bia docx MỤC LỤC PHẦN 1 Phát âm cơ bản trong tiếng Thái 5 1 1 Phụ âm trong tiếng Thái 5 1 2 Nguyên âm đơn trong tiếng Thái 10 1 3 Thanh điệu trong tiếng Thái 11 1 4 Phụ âm cuối trong tiếng Thái 12 1 5.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: Phát âm cơ bản trong tiếng Thái 5
1.1 Phụ âm trong tiếng Thái 5
1.2 Nguyên âm đơn trong tiếng Thái 10
1.3 Thanh điệu trong tiếng Thái 11
1.4 Phụ âm cuối trong tiếng Thái 12
1.5 Cách viết tiếng Thái 14
PHẦN 2: 1200 câu đàm thoại tiếng Thái thường dùng 15
Chủ đề 1: Chào hỏi – การทักทาย(Ka:n th’ắc th’a:i) 16
Chủ đề 2: Thức ăn – อาหาร(A: hả:n) 25
Chủ đề 3: Gia đình – ครอบครัว(Kh-ró:p kh-rua:) 32
Chủ đề 4: Bây giờ là mấy giờ? – กีโมงแล้ว(Kì: môô:ng lé:o) 39
Chủ đề 5: Ngày hôm qua và ngày mai – เมือวานและพรุ่งนี(Mưa^ wa:n le” p'-rung^ ní:) 46
Chủ đề 6: Mua sắm – ช้อปปิง(Ch’ó:p ping^) 51
Chủ đề 7: Phương hướng – ทิศทาง(Th’ít th’a:ng) 56
Chủ đề 8: Hôm nay bạn thế nào? – วันนีสบายดีไหม(Wăn ní: xa ba:i đi: mảy) 61
Chủ đề 9: Sức khỏe – สุขภาพ(Xụt kha p’á:p) 65
Chủ đề 10: Mô tả về con người – คําอธิบายของคน(Khăm a th’i” ba:i khỏo:ng khôn) 69
Chủ đề 11: Thông tin liên lạc – การสือสาร(Ka:n xừ: xả:n) 74
Chủ đề 12: Tổng hợp những mẫu câu thông dụng trong tiếng Thái – สรุปรูปแบบประโยคทัวไปในภาษาไทย(Xạ rụp rú:p bẹ:p p-rạ dộ:t th'ua^ pay nay p'a: xả: Th'ay) 82
PHẦN 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề 89
01 Thói quen hằng ngày 89
กิจวัตรประจําวัน (Kịt cha wắt p-rạ chăm wăn)
Trang 208 Nhà và xung quanh ngôi nhà 111
บ้านและบริเวณบ้าน (Ba:n^ le” bo ri wê:n ba:n^)
14 Trường học/ Trường đại học 128
โรงเรียน/มหาวิทยาลัย (Rôô:ng riê:n / ma hả: wít th’a da: lay)
Trang 323 Mùa và thời tiết 155
ฤดูกาลและสภาพอากาศ (Rứ: đu: ka:n le” xa p’á:p a: kạ:t)
Trang 439 Trong công viên 208
ในสวนสาธารณะ (Nay xuổ:n xả: th’a ra na”)
44 Hiện tượng thiên nhiên 228
ปรากฏการณ์ทางธรรมชาติ (P-ra: kột ta ka:n th’a:ng th’ăm ma ch’á:t)
Trang 544 Phụ
âm
PHẦN 1: Phát âm cơ bản trong tiếng Thái
1.1 Phụ âm trong tiếng Thái
Tiếng Thái gồm có 44 phụ âm được chia thành 3 nhóm là: Phụ âm cao, Phụ âm trung và Phụ âm thấp Trong đó, 2 phụ âm đã được lược bỏ và không còn được sử dụng đó là (khỏ khuộ:t –ฃ) và (kho khôn –ฅ)
Trong tiếng Thái hiện đại, 42 phụ âm được sử dụng và phân chia thành 3 nhóm phụ âm bao gồm: 10 phụ âm cao, 9 phụ âm trung, 23 phụ âm thấp
Cách phát âm tiếng Thái bao gồm có âm thanh ngắn, âm thanh dài, âm bật hơi và phát âm với giọng lên xuống Do vậy, trong cách viết phiên âm cho người Việt dễ đọc
và đọc đúng, chúng ta có thể ký tự như sau:
· Ký tự (:) âm thanh được đọc kéo dài; Ví dụ: กา – ka: (âm “a” sẽ được đọc kéo dài)
· Ký tự (^) âm thanh được đọc với tông giọng lên xuống; Ví dụ: หน้า – Na:^ (âm đọc kéo dài, và tông giọng lên xuống)
· Ký tự (’) âm thanh được đọc bật hơi; Ví dụ: ถุง – Th’ủng (âm “th” là âm phải đọc bật hơi)
· Ký tự (”) âm thanh được đọc như dấu sắc và đọc ngắn; Ví dụ: ทะ – Th’a” (âm đọc với dấu sắc và đọc ngắn)
Trang 6Thứ
tự Phụ âm Tên phụ âm Ý nghĩa Âm vị Nhóm
2 ฉ ฉ ฉิง(ch’ỏ ch’ình) Cái chập cheng ch’ Cao
12 จ จ จาน(cho cha:n) Cái dĩa (đĩa) ch (j) Trung
14 ฎ ฎ ชฎา(đo ch’a đa:) Mũ đội đầu Chada đ Trung
16 ฏ ฏ ปฏัก(to pạ tặc) Cái giáo, lao t Trung
Trang 722 ช ช ช้าง(ch’o ch’á:ng) Con voi ch’ Thấp
Trang 837 ล ล ลิง(lo ling) Con khỉ l Thấp
43 ฃ ฃ ขวด(khỏ khuộ:t) Cái chai, lọ kh Cao
đôi
