngắn:
Schaffen [saf-fen], Debatte [đê-bat-tơ], Müller [myl-lơ],
- Phụ âm “ch” đứng sau nguyên âm “i”, được phát âm như “sờ” nhẹ:
Trang 10ich [i-sơ], Licht [li-stơ], nhưng đứng sau “a, o, u” thì phát âm như
“kh” trong tiếng Việt: lachen [la-khen], Loch [lô-khơ], Buch [bu-khơ],
- Phụ âm t, d đứng cuối mỗi từ được phát âm như “t”:
Bild [bil-tơ], Student [stu-đen-tơ], Amt [am-tơ],
- Hai âm “qu” được phát âm như “kv”:
Quardrat [kva-đrat], bequem [bê-kvem],
- Nguyên âm “i” đứng trước phụ âm “g”, được đọc nhẹ:
fleißig [phơ-lai-xich], fünfzig [phuyn-phơ-xich], nhưng đứng trước hai
phụ âm “ck”, “kt” thì đọc mạnh: Ticket [thic-kết], Distrikt [dis-trik-tơ]
Trang 11
BEGR Ü ß UNG UND VERABSCHIEDUNG
CÁC LỜI CHÀO VÀ TẠM BIỆT
A DIALOG I - HỘI THOẠI I
Im Büro.
HERR BERGER: Guten Tag, Frau Steiner Wie geht es Ihnen*?
FRAU STEINER: Guten Tag, Herr Berger Gut, danke.
HERR BERGER: Und wie geht es Ihrer* Tochter Monika?
FRAU STEINER: Sehr gut, danke.
HERR BERGER: Wo ist sie?
FRAU STEINER: Sie ist jetzt in Berlin.
HERR BERGER: Berlin ist interessant Auf Wiedersehen, Frau Steiner FRAU STEINER: Auf Wiedersehen, Herr Berger.
Trong văn phòng
Ông Berger: Chào bà Steiner Bà khỏe không?
Bà Steiner: Chào ông Berger Tôi khỏe, xin cảm ơn.
Ông Berger: Và con gái Monika của bà thế nào?
Bà Steiner: Cô ấy đâu rồi?
Bà Steiner: Bây giờ nó ở Berlin.
Ông Berger: Berlin thật thú vị Tạm biệt, bà Steiner.
Bà Steiner: Tạm biệt, ông Berger.
B DIALOG II - HỘI THOẠI II
Zwei Freunde in der Schule.
J Ư RG: Tag, Steffi Wie geht’s?
STEFFI: Ach, J ưrg, mir* geht’s nicht so gut
J Ư RG: Was ist los, Steffi?
STEFFI: Ich bin krank.
LEKTION 1
* Các dạng tặng cách này của các đại từ nhân xưng sẽ được thảo luận chi tiết trong bài 10 Còn bây giờ, hãy học thuộc lòng.
Trang 12Hai người bạn ở trường
J ư rg: Chào Steffi Bạn khỏe không?
Steffi: Ồ, Jưrg Mình cảm thấy không khỏe lắm
J ư rg: Có chuyện gì vậy, Steffi?
Steffi: Mình bị bệnh.
J ư rg: Mình lấy làm tiếc.
Steffi: Tạm biệt, Jưrg, hẹn gặp lại bạn vào ngày thứ Hai
C AUSSPRACHE - CÁCH PHÁT ÂM
D GRAMMATIK UND GEBRAUCH - NGỮ PHÁP VÀ CÁCH DÙNG
1 CÁC ĐẠI TỪ LÀM CHỦ NGỮ
JưRG: Das tut mir leid.
STEFFI: Tschüs, Jưrg, bis Montag
SỐ NHIỀU
Chúng tôi/Chúng ta wir
Các bạn (thân mật) ihr
Bạn (lịch sự) Sie
Cách đọc (tiếng Anh) Ví dụ
a dài giống như a trong father Vater, Tag
giống như a trong cat hoặc u trong cut Katze, krank
e dài giống như a trong day Ende, Erich, geht
ngắn giống như e trong best Bett
không được nhấn giống như e trong the bitte
i dài giống như ee trong feet Iris, Berlin
ngắn giống như i trong bit bitte, ich
o dài giống như o trong note Oper, oder
ngắn giống như o trong lost Post
u dài giống như oo trong moon gut
ngắn giống như u trong put Mutter, Hunger
y giống như ew trong new typisch
Nguyên
âm
Trang 13Ich bin krank.
Tôi bị bệnh.
Sie ist in Berlin.
Cô ấy ở Berlin.
Ghi chú: Đừng bao giờ viết hoa ich ngoại trừ ở đầu câu Sie (lịch sự) luôn được viết hoa.
Sie là dạng xưng hô trang trọng, được dùng khi xưng hô với một hoặc nhiều người lạ hoặc người lớn mà người nói không dùng các từ ngữ thân mật Sie vừa là số
ít vừa là số nhiều
Các dạng thân mật du và ihr được dùng khi xưng hô với bà con họ hàng, bạn bè thân thiết, và những người dưới 15 tuổi Du và ihr cũng thường được dùng giữa các thành viên của một nhóm chẳng hạn như các sinh viên, công nhân và bộ đội Du là số ít, ihr là số nhiều.
2 ĐỘNG TỪ SEIN
Động từ quan trọng sein (là) là động từ bất quy tắc Nó được chia ở thì hiện tại như sau:
SEIN “LÀ” (tương đương to be trong tiếng Anh)
Tôi là ich bin
Bạn là (thân mật) du bist
Anh ấy là er ist
Cô ấy là sie ist
Trong các bài hội thoại trước, bạn đã nhìn thấy một số dạng của động từ sein:
Sie ist jetzt in Berlin.
Bây giờ cô ấy ở Berlin.
Ich bin krank.
Tôi bị bệnh.
Các ví dụ khác là:
Wo bist du?
Bạn ở đâu? (thân mật)
Sie sind in Amerika.
Họ ở Mỹ.
