Sự cố trên xe lửa rất ít: ai đó đang ngồi chỗ của bạn, bạn ngồi vào chỗ của người khác, hút thuốc ở nơi không được phép, mất vé, trẻ khóc. Nếu một yêu cầu lịch sự đối với một hành khách không được giải quyết hoặc dường như không thích hợp, báo lại với người soát vé.
Hãy tử tế và nhã nhặn đối với người soát vé, anh ta có thể giải quyết các vấn đề. Anh ta là chủ của con tàu. Những người soát vé thường không nói nhiều tiếng Anh, nhưng họ kiên trì với các câu hỏi của khách hàng và của người nước ngoài. Nếu trong trường hợp cần người soát vé và bạn không thể đợi anh ta đi đến, hãy vào toa màu xanh, ở đây thường có những người soát vé viên mặc đồ vét và mang giày màu trắng.
ã すみませんがここは禁煙席だと思いますが。
Sumimasen ga koko wa kin’enseki da to omoimasu ga.
Xin lỗi, nhưng tôi nghĩ đây là một khu vực không hút thuốc.
ã お宅のお子さんがちょっとにぎやかなんですが。
O-taku no o-ko-san ga chotto nigiyaka na n’desu ga.
Con của bạn đang quấy rầy tôi.
ã お宅のお子さんが私の席をけっているんですが。
O-taku no o-ko-san ga watachi no seki o kette iru n’desu ga.
Con của bạn đang đạp vào chỗ ngồi của tôi.
ã もう少し静かにしてください。
Mō sukoshi shizuka ni shite kuremasen ka.
Có thể yên lặng một chút được không.
ã 私の席に誰かが座っています。
Watashi no seki ni dareka ga suwatte imasu.
Có ai đó ngồi vào ghế của tôi.
ã 禁煙車でたばこを吸っている人がいます。
Kin’ensha de tabako o sutte iru hito ga imasu.
Ai đó đang hút thuốc ở toa cấm hút thuốc.
ã どこだかさっぱり分かりません。
Doko da kasappari wakarimasen.
Tôi bị lạc và bị nhầm lẫn.
ã 切符をなくしました。
Kippu o nakushimashita.
Toâi bò maát veù.
ã 電車に~を置き忘れました。
Densha ni ~ o okiwasuremashita.
Toõi queõn ~ treõn xe ủieọn.
– ~なくしました。
~ o nakushimashita.
Tôi đã làm mất ~.
– 荷物 nimotsu hành lý – 財布 saifu ví
– パスポート pasupōto hộ chiếu
– お金 o-kane tieàn – カメラ kamera
máy quay phim – コート
kōto áo khoác – ほかの荷物 hoka no mono
... và những thứ khác
ã どうすればいいでしょう。
Dō sureba ii deshō Tôi nên làm gì?
ã 盗難証明書を作って下さい。
Tōnanshōmeisho o tsukutte kudasai.
Làm ơn viết biên bản mất cắp.
ã ~でおろしてもらえますか。
~ de oroshite moraemasu ka.
Anh có thể cho tôi xuống ~ được không ?
ã グリーン車へ移れますか。
Gunin sha e utsuremasu ka.
Tôi có thể chuyển tới hàng ghế hạng nhất được không?
ã この切符を払い戻せますか。
Kono kippu o haraimodosemasu ka.
Tôi có thể hoàn lại vé này được không?
ã 席を移ってもいいですか。
Seki o utsutte mo ii desu ka.
Tôi có thể đổi chỗ được không?
ã どこの駅から乗ったのですか。
Doko no eki kara notta no desu ka.
Anh đã đến từ ga nào?
ã どの席に座っていましたか。
Dono seki ni suwattei mashi ta ka.
Bạn đã ngồi ở đâu vậy.
ã どの電車に乗っていましたか。
Dono densha ni nottei mashi ta ka.
Bạn đã đi chuyến tàu nào?
ã 大きさはどれくらいですか。
ōki sa wa dore kurai desu ka.
To cỡ bao nhiêu?
ã 誰か英語を話せる人をさがしてみます。
Dare ka eigo o hanaseru hito o sagashi te mi masu.
Tôi sẽ cố gắng tìm ra ai đó nói tiếng Anh.