42 phụ âm được phát âm thành 20 âm vị được tổng hợp dưới bảng dưới đây Phụ âm thấp đôi là phụ âm có cùng cách phát âm với phụ âm cao nhưng khác nhau về thanh
điệu Phụ âm cao được đọc theo thanh hỏi và phụ âm thấp đôi đọc theo thanh
ngang trong tiếng Việt Ví dụ: phụ âm cao – ห (ห หีบ – hỏ hị:p) và phụ âm thấp đôi –
ฮ (ฮ นกฮูก – ho nôốc hú:c), 2 phụ âm này cùng âm vị là âm “h”
Trang 9Cách phát âm 20 âm vị của 42 phụ âm trong tiếng Thái
Thứ
tự Tiếng Thái Phiên âm tiếng Việt Âm vị Từ đồng âm trong tiếng Việt
2 ขา khả: (chân) kh kh (trong từ không)
3 งู ngu: (con rắn) ng ng (trong từ nga)
6 ซือ xứ: (mua) x x (trong từ xa)
7 ยา da: (thuốc) d d (trong từ do trong tiếng Việt
hoặc từ “you” trong tiếng Anh)
8 เดิน đơ:n (đi bộ) đ đ (trong từ đi)
9 เต้น tên^ (tiết tấu) t t (trong từ ta)
10 ไทย th’ay (Thái) th’ th (trong từ thu)
11 นํา ná:m (nước) n n (trong từ nam)
12 บ้าน ba:n^ (nhà) b b (trong từ bé)
13 ไป pay (đi) p p (trong từ pin và đọc 2 môi mím lại)
14 พ่อ p’o:^ (cha) p’ p’ (trong từ pin và đọc 2 môi mím
lại và bật hơi)
15 ฟัน phăn (cái răng) ph ph (trong từ phương)
16 แมว me:o (con mèo) m m (trong từ mẹ)
17 เรียน riê:n (học) r r (trong từ ru)
18 ลอง loo:ng (thử) l l (trong từ la)
19 วัด wắt (cái chùa) w w (đọc tròn môi như từ “qu” trong
từ “quá”)
20 หิว hỉu (đói) h h (trong từ học)
P1-0.01
Trang 10Ngoài ra, tiếng Thái còn bao gồm có 9 phụ âm đôi như sau
p, và p’” được đọc nhanh và luyến theo âm phía sau
1.2 Nguyên âm đơn trong tiếng Thái
Nguyên âm (NA) tiếng Thái được gọi là สระ (xạ rạ) Trong tiếng Thái, có 18 nguyên
âm đơn được chia làm hai nhóm dựa trên cách phát âm: Nguyên âm đơn ngắn (9 NA)
và Nguyên âm đơn dài (9 NA)
Trang 11◌ึ ự รึ rư” Trên phụ âm chính
đơn dài Phiên âm tiếng Việt Ví dụ Vị trí đứng của nguyên âm
1.3 Thanh điệu trong tiếng Thái
Trong tiếng Thái, thanh điệu (วรรณยุกต์ – wăn na dúc) gồm có 5 thanh và 4 dấu Dấu
sẽ được viết bên trên phụ âm chính Cùng một dấu, khi đi với cái nhóm phụ âm khác nhau sẽ được đọc theo những thanh điệu khác nhau Thanh điệu lên xuống (เสียงโท
– xiểng th’ô:) không có trong tiếng Việt, được đọc như âm lên xuống, và được ký tự phiên âm (^) như đã nêu bên trên
P1-0.04
Trang 12Thanh điệu Dấu So sánh với tiếng Việt Vị trí của dấu Ví dụ
Đánh trên phụ
Đánh trên phụ
Đánh trên phụ
1.4 Phụ âm cuối trong tiếng Thái
Trong tiếng Thái, các phụ âm ngoài vai trò làm phụ âm chính còn đóng vai trò là phụ âm cuối Phụ âm cuối được gọi là ตัวสะกด (tua: xạ kột) Bao gồm phụ âm cuối dài và phụ âm cuối ngắn như sau:
Thứ tự Phụ âm cuối Âm vị Dài/Ngắn
Trang 136 ก ข ค ฆ (กร / คร) c Ngắn
8 ด ฎ ต ฏ จ ฐถ ฑ ฒ ท ธ ส ศ ษ ซ
Ghi chú: Trường hợp phụ âm ว (wo wẻ:n) làm phụ âm cuối thì ưu tiên đánh vần
với âm “o” trước, nếu không đánh vần với âm “o” được thì đánh vần với âm “u”
Cách ghép vần của phụ âm cuối kết hợp với 3 nhóm phụ âm
· Phụ âm cuối có thanh ngắn (c, p, t)
· Phụ âm cuối có thanh dài (ng, n, m, i, o/u)
Trường hợp nếu một từ không có dấu đi kèm thì nguyên tắc đánh vần trong tiếng Việt của từ giữa 3 nhóm phụ âm kết hợp với phụ âm cuối như sau:
· Phụ âm cao hoặc phụ âm trung kết hợp với phụ âm cuối ngắn thì từ được đánh vần với dấu nặng
· Phụ âm thấp kết hợp với phụ âm cuối ngắn thì từ được đánh vần với dấu sắc
· Phụ âm cao kết hợp với phụ âm cuối dài thì từ được đánh vần với dấu hỏi
· Phụ âm trung hoặc phụ âm thấp kết hợp với phụ âm cuối dài thì từ được đánh vần với thanh ngang