Chúng tôi là wir sind
Các bạn là (thân mật) ihr seid
Các bạn là (lịch sự) Sie sind
*
* *
Trang 143 CÁC TỪ CÙNG GỐC
Nhiều từ tiếng Đức tương tự hoặc giống với các từ tiếng Anh Các từ này được gọi là
“các từ cùng gốc” Sau đây là một số từ cùng gốc mà bạn sẽ nhận ra ngay lập tức, mặcdù cách viết tiếng Đức có thể khác với tiếng Anh
das Bett cái giường
der Fisch cá
das Ende kết thúc
der Hunger cơn đói
der Mann người đàn ông
der Titel tựa đề
die Lampe cái đèn
4 MẠO TỪ XÁC ĐỊNH VÀ GIỐNG
Như bạn đã nhìn thấy trong danh sách các từ cùng gốc ở trên, mọi danh từ tiếng Đức
được đặt trước bởi der, die hoặc das Đây là các mạo từ xác định Trong khi tiếng Anh chỉ dùng một mạo từ xác định, the, cho tất cả danh từ, tiếng Đức cần ba dạng khác
nhau của mạo từ xác định để phân biệt ba giống khác nhau:
người đàn ông der Mann (giống đực)
người phụ nữ die Frau (giống cái)
đứa trẻ das Kind (giống trung)
Vì không phải lúc nào cũng có thể đoán giống của một danh từ qua bất cứ phương tiệnlogic nào, nên bạn sẽ cần học mỗi danh từ với mạo từ xác định của nó Khi chúng tatiếp tục, chúng tôi sẽ cho bạn một số quy tắc để xác định giống
5 CÁCH THÀNH LẬP SỐ NHIỀU
Tiếng Đức không phân biệt giống ở dạng số nhiều Mạo từ xác định die được dùng với
tất cả các danh từ số nhiều, cho dù giống đực, giống cái hay giống trung Bản thân cácdanh từ hình thành dạng số nhiều của chúng theo nhiều cách Hãy học bảng sau đây:
der Sommer mùa Hè
die Adresse địa chỉ
das Telefon điện thoại
die Universität trường đại học
das Haus ngôi nhà
das Hotel khách sạn
der Film phim
+
-
+
Trang 15die Hand + ( )e die Hände
Từ bây giờ trở đi, khi bạn gặp một danh từ, hãy học dạng số nhiều của nó Các phần đuôisố nhiều sẽ được chỉ rõ trong phần từ vựng cũng như trong bảng chú giải thuật ngữ Các
danh từ không thay đổi ở dạng số nhiều sẽ được chỉ rõ như thế: der Sommer, - Các
danh từ nhận cả phần đuôi và một umlaut (hiện tượng biến âm sắc) sẽ được viết
như vậy: der Vater, Các danh từ chỉ nhận phần đuôi sẽ được viết như vậy: die Adresse, -n.
VOKABELN - TỪ VỰNG
Guten Tag Xin chào.
Guten Morgen Chào buổi sáng.
Guten Abend Chào buổi tối.
Tschüs Tạm biệt (thân mật.)
Auf Wiedersehen Tạm biệt (lịch sư.ï)
bis morgen cho đến ngày mai, hẹn gặp
bạn vào ngày mai
bis Montag cho đến thứ Hai
Wie geht es Ihnen? Bạn khỏe không?
(lịch sự)
Wie geht’s? Bạn khỏe không?
(thân mật.)
Danke, sehr gut Cảm ơn, rất khỏe.
Was ist los? Có chuyện gì vậy?
Ich bin müde Tôi mệt.
Ich bin kaputt Tôi kiệt sức.
Mir geht’s nicht so gut Tôi đang cảm
thấy không khỏe lắm.
Ich bin krank Tôi bị bệnh.
Es geht mir schlecht Tôi đang cảm
thấy không khỏe.
Das tut mir leid Tôi lấy làm tiếc.
der Morgen, - buổi sáng
+ (e)n + er
der Abend, -e buổi tối die Nacht, e ban đêm morgens buổi sáng, vào buổi sáng abends buổi tối, vào buổi tối nachts đêm, vào ban đêm jetzt bây giờ
der Tag,- e ngày der Herr, -en* quý ông, ông (chỉ
được dùng trong xưng hô)
die Frau, -en* người phụ nữ, vợ, Bà, Cô
được dùng như hình thức xưng hô)
das Fräulein, -* người phụ nữ chưa
kết hôn (đến độ tuổi khoảng 17; về sau các phụ nữ được xưng hô là Frau)
der Mann, er con gái gut tốt
ausgezeichnet xuất sắc, tuyệt vời danke cảm ơn, không có chi wie như thế nào
was cái gì
wo ở đâu wer ai
* Khi được dùng làm dạng xưng hô, Herr, Frau vàø Fräulein được dùng mà không có mạo từ: Herr
Schmidt, Frau Berger, Fräulein Sommer.
Trang 16ÜBUNGEN - BÀI TẬP
A Formen Sie die S ätze um Benutzen Sie die richtige Form von “sein” für das Subjektpronomen in Klammern (Biến đổi các câu Dùng dạng đúng của sein cho đại từ
làm chủ ngữ trong ngoặc đơn.)
BEISPIEL: Ich bin krank (er)
Er ist krank.
1 Monika ist in Berlin (wir)
2 Die M änner sind krank (ich)
3 Berlin ist interessant (du)
4 Wir sind in Amerika (Sie)
5 Wo bist du? (er)
B Nennen Sie den bestimmten Artikel (Cho mạo từ xác định.)
BEISPIEL : Mann/der Mann
C Nennen Sie den Plural (Cho dạng số nhiều.)
BEISPEL : das Haus/ die Häuser
D Suchen Sie die richtige deutsche Übersetzung. (Chọn bản dịch tiếng Đức chính xác.)
1 Chào ông Schüler a Das tut mir leid.
2 Có chuyện gì vậy? b Wie geht es Ihnen?
3 Tôi lấy làm tiếc c Ich bin krank.
4 Bây giờ cô ấy ở Đức d Sie ist jetzt in Deutschland.
5 Bạn khỏe không? (lịch sự) e Was ist los?
6 Bạn khỏe không? (thân mật) f Ach, mir geht es nicht so gut
7 Tôi bị bệnh g Gut, danke.
8 Tốt, cảm ơn h Wie geht’s?
9 Ồ, tôi đang cảm thấy không khỏe lắm i Guten Tag, Herr Sch üler
10 Tạm biệt j Tsch üs
Trang 17KULTURNOTIZ - LƯU Ý VỀ VĂN HÓA
Ở các quốc gia nói tiếng Đức, người ta thường chào nhau với một cái bắt tay Bạnbè thân thiết hoặc bà con họ hàng, nếu họ đã không gặp nhau trong khoảng một thờigian ngắn, thường ôm nhau
Tùy thuộc vào thời gian trong ngày, người ta nói guten Morgen (chào buổi sáng), guten Abend (chào buổi tối), hoặc guten Tag (nghĩa đen: ngày tốt lành), lời chào này được dùng từ khoảng 11 giờ sáng cho đến 4 hoặc 5 giờ chiều Gute Nacht
(chúc ngủ ngon) được dùng khi một người sẽ đi ngủ để lui về trong đêm Các lời
chào ít trang trọng hơn được dùng giữa những người trẻ tuổi là Morgen (buổi sáng), Tag (nghĩa đen: ngày), hoặc Abend (buổi tối) Một số người trẻ tuổi hơn có thể chỉ nói Hallo (xin chào).
Ở miền nam nước Đức và Áo, nhiều người chào hỏi nhau bằng Grüβ Gott (nghĩa
đen: lời chào của Chúa) suốt ngày và đêm Ở vùng nói tiếng Đức của Thụy Sĩ, người
ta nói Grüezi (nghĩa đen: chào bạn).