ã 何色ですか。
Nan shoku desu ka.
Màu gì?
ã 駅に連絡して調べてもらいましょう。
Eki ni renraku shi te shirabe te morai mashou.
Tôi sẽ liên lạc với những ga phía trước để kiểm tra nó.
ã この紙に氏名、電話番号、住所を書いて下さい。
Kono kami ni shimei, denwa bangō, jūsho o kai te kudasai.
Làm ơn viết tên, số điện thoại và địa chỉ của bạn.
ã 席はどこですか。
Seki wa doko desu ka.
Bạn đang ngồi ở đâu vậy.
ã 私が何とかしましょう。
Watashi ga nantoka shi mashou.
Tôi sẽ cố gắng làm gì đó.
ã どこでおりますか。
Doko de ori masu ka.
Anh sẽ xuống ở đâu?
ã 今すぐにはできません。
Ima sugu ni wa deki masen.
Không thể làm nó ngay bây giờ.
ã グリーン車へ移ることができます。
Gurīn sha e utsuru koto ga deki masu.
Vâng, bạn có thể đổi chỗ?
ã 今はグリーン車へは移れません。
Ima wa gurīn sha e wa utsure masen.
Bạn không thể đổi chỗ bây giờ.
ã もし大丈夫なら後でお知らせします。
Moshi daijōbu nara nochi de oshirase shi masu.
Tôi sẽ cho bạn biết sau nếu có thể.
ã 余分にお金がかかります。
Yobun ni okane ga kakari masu.
Có một khoản thu phí đối với hàng ghế hạng nhất.
Thói quen ăn uống của người Nhật
Phong cách, thói quen ăn uống của người Nhật đã bị Âu hóa đi nhiều và trở nên khá đa dạng. Thay đổi rõ nét nhất là sự xuất hiện của bánh mì trong các bữa ăn. Hiện nay có rất nhiều người dùng bánh mì, trứng, sữa, và uống cà phê hay chè cho bữa sáng. Thập kỷ trước, các nhân viên công sở thường mang theo hộp cơm trưa tới nơi làm việc, nhưng hiện nay, tại các quán ăn gần nơi công sở bạn có thể tìm thấy đủ các món ăn thay đổi theo khẩu vị từ phương Tây cho tới khẩu vị truyền thống của Nhật.
Tại đa số các trường tiểu học, trung học của Nhật đều có phục vụ bữa trưa, được thiết kế với thành phần dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng và tất nhiên là có cả khẩu vị của các món ăn phương Tây lẫn khẩu vị truyền thống của Nhật.
Các bữa ăn tối của người Nhật cũng thay đổi với nhiều loại món ăn bao gồm cả các món ăn Nhật, các món ăn Tàu và cả các món ăn của phương Tây. Một bữa ăn truyền thống gồm có cơm, một món canh, các món ăn chính bao gồm thịt, cá và rau. Nói chung thì trẻ em Nhật thích các món ăn phương Tây như là xúc xích, Hamburger hơn là các món ăn Nhật cho nên các món ăn tối tại nhà thường có xu hướng thay đổi cho phù hợp với khẩu vị của chúng. Trên thực tế thì có rất nhiều người Nhật cảm thấy rất khó chịu nếu không ăn cơm ít nhất mỗi ngày một lần, tuy nhiên hiện nay có khá nhiều người dùng bánh mì cho bữa sáng và dùng các món mì cho bữa trưa.
Người Nhật thích ăn món gì nhất?
Thói quen ẩm thực của người Nhật rất đa dạng cho nên rất khó nói là họ thích món ăn nào nhất. Tuy nhiên, theo sự điều tra của các nhà hàng bình dân thì món ăn được gọi nhiều nhất là xúc xích, món cà ri (curry) với cơm, và mì ống (spaghetti). Những món ăn trên cũng được yêu chuộng nhất tại nhà. Trong con mắt của người nước ngoài thì Sushi (cơm nắm cá sống), Tempura (Tôm, rau tẩm bột rồi đem rán), và Sukiyaki là các món ăn truyền thống của người Nhật, tuy nhiên họ không ăn các món đó hàng ngày.
Vấn đề 11