Phụ âm Phụ âm cuối ngắn Phụ âm cuối dài
Trang 141.5 Cách viết tiếng Thái
Theo cách viết, chữ Thái được chia làm 2 loại đó là:
· Chữ cái không có đầu tròn: Được viết từ trái sang phải
· Chữ cái có đầu tròn: Được viết bắt đầu từ đầu tròn, sau đó viết từ trái sang phải Một số ví dụ về cách viết chữ Thái như sau:
ฑ มณโฑ (th’o môn th’ô:)
ซ โซ่ (xo xô:^) ถ ถุง (th’ỏ th’ủng) ก ไก่ (ko kày)
ฆ ระฆัง (kho ra” khăng) ฌ เฌอ (ch’o ch’ơ:) ญ หญิง (do dỉng)
Trang 15PHẦN 2: 1200 câu đàm thoại tiếng Thái thường dùng
hần đàm thoại tiếng Thái được tổng hợp theo các chủ đề quen thuộc thường gặp trong giao tiếp Các chủ đề được xây dựng trên các hội thoại ngắn với cấu trúc mẫu câu đơn giản Điều này giúp cho các bạn đam mê tiếng Thái có thể tiếp cận và sử dụng được tiếng Thái cơ bản và hữu ích Từ vựng về các chủ đề cũng được cập nhật ở phần 3 để giúp các bạn có thể mở rộng khả năng vốn từ vựng tiếng Thái hơn trong giao tiếp
Trong cách viết, tiếng Thái sẽ được viết không có khoảng cách giữa các từ trong một câu, chỉ ngắt khi hết một câu của một ý Tuy nhiên, trong phần biên soạn này, các chữ trong một câu sẽ được viết theo kiểu cách rời để giúp các bạn có thể dễ dàng quan sát hoặc có thể học được cách ghép vần qua sự ghi nhớ Với phương pháp này
hy vọng sẽ hỗ trợ được thêm cho các bạn có nhu cầu học thêm các kỹ năng đọc và viết tiếng Thái trong thời gian tới
Về phát âm tiếng Thái, âm tiết trong tiếng Thái sẽ có những âm được phát âm dài và âm ngắn Do vậy, chúng ta nên chú ý về các âm tiết dài ngắn để việc phát âm
sẽ chuẩn và đúng nghĩa, nếu phát âm sai lệch giữa từ có âm tiết dài và ngắn sẽ dẫn đến sai nghĩa của từ hoặc người nghe sẽ không hiểu được điều chúng ta đang nói Ngoài ra, về mặt phiên âm của tiếng Thái, chúng tôi đã phiên âm các chữ như tiếng Việt để cho người Việt có thể đọc được dễ dàng Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể sự phiên âm không chính xác hoàn toàn như giọng bản xứ vì ngôn ngữ dù tương đồng về âm nhưng cũng sẽ có nhiều điểm rất riêng biệt Để có sự phát âm chuẩn hơn, các bạn nên chú ý các ký tự phiên âm, cũng như nghe thêm các phần hội thoại được đi kèm Cách phát âm tiếng Thái bao gồm có âm thanh ngắn, âm thanh dài, âm bật hơi và phát âm với giọng lên xuống Do vậy, trong cách viết phiên âm cho người Việt dễ đọc và đọc đúng, các bạn cần chú ý các nguyên tắc phiên âm như sau:
· Ký tự (:) âm thanh được đọc kéo dài; Ví dụ: กา – ka: (âm “a” sẽ được đọc kéo dài)
· Ký tự (^) âm thanh được đọc với tông giọng lên xuống; Ví dụ: หนา – Na:^ (âm đọc kéo dài, và tông giọng lên xuống)
· Ký tự (’) âm thanh được đọc bật hơi; Ví dụ: ถุง – Th’ủng (âm “th” là âm phải đọc bật hơi)
· Ký tự (”) âm thanh được đọc như dấu sắc và đọc ngắn; Ví dụ: ทะ – Th’a” (âm đọc với dấu sắc và đọc ngắn)
P
Trang 16– Chào hỏi
– Giới thiệu bản thân
– Hỏi và trả lời những thứ bạn có thể làm và không có thể làm
Trong chủ đề này bạn sẽ học cách:
Hội thoại 1: Gặp gỡ giữa Mali (nữ) và Jim (nam); Nghe và lặp lại
Mali: Xa wặt đi: khậ Ch’ẳn ch’ư:^ Ma: Li khậ Khun ch’ư:^ ạ ray kha"
สวัสดีค่ะ ฉัน ชือ มาลี ค่ะ คุณ ชือ อะไร คะ
Xin chàọ Tôi tên là Malị Bạn tên gì?
Jim: Xa wặt đi: kh-rắp P’ổm ch’ư:^ Jim kh-rắp
สวัสดีครับ ผม ชือ จิม ครับ
Xin chàọ Tôi tên là Jim
Mali: Khun Jim ma: chạ:c p-rạ th’ế:t ạ ray kha"
คุณ จิม มา จาก ประเทศ อะไร คะ
Bạn đến từ nước nào, Jim?