Khi nói lời tạm biệt chính thức, người ta bắt tay và nói Auf Wiedersehen (nghĩa
đen: Cho đến khi chúng ta gặp lại nhau) Các cách thân mật để nói lời chào tạm biệt
dành cho gia đình và bạn bè là Tschüs và Tschau.
Ở Áo, người ta thường nói Servus (nghĩa đen: người hầu [của bạn]) khi họ nói lời tạm biệt; ở Thụy Sĩ và miền nam nước Đức, bạn nghe Ade.
L Ư SUNGEN - ĐÁP ÁN
A 1 Wir sind in Berlin
2 Ich bin krank
Trang 18GIỚI THIỆU
A DIALOG I - HỘI THOẠI I
Auf einer Konferenz.
HERR BREUNIG: Gestatten Sie, ich heiße Breunig, Fritz Breunig Ich komme
Deshalb verabschiede ich mich
HERR BREUNIG: Wie schade!
HERR WIRKNER: Entschuldigen Sie Ich wünsche noch viel Vergnügen
HERR BREUNIG: Danke.
Tại một hội nghị.
Ông Breunig: Cho phép tôi tự giới thiệu được không? Tên tôi là Breunig, Fritz Breunig.
Tôi đến từ Munich
Ông Wirkner: Rất vui được gặp ông Tên tôi là Eugen Wirkner Tôi sống ở Hamburg Ông Wirkner: Hân hạnh được gặp ông, ông Wirkner Có vài người tử tế ở đây, ông có
nghĩ vậy không?
Ông Wirkner: Vâng, đúng rồi Nhưng không may là tôi có nhiều việc vào ngày mai.
Đó là lý do tại sao tôi nói lời chào tạm biệt
Ông Breunig: Thật đáng tiếc!
Ông Wirkner: Xin lỗi Chúc vui vẻ.
Ông Breunig: Cảm ơn.
LEKTION 2
*
* *
Trang 19B DIALOG II - HỘI THOẠI II
An der Universit ä t.
SABINE: Tag, du bist Kirsten aus Schweden, nicht?
KIRSTEN: Nein, das stimmt nicht Ich komme aus Kanada.
SABINE: Verzeihung.
KIRSTEN: Das macht nichts.
SABINE: Ich heiße Sabine
KIRSTEN: Tag, Sabine.
Tại trường đại học.
Sabine: Xin chào, bạn là Kirsten đến từ Thụy Điển, phải không?
Kirsten: Không, không phải Tôi đến từ Canada.
Sabine: Xin lỗi.
Kirsten: Không sao.
Sabine: Tên tôi là Sabine.
Kirsten: Chào Sabine.
C AUSSPRACHE - CÁCH PHÁT ÂM
UMLAUTE
Một Umlaute là một nguyên âm được bổ nghĩa bởi một umlaut
D GRAMMATIK UND GEBRAUCH - NGỮ PHÁP VÀ CÁCH DÙNG
1 THÌ HIỆN TẠI CỦA CÁC ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Trong các bài hội thoại trước, bạn đã thấy các động từ heißen, kommen, gehen, wohnen và wünschen Các động từ này xuất hiện với các phần đuôi khác nhau; ví dụ: ich wohne; sie wohnt Các phần đuôi này tùy thuộc vào chủ ngữ Chủ ngữ và động từ
phải hòa hợp nhau Dạng cơ bản của một động từ (dạng mà bạn tìm thấy trong từđiển) là dạng nguyên mẫu Trong tiếng Đức, dạng nguyên mẫu của một động từ gồm
có gốc từ và phần đuôi –en hoặc đôi khi chỉ -n: wohn +
en → wohmen; tu + -n → tun Sau đây là thì hiện tại của động từ kommen (đến):
Âm Cách đọc (tiếng Anh) Ví dụ
ä dài như ay trong day spät
ngắn như e trong let hätte
ư dài hoặc ngắn như u trong fur schưn
ü dài hoặc ngắn như ew trong few Tür
Trang 20KOMMEN ĐẾN
tôi đến ich komme
bạn đến du kommst
anh ấy đến er* kommt
Các phần đuôi động từ được thêm vào gốc nguyên mẫu komm-.
Ich komme aus Kanada.
Tôi đến từ Canada.
Herr Breunig kommt aus München.
Herr Breunig đến từ Munich.
Nếu gốc từ của một động từ tận cùng bằng –d hoặc –t, các phần đuôi –st và –t trở thành –est hoặc –et, tương ứng Do đó, động từ arbeiten (làm việc) sẽ có các dạng này:
ARBEITEN LÀM VIỆC
tôi làm việc ich arbeite
bạn làm việc du arbeitest
cô ấy làm việc sie arbeitet
Ich arbeite in München.
Tôi làm việc ở Munich.
Sie arbeiten in Hamburg.
Bạn làm việc ở Hamburg.
Nếu gốc từ của một động từ kết thúc bằng một âm xuýt (s, ss, ß, z), phần đuôi –st của ngôi thứ hai số ít (thân mật) rút gọn thành –t; do đó động từ heißen (được gọi là) sẽ
có các dạng này:
HEIßEN ĐƯỢC GỌI LÀ
tôi được gọi là ich heiße
bạn được gọi là du heißt
nó được gọi là es heißt
Ich heiße Breunig, Fritz Breunig.
Tên tôi là Breunig, Fritz Breunig.
* Từ bây giờ trở đi, er (anh ấy), sie (cô ấy) và es (nó) sẽ được dùng luân phiên để tiêu biểu cho ngôi thứ
ba số ít trong bảng động từ.
chúng tôi đến wir kommen
bạn đến ihr kommt
họ đến sie kommen
bạn đến Sie kommen
chúng tôi làm việc wir arbeiten
bạn làm việc ihr arbeitet
họ làm việc sie arbeiten
bạn làm việc Sie arbeiten
chúng tôi được gọi là wir heißen
bạn được gọi là ihr heißt
họ được gọi là sie heißen
bạn được gọi là Sie heißen
Trang 21Meine Tochter heißt Monika.
Con gái tôi được gọi là Monika.
Ghi chú: Tiếng Đức chỉ có một dạng thì hiện tại Sie kommt có thể được dịch là “cô ấy
đến,” hoặc “cô ấy đang đến” Thì hiện tại thường được dùng để diễn tả thì tương lai.Trong bài hội thoại trước, bạn đã thấy:
Ich habe morgen viel Arbeit.
Tôi có nhiều việc vào ngày mai.
2 ĐỘNG TỪ HABEN
Haben (có) là một động từ bất quy tắc quan trọng khác.
HABEN CÓ
tôi có ich habe
bạn có du hast
anh ấy có er hat
Trong bài hội thoại trước, haben đã được dùng như vậy:
Ich habe morgen viel Arbeit.
Tôi có nhiều việc vào ngày mai.
Các câu mẫu khác là:
Wir haben ein Kind.
Chúng tôi có một đứa con.