Jim: P’ổm ma: chạ:c p-rạ th’ế:t a mê: ri” ka: kh-rắp
ผม มา จาก ประเทศ อเมริกา ครับ
Tôi đến từ nước Mỹ
Chào hỏi: Nghe và lặp lại
Xa wặt đi: kh-rắp (người nói là nam) สวัสดีครับ
Tôi Ch’ẳn (người nói là nữ) ฉัน
Trang 17Chúng ta, chúng tôi Rau เรา
“Kháp”; “Kha^” được nói thành “Kha” Ngoài ra, người nói cũng thường hay thêm
từ “na”” (nghĩa là nhé) đặt trước 2 từ cảm thán trên để diễn đạt thêm cảm xúc
Từ “Kha^” và “Kh-rắp” cũng được dùng một mình để trả lời câu hỏi với ý nghĩa là “dạ, vâng, đồng ý” một cách lịch sự
Tổng hợp đại từ nhân xưng thường dùng trong tiếng Thái
คําสรรพนาม
ผม P’ổm Tôi (khi người nói là nam, kiểu dùng chuẩn)
ดิฉัน Đị ch’ẳn Tôi (khi người nói là nữ, kiểu dùng chuẩn và
Trang 18นาย Na:i Cậu, bạn (đối với người nghe là nam)
กู - มึง Ku: - Mưng Mày – tao (dành cho bạn bè thân thiết)
chuyện với mình)
มัน Măn Nó (dùng cho vật, hoặc đối tượng không
muốn xưng hô lịch sự)
เขา Khảu Anh ấy, cô ấy (dùng chuẩn)
thầy cô, anh chị lớn)
พี P’i:^ Chị gái, anh trai (thường kèm thêm từ khác
พวกเขา P’uố:c khảu Họ; (mấy) cô/anh ấy (số nhiều)
พวกพี P’uố:c p’i:^ Tụi anh, tụi chị, bọn anh, bọn chị
พวกน้อง P’uố:c nóo:ng Tụi em, bọn em, chúng em
พวกเรา P’uố:c rau Chúng tôi, tụi chúng tôi
Đất nước: Nghe và lặp lại
B1-1.03
Trang 19Nước New Zealand Niu xi: le:n นิวซีแลนด์
Lưu ý: Tên các Đất nước khác được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
Bài thực hành:
Biệt danh của bạn là gì? Khun ch’ư:^ lê:n^ ạ ray คุณ ชือ เล่น อะไร
Họ của bạn là gì? Khun na:m xạ kun ạ ray คุณ นามสกุล อะไร
Tôi tên là Ch’ẳn ch’ư:^ (nữ) ฉัน ชือ
Biệt danh của tôi là P’ổm ch’ư:^ lê:n^ (nam) ผม ชือ เล่น
Họ của tôi là Ch’ẳn na:m xạ kun (nữ) ฉัน นามสกุล
Bạn đến từ nước nào? Khun ma: chạ:c p-rạ th’ế:t ạ ray คุณ มา จาก ประเทศ อะไร
Họ đến từ tỉnh nào? Khảu ma: chạ:c chăng wặt ạ ray เขา มา จาก จังหวัด อะไร
Tôi đến từ nước Thái P’ổm ma: chạ:c p-rạ th’ế:t th’ay
(nam) ผม มา จาก ประเทศ ไทย
Tôi đến từ tỉnh Khon
Kean
Ch’ẳn ma: chạ:c chăng wặt Khỏn Kè:n ฉัน มา จาก จังหวัด
ขอนแก่น
Trang 20Hội thoại 2: Gặp gỡ giữa Mali (nữ) và Jim (nam); Nghe và lặp lại
Mali: Khun Jim p’ú:t p’a: xả: ạ ray kha"
คุณ จิม พูด ภาษา อะไร คะ
Jim nói ngôn ngữ gì?
Jim: P’ổm p’ú:t p’a: xả: ăng k-rịt kh-rắp
ผม พูด ภาษา อังกฤษ ครับ
Tôi nói tiếng Anh
Mali: Khun Jim p’ú:t p’a: xả: th’ay đai^ mảy kha"
คุณ จิม พูด ภาษา ไทย ได้ ไหม คะ
Jim nói tiếng Thái được không?
Jim: P’ổm p’ú:t p’a: xả: th’ay đai^ nít nò:i kh-rắp
ผม พูด ภาษา ไทย ได้ นิด หน่อย ครับ
Tôi nói tiếng Thái được một ít
Mali: Khun Jim khiể:n p’a: xả: th’ay đai^ mảy kha"
คุณ จิม เขียน ภาษา ไทย ได้ ไหม คะ
Jim viết tiếng Thái được không?
Jim: May^ đai^ kh-rắp
ไม่ ได้ ครับ
Không được.
Tập giới thiệu bản thân bằng tiếng Thái:
Xin chào Tôi tên là…… Họ của tôi là…… Biệt danh của tôi là……… Tôi đến từ………
Nam: Xa wặt đi: kh-rắp P’ổm ch’ư:^… P’ổm na:m xạ kun… P’ổm ch’ư:^ lê:n^… P’ổm ma: chạ:c… Kh-rắp
Trang 21Có thể và Không thể: Nghe và lặp lại
Ngữ pháp: Từ “ได้ ไหม – đai^ mảy” là từ dùng để hỏi và đặt ở cuối câu hỏi với ý nghĩa: (1) Hỏi có khả năng hoặc kỹ năng để làm gì đó không; (2) Hỏi xin phép để làm gì đó Để trả lời cho câu hỏi này:
(1) Trả lời “được, có thể” dùng “ได้– đai^”;
(2) Trả lời “không được, không thể” dùng “ไม่ ได้ – may^ đai^” Ví dụ:
Khun wa:i^ ná:m đai^ mảy
ฉัน/ผม ว่าย นํา ไม่ ได้
Tôi không thể bơi
Chẳn pay ta lạ:t đai^ mảy
Trang 22Ngôn ngữ: Nghe và lặp lại
Từ “ภาษา – p’a: xả:” được thêm vào trước tên của Đất nước để trở thành từ chỉ ngôn ngữ của Đất nước đó (Tên các Đất nước khác được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề) Ví dụ như sau:
Tiếng Trung Quốc
Bài thực hành: Nghe và lặp lại
Bạn nói ngôn ngữ gì? Khun p’ú:t p’a: xả: ạ ray คุณ พูด ภาษา อะไร
Tôi nói tiếng Anh Chẳn/P’ổm p’ú:t p’a: xả: ăng
Trang 23Tôi có thể dạy tiếng Anh Chẳn/P’ổm xỏ:n p’a: xả: ăng
LƯU Ý VỀ VĂN HÓA
• Chào hỏi và Chào tạm biệt:
Người Thái sẽ nói “Xin chào” bằng câu “สวัสดีค่ะ – Xa wặt đi: kha^” (người nói là nữ) và “สวัสดีครับ – Xa wặt đi: kh-rắp” (người nói là nam) khi gặp nhau hoặc khi chào tạm biệt nhau, có nghĩa là “xin cho điều tốt đẹp đối với bạn” Chúng ta có sử dụng “สวัสดี – Xa wặt đi:” trong tất cả các trường hợp và tất cả thời gian trong ngày
• Cách chào hỏi của người Thái
“Wa:i^” là cách chào hỏi đã tồn tại từ rất lâu