Er hat eine nette Frau.
Anh ấy có vợ đẹp.
3 CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
DIE ZAHLEN CÁC SỐ DIE ZAHLEN CÁC SỐ
chúng tôi có wir haben
bạn có ihr habt
họ có sie haben
bạn có Sie haben
Nếu chúng xuất hiện trong văn bản, các số từ một đến mười phải được viết ra
Ich habe drei Tưchter.
Tôi có ba đứa con gái.
Fünf und vier sind neun.
Năm và bốn là chín.
Trang 222 Wo wohnt Herr Wirkner? (Hamburg)
3 Wer kommt aus Kanada? (Kirsten)
4 Wer kommt aus München? (Herr Breunig)
ÜBUNGEN - BÀI TẬP
A Beantworten Sie die Fragen Benutzen Sie dabei den Tip in Klammern (Trả lời các câu hỏi.
Dùng gợi ý trong ngoặc đơn.)
BEISPIEL Wer kommt aus Amerika? (ich)
Ich komme aus Amerika.
1 Wo wohnen Sie? (Chicago)
VOKABELN - TỪ VỰNG
heißen được gọi là
kommen đến
wohnen sinh sống, sống
gehen đi, rời đi
stimmen đúng
wünschen mong muốn
vorstellen giới thiệu
gestatten cho phép
machen làm
entschuldigen xin lỗi
verabschieden nói lời tạm biệt
Angenehm Hân hạnh được gặp bạn.
Freut mich Tôi rất vui (được gặp bạn).
kommen aus đến từ (với các vị trí)
(Es)macht nichts Không thành vấn đề.
Das stimmt Đúng rồi.
Das ist wahr Đúng rồi Đúng.
Ich verabschiede mich.Tôi đang nói
lời tạm biệt.
Wie schade! Thật đáng tiếc!
Gestatten Sie Cho phép tôi; Cho phép
tôi tự giới thiệu.
viel nhiều wenig ít nein không woher từ đâu die Entschuldigung, -en xin lỗi der Name, -n tên
das Vergnügen, – niềm vui
viel Vergnügen Chúc vui vẻ die Arbeit, -en công việc die Leute người (luôn là số nhiều)
die Länder* các quốc gia Deutschland nước Đức
Ưsterreich nước Áo Frankreich nước Pháp Italien nước Ý England nước Anh Kanada nước Canada die Schweiz nước Thụy Sĩ die U.S.A Hoa Kỳ
ich komme aus Tôi đến từ mein Heimatland ist quê hương tôi
là
* Hầu hết các quốc gia có giống là trung tính, nhưng một số quốc gia là giống cái, và die U.S.A là
số nhiều.
Trang 23B Setzen Sie die Endungen ein (Điền vào phần đuôi.)
C Setzen Sie die richtige Form von “haben” ein (Cho dạng thích hợp của haben.)
1 Herr Wirkner morgen viel Arbeit.
2 Du Probleme.
3 Das Jahr vier Jahreszeiten.
4 Die Leute viel Vergn ügen.
D Suchen Sie die richtige deutsche Übersetzung (Chọn bản dịch tiếng Đức chính xác.)
1 Hân hạnh được gặp bạn a Viel Vergnügen.
2 Chúc vui vẻ b Gestatten Sie.
4 Tôi có thể tự giới thiệu không? d Ich habe viel Arbeit
5 Tôi có nhiều việc e Angenehm.
KULTURNOTIZ - LƯU Ý VỀ VĂN HÓA
Tiếng Đức được nói ở Đức, Áo, và nhiều vùng của Thụy Sĩ Có một loạt cácphương ngữ Những người đến từ một vùng có thể có chút khó khăn để hiểu nhữngngười từ một vùng khác, nếu họ giao tiếp bằng phương ngữ riêng của họ Nhưng tất cả
những người nói tiếng Đức học Hochdeutsch (tiếng Đức nâng cao, tiếng Đức phổ thông) ở trường Báo chí, truyền hình và radio sử dụng Hochdeutsch, trừ khi nó là một ấn phẩm hoặc chương trình phát thanh khu vực rõ ràng Hochdeutsch là những
gì mà sách này dạy
L ư SUNGEN - ĐÁP ÁN
A 1 Ich wohne in Chicago
2 Herr Wirkner wohnt in
Hamburg
3 Kirsten kommt aus Kanada
4 Herr Breunig kommt aus
Trang 24A DIALOG - HỘI THOẠI
Am Telefon.
Es ist Montag Herr Kraft ist im Büro Er telefoniert.
SEKRET Ä RIN: Hier Meyer und Ullmann.
HERR KRAFT: Meyer und Ullmann? Ist dort siebenundzwanzig
dreiβig fünfundfünfzig?
SEKRET Ä RIN: Nein, hier ist einundzwanzig dreiunddreißig fünfundfünfzig,
HERR KRAFT: Entschuldigen Sie Falsch verbunden.
Herr Kraft telefoniert noch einmal
SEKRET ÄRIN 2: Alfred Meyer, Frankfurt.
HERR KRAFT: Herr Meyer, bitte.
SEKRET Ä RIN 2: Wer ist am Apparat?
HERR KRAFT: Karl Kraft.
SEKRET Ä RIN 2: Moment, bitte Die Leitung ist besetzt Bitte,
bleiben Sie am Apparat
HERR KRAFT: Aber das ist ein Ferngespräch Dauert es lange?
SEKRETARIN 2: Nein, ich verbinde jetzt.
HERR KRAFT: Danke sehr.
Trên điện thoại
Hôm nay là thứ Hai Ông Kraft đang ở văn phòng Ông ấy đang nói chuyện điện thoại.
Thư ký: Đây là Meyer và Ullmann.
Ông Kraft: Meyer và Ullmann phải không? Đây có phải là số hai mươi bảy ba mươi ba
năm mươi lăm không?
Thư ký: Không, đây là số hai mươi mốt ba mươi ba năm mươi lăm.
Ông Kraft: Xin lỗi Nhầm số.
Ông Kraft gọi lại.
Thư ký 2: Alfred Meyer, Frankfurt đây.
Ông Kraft: Vui lòng cho gặp ông Meyer.
Thư ký 2: Ai đang gọi vậy?
Ông Kraft: Karl Kraft.
MỘT CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI
Trang 25Thư ký 2: Xin chờ một chút Đường dây đang bận Vui lòng giữ máy.
Ông Kraft: Nhưng đây là cuộc gọi đường dài Sẽ mất bao lâu?
Thư ký 2: Không Bây giờ tôi đang nối kết cho ông.
Ông Kraft: Cảm ơn cô rất nhiều.
B AUSSPRACHE - CÁCH PHÁT ÂM
C GRAMMATIK UND GEBRAUCH - NGỮ PHÁP VÀ CÁCH DÙNG
1 TRẬT TỰ TỪ VÀ THÀNH LẬP CÂU HỎI
Trong một câu khẳng định, động từ có ngôi (động từ có các phần đuôi) là ở vị trí thứhai Sau đây là một số câu phát biểu mà bạn đã gặp trước đây:
Sie ist jetzt in Deutschland.