đời trong văn hóa Thái, được xem là phép lịch
sự giữa người với người khi gặp nhau Bất cứ
khi nào bạn muốn nói “xin chào”, “tạm biệt”,
“cảm ơn” hay thể hiện sự tôn trọng dành cho ai
đó, hãy dùng “Wa:i^” để thể hiện lòng thành
của bạn Tư thế “Wa:i^” khi chào phải chắp
tay trước ngực, hai tay chắp lại nép sát vào
lòng ngực theo hình dạng búp sen (một biểu tượng thiêng liêng của Phật giáo) sau đó từ từ cúi chào, thể hiện cúi chào đó xuất phát từ tấm lòng hay cái tâm của người chào Đặc biệt khi chào, mắt bạn phải chùng xuống hướng theo tay, tránh nhìn thẳng vào mắt đối phương vì như thế sẽ bị đánh giá là không tôn trọng hoặc ví như là cách chào không được đẹp trong lòng người Thái
Trang 24Hình thức chào cũng đa dạng tùy theo mối quan hệ ở hai bên Người nhỏ tuổi hơn phải chào trước, người lớn tuổi hơn thì đáp trả bằng cách chắp tay thấp hơn người trẻ Để biểu hiện sự cung kính hay kính trọng thì người chào có thể kết hợp cúi mình hoặc nhún đầu gối Tùy theo đối tượng, giai cấp, lứa tuổi mà khi chào sẽ có nhiều nghi thức khác nhau Có 3 kiểu “Wa:i^” cơ bản: (1) Đối với người nhỏ hơn hoặc với những người ngang hàng với nhau: Hai tay chắp trước ngực, đầu hơi cúi xuống để mũi chạm vào các đầu ngón tay (2) Đối với người lớn tuổi hơn, hoặc người có cấp bậc cao hơn (ví dụ như ông bà, cha mẹ, thầy cô, ) : Hai tay chắp trước ngực, đầu hơi cúi xuống để các đầu ngón tay chạm trán Trong các buổi lễ trang trọng, người chào sẽ ngồi và chắp tay để ngay ngắn trên mặt đất, cúi gập người để trán chạm vào tay (3) Ở Thái, Phật giáo được xem là Quốc giáo, đối với các nhà sư hoặc các biểu tượng Phật giáo, người dân vô cùng tôn kính Vì vậy khi gặp nhà sư, khi lên chùa hay đứng trước tượng Phật, bạn phải thể hiện sự tôn kính hết mực Dù đứng hay ngồi, người chào phải cúi gập nửa người, đầu ngón tay cái chạm trán Trong các nghi lễ Phật giáo trang trọng, người chào chắp tay ngay ngắn trên mặt đất, cúi gập người để trán chạm vào tay Khi nhận được cái chào từ đối phương, bạn phải nên chắp tay cúi chào lại họ để
tỏ lòng tôn trọng lẫn nhau Nếu bạn muốn chào, hãy nói câu “สวัสดี – Xa wặt đi:”
như bên trên
• Tên và Chức danh:
Tên của người Thái sẽ gồm họ và tên (một số sẽ có cả tên lót) và thường được đặt rất dài Do vậy, tất cả người Thái sẽ sử dụng biệt danh (nickname) để thay thế cho tên của họ trong giao tiếp thông thường Trong giao tiếp, từ “คุณ – Khun” sẽ được đi kèm với tên hoặc chức danh nghề nghiệp của họ trong giao tiếp Ví dụ: Metawin (Tên) + Opas-iamkajorn (Họ), chúng ta có thể gọi là “Khun Metawin” Hoặc gọi theo chức danh nghề nghiệp: Bác sĩ (หมอ – mỏ:), có thể gọi
là “Khunmỏ:” “คุณ – Khun” được sử dụng cho cả nam, nữ, người đã kết hôn hoặc chưa kết hôn Cách gọi “คุณ – Khun” đứng trước tên riêng là cách gọi lịch
sự và phù hợp cho mọi trường hợp (thường không dùng để gọi bạn bè) Ngoài
ra, nếu chúng ta không biết tên của một người nào đó, chúng ta có thể dùng
“คุณ – Khun” thay cho tên để xưng hô với họ
Trang 25Hội thoại 1: Gặp gỡ giữa Chai (nam) và Jim (nam); Nghe và lặp lại
Jim: Khun th’ăm a: hả:n ạ ray kh-rắp
คุณ ทํา อาหาร อะไร ครับ
Bạn đang nấu món gì vậy?
Chai: P’ổm th’ó:t p-la: kh-rắp Khun Jim
Jim có ăn cá chiên không?
Jim: Kin kh-rắp Khọ:p khun kh-rắp
Trang 26Nấu ăn: Nghe và lặp lại
Thực phẩm: Nghe và lặp lại
Cá P-la: ปลา Rau P’ặc ผัก
Tôm Kung^ กุ้ง Nước Ná:m นํา
Trang 27Ngữ pháp: Từ “ไหม – mảy” đặt ở cuối câu, được dùng cho câu hỏi, lời mời, hoặc góp
ý với ý nghĩa như là “không”, ví dụ như là “ได้ไหม – đai^ mảy – được không”, “ใช่ ไหม – ch’ay^ mảy – phải không”
Để trả lời “vâng, đúng”, chúng ta lặp lại “động từ hoặc tính từ” được sử dụng trong câu hỏi để trả lời
Để trả lời “không”, chúng ta đặt từ “ไม่ – may^” đứng trước “động từ hoặc tính từ” được sử dụng trong câu hỏi để trả lời
Câu hỏi: Chủ ngữ + Động từ/ Tính từ + Mảy
Trả lời “vâng, đúng”: Chủ ngữ + Động từ/ Tính từ
Trả lời “không”: Chủ ngữ + May^(không) + Động từ/ Tính từ
Khun hỉu mảy
Tôi không đói
Khau^ chay mảy
Tôi không hiểu
Bài thực hành 1: Nghe và lặp lại
Bạn đang nấu gì? Khun th’ăm a: hả:n ạ ray คุณ ทํา อาหาร อะไร
Tôi đang chiên cá Chẳn/P’ổm th’ó:t p-la: ฉัน/ผม ทอด ปลา
Tôi thích ăn gà nướng Chẳn/P’ổm ch’ó:p kin kày da:ng^ ฉัน/ผม ชอบ กิน ไก่ ย่าง
B2-2.06
Trang 28Bạn ăn thịt heo nướng
không?