Bây giờ cô ấy ở Đức.
Ich komme aus München.
Tôi đến từ Munich.
Ich habe viel Arbeit.
Tôi có nhiều việc.
Khi bạn thành lập một câu hỏi yêu cầu câu trả lời “có” hoặc “không”, động từ chuyểnđến vị trí thứ nhất và chủ ngữ theo sau động từ Sau đây là các câu hỏi “có” hoặc
“không” từ bài hội thoại trước:
Ist das siebenundzwanzig dreiunddreißig fünfundfünfzig?
Đây có phải là số hai mươi bảy ba mươi ba năm mươi lăm không?
Dauert es lange?
Nó sẽ mất bao lâu?
Bạn cũng có thể chuyển một câu phát biểu thành một câu hỏi “có hoặc không” bằngcách nâng cao giọng nói ở cuối câu Trong những trường hợp này, trật tự từ khôngthay đổi Hãy so sánh:
Âm Cách đọc (tiếng Anh) Ví dụ
ai, ay, ei, ey giống như i trong bite, ice sein
giống như eye, rye drei, Mayer
au giống như ow trong now braun, Haus
eu giống như oy trong boy heute
ie giống như ee trong feet nie
Các kết hợp nguyên âm
Trang 26Er kommt aus Kanada.
Anh ấy đến từ Canada.
Er kommt aus Kanada?
Có phải anh ấy đến từ Canada không?
Cuối cùng, bạn có thể thành lập một câu hỏi “có hoặc không” bằng cách thêm nicht hoặc nicht wahr vào cuối câu và nâng giọng.
Nette Leute hier, nicht wahr?
Những người tốt ở đây, phải không?
Du bist Kirsten aus Schweden, nicht?
Bạn là Kirsten đến từ Thụy Điển, phải không?
Khi bạn muốn có thông tin cụ thể, bạn sử dụng các từ hỏi Từ hỏi ở vị trí đầu tiên,được theo sau bởi động từ và sau đó là chủ ngữ Sau đây là một số ví dụ:
Wie geht es Ihnen?
Bạn khỏe không?
Was wünschen Sie?
der Mann die Frau das Telefon
ein Mann eine Frau ein Telefon
3 CÁC SỐ LỚN HƠN 10
DIE ZAHLEN CÁC SỐ DIE ZAHLEN CÁC SỐ
Woher kommt er?
Anh ấy đến từ đâu?
Wer ist am Apparat?
Ai đang gọi (trên điện thoại) vậy?
Trang 27DIE ZAHLEN CÁC SỐ
Lưu ý: Sechs lược bỏ s và sieben lược bỏ en khi được kết hợp với zehn Các số ở hàng
hai mươi, ba mươi và v.v theo mẫu thơ ca mẫu giáo “Four and twenty blackbirds”
(bốn và hai mươi con chim két) Eins trở thành ein khi được kết hợp với hàng hai mươi, ba mươi, v.v.: einundzwanzig, einunddreißig Dreißig kết thúc bằng –ßig thay
vì –zig thông thường.
4 THE DAYS OF THE WEEK
der Tag ngày
die Wochentage các ngày trong tuần
Montag* Thứ Hai
Dienstag Thứ Ba
Die Woche hat sieben Tage.
Tuần có bảy ngày.
5 CÁC THÁNG TRONG NĂM
die Monate des Jahres các tháng trong năm
M ä rz tháng Ba
* Lưu ý rằng cả ngày trong tuần và tháng trong năm đều là giống đực trong tiếng Đức: der Tag, der
Montag, der Montag, der Monat, der Januar.
Mai tháng Năm
Juni tháng Sáu
Juli tháng Bảy
August tháng Tám
September tháng Chín
Oktober tháng Mười
November tháng Mười một
December tháng Mười hai
Donnerstag Thứ Năm
Samstag, Sonnabend Thứ Bảy
Das Jahr hat zwưlf Monate.
Năm có mười hai tháng.
Trang 28ÜBUNGEN - BÀI TẬP
A Beantworten Sie die Fragen Benutzen Sie dabei den Tip in Klammern (Trả lời các câu
hỏi Sử dụng gợi ý trong ngoặc đơn.)
BEISPIEL: Wo ist Herr Kraft? (im Büro)
Herr Kraft ist im Büro.
1 Wer telefoniert? (Herr Kraft)
2 Ist die Leitung besetzt? (ja)
3 Ist das ein Ferngespr äch? (ja)
läuten gọi điện
wählen quay số
antworten trả lời
hưren nghe, lắng nghe
auf Wiederhưren tạm biệt
(trên điện thoại)
der Hưrer, - người nhận
bleiben giữ nguyên, duy trì
Bitte, bleiben Sie am Apparat.
Vui lòng giữ máy.
auflegen gác máy
danken cảm ơn
telefonieren gọi, gọi điện thoại
anrufen gọi, gọi điện thoại
entschuldigen xin lỗi
Entschuldigen Sie! Xin lỗi
verbinden nối kết
falsch verbunden nhầm số
das Telefon, -e điện thoại
der Apparat, -e máy điện thoại, máy
móc
Wer ist am Apparat? Ai đang nói vậy?
der Moment, -e chốc, lát
Die Leitungist besetzt Đường dây
đang bận.
Die Leitung ist gestưrt Đường dây
bị hỏng.
der Anschluββ, sse sự nối kết
der Anruf, -e cuộc gọi điện thoại
das Gespräch, -e cuộc đàm thoại,
cuộc nói chuyện
das Telefongespräch, -e cuộc trò chuyện
qua điện thoại
das Ferngespräch, -e cuộc gọi
đường dài
das Telefonbuch, er danh bạ điện thoại
die Nummer, -n số
die Telefonnumer, -n quầy điện thoại der Notruf, -e cuộc gọi khẩn cấp
die Sekretärin, -nen thư ký (nữ) besetzt bận
das Jahr, -e năm der Monat, -e tháng die Woche, -n tuần der Tag, -e ngày der Wochentag, -e ngày thường
Trang 29
* *
4 Ông Wirkner có nhiều việc phải không?
5 Những người đó tốt, phải không?
C Schreiben Sie die Zahlen (Viết các số.)
D Nennen Sie den unbestimmten Artikel (Cung cấp mạo từ bất định.)
1 _ Woche hat sieben Tage.
2 _ Jahr hat zwưlf Monate.
3 Wo ist _ Telefonzelle?
KULTURNOTIZ - LƯU Ý VỀ VĂN HÓA
Ở các quốc gia nói tiếng Đức, các số điện thoại thường được cho ở các số kép: 27
33 29 Do đó các mã vùng được viết: 089/27 33 29
Có các quầy điện thoại công cộng riêng, thường là ở cạnh nhau, cho các điện
thoại hoạt động bằng đồng xu (Münzfernsprecher) và những điện thoại chấp nhận các thẻ tín dụng điện thoại (Telefonkarten) Các thẻ tín dụng điện thoại có thể được
mua ở bưu điện và các cửa hàng văn phòng phẩm Các danh bạ điện thoại, được đặt ởtất cả các quầy điện thoại, chứa thông tin bằng năm ngôn ngữ, bao gồm tiếng Anh
L ư SUNGEN - ĐÁP ÁN
A 1 Herr Kraft telefoniert 2 Ja, die Leitung ist besetzt
3 Ja, das ist ein Ferngespräch
B 1 Wer ist am Apparat? 2 Entschuldigen Sie
3 Wo ist ein Telefonbuch? 4 Hat Herr Wirkner viel Arbeit?
5 Die Leute sind nett, nicht?
C 1 einundzwanzig 2 sechsunddreiβig 3 vierundvierzig
4 achtundfünfzig 5 sechsundsechzig 6 siebenundsiebzig
7 einundachtzig 8 zweiundneunzig 9 hundertsiebzehn
Trang 30DAS WETTER
THỜI TIẾT
A DIALOG - HỘI THOẠI
Ein Wintermorgen.
FRAU M Ü LLER: Guten Morgen, Frau Meier Heute ist es aber furchtbar
kalt und nebelig, nicht?
FRAU MEIER: Ja, das ist wahr Gestern war es noch so schưn
FRAU M Ü LLER: Ja, der Wind ist eisig Ich denke, es schneit morgen.
Das sagt auch der Wetterbericht
FRAU MEIER: Hoffentlich stimmt das nicht.
FRAU M Ü LLER: Was machen Sie denn diesen Winter?
FRAU MEIER: Ich fliege nach Mallorca Da lebt man gut Die Sonne scheint
oft, und man friert nicht Und was machen Sie?
FRAU M Ü LLER: Vielleicht gehe ich Skifahren in Ưsterreich Eine Freundin
wohnt da
FRAU MEIER: Auch eine gute Idee Bis bald.
FRAU M Ü LLER: Auf Wiedersehen.
Một buổi sáng mùa Đông
Bà Müller: Chào buổi sáng, bà Meier Hôm nay trời lạnh kinh khủng và có sương mù
phải không?
Bà Meier: Vâng, đúng rồi Hôm qua trời vẫn còn đẹp.
Bà Müller: Vâng, gió lạnh lẽo Tôi nghĩ ngày mai sẽ có tuyết rơi Bản tin thời tiết cũng
nói như vậy
Bà Meier: Tôi hy vọng điều đó không đúng.
Bà Müller: Mùa Đông này bà sẽ làm gì?
Bà Meier: Tôi sẽ bay đến Mallorca Bà sống tốt ở đó Mặt trời chiếu sáng thường
xuyên và bà không thấy lạnh Bà sẽ làm gì?
Bà Müller: Có lẽ tôi sẽ đi trượt tuyết ở Áo Một người bạn của tôi sống ở đó.
Bà Meier: Đó cũng là ý kiến hay Hẹn sớm gặp lại bà.
Bà Müller: Tạm biệt.
LEKTION 4
Trang 31B AUSSPRACHE - CÁCH PHÁT ÂM
C GRAMMATIK UND GEBRAUCH - NGỮ PHÁP VÀ CÁC DÙNG
1 QUÁ KHỨ ĐƠN CỦA SEIN
Quá khứ đơn của sein (là) là dạng bất quy tắc Nó được chia như sau:
SEIN “LÀ”
tôi là ich war
bạn là du warst
cô ấy là sie war
Lưu ý: Ngôi thứ nhất và thứ ba số ít không có phần đuôi Trong bài hội thoại trước,bạn đã thấy:
Gestern war es noch so schưn.
Hôm qua trời rất đẹp.
2 TRẬT TỰ TỪ
Một câu tiếng Đức thường bắt đầu với một từ hoặc cụm từ khác với chủ ngữø Ở loại câunày, động từ thường ở vị trí thứ hai Chủ ngữ thường đứng tiếp theo, sau đó là cácthành phần khác Điểm này rất quan trọng để nhớ theo thứ tự để nói và viết tiếng Đứcmột cách chính xác Nếu một từ hoặc cụm từ khác với chủ ngữø ở vị trí thứ nhất, từhoặc cụm từ đó được nhấn Trong bài hội thoại trước, bạn đã thấy:
Heute ist es aber schưn.
Hôm nay trời thật đẹp.
chúng tôi là wir waren
các bạn là ihr wart
họ là sie waren
các bạn là Sie waren
Âm Cách đọc (tiếng Anh) Ví dụ
b ở cuối một từ hoặc giữa nguyên âm gelb, Obst
và phụ âm giống như p trong up, tap
ở chỗ khác giống như b trong bad Buch, braun
p giống như p trong tiếng Anh Papa, Peter
c (trước a, e, i, o hoặc một mình circa, W.C.
giống như ts trong fits)
(ở chỗ khác giống như c trong cat) Café, Cognac
Các phụ âm
Trang 32Hoffentlich stimmt das nicht.
Hy vọng là điều đó không đúng.
Da lebt man gut.
Ở đó bạn sẽ sống tốt.
3 CÁC MÙA
die Jahreszeiten các mùa
das Frühjahr* (der Frühling) mùa Xuân
Im Winter ist es kalt.
Vào mùa Đông, trời lạnh.
Im Sommer ist es schưn.
Vào mùa Hè, trời đẹp.
4 CÁCH THÀNH LẬP TỪ
a HẬU TỐ - IN
Hậu tố -in được thêm vào một danh từ chỉ rõ một nam giới, một nghề của nam giới
hoặc một nam cư dân của một quốc gia hoặc thành phố sẽ cho tương đương nữ.**
Trong bài hội thoại trước, bạn đã gặp từ die Freundin:
der Freund + in→ die Freundin
Der Hamburger chỉ một nam cư dân của Hamburg, die Hamburgerin một nữ cư dân, Der Sekretär chỉ một nam thư ký, die Sekretärin chỉ một nữ thư ký Số nhiều giống cái được thành lập bằng cách thêm –nen: die Freundin, die Freundinnen.
b CÁC DANH TỪ GHÉP
Trong tiếng Đức, bạn gặp nhiều danh từ ghép Cho đến bây giờ bạn đã gặp một số
danh từ ghép: die Jahreszeit, der Wochentag, và trong bài hội thoại trước, der Wetterbericht Một danh từ ghép có thể bao gồm một số danh từ hoặc các danh từ và
các từ khác
Lưu ý: Giống của danh từ cuối cùng trong danh từ ghép xác định giống của nó
die Woche + der Tag → der Wochentag†
** Các phần từ vựng của mỗi chương và bảng chú giải thuật ngữ sẽ chỉ cho dạng giống đực của các danh từ, trừ khi dạng giống cái là bất quy tắc.