Kin mủ: da:ng^ mảy กิน หมู ย่าง ไหม
Vâng Ăn Cảm ơn Kin kha^/ kh-rắp Khọ:p khun
Gỏi đu đủ có ngon không? Xôm^ tằm a rò:i mảy ส้มตํา อร่อย ไหม
Gỏi đu đủ không ngon Xôm^ tằm may^ a rò:i ส้มตํา ไม่ อร่อย
Bài thực hành 2:
Bạn đang nấu gì? Khun th’ăm a: hả:n ạ ray คุณ ทํา อาหาร อะไร
Tôi đang luộc trứng Chẳn/P’ổm tôm^ khày ฉัน/ผม ต้ม ไข่
Tôi thích ăn gà chiên Chẳn/P’ổm ch’ó:p kin kày th’ó:t ฉัน/ผม ชอบ กิน ไก่ ทอด
Tôi thích ăn thịt heo nướng Chẳn/P’ổm ch’ó:p kin mủ: da:ng^ ฉัน/ผม ชอบ กิน หมู ย่าง
Bạn ăn gà chiên không? Khun kin kày th’ó:t mảy คุณ กิน ไก่ ทอด ไหม
Không ăn Cảm ơn bạn May^ kin Khọ:p khun ไม่ กิน ขอบคุณ
Trang 29Gà chiên có ngon không? Kày th’ó:t a rò:i mảy ไก่ ทอด อร่อย ไหม
Gà chiên không ngon Kày th’ó:t may^ a rò:i ไก่ ทอด ไม่ อร่อย
Hội thoại 2: Jim và bạn của Jim đang gọi món ăn tại nhà hàng;
Xin vui lòng, cho 2 đĩa gỏi đu đủ
Người phục vụ: Xày p’-ríc mảy kh-rắp
ใส่ พริก ไหม ครับ
Bạn có muốn cho ớt không?
Jim: May^ xày kh-rắp
ไม่ ใส่ ครับ
Không
Chai: Xôm^ tằm pên dăng ngay kh-rắp
ส้มตํา เป็น ยัง ไง ครับ
Gỏi đu đủ như thế nào?
Jim: A rò:i kặp p’ệt nít nò:i kh-rắp
อร่อย กับ เผ็ด นิดหน่อย ครับ
Vâng, ngon và hơi cay một tí
Gọi món ăn: Nghe và lặp lại
Trang 30Đường Ná:m ta:n นําตาล Mặn Khêm เด็ม
Lưu ý: Các từ vựng về hương vị được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
Dụng cụ ăn uống: Nghe và lặp lại
Nĩa Xo:m^ ส้อม
Lưu ý: Các từ vựng về dụng cụ ăn uống được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
Ngữ pháp: “Như thế nào?”; “Ra làm sao?”
Cụm từ “เป็น ยัง ไง – pên dăng ngay” luôn đặt ở cuối câu, được dùng cho câu hỏi về tính chất, trạng thái hoặc tình trạng của sự vật, sự việc nào đó
Câu hỏi: Chủ ngữ + Pên dăng ngay
Trả lời: Chủ ngữ + Tính từ
Kha:o^ p’ặt pên dăng ngay kha"/ kh-rắp
ข้าวผัด เป็น ยัง ไง คะ/ครับ
Món cơm chiên như thế nào?
Kha:o^ p’ặt a rò:i kha^/ kh-rắp
ข้าวผัด อร่อย ค่ะ/ครับ
Cơm chiên ngon
Bài thực hành 1: Nghe và lặp lại
Vui lòng cho 1 đĩa gỏi đu đủ Khỏ: xôm^ tằm nừng cha:n ขอ ส้มตํา 1จาน
B2-2.10
B2-2.11
Trang 31Vâng, không thêm May^xày kha^/ Kh-rắp ไม่ ใส่ ค่ะ/ครับ
Vui lòng cho 2 đĩa gỏi đu đủ
không có ớt
Khỏ: xôm^ tằm may^ xày p-ríc xỏo:ng cha:n ขอ ส้มตํา ไม่ ใส่ พริก
2 จาน
Món gỏi đu đủ như thế nào? Xôm^ tằm pên dăng ngay ส้มตํา เป็น ยัง ไง
Gà nướng như thế nào? Kày da:ng^ pên dăng ngay ไก่ ย่าง เป็น ยัง ไง
Bài thực hành 2:
Vui lòng cho 1 đĩa gỏi đu đủ Khỏ: xôm^ tằm nừng cha:n ขอ ส้มตํา1 จาน
Vui lòng cho 2 đĩa gà nướng Khỏ: kày da:ng^ xỏo:ng cha:n ขอ ไก่ ย่าง2 จาน
Vui lòng cho 3 đĩa cơm chiên Khỏ: kha:o^ p’ặt xả:m cha:n ขอ ข้าวผัด3 จาน
Có thêm nước mắm không? Xày ná:m p-la: mảy ใส่ นําปลา ไหม
Vâng, không thêm May^xày kha^/ Kh-rắp ไม่ ใส่ ค่ะ/ครับ
Vui lòng cho gỏi đu đủ cho
Gỏi đu đủ như thế nào? Xôm^ tằm pên dăng ngay ส้มตําเป็น ยัง ไง
Gà nướng như thế nào? Kày da:ng^ pên dăng ngay ไก่ ย่าง เป็น ยัง ไง
Gỏi đu đủ ngọt và ngon Xôm^ tằm wả:n kặp a rò:i ส้มตําหวานกับอร่อย
Gỏi đu đủ cay và ngon Xôm^ tằm p’ệt kặp a rò:i ส้มตําเผ็ดกับอร่อย
Gỏi đu đủ không chua và
ngon
Xôm^ tằm may^ p-riê:u^
kặp a rò:i ส้มตําไม่เปรียวกับอร่อย
Trang 32Hội thoại 1: Gặp gỡ giữa Malee (nữ) và Jim (nam); Nghe và lặp lại
Malee: Kh-ró:p kh-rua: khỏo:ng khun Jim mi: kì: khôn kha"
ครอบครัว ของ คุณ จิม มี กี คน คะ
Gia đình Jim có bao nhiêu người?
Jim: Kh-ró:p kh-rua: khỏo:ng p’ổm mi: ha:^ khôn kh-rắp
ครอบครัว ของ ผม มี ห้า คน ครับ
Gia đình của tôi có 5 người
Malee: Mi: kh-ray ba:ng^ kha"
มี ใคร บ้าง คะ
Có những ai?
Jim: Mi: p’o:^ me:^ p’i:^ ch’a:i nóo:ng xả:o kặp p’ổm kh-rắp
มี พ่อ แม่ พี ชาย น้อง สาว กับ ผม ครับ
Có cha, mẹ, anh trai, em gái và tôi
Khun Malee mi: p’i:^ nóo:ng kì: khôn kh-rắp
คุณ มาลี มี พี น้อง กี คน ครับ
Malee có mấy anh chị em?
Malee: Chẳn mi: p’i: xả:o nừng khôn kặp nóo:ng ch’a:i xỏo:ng khôn kha^
ฉัน มี พี สาว หนึง คน กับ น้อง ชาย สอง คน ค่ะ
Tôi có 1 người chị gái và 2 người em trai
Jim: Khun Malee a: du” kì: p’i: kh-rắp
คุณ มาลี อายุ กี ปี ครับ
Malee bao nhiêu tuổi?
B3-3.01
Trang 33Malee: Chẳn a: du” di:^ xịp pi: kha^
ฉัน อายุ 20 ปี ค่ะ
Tôi 20 tuổi
Jim: Khun Malee th’ăm nga:n ạ ray kh-rắp
คุณ มาลี ทํางาน อะไร ครับ
Malee làm công việc gì?
Malee: Chẳn pên nắc xực xả: kha^
Trang 34245 Xỏo:ng ró:i xì: xịp ha:^ สอง ร้อย สี สิบ ห้า
680 Hộôc ró:i pẹ:t xịp หก ร้อย แปด สิบ
1971 Nừng p’ăn kao^ ró:i chệt xịp ệt หนึง พัน เก้า ร้อย เจ็ด สิบ เอ็ด
2554 Xỏo:ng p’ăn ha:^ ró:i ha:^ xịp xì: สอง พัน ห้า ร้อย ห้า สิบ สี
Lưu ý: Các từ vựng về số được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
Thành viên trong gia đình: Nghe và lặp lại
Anh trai P’i:^ ch’a:i พี ชาย
Chị gái P’i:^ xả:o พี สาว
Em trai Nóo:ng ch’a:i น้อง ชาย
Em gái Nóo:ng xả:o น้อง สาว
Vợ P’ăn ra da: ภรรยา
Con Trai Lú:c ch’a:i ลูก ชาย
(*) บ้าง – Ba:ng^ được đặt ở cuối câu hỏi, được đặt sau một từ câu hỏi, nó được sử dụng khi có thể có nhiều hơn một câu trả lời cho câu hỏi.
Lưu ý: Các từ vựng về gia đình được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
B3-3.03
Của bạn Khỏo:ng khun ของ คุณ
Của tôi (nữ) Khỏo:ng ch’ẳn ของ ฉัน
Của tôi (nam) Khỏo:ng p’ổm ของ ผม
Không có May^ mi: ไม่ มี
Anh chị em P’i:^ nóo:ng พี น้อง
Cái gì đó, cái khác, gì nữa
Ba:ng^ บ้าง*
Trang 35Nghề nghiệp: Nghe và lặp lại
Sinh viên đại học Nắc xực xả: นักสึกษา
Doanh nhân Nắc th’u” ra kịt นัก ธุรกิจ
“Tính từ sở hữu” luôn được đặt trước danh từ
Của tôi
Khảu เขา
Anh ấy, cô ấy, họ
Khỏo:ng khảu ของ เขา
Của anh ấy, của cô
Của bạn
Rau เรา
Chúng ta, chúng tôi
Khỏo:ng rau ของ เรา
Của chúng ta, của chúng tôi
B3-3.04
B3-3.05
Lưu ý: Các từ vựng về nghề nghiệp được tổng hợp ở Phần 3: 2500 từ vựng tiếng Thái thông dụng theo chủ đề
Trang 36Ví dụ:
• Gia đình của tôi có 4 người
Kh-ró:p kh-rua: khỏo:ng ch’ẳn mi: xì: khôn
• Bạn có mấy người anh chị em?
Khun mi: p’i:^ nóo:ng kì: khôn
คุณ มี พี น้อง กี คน
• Bạn bao nhiêu tuổi?
Khun a: du” kì: pi:
คุณ อายุ กี ปี
Bài thực hành 1: Nghe và lặp lại
Tôi tên là Mali Ch’ẳn ch’ư:^ Mali kha:^ ฉัน ชือ มาลี ค่ะ
Gia đình của bạn có mấy
คน
Gia đình của tôi có 4
người (nam)
Kh-ró:p kh-rua: khỏo:ng p’ổm mi: xì: khôn ครอบครัว ของ ผม มี 4
คน
Có ba, mẹ, chị gái và tôi Mi: p’o:^ me:^ p’i:^ xả:o kặp
chẳn/ p’ổm มี พ่อ แม่ พี สาว กับ
ฉัน / ผม
Bạn có mấy người anh
chị em?