†So sánh: das Jahr → das Frühjahr
* Lưu ý rằng các mùa trong tiếng Đức là giống đực, với trường hợp ngoại lệ là das Frühjahr.
Trang 335 WOHNEN VÀ LEBEN
Cả wohnen và leben được dịch sang tiếng Việt là “sống” Wohnen thường đề cập đến chỗ ở của một người, leben đề cập đến trạng thái sống.
Ich wohne in Hamburg.
Tôi sống ở Hamburg.
Da lebt man gut.
Bạn sống tốt ở đó.
6 DER MANN VÀ MAN
Der Mann nghĩa là “người đàn ông” hoặc “chồng”; man, không có mạo từ, không được viết hoa và được viết với một n, nghĩa là “một”, “bạn”, “họ”, hoặc “mọi người”.
Man được dùng thường xuyên trong tiếng Đức, và nó nhận động từ ở ngôi thứ ba số ít.Trong bài hội thoại trước, bạn đã gặp:
Da lebt man gut.
Bạn sống tốt ở đó.
VOKABELN - TỪ VỰNG
denken nghĩ, suy nghĩ
sagen nói
fliegen bay, đi máy bay
leben sống, còn sống
scheinen chiếu sáng, tỏa sáng
schneien tuyết rơi
Es schneit Tuyết rơi Tuyết đang rơi.
regnen mưa
Es regnet Trời mưa Trời đang mưa.
stürmen mạnh, dữ dội (gió, mưa)
Es stürmt Trời đang có bão.
frieren thấy lạnh, thấy giá; đóng băng
Es friert Nó đóng băng Nó đang đóng
băng.
laufen chạy, đi bộ
Ski fahren, Ski laufen trượt tuyết
furchtbar khủng khiếp, kinh khủng
schưn xinh đẹp, đẹp
kalt lạnh
heiß nóng
nebelig có sương mù klar trong, sáng sủa eisig đóng băng, phủ băng
schwül nồm ấm, oi bức die Jahreszeit, -en mùa der Wetterbericht, -e dự báo thời tiết,
bản tin thời tiết
das Gewitter, - bão có sấm sét der Sturm, e bão
der Regen mưa die Sonne, -n mặt trời das Eis băng
der Schnee tuyết der Wind, -e gió der Freund, -e bạn nam, bạn trai die Freundin, -nen bạn nữ, bạn gái vielleicht có lẽ
bald sớm, nhanh, chẳng bao lâu nữa wann khi (chỉ được dùng trong câu hỏi) hoffentlich hy vọng là, tôi hy vọng
Trang 34ÜBUNGEN - BÀI TẬP
A Beantworten Sie die Fragen zum Dialog (Trả lời các câu hỏi về bài hội thoại.)
1 Wie ist das Wetter heute?
2 Wie war das Wetter gestern?
3 Wer fliegt im Winter nach Mallorca?
4 Sie (cô ấy) _ in Berlin.
D Nennen Sie die feminine Form (Nói rõ dạng giống cái.)
1 der Sekretär
2 der Berliner
3 der Freund
E Schreiben Sie die Sätze noch einmal Beginnen Sie jeden Satz mit dem Wort in
Klammern (Viết lại các câu Bắt đầu mỗi câu với từ trong ngoặc đơn.)
BEISPIEL: Ich war krank (gestern)
Gestern war ich krank.
nach đến (được dùng với các thành phố
và miền quê)
heute hôm nay
morgen ngày mai
gestern hôm qua die Idee, -n ý kiến, ý tưởng gut tốt
dieser, -e, -es này, cái này
7 có sương mù
8 bản tin thời tiết
Trang 35KULTURNOTIZ - LƯU Ý VỀ VĂN HÓA
Thời tiết ở Đức khác nhau tùy theo các vùng khác nhau Miền Bắc và miền Tây
nước Đức có mùa Đông khá ôn hòa Thường không có tuyết rơi nhiều (Schneef ä lle)
nhưng có nhiều ngày mưa và sương mù Mùa Hè thường mát mẻ và có mưa nhiều Ởmiền Đông và Bắc của Đức, mùa Đông có xu hướng khắc nghiệt hơn Đặc biệt là ởvùng Alpine phía nam chứng kiến tuyết rơi nhiều Thường thì có thể trượt tuyết ở đócho đến cuối tháng Ba Mùa Hè ở miền Đông và Nam có xu hướng ấm hơn và khô hơnmột chút so với ở miền Bắc
L ư SUNGEN - ĐÁP ÁN
A 1 Es ist furchtbar kalt und nebelig
2 Es war schưn
3 Frau Meier fliegt nach Mallorca
4 Ja, es schneit morgen
E 1 Heute ist es furchtbar kalt
2 Vielleicht schneit es am Montag
3 Am Montag waren wir in Berlin
1 Es ist furchtbar kalt (heute)
2 Es schneit am Montag (vielleicht)
3 Wir waren in Berlin (Am Montag.)
Trang 36LEKTION 5 DIE FAMILIE
GIA ĐÌNH
A DIALOG - HỘI THOẠI
Meine Familie.
Sabine zeigt Doris ein Familienphoto.
SABINE: Guck mal, Doris, das ist ein Familienphoto Hier siehst du meine
Eltern, meinen Bruder, meine Schwester, meine Großmutter, meine Tante und meinen Onkel
DORIS: Oh, das ist deine Mutter, nicht wahr?
SABINE: Ja, Der Mann da ist natürlich mein Vater
DORIS: Deinen Vater kenne ich doch schon Aber hier hat er keine Brille SABINE: Ach ja, wen kennst du denn noch?
DORIS: Ich kenne den Mann da links Das ist doch Max, nicht wahr?
SABINE: Ja, das stimmt Ich hoffe, er kommt wieder zu Besuch Einen Wagen
hat er leider nicht
DORIS: Deine Familie ist aber groß Wer sind denn der Mann und die Frau
hinten rechts?
SABINE: Oh, das sind unsere Verwandten aus Ưsterreich, meine Tante Gretl und ihr Mann Leider waren keine Vettern und Kusinen da
Gia đình tôi.
Sabine cho Doris xem bức ảnh gia đình.
Sabine: Xem này, Doris, đây là bức ảnh gia đình Ở đây bạn thấy bố mẹ mình,
anh mình, em gái mình, bà nội mình, cô mình và chú mình
Doris: Ồ, đó là mẹ của bạn phải không?
Sabine: Vâng Người đàn ông ở đây dĩ nhiên là bố mình.
Doris: Mình biết bố của bạn rồi Nhưng ở đây bác ấy không đeo kiếng.
Sabine: Đúng rồi Bạn biết ai khác nữa?
Doris: Mình biết người đàn ông ở bên trái đó Đó là Max, phải không?
Sabine: Vâng, đúng rồi Mình hy vọng anh ấy sẽ đến thăm lại Không may là, anh ấy
không có xe hơi
Trang 37Doris: Gia đình của bạn thật là đông đúc Người đàn ông và người phụ nữ ở bên phải,
ở phía sau, là ai vậy?
Sabine: Ồ, đó là những người bà con của chúng tôi ở Áo, cô Gretl và chồng của cô ấy.
Không may là, không có anh chị em họ nào có mặt
B AUSSPRACHE - CÁCH PHÁT ÂM
C GRAMMATIK UND GEBRAUCH- NGỮ PHÁP VÀ CÁCH DÙNG
1 PHỦ ĐỊNH VỚI KEIN
Có hai từ phủ định trong tiếng Đức: nicht* và kein Kein có nghĩa là “không một”,
“không bất cứ” hoặc “không” Kein phủ định một danh từ không có mạo từ hoặc
đứng trước bởi mạo từ bất định
Kein có hai dạng trong danh cách: kein dành cho các danh từ giống đực và giống trung và keine dành cho các danh từ giống cái và số nhiều.
Ist das ein Junge?
Đó là một cậu bé phải không?
Nein, das ist kein Junge.
Không, đó không phải là một cậu bé.
Ist das ein Familienphoto?
Đó là bức ảnh gia đình phải không?
Nein, das ist kein Familienphoto.
Không, đó không phải là bức ảnh gia đình.
Ist das eine Kusine?
Đó là em họ (nữ) phải không?
* Bài 6 sẽ đề cập đến phủ định của nicht.
ch sau a, o, u, au, cứng giống như ugh trong Loch, Nacht,
tiếng Anh hoặc Loch trong tiếng Scot-len, Mittwoch
được tạo ra ở chỗ trong cùng của miệng
như thể đằng hắng giọng
mềm giống như h được phóng đại, giống nicht, Licht
như h trong Hubert, sau e, i, umlaut, các phụ âm
chs giống như cks trong backs sechs, Lachs
Thêm một số phụ âm
Trang 383 ĐỐI CÁCH
Đối cách được dùng cho túc từ trực tiếp của một câu, nghĩa là, cho người hoặc vậtnhận được hành động của động từ Bạn luôn có thể tìm thấy túc từ đối cách bằng cách
hỏi wen (ai?) hoặc was (cái gì?).
Nein, das ist keine Kusine.
Không, đó không phải là em họ (nữ).
Sind hier Vettern?
Có anh họ nào không?
Nein, hier sind keine Vettern.
Không, không có anh họ.
Không, không có anh họ nào.
2 DANH CÁCH
Danh cách được dùng cho chủ ngữ của câu, nghĩa là, tác nhân của động từ Bạn luôn
có thể tìm thấy chủ ngữ của câu bằng cách hỏi wer (ai?) hoặc was (cái gì?).
Der Mann wohnt in Berlin.
Người đàn ông sống ở Berlin.
We wohnt in Berlin?
Ai sống ở Berlin?
Die Frau ist Amerikanerin.
Người phụ nữ là người Mỹ.
Was ist die Frau?
Người phụ nữ là ai?
Danh cách cũng được dùng cho danh cách vị ngữ Danh cách vị ngữ đề cập trở lại chủ ngữ:
Der Mann ist ein Amerikaner.
Người đàn ông là người Mỹ.
Danh cách vị ngữ được dùng sau động từ sein, bleiben (vẫn, ở lại), heißen (được gọi là), và werden (trở thành).
Er heißt Bob.
Anh ấy được gọi là Bob.
Các mạo từ danh cách là:
Trang 39XÁC ĐỊNH BẤT ĐỊNH
den Mann einen Mann
die Frau eine Frau
das Kind ein Kind
Chỉ các mạo từ giống đực thay đổi:
Ich kenne den Mann.
Ich kenne einen Mann.
Ich kenne keinen Mann,
Trong tiếng Đức, một túc từ trực tiếp có thể bắt đầu một câu nếu bạn muốn nhấnmạnh nó:
Einen Wagen hat er nicht.
Anh ấy không có xe hơi (Một xe hơi anh ấy không có.)
4 WER? WEN? WAS?
Danh cách của từ hỏi “ai” là wer Dạng đối cách là wen (ai) Dùng wen nếu túc từ trực tiếp là một người Dùng was (cái gì) nếu túc từ trực tiếp là một vật.
Die Frau kennt den Mann.
Người phụ nữ biết người đàn ông.
Wen kennt die Frau?
Người phụ nữ biết ai?
Den Mann kennt sie.
Cô ấy biết người đàn ông.
Der Mann hat einen Wagen.
Người đàn ông có một chiếc xe hơi.
Die Frau kennt den Mann.
Người phụ nữ biết người đàn ông.
Wen kennt die Frau?
Người phụ nữ biết ai?
Der Mann kennt das Haus.
Người đàn ông biết ngôi nhà.
Was kennt der Mann?
Người đàn ông biết ai?
Các mạo từ đối cách là:
Trang 40ĐỐI CÁCH
Ich sehe einen Mann.
Tôi thấy một người đàn ông.
Ich sehe keinen Mann.
Tôi không thấy một người đàn ông.
Ich sehe meinen Mann.
Tôi thấy chồng của tôi.
Was hat der Mann?
Người đàn ông có cái gì?
Einen Wagen hat der Mann.
Người đàn ông có một chiếc xe hơi.
5 CÁC TÍNH TỪ SỞ HỮU
Các tính từ sở hữu được dùng để chỉ sự sở hữu và mối quan hệ Mỗi đại từ nhân xưngcó một tính từ sở hữu tương ứng
SỐ ÍT SỐ NHIỀU
của tôi ich → mein
của bạn du → dein
của anh ấy er → sein
của cô ấy sie → ihr
của nó es → sein
Ist das dein Bruder?
Đây là anh trai của bạn phải không?
Ich kenne deinen Bruder nicht.
Tôi không biết anh trai của bạn.
Meine Tante und ihr Mann wohnen in Ư sterreich.
Cô của tôi và chồng của cô ấy sống ở Áo.
Kennst du meine Tante und ihren Mann?
Bạn có biết cô của tôi và chồng của cô ấy không?
Lưu ý: Giống như đại từ trang trọng Sie, tính từ sở hữu Ihr được viết hoa.
Frau Meier, ist das Ihre Tochter?
Bà Meier, đây là con gái bà phải không?
Các tính từ sở hữu nhận các phần đuôi giống như mạo từ bất định và kein Ein, kein và các tính từ sở hữu được gọi là “các từ ein” Các từ ein thay đổi trong đối cách nếu
túc từ trực tiếp là một danh từ giống đực
DANH CÁCH
Das ist ein Mann.
Đó là một người đàn ông.
Das ist kein Mann.
Đó không phải là một người đàn ông.
Das ist mein Mann.
Đó là chồng tôi.
của chúng tôi wir → unser
của bạn ihr → euer
của họ sie → ihr
của bạn Sie → Ihr