Khun mi: p’i:^ nóo:ng kì: khôn คุณ มี พี น้อง กี คน
Tôi có chị gái 1 người và
em trai 1 người
Ch’ẳn/ p’ổm mi p’i:^ xả:o nừng khôn kặp nóo:ng ch’a:i nừng khôn ฉัน / ผม มี พี สาว หนึง
คน กับ น้อง ชาย หนึง คน
Tôi không có anh chị em Ch’ẳn/ p’ổm may^ mi: p’i: nóo:ng ฉัน / ผม ไม่ มี พี น้อง
Trang 37Bạn bao nhiêu tuổi? Khun a: du” kì: pi: คุณ อายุ กี ปี
Tôi 20 tuổi Ch’ẳn/ p’ổm a: du” di:^ xịp pi: ฉัน อายุ 20 ปี
Em trai bao nhiêu tuổi? Nóo:ng ch’a:i a: du” kì: pi: น้อง ชาย อายุ กี ปี
Em trai 15 tuổi Nóo:ng ch’a:i a: du” xịp ha:^ pi: น้อง ชาย อายุ 15 ปี
Ba làm nghề gì? P’o:^ th’ăm nga:n ạ ray พ่อ ทํา งาน อะไร
Ba là doanh nhân P’o:^ pên nắc th’u” ra kịt พ่อ เป็น นัก ธุรกิจ
คน
Gia đình của tôi có 5
người (nam)
Kh-ró:p kh-rua: khỏo:ng p’ổm mi: ha:^ khôn ครอบครัว ของ ผม มี 5
คน
Có ba, mẹ, anh trai, em
Khun mi: p’i:^ nóo:ng kì: khôn คุณ มี พี น้อง กี คน
Tôi có chị gái 1 người Ch’ẳn/ p’ổm mi p’i:^ xả:o nừng
Tôi không có anh chị em Ch’ẳn/ p’ổm may^ mi: p’i: nóo:ng ฉัน/ ผม ไม่ มี พี น้อง
Bạn bao nhiêu tuổi? Khun a: du” kì: pi: คุณ อายุ กี ปี
Tôi 19 tuổi Ch’ẳn/ p’ổm a: du” xịp kao^ pi: ฉัน อายุ 19 ปี
Trang 38Ba bao nhiêu tuổi? P’o:^ a: du” kì: pi: พ่อ อายุ กี ปี
Anh trai bao nhiêu tuổi? P’i:^ ch’a:i a: du” kì: pi: พี ชาย อายุ กี ปี
Anh trai 25 tuổi P’i:^ ch’a:i a: du” di:^ xịp ha:^ pi: พี ชาย อายุ 25 ปี
Em gái bao nhiêu tuổi? Nóo:ng xả:o a: du” kì: pi: น้อง สาว อายุ กี ปี
Em gái 18 tuổi Nóo:ng xả:o a: du” xịp pẹ:t pi: น้อง สาว อายุ 18 ปี
Bạn làm nghề gì? Khun th’ăm nga:n ạ ray คุณ ทํา งาน อะไร
Tôi là sinh viên đại học Ch’ẳn/ p’ổm pên nắc xực xả: ฉัน/ ผม เป็น นัก ศึกษา
Ba làm nghề gì? P’o:^ th’ăm nga:n ạ ray พ่อ ทํา งาน อะไร
Ba là doanh nhân P’o:^ pên nắc th’u” ra kịt พ่อ เป็น นัก ธุรกิจ
Anh trai làm nghề gì? P’i:^ ch’a:i th’ăm nga:n ạ ray พี ชาย ทํา งาน อะไร
Anh trai là bộ đội P’i:^ ch’a:i pên th’a” hả:n พี ชาย เป็น ทหาร
Em gái làm nghề gì? Nóo:ng xả:o th’ăm nga:n ạ ray น้อง สาว ทํา งาน อะไร
Em gái là học sinh Nóo:ng xả:o pên nắc riê:n น้อง สาว เป็น นัก เรียน
Trang 39– Nói về thời gian
– Nói về hoạt động hàng ngày
– Nói về thói quen hàng ngày
Chủ đề 4: BÂY GIỜ LÀ MẤY GIỜ?
Trong chủ đề này bạn sẽ học cách:
Hội thoại 1: Gặp gỡ giữa Ari (nữ) và Jim (nam); Nghe và lặp lại
Ari: Khun Jim từ:n no:n kì: môô:ng kha"
คุณ จิม ตืน นอน กี โมง คะ
Jim thức dậy vào lúc mấy giờ?
Jim: P’ổm từ:n no:n hộôc môô:ng ch’áo kh-rắp
ผม ตืน นอน 6 โมง เช้า ครับ
Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng
Ari: Khun Jim pay rôô:ng riê:n kì: môô:ng kha"
คุณ จิม ไป โรงเรียน กี โมง คะ
Jim đi đến trường học lúc mấy giờ?
Jim: P’ổm pay rôô:ng riê:n kao^ môô:ng ch’áo kh-rắp
ผม ไป โรงเรียน 9 โมง เช้า ครับ
Tôi đi đến trường lúc 9 giờ sáng
Ari: To:n bà:i khun Jim th’ăm ạ ray kha"
ตอนบ่าย คุณ จิม ทํา อะไร คะ
Jim làm gì vào buổi chiều?
Jim: To:n bà:i p’ổm th’ăm ka:n ba:n^ le” à:n nẳng xử: kh-rắp
ตอนบ่าย ผม ทํา การบ้าน และ อ่าน หนังสือ ครับ
Buổi chiều, tôi làm bài tập và đọc sách
Jim: Kh-ru: Ari k-lặp ba:n^ kì: môô:ng kh-rắp
ครู อารี กลับ บ้าน กี โมง ครับ
Cô Ari đi về nhà lúc mấy giờ?
Trang 40B4-4.03
Ari: Ch’ẳn k-lặp ba:n^ xả:m th’um^ kha^
ฉัน กลับ บ้าน 3 ทุ่ม ค่ะ
Tôi về nhà lúc 9 giờ tối.
Nói về thời gian: Nghe và lặp lại
Thời gian từ 1 đến 5 giờ sáng Ti: ตี
Thời gian từ 6 đến 11 giờ sáng môô:ng ch’áo โมง เช้า
Thời gian từ 1 đến 3 giờ chiều Bà:i môô:ng บ่าย โมง
Thời gian từ 4 đến 6 giờ chiều môô:ng dên โมงเย็น
Thời gian từ 7 giờ đến 11 giờ tối Th’um^ ทุ่